1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh của người bệnh tại bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018

108 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh của người bệnh tại bệnh viện đa khoa Nông nghiệp năm 2018
Tác giả Nguyễn Minh Nhật Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Hữu Tùng
Trường học Trường Đại học Y tế Cộng đồng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Quản lý khoa Khám bệnh (13)
      • 1.1.1. Định nghĩa khoa Khám bệnh (13)
      • 1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức khoa Khám bệnh (13)
    • 1.2. Quy trình và thời gian chờ khám bệnh theo quy định của Bộ Y Tế (14)
      • 1.2.1. Quy trình khám bệnh (14)
      • 1.2.2. Thời gian chờ khám bệnh (15)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình và thời gian chờ khám bệnh (15)
      • 1.3.1. Cơ sở hạ tầng (15)
      • 1.3.2. Nhân lực y tế (17)
      • 1.3.3. Trang thiết bị y tế (17)
      • 1.3.4. Công nghệ thông tin (18)
      • 1.3.5. Thủ tục hành chính (19)
    • 1.4. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về thời gian chờ khám bệnh (20)
      • 1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về thời gian chờ khám bệnh (20)
      • 1.4.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam về thời gian chờ khám bệnh (23)
    • 1.5. Hồ sơ bệnh án ngoại trú - Phần mềm quản lý bệnh viện eMed (28)
    • 1.6. Một số thông tin chung về Khoa khám bệnh - Bệnh Viện Đa Khoa Nông Nghiệp (28)
      • 1.6.1. Mô hình tổ chức, cơ sở vật chất và trang thiết bị của Khoa Khám bệnh (28)
      • 1.6.2. Quy trình khám bệnh tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện đa khoa nông nghiệp (29)
    • 1.7. Khung lý thuyết (31)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Mô tả Bộ số liệu về Hồ sơ bệnh án ngoại trú được quản lý bằng phần mềm (32)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
      • 2.1.3. Phương pháp thu thập số liệu (32)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu của luận văn (33)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
      • 2.2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.2.4. Cỡ mẫu (35)
      • 2.2.5. Phương pháp chọn mẫu (36)
      • 2.2.6. Phương pháp thu thập số liệu (36)
      • 2.2.7. Các biến số nghiên cứu (38)
      • 2.2.8. Phương pháp phân tích số liệu (39)
      • 2.2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (41)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Thông tin về giới tính của đối tượng nghiên cứu (41)
      • 3.1.2. Thông tin về một số đặc tính khám bệnh của đối tượng nghiên cứu (42)
      • 3.1.3. Thông tin về lưu lượng khám của các phòng khám (43)
    • 3.2. Thời gian chờ khám bệnh tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018 (45)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh (54)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (60)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ....................................................... 51 4.2. Thời gian chờ khám bệnh trung bình của bệnh nhân khám bệnh tại khoa Khám (60)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018 (65)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (69)
  • KẾT LUẬN (71)
  • PHỤ LỤC (78)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô tả Bộ số liệu về Hồ sơ bệnh án ngoại trú được quản lý bằng phần mềm

❖ Bộ số liệu về Hồ sơ bệnh án ngoại trú được quản lý bằng phần mềm eMed:

Người bệnh đến khám bệnh tại KKB, Bệnh viện đa khoa nông nghiệp từ tháng 1 đến hết tháng 12 năm 2017

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 đến hết tháng 12 năm 2017

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm tin học - Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp

2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu:

Dữ liệu thứ cấp từ phần mềm quản lý bệnh viện Emed được thu thập tự động khi bệnh nhân đăng ký và gặp bác sĩ Chức năng ghi lại thời gian của phần mềm giúp nghiên cứu viên xác định chính xác thời điểm các bước trong quy trình khám bệnh được thực hiện Hồ sơ bệnh án ngoại trú chiết xuất từ phần mềm bao gồm nhiều trường thông tin quan trọng.

- Mã bệnh nhân: Là mã số người bệnh theo quy định của bệnh viện

- Mã đối tượng: Là đối tượng có BHYT và không có BHYT

- Tên phòng khám: Bao gồm tên 17 phòng khám lâm sàng của khoa Khám bệnh

- Họ và tên bệnh nhân

- Địa chỉ nơi cư trú của người bệnh

- Giờ tiếp đón: Là thời điểm người bệnh được nhân viên y tế phát số thứ tự khám bệnh

Giờ chỉ định cận lâm sàng là thời điểm mà bác sĩ thực hiện việc chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng cho bệnh nhân, bao gồm cả thời gian chờ đợi để thăm khám, chẩn đoán và đưa ra chỉ định cần thiết.

- Số lượng CLS được chỉ định: là số lượng CLS người bệnh được bác sĩ chỉ định để thực hiện

Giờ kết thúc khám là thời điểm bác sĩ kê đơn thuốc cho bệnh nhân hoặc chỉ định nhập viện, bao gồm thời gian chờ thực hiện các cận lâm sàng, quay lại bác sĩ khám ban đầu và hoàn tất quá trình khám.

Giờ thanh toán và phát thuốc là thời điểm quan trọng khi người bệnh nhận thuốc, bao gồm cả thời gian chờ thanh toán và nhận thuốc cho những người có bảo hiểm y tế (BHYT).

- Chẩn đoán: là chẩn đoán cuối cùng của bác sỹ đối với tình trạng của người bệnh

- Xử lý: Cấp đơn thuốc ra về hoặc cho chỉ định nhập viện.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn

❖ Bộ số liệu về Hồ sơ bệnh án ngoại trú được quản lý bằng phần mềm eMed:

Hồ sơ người bệnh đến khám bệnh tại KKB, Bệnh viện đa khoa nông nghiệp từ tháng 1 đến hết tháng 12 năm 2017

Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm toàn bộ hồ sơ của bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngoại trú tại khoa khám bệnh của Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp, diễn ra trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 trong năm 2017.

- Tiêu chuẩn loại trừ: Hồ sơ người bệnh đến khám cấp cứu, khám ngoài giờ hành chính (giờ trực), thứ 7 và chủ nhật

- Lãnh đạo bệnh viện, trưởng khoa Khám Bệnh, trưởng các khoa cận lâm sàng liên quan đến KKB bao gồm: xét nghiệm và CĐHA, thăm dò chức năng và

25 các phòng ban liên quan khác gồm trưởng phòng kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Công nghệ thông tin

- Điều dưỡng tham gia các khâu: hướng dẫn, lấy số khám, bàn khám

Điều dưỡng tại các khoa liên quan đóng vai trò quan trọng trong quy trình khám bệnh của bệnh nhân, bao gồm điều dưỡng ở khoa xét nghiệm, khoa chẩn đoán hình ảnh và khoa thăm dò chức năng.

- Nhân viên quầy thu phí

- Người bệnh đến khám bệnh trong thời gian nghiên cứu

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04 đến tháng 06 năm 2018

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh, Bệnh Viện Đa Khoa Nông Nghiệp, Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội; Trung tâm tin học Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp

Nghiên cứu này là một nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là đo lường thời gian chờ khám bệnh của người bệnh tại khoa Khám bệnh trong năm 2018 Đồng thời, nghiên cứu định tính sử dụng phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và phân tích tài liệu thứ cấp để xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh.

Nghiên cứu được chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Thu thập số liệu định lượng xác định thời gian chờ khám các giai đoạn trong quy trình khám tại khoa Khám bệnh

Giai đoạn 2 của nghiên cứu bắt đầu sau khi có kết quả từ giai đoạn 1, trong đó các nghiên cứu viên tiến hành thu thập số liệu định tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám bệnh tại khoa Khám bệnh của Bệnh viện nông nghiệp.

Cỡ mẫu của nghiên cứu bao gồm toàn bộ hồ sơ bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú tại khoa Khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa Nông Nghiệp trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 trong năm 2017, với tổng số hồ sơ là 145.659.

Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình khám bệnh, cơ sở vật chất và các hoạt động khám theo quy trình đã được niêm yết, đồng thời ghi nhận thông tin vào bảng kiểm.

 Phỏng vấn sâu: Theo phụ lục số 3,4,5,6,7,8

Chọn mẫu có chủ đích 06 cán bộ quản lý bao gồm:

- 01 cán bộ quản lý cấp bệnh viện: Giám đốc bệnh viện

- 01 cán bộ quản lý cấp Khoa: Trưởng khoa khám bệnh

- 02 cán bộ trưởng khoa cận lâm sàng có liên quan: Xét nghiệm và CĐHA

Chúng tôi đã thực hiện một nghiên cứu với 12 bệnh nhân vừa hoàn thành quá trình khám bệnh tại KKB, chọn mẫu có chủ đích từ những người lấy số thứ tự khám trong khoảng thời gian từ 7 giờ 30 đến 9 giờ vào thứ 2 và thứ 6, khi lưu lượng khám đông nhất Mỗi nhóm bao gồm 6 bệnh nhân có bảo hiểm y tế (BHYT) và 6 bệnh nhân không có BHYT, nhằm thu thập ý kiến về thời gian chờ khám bệnh từ hai nhóm đối tượng này.

Chúng tôi đã tổ chức một buổi thảo luận nhóm trọng tâm theo phụ lục số 9 để tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thời gian chờ khám bệnh Nhóm thảo luận bao gồm 03 cán bộ viên chức là điều dưỡng tham gia vào các khâu hướng dẫn, lấy số khám và bàn khám; 03 điều dưỡng từ khoa CLS, bao gồm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng; cùng với 01 nhân viên quầy thu phí có liên quan đến quy trình khám bệnh tại Khoa Khám Bệnh, Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng cách chọn mẫu thuận tiện dựa trên số liệu thứ cấp từ hồ sơ bệnh án ngoại trú lưu trữ trên phần mềm eMed của bệnh viện Mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hồ sơ của bệnh nhân đến khám và chữa bệnh ngoại trú tại Khoa khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp trong giờ hành chính, từ thứ Hai đến thứ Sáu, trong khoảng thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017.

- Phương pháp: Chọn mẫu chủ đích

2.2.6 Phương pháp thu thập số liệu

 Thu thập số liệu định lượng

Dữ liệu thứ cấp từ phần mềm quản lý bệnh viện Emed được thu thập tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp, cho phép tính toán thời gian chờ đợi khám bệnh thông qua hiệu số các mốc thời gian ghi lại tự động khi bệnh nhân đăng ký và gặp bác sĩ Nghiên cứu viên đã chọn sử dụng dữ liệu thứ cấp để đảm bảo độ chính xác trong phân tích, nhờ vào chức năng ghi lại thời gian của phần mềm, giúp xác định chính xác từng bước trong quy trình khám bệnh của bệnh nhân.

 Thu thập số liệu định tính

Để khảo sát quy trình khám bệnh và cơ sở vật chất tại khoa Khám bệnh, nghiên cứu viên thực hiện việc thu thập dữ liệu quan sát trực tiếp thông qua bảng kiểm Bảng khảo sát được thiết kế dựa trên Hướng dẫn Quy trình khám bệnh của bệnh viện, theo Quyết định số 1313/QĐ - BYT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ Y tế.

Nghiên cứu viên tiến hành quan sát các hoạt động khám bệnh theo quy trình đã được niêm yết, không mặc áo nhân viên y tế và có thể nhập vai người bệnh Quan sát được thực hiện từ cả bên ngoài và bên trong quầy tiếp nhận.

Nghiên cứu viên thực hiện quan sát tại 28 địa điểm, bao gồm phòng khám, phòng lấy bệnh phẩm xét nghiệm, phòng thực hiện kỹ thuật CLS (trừ phòng CĐHA) và quầy thuốc Họ luôn mang theo giấy và bút để ghi chép nhanh những hoạt động của nhân viên y tế và bệnh nhân tại các địa điểm và thời gian cụ thể Sau khi kết thúc quan sát mỗi ngày, nghiên cứu viên tổng hợp và ghi chép chi tiết nội dung quan sát vào bảng kiểm.

 Tổ chức thu thập dữ liệu phỏng vấn sâu:

Nghiên cứu viên chính đã thực hiện phỏng vấn người bệnh sau khi họ hoàn thành quy trình khám tại KKB, theo hướng dẫn phỏng vấn sâu trong phụ lục 8 Các cán bộ tham gia phỏng vấn được xác nhận lịch làm việc với Ban lãnh đạo bệnh viện hoặc từng cá nhân Cuộc phỏng vấn diễn ra tại Bệnh viện đa khoa nông nghiệp, dựa trên hướng dẫn trong các phụ lục 3, 4, 5, 6, 7 Người tham gia được giới thiệu về nghiên cứu, xin ý kiến đồng ý ghi âm và thực hiện phỏng vấn Thời gian trung bình cho mỗi cuộc phỏng vấn là từ 45 đến 60 phút.

Mục tiêu của phỏng vấn sâu là thu thập thông tin về hoạt động khám chữa bệnh tại khoa Khám bệnh, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ khám, bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nguồn nhân lực y tế và công nghệ thông tin.

 Tổ chức thu thập dữ liệu thảo luận nhóm:

KẾT QUẢ

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin về giới tính của đối tượng nghiên cứu

Sau khi làm sạch dữ liệu, tổng số bệnh nhân khám ngoại trú tại khoa Khám bệnh của Bệnh viện ĐKNN trong năm 2017 là 145,659 người Một số thông tin chính về đối tượng nghiên cứu sẽ được trình bày trong các bảng dưới đây.

Biểu đồ 3.1 Thông tin về giới tính của đối tượng nghiên cứu

Trong năm 2017, tỷ lệ bệnh nhân nữ đến khám tại Khoa khám bệnh của bệnh viện cao hơn so với bệnh nhân nam, với 53,3% bệnh nhân nữ và 46,7% bệnh nhân nam.

Biểu đồ 3.2 Thông tin về nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ cho thấy, bệnh nhân đến khám tại khoa khám bệnh của bệnh viện chủ yếu là người trên 60 tuổi, chiếm 43.4% tổng số bệnh nhân.

Đối tượng bệnh nhân từ 40-59 tuổi chiếm 23.2%, trong khi bệnh nhân dưới 6 tuổi chiếm 11.7% Tỷ lệ thấp nhất thuộc về nhóm bệnh nhân từ 19-30 tuổi, chỉ khoảng 5%.

Biểu đồ 3.3 Thông tin về nơi cư trú của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ cho thấy huyện Thanh Trì có tỷ lệ người dân đến khám bệnh cao nhất, đạt 57%, trong khi huyện Thường Tín là 37% Ngược lại, số lượng bệnh nhân từ các vùng lân cận đến khám tại bệnh viện rất ít, chỉ chiếm khoảng 6%.

3.1.2 Thông tin về một số đặc tính khám bệnh của đối tượng nghiên cứu:

Biểu đồ 3.4 Thông tin về hình thức khám bệnh của đối tượng nghiên cứu

Trong tổng số 145.659 bệnh nhân thì tỷ lệ bệnh nhân có BHYT chiếm tới 84% gấp hơn 5 lần so với người bệnh không có BHYT (chỉ chiếm 16%)

Biểu đồ 3.5 cho thấy rằng chỉ có khoảng 22,9% bệnh nhân được ưu tiên khám bệnh tại bệnh viện, trong khi đó, 78,1% còn lại là các bệnh nhân thông thường.

3.1.3 Thông tin về lưu lượng khám của các phòng khám:

Bảng 3.1 Thông tin về lưu lượng khám tại 17 phòng khám lâm sàng

STT Phòng khám n % Lưu lượng bệnh nhân TB/8 giờ

1 Phòng khám nội 1 (Hô hấp) 15265 10,50% 57

2 Phòng khám nội 2 (Tuần hoàn) 13483 9,30% 50

3 Phòng khám nội 3 (Tiêu hóa) 12952 8,90% 48

4 Phòng khám nội 4 (Tim mạch) 12310 8,50% 46

5 Phòng khám nội 5 (Nội tiết) 12334 8,50% 46

6 Phòng khám nội 6 (Tiểu đường, huyết áp) 8880 6,10% 33

9 Phòng khám răng hàm mặt 5275 3,60% 20

11 Phòng khám tai mũi họng 16552 11,40% 62

Phòng khám Nhi dẫn đầu về lưu lượng bệnh nhân với trung bình 78 bệnh nhân trong 8 giờ, tiếp theo là phòng khám tai mũi họng và các phòng khám nội Trong khi đó, phòng khám bác sĩ gia đình có lưu lượng bệnh nhân thấp nhất.

Phòng khám nhi thường đông đúc với nhiều trẻ em đến khám Do không có bảng hiện số thứ tự, tôi cảm thấy lo lắng khi không thể cho con đi đâu, vì sợ rằng điều dưỡng sẽ gọi tên mà chúng tôi không nghe thấy.

Mẹ bệnh nhân nhi 1, 10 tuổi

Lưu lượng bệnh nhân khám chủ yếu tập trung ở chuyên khoa Nội, đặc biệt là ở các lĩnh vực Nội hô hấp và tuần hoàn.

Lưu lượng bệnh nhân tại các phòng khám này lần lượt là 57 và 50 bệnh nhân/8 giờ

Mặc dù đã bố trí 06 phòng khám nội theo từng chuyên khoa, nhưng các phòng khám nội này vẫn thường xuyên gặp phải tình trạng quá tải

Nữ quản lý 1 gặp khó khăn do bệnh đường hô hấp mãn tính, và phòng khám nội hô hấp luôn đông đúc bệnh nhân Để tránh phải chờ đợi lâu, cô cần đến sớm để xếp hàng.

Thời gian chờ khám bệnh tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2018

 Thời gian chờ khám bệnh TB ở từng khâu trong quy trình khám bệnh:

Bảng 3.2 Thời gian chờ khám bệnh TB ở các khâu trong quy trình khám bệnh của người bệnh có BHYT và không có BHYT (đơn vị tính: phút)

Tên biến Có BHYT Không có BHYT n Min Max ± SD n Min Max ± SD

Thời gian tiếp đón người bệnh, khám lâm sàng chẩn đoán hoặc ra chỉ định CLS

Thời gian thực hiện các cận lâm sàng và quay lại bác sỹ khám bệnh sau khi có kết quả

3 Thời gian thanh toán, phát và lĩnh thuốc 98296 3 67 32,55 ±

Thời gian chờ khám trung bình ở khâu tiếp đón và khám lâm sàng của bệnh nhân có bảo hiểm y tế (BHYT) là 73,69±28,28 phút, trong khi đó, bệnh nhân không có BHYT chỉ phải chờ 52,66±25,25 phút Thời gian chờ nhanh nhất ở nhóm có BHYT là 6 phút và lâu nhất là 175 phút, trong khi nhóm không có BHYT có thời gian chờ nhanh nhất là 9 phút và lâu nhất là 117 phút Như vậy, bệnh nhân không có BHYT chờ khám trung bình nhanh hơn 13,09 phút so với bệnh nhân có BHYT.

Thời gian chờ khám trung bình cho các cận lâm sàng và quay lại bác sĩ sau khi có kết quả ở nhóm bệnh nhân có bảo hiểm y tế (BHYT) là 121,75±75,46 phút, trong khi ở nhóm không có BHYT là 107,3±70,66 phút Đặc biệt, thời gian chờ nhận thuốc trung bình ở nhóm có BHYT là 32,55±10,41 phút Như vậy, thời gian chờ khám bệnh ở nhóm không có BHYT thấp hơn 28,26 phút so với nhóm có BHYT.

Kết quả phỏng vấn sâu người bệnh cho thấy:

Dịch vụ khám bệnh nhanh chóng, không phải chờ lâu, nhưng cần thanh toán trước khi khám và làm xét nghiệm, điều này có thể làm mất thêm thời gian Thời gian chờ đợi chủ yếu nằm ở khâu xét nghiệm, trong khi việc khám bệnh diễn ra rất nhanh.

 Tổng thời gian chờ khám bệnh TB:

Bảng 3.3 Thời gian TB của nhóm người bệnh có BHYT và không có BHYT

Biến số n Tổng thời gian chờ khám bệnh

Thời gian chờ khám bệnh lao (TB) trung bình của người bệnh là 150,15 ± 109,05 phút Cụ thể, nhóm bệnh nhân có bảo hiểm y tế (BHYT) chờ đợi 152,28 ± 110,61 phút, trong khi đó, thời gian chờ của những người không có BHYT là 124,72 ± 93,36 phút.

38 phút Tổng thời gian chờ khám bệnh TB của người có BHYT cao hơn của người bệnh không có BHYT là 27,56 phút

 Thời gian của quy trình khám bệnh phân loại theo khám đơn thuần hay phối hợp với CLS:

Bảng 3.4 Thời gian của quy trình khám bệnh phân loại theo khám đơn thuần hay phối hợp với CLS (đơn vị tính: phút)

STT Tên biến Có BHYT Không có BHYT n Min Max ±SD n Min Max ±SD

1 Khám lâm sàng đơn thuần 71760 6 141

Từ bảng trên ta có thể thấy:

Thời gian chờ khám bệnh TB cho nhóm khám lâm sàng đơn thuần ở người bệnh có BHYT là 64,52 phút, trong khi đó, nhóm không có BHYT là 63,63 phút Điều này cho thấy quy trình khám bệnh ở nhóm có BHYT kéo dài hơn 3,71 phút so với nhóm không có BHYT.

Thời gian chờ khám bệnh lao trong nhóm khám lâm sàng có thêm kỹ thuật CLS là 163,53 phút cho bệnh nhân có bảo hiểm y tế (BHYT) và 161,75 phút cho bệnh nhân không có BHYT Sự khác biệt về thời gian khám giữa hai nhóm là 4,64 phút, với nhóm có BHYT mất nhiều thời gian hơn.

Nhóm khám lâm sàng có làm thêm 2 kỹ thuật cận lâm sàng có thời gian khám TB ở nhóm đối tương có BHYT là 182,14 phút và không có BHYT là 184,11

39 phút Thời gian của quy trình khám bệnh ở nhóm có BHYT ít hơn nhóm không có BHYT là 4,17 phút

Thời gian chờ khám bệnh lao ở nhóm người bệnh có bảo hiểm y tế (BHYT) là 233,4 phút, trong khi ở nhóm không có BHYT là 239,4 phút Quy trình khám bệnh ở nhóm có BHYT diễn ra nhanh hơn 8,31 phút so với nhóm không có BHYT.

 Thời gian chờ khám bệnh TB ở 17 phòng khám lâm sàng:

Bảng 3.5 Thời gian chờ khám bệnh TB ở 17 phòng khám lâm sàng

Thời gian chờ khám bệnh TB ( ±SD)

1 Phòng khám nội 1 (Hô hấp) 15265 163,47 ± 113,14 df = 16 F65,25 p

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Mai Anh (2015), Thực trạng thời gian chờ khám bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa Bắc Thăng Long năm 2015, Đại Học Y Tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thời gian chờ khám bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa Bắc Thăng Long năm 2015
Tác giả: Phan Thị Mai Anh
Nhà XB: Đại Học Y Tế Công Cộng
Năm: 2015
6. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, tr. 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2007
7. Bộ Y tế (2001), Quy chế bệnh viện, ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, số 1895/1997/BYT-QĐ, ngày 19/9/1997, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
8. Bộ Y tế (2009), Quyết định 431/QĐ - BYT, Banh hành danh mục Trang thiết bị y tế Phòng khám đa khoa khu vực tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và y tế thôn bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 431/QĐ - BYT, Banh hành danh mục Trang thiết bị y tế Phòng khám đa khoa khu vực tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và y tế thôn bản
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
9. Bộ Y tế (2012), Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
10. Bộ Y tế (2012), Chỉ thị 05/CT - BYT, Tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế, ngày 10 tháng 9 năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 05/CT - BYT, Tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
11. Bộ Y tế (2013), Quyết định 1313/QĐ - BYT về việc ban hành Hướng dẫn quy trinh khám bệnh tại khoa Khám bệnh của bệnh viện, ngày 22 tháng 4 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1313/QĐ - BYT về việc ban hành Hướng dẫn quy trinh khám bệnh tại khoa Khám bệnh của bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
12. Bộ Y tế (2013), Quyết định 4858/QĐ - BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 4858/QĐ - BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu HUPH
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
2. Bệnh viện đa khoa nông nghiệp (2014), Báo cáo số liệu hoạt động chuyên môn năm 2014 Khác
3. Bệnh viện đa khoa nông nghiệp (2015), Báo cáo số liệu hoạt động chuyên môn năm 2015 Khác
4. Bệnh viện đa khoa nông nghiệp (2016), Báo cáo số liệu hoạt động chuyên môn năm 2016 Khác
5. Bệnh viện đa khoa nông nghiệp (2017), Báo cáo số liệu hoạt động chuyên môn năm 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w