ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Cấu phần định lượng: BN khám bệnh tại KKB trong giờ hành chính (buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 dến 17 giờ)
Cấu phần định tính của nghiên cứu bao gồm phỏng vấn sâu với các đối tượng như lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo Khoa Khám, lãnh đạo Khoa Dược, bác sĩ phòng khám, trưởng phòng Công nghệ thông tin, nhân viên khoa Khám, nhân viên khoa XN, nhân viên khoa Dược, nhân viên thu phí, nhân viên cấp phát thuốc và bệnh nhân đến khám có sự đồng ý tham gia nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ sẽ được xác định để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập.
- BN khám bệnh không theo qui trình
- BN khám không hết qui trình
- BN không chờ khám tại bệnh viện
- BN khám hết giờ khám bệnh trong ngày mà chưa kết thúc qui trình khám bệnh
- BN không hợp tác hoặc khó tiếp cận
- BN không hợp tác hoặc khó tiếp cận
- Nhân viên y tế từ chối không hợp tác
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019 Địa điểm: BVĐKTT Tiền Giang.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này là một nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính Đầu tiên, nghiên cứu định lượng được thực hiện để đo lường thời gian chờ khám bệnh của người bệnh, nhằm đạt được mục tiêu đầu tiên Sau khi có kết quả từ nghiên cứu định lượng, nghiên cứu định tính sẽ được tiến hành để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh, nhằm đáp ứng mục tiêu thứ hai.
Cỡ mẫu
Cấu phần định lượng trong nghiên cứu cắt ngang yêu cầu áp dụng công thức tính cỡ mẫu để ước lượng giá trị trung bình Công thức được sử dụng là: \[n = Z^2 \left(1 - \frac{\alpha}{2}\right) \left(\frac{\delta^2}{\epsilon^2 \mu^2}\right)\]Trong đó, \(n\) là cỡ mẫu cần nghiên cứu.
Z (1-α/2)= 1,96 (hệ số tin cậy xác suất 95%) à: giỏ trị trung bỡnh của vấn đề cần nghiờn cứu
: độ lệch chuẩn của vấn đề cần nghiên cứu
= 0,05 sai số tương đối chấp nhận được
Tiến hành nghiên cứu thử trên 30 người bệnh cho kết quả TG khám là: 138 ±
Thời gian thực hiện là 56 phút Theo công thức, kết quả tính được là n = 253 Để dự phòng khoảng 10% người bệnh từ chối hoặc không tham gia đầy đủ quy trình khám bệnh, cỡ mẫu cuối cùng cần thiết là 278.
Gồm 20 cuộc PVS: 01 Lãnh đạo Bệnh viện; 01 trưởng khoa Khám, 01 ĐD trưởng khoa Khám; 01 trưởng khoa XN; 01 trưởng khoa CĐHA; 01 trưởng phòng CNTT; 01 BS khoa Khám bệnh; 07 NVYT thuộc 7 khâu trong khám bệnh; 06 NB
Thảo luận nhóm: 05 ĐTV trong nhóm nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu thuận tiện,NB đến khám bệnh tại Khoa Khám BVĐKTT Tiền Giang, thỏa mãn tiêu chí chọn lựa trong khoảng TG nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Phương pháp chọn mẫu chủ đích
Nghiên cứu viên sẽ gặp trực tiếp từng lãnh đạo và nhân viên bệnh viện trong danh sách đã chọn, nhằm giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu và sắp xếp thời gian phỏng vấn phù hợp.
- Đối với BN: Chọn mẫu có chủ đích (03 có BHYT và 03 không có BHYT) phỏng vấn được thực hiện sau khi BN kết thúc qui trình KCB
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu (phụ lục 1) được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu 1 và các dữ liệu về thời gian (TG) đã được lưu trữ trong phần mềm quản lý KCB của bệnh viện Bảng này bao gồm thông tin về người bệnh cùng với các khoảng thời gian chờ, như TG chờ đăng ký khám bệnh, TG chờ khám lâm sàng, TG chờ thực hiện cận lâm sàng (CLS), TG chờ khám tư vấn điều trị sau khi có kết quả CLS, TG chờ thu viện phí, và TG chờ cấp phát thuốc cho đối tượng có bảo hiểm y tế (BHYT) hoặc mua thuốc cho đối tượng không có BHYT.
Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu (PVS) được thiết kế theo từng chủ đề của nghiên cứu
Các bộ câu hỏi được thiết kế phù hợp với từng đối tượng và chủ đề dựa trên mục tiêu nghiên cứu Chúng bao gồm các yếu tố liên quan đến quá trình khám chữa bệnh như cơ sở hạ tầng bệnh viện, các thủ tục hành chính và chính sách y tế hiện hành, nhân lực phục vụ cho công tác khám chữa bệnh tại khoa khám, ứng dụng công nghệ thông tin, cùng với các yếu tố liên quan đến người bệnh Các công cụ hỗ trợ như điện thoại ghi âm, giấy và bút cũng được sử dụng trong quá trình này.
2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trong quá trình tập huấn, các điều tra viên (ĐTV) sẽ được hướng dẫn về phương pháp thu thập số liệu Sau khi thành thạo, các ĐTV sẽ thực hiện việc thu thập số liệu thử trên 3 bệnh nhân (BN) và sẽ được kiểm tra lại để khắc phục sai sót nếu có Nghiên cứu viên sẽ thường xuyên theo dõi và hỗ trợ các ĐTV trong suốt quá trình thu thập số liệu, với tổng số lượng ĐTV là 5 người.
Các ĐTV là những cử nhân điều dưỡng có kinh nghiệm trong nghiên cứu thực hành, hiện đang làm việc tại khoa Khám và khoa Cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang.
Dữ liệu được thu thập trực tiếp bởi các nghiên cứu viên và đội ngũ thực hiện Quá trình bắt đầu bằng việc chọn mẫu từ danh sách bệnh nhân theo thứ tự cấp phát, sau đó tiến hành phỏng vấn và giải thích mục đích nghiên cứu cho bệnh nhân Khi nhận được sự đồng ý từ bệnh nhân, các học viên và đội ngũ sẽ tiếp tục thực hiện nghiên cứu.
Đội ngũ điều tra viên (ĐTV) đã theo dõi bệnh nhân (BN) và tiến hành thu thập dữ liệu Các ĐTV chỉ thực hiện quan sát mà không can thiệp hay hỗ trợ người bệnh (NB) trong quá trình khám bệnh.
Các nội dung thu thập số liệu bao gồm:
- Thông tin về mã BN
- Thông tin về BN: Họ và tên, năm sinh, giới tính, nghề nghiệp, địa chỉ
- Thông tin về TG chờ khám bệnh của BN:
+ T2.1 TG chờ khám ban đầu
+ T2.2 TG chờ khám khi có CLS
+ T2.3 TG chờ khám chuyên khoa thứ 2
- (T3) TG chờ nộp tiền CLS, mua phiếu KB (viện phí)
- (T4) TG chờ có đủ các kết quả CLS
+ T4.1TG chờ làm xét nghiệm
• T4.1.1 TG chờ lấy mẫu XN
• T4.1.2 TG chờ kết quả XN
+ T4.2 TG chờ làm các XN chẩn đoán hình ảnh
• T4.2.1 TG chờ thực hiện CĐHA (X-quang, siêu âm)
• T4.2.2 TG chờ kết quả CĐHA (X-quang, siêu âm)
+ T4.3 TG chờ nội soi tiêu hóa
- (T5) TG BN chờ tại nơi thu tiền đồng chi trả với BHYT (nếu có)
- (T6) TG chờ mua hoặc lãnh thuốc
Tổng thời gian chờ khám bệnh được tính bằng công thức: \$T = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6\$ Đội ngũ điều tra viên (ĐTV) sẽ quan sát và ghi lại các mốc thời gian theo bảng đã thiết kế cho đến khi hoàn tất quy trình khám bệnh của bệnh nhân (BN) trước khi chuyển sang BN tiếp theo Nếu thời gian khám bệnh vào buổi sáng kết thúc mà BN chưa hoàn tất quy trình, ĐTV sẽ hẹn BN vào buổi chiều Thời gian vào buổi chiều sẽ được tính từ lúc BN đến nơi mà buổi sáng chưa hoàn tất khám.
Mỗi ngày, một ĐTV thu thập 3 mẫu, do đó, 5 ĐTV sẽ thu thập được 15 mẫu mỗi ngày và 5 ngày trong tuần Để đảm bảo kết quả chính xác và khách quan, chúng tôi đã tiến hành lấy số liệu một cách cẩn thận.
HUPH đã phân bố mẫu đều cho các ngày trong tuần và tháng Quá trình lấy mẫu diễn ra liên tục trong thời gian nghiên cứu cho đến khi đạt được kích thước mẫu cần thiết.
Học viên đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu để giải thích mục đích nghiên cứu và cung cấp thông tin về kết quả nghiên cứu định lượng Họ đã mời tham gia nghiên cứu, gửi bộ câu hỏi gợi ý và hẹn thời gian phỏng vấn phù hợp Quá trình phỏng vấn được thực hiện bằng cách ghi âm và lập biên bản, sau đó ghi chép và mã hóa theo từng nhóm chủ đề Thời gian trung bình cho mỗi cuộc phỏng vấn là khoảng 30 phút, và đối với bệnh nhân, phỏng vấn diễn ra ngay sau khi họ hoàn tất quy trình khám bệnh.
BN được phỏng vấn riêng từng người trong phòng khám bệnh, với thời gian trung bình khoảng 15 phút cho mỗi cuộc phỏng vấn Quá trình này bao gồm việc ghi âm và lập biên bản phỏng vấn, sau đó ghi chép lại và mã hóa theo các nhóm chủ đề.
Trong buổi thảo luận nhóm, nghiên cứu viên sẽ thông báo trước cho các thành viên về mục đích và thông tin cần thiết của nghiên cứu Các thông tin về kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày để tạo điều kiện cho việc thảo luận Nội dung chính sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh của bệnh nhân.
Các biến số nghiên cứu
- Thông tin về người bệnh
STT Tên biến số Định nghĩa Phân loại Phương pháp
01 Tuổi Tuổi của BN đến khám bệnh
(năm 2019 trừ năm sinh BN)
02 Giới tính Nam hoặc nữ Nhị phân Phỏng vấn
03 Địa chỉ Là nơi thường trú của ĐTNC Định danh Phỏng vấn
Nghề nghiệp Nghề nghiệp hiện tại cho thu nhập chính của NB: 1 Học sinh, sinh viên; 2 Công chức, viên chức; 3 Nông dân; 4 Tự do, buôn bán, nghề khác; 5
Hưu trí Định danh Phỏng vấn
Có hay không có BHYT Nhị phân Phỏng vấn
2 Khám từ lần thứ 2 trở lên
Tên phòng khám mà BN được khám lần đầu tiên Định danh Quan sát
- Thông tin về TG chờ khám bệnh
TG chờ tiếp nhận Tính từ TG ghi trên phiếu lấy số thứ tự ban đầu đến lúc NB nhận được số thứ tự khám chuyên khoa
TG chờ BS khám bệnh
Tính từ TG ghi trên số thứ tự khám chuyên khoa đến khi NB được gọi vào khám
TG chờ nộp tiền CLS Tính từ khi NB có phiếu chỉ định CLS đến khi nhận được biên lai thu tiền CLS
TG chờ CLS Tính từ khi NB đến khoa CLS cho đến khi nhận được kết quả CLS
05 TG chờ nhận thuốc Tính từ khi NB đến quầy nhận Liên Quan sát
HUPH thuốc cho đến khi nhận được thuốc tục
Ngày khám bệnh Là 05 ngày làm việc trong tuần bao gồm: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu
07 Phòng khám bệnh Là 17 phòng khám lâm sàng của
Phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh của bệnh nhân, bao gồm cơ sở hạ tầng của KKB, nhân lực y tế như bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên liên quan, công nghệ thông tin phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị y tế cần thiết, và các thủ tục hành chính mà bệnh nhân phải thực hiện khi khám bệnh tại KKB.
Phương pháp phân tích số liệu
- Nhập và làm sạch số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0
Áp dụng các phương pháp phân tích mô tả bao gồm việc tính toán giá trị trung bình, trung vị, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, cũng như độ lệch chuẩn Ngoài ra, cần xác định tần số và tỷ lệ phần trăm để có cái nhìn tổng quan về dữ liệu.
TG chờ từng giai đoạn, từng khâu trong qui trình khám bệnh
Cấu phần định tính: Tâp hợp nội dung phỏng vấn thành các nhóm theo từng nhóm chủ đề, sau đó phân tích.
Sai số và biện pháp khắc phục
Do đối tượng nghiên cứu
Nguyên nhân của vấn đề bao gồm việc nhân viên y tế không hiểu rõ câu hỏi, không tuân thủ đúng quy trình khám bệnh, sử dụng đồng hồ đo thời gian không chính xác, và điều dưỡng viên không quan sát bệnh nhân xuyên suốt từ đầu đến cuối quy trình.
Để khắc phục vấn đề, ĐTV cần giải thích câu hỏi một cách rõ ràng và hướng dẫn bệnh nhân về quy trình khám bệnh Việc sử dụng đồng hồ đo thời gian duy nhất và kiểm tra hoạt động của đồng hồ trước khi đo là rất quan trọng Ngoài ra, các ĐTV và học viên nên thường xuyên quan sát để đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ.
NB trong suốt quá trình thu thập số liệu
Do nhập liệu: Sau khi nhập liệu các số liệu đều được kiểm tra lại.
Đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành sau khi được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua
Nghiên cứu sẽ tiến hành khi có sự cho phép của Ban lãnh đạo BVĐKTT Tiền Giang
Ban lãnh đạo và nhân viên khoa khám và các khoa có liên quan hiểu được mục tiêu của nghiên cứu và đồng ý tham gia
BN được giải thích rõ ràng về mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đồng thời có sự đồng ý tham gia từ các đối tượng Ngoài ra, thông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật.
Các số liệu thu được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ mục đích khác HUPH
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu
Thông tin chung (N'8) Tần số (n) Tỉ lệ %
Nghiên cứu về đối tượng là người bệnh (NB) cho thấy tỷ lệ nữ cao hơn nam với tỷ lệ nữ/nam là 1,9/1 Đối tượng chủ yếu nằm trong độ tuổi 56 – 75, chiếm 40,2% Nghề nghiệp phổ biến nhất là lao động tự do (33,5%), tiếp theo là người già mất sức (24,1%) và hưu trí (23,0%) Về trình độ học vấn, phần lớn có trình độ cấp III và TH (42,8%), trong khi có 4,3% người bệnh mù chữ Đáng chú ý, 82% người bệnh khám bệnh có bảo hiểm y tế, và phần lớn người bệnh đến từ các huyện trong tỉnh Tiền Giang (45,7%).
3.1.2.Đặc điểm khám bệnh của bệnh nhân
Bảng 3.2 Đặc điểm khám bệnh của bệnh nhân Đặc điểm (N'8)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, 75,5% bệnh nhân (BN) đã thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng (CLS) Thời gian khám bệnh nhân vào buổi sáng chiếm ưu thế hơn buổi chiều với tỷ lệ 52,9% so với 47,1% Đặc biệt, phần lớn bệnh nhân đến khám là từ lần thứ hai trở đi, chiếm 75,5%.
3.1.3 Phân bố lượng bệnh nhân các phòng khám
Bảng 3.3 Phân bố lượng bệnh nhân các phòng khám
Các phòng khám chuyên khoa lẻ 62 22,3
Kết quả cho thấy, các phòng khám chuyên khoa lẻ có tỷ lệ bệnh nhân khám cao nhất với 22,3%, tiếp theo là Nội tổng hợp với 19,4% và Tim mạch với 16,9% Trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân khám tại Nội thần kinh là thấp nhất, chỉ đạt 1,8% tại HUPH.
3.1.4 Thời gian chờ khám theo ngày trong tuần (N'8)
Biểu đồ 3.1: Thời gian chờ khám theo ngày trong tuần Nhận xét: TG chờ khám theo các ngày trong tuần có sự chênh lệch đáng kể,
TG chờ vào các ngày đầu tuần (thứ hai) và cuối tuần (thứ sáu) có TG chờ lâu hơn các ngày còn lại trong tuần
3.1.5 Lượt KCB theo các ngày trong tuần tại Khoa Khám bệnh (n= 96632) trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến hết tháng 6 năm 2019
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
21000 thứ 2 thứ 3 thứ 4 thứ 5 thứ 6
Biểu đồ 3.2 cho thấy số lượng bệnh nhân trung bình mỗi ngày tại phòng khám trong thời gian nghiên cứu có sự biến động rõ rệt Cụ thể, bệnh nhân thường đến khám nhiều vào đầu tuần và cuối tuần, với ngày thứ Hai ghi nhận số lượng bệnh nhân đông nhất, trong khi ngày thứ Năm lại có số lượng bệnh nhân ít nhất.
3.1.6 Lượt KCB theo các tuần trong tháng tại Khoa khám bệnh trong khoảng thời gian từ tháng 3 đết hết tháng 6 năm 2019
Biểu đồ 3.3: Số lượng bệnh trung bình/tuần (n= 96632)
Số lượt bệnh nhân đến khám trong tháng có sự khác biệt rõ rệt, với sự tập trung cao vào tuần đầu và giảm dần vào các tuần cuối Nguyên nhân chính là do bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thường nhận thẻ vào đầu tháng và thẻ thường hết hạn vào cuối tháng.
Thời gian chờ khám
3.2.1 Thời gian chờ khám theo từng giai đoạn
Bảng3.4: Thời giam chờ khám trung bình của từng giai đoạn
Giai đoạn Trung bình (phút) Nhỏ nhất Lớn nhất
TG chờ nộp tiền KB và CLS 17,0 ± 3,3 12 22
TG chờ nộp tiền thuốc 20,7 ± 5,7 11 33
TG chờ mua hoặc lãnh thuốc 20,9 ± 5,7 12 32
Tổng thời gian chờ khám trung bình là 158,6 ± 64,7 phút, với thời gian chờ lâu nhất lên đến 349 phút và ít nhất là 71 phút Thời gian chờ ở giai đoạn chờ cận lâm sàng (CLS) là lâu nhất, trung bình đạt 117,1 ± 28,4 phút, trong khi thời gian chờ ở giai đoạn mua phiếu khám bệnh và nộp tiền CLS chỉ trung bình 17 phút.
3.2.2 Thời gian chờ cận lâm sàng
Bảng 3.5.Thời gian chờ theo từng loại cận lâm sàng Loại cận lâm sàng
TG trung bình Giá trị nhỏ nhất
TG chờ lấy mẫu XN
TG chờ kết quả XN
TG chờ thực hiện CĐHA
TG chờ kết quả CĐHA
TG trung bình Giá trị nhỏ nhất
TG chờ kết quả nội soi
Tổng TG chờ nội soi
Nhận xét: TG chờ XN là lâu nhất 106,1 phút, TG chờ nội soi là nhanh nhất 92,4 phút, trong khi TG chờ chẩn đoán hình ảnh trung bình là 97 phút
3.2.3 So sánh thời gian chờ theo khuyến nghị của Bộ Y tế
Bảng 3.6 So sánh TG chờ khám của nghiên cứu với TG chờ theo khuyến nghị của QĐ 1313/QĐ-BYT
TG chờ khám của nghiên cứu
TG theo QĐ 1313/QĐ- BYT p *
Chờ khám LS + 03 CLS trở lên
Thời gian chờ khám lâm sàng (LS) là 108,4 phút, tương đương 1 giờ 48,4 phút, đáp ứng đúng khuyến nghị của Bộ Y tế theo Quyết định 1313/QĐ-BYT Thời gian này cũng thấp hơn mức tối đa mà Bộ Y tế đã đề ra.
HUPH tế (2 giờ), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,001 (