Từ kết quả nghiên cứu trên, khuyến nghị lãnh đạo quan tâm động viên khuyến khích, khen thưởng điều dưỡng, tập huấn tư vấn, giải thích, giao tiếp, tạo mối quan hệ tốt với người bệnh, sắp
Trang 1TRẦN THỊ THANH DIỄM
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG TÂM TIỀN GIANG NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
HÀ NỘI, 2019 HUPH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN THỊ THANH DIỄM
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG TÂM TIỀN GIANG NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GVHD: PGS.TS.BS TẠ VĂN TRẦM
HÀ NỘI, 2019
HUPH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, Em đã nhận được nhiều
sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, của quý
thầy cô, của các bạn đồng nghiệp và gia đình
Em chân thành cảm ơn: Hội đồng Đạo đức, Hội đồng Khoa học; Ban Giám hiệu nhà
trường, Phòng đào tạo Sau đại học, quý Thầy Cô các Bộ môn trường Đại học Y tế
Công cộng; Ban Giám đốc, đội ngũ cán bộ y tế Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền
Giang; các anh chị bạn bè cùng lớp thạc sĩ Quản lý Bệnh viện 10-3B Tiền Giang đã tận
tình chia sẽ kinh nghiệm, cung cấp tài liệu tạo điều kiện thuận lợi, đóng góp những ý
kiến quý báu cho việc nghiên cứu hoàn thành đề tài
Đặc biệt, Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.BS Tạ Văn Trầm và Cô Ths
Nguyễn Thị Kim Ngân đã tận tâm hướng dẫn, hỗ trợ, góp ý bồi dưỡng kiến thức,
phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ học viên hoàn thành
luận văn này
Tiền Giang, tháng 8 năm 2019
HUPH
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Năng lực của điều dưỡng và tầm quan trọng của năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 4
1.1.1 Khái niệm về điều dưỡng 4
1.1.2 Một số khái niệm về năng lực 4
1.1.3 Khái niệm về năng lực của điều dưỡng 4
1.1.4 Tiêu chuẩn năng lực thực hành chăm sóc: 4
1.1.5 Tầm quan trọng của năng lực thực hành chăm sóc: 5
1.2 Quy định về tiêu chuẩn năng lực của điều dưỡng 7
1.2.1 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng 7
1.2.2 Tiêu chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam 15
1.3 Các phương pháp đánh giá năng lực thực hành chăm sóc 16
1.3.1 Đánh giá theo các danh mục tiêu chuẩn 16
1.3.2 Đánh giá theo bảng kiểm và quan sát trực tiếp 16
1.3.3 Đánh giá từ phía đồng nghiệp 17
1.3.4 Đánh giá từ phía người bệnh 17
1.3.5 Đánh giá thông qua khóa đào tạo 18
1.3.6 Tự đánh giá 18
1.4 Sự cần thiết của việc đánh giá năng lực………18
1.5 Thực trạng năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 19
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới 19
1.5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 19
HUPH
Trang 51.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc 23
1.7 Giới thiệu Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 28
1.7.1 Một số thông tin chung 28
1.7.2 Ưu điểm 28
1.7.3 Khó khăn: 29
1.8 Khung lý thuyết 29
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.1 Cấu phần định lượng: 31
2.1.2 Cấu phần định tính: 31
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
2.3 Thiết kế nghiên cứu 31
2.4 Cỡ mẫu 32
2.4.1 Cỡ mẫu cho cấu phần định lượng 32
2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính 32
2.5 Trình bày phương pháp chọn mẫu: 33
2.5.1 Phương pháp chọn mẫu định lượng: 33
2.5.2 Phương pháp chọn mẫu định tính 33
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 33
2.6.1.Thu thập số liệu định lượng: 33
2.6.2 Thu thập số liệu định tính 36
2.7.Tiêu chuẩn đánh giá 36
2.8 Các biến số định tính 37
2.8.1.Yếu tố tổ chức quản lý 37
2.8.2 Môi trường làm việc 37
2.8.3 Yếu tố cá nhân 37
2.8.4 Yếu tố đào tạọ 37
2.9 Nguồn số liệu 37
HUPH
Trang 62.10 Phương pháp phân tích số liệu 38
2.10.1 Nghiên cứu định lượng 38
2.10.2 Nghiên cứu định tính 38
2.11 Đạo đức trong nghiên cứu 38
2.12 Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục 38
2.12.1 Hạn chế 38
2.12.2 Biện pháp khắc phục 40
Chương 3: 41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 41
3.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 41
3.1.2 Đặc điểm về công việc của điều dưỡng 42
3.2 Mô tả năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 46
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 49
3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 49
3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc 53
3.3.2.1 Về cơ chế chính sách: 53
3.3.2.2.Yếu tố tổ chức, quản lý : 54
3.3.2.3.Về kiểm tra, giám sát……….56
3.3.2.4 Về thi đua, khen thưởng, động viên……… 56
3.3.2.5 Yếu tố môi trường……… 57
3.3.2.6 Về khối lượng công việc……… 57
3.3.2.7 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị………58
3.3.2.8 Yếu tố về nhận thức của cá nhân 58
3.3.2.9.Yếu tố đào tạo, tập huấn 59
CHƯƠNG 4: 60
BÀN LUẬN 60
4.1 Năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 60
HUPH
Trang 74.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 60
4.1.2 Thực trạng năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 61
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 63
4.2.1 Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với năng lực thực hành chăm sóc 63
4.2.2.Mối liên quan giữa yếu tố đào tạo với năng lực thực hành chăm sóc 64
4.2.3 Mối liên quan giữa yếu tố nhận thức công việc năng lực thực hành chăm sóc 65
4.2.4 Mối liên quan giữa yếu tố công việc hiện tại với năng lực thực hành chăm sóc 65 4.2.5 Mối liên quan giữa sự hài lòng với công việc và năng lực thực hành chăm sóc 65 4.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 65
KẾT LUẬN 70
Năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 70
Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng 70
KHUYẾN NGHỊ 71
Đối với bệnh viện 71
Phòng Điều dưỡng 71
Đối với các khoa………71
Đối với điều dưỡng 71
PHỤ LỤC 1: Một số bảng kiểm lượng giá kỹ thuậtt theo chuẩn năng lực cơ bản Việt Nam 77
1 Bảng kiểm lượng giá kỹ thuật chăm sóc vết thương dựa theo chuẩn năng lực 77
2 Bảng kiểm lượng giá kỹ thuật chăm sóc vết thương cắt chỉ theo chuẩn năng lực 80
3 Bảng kiểm lượng giá kỹ thuật chăm sóc vết thương rút dẫn lưu dựa theo chuẩn năng lực 83
4 Bảng kiểm lượng giá kỹ thuật rút thuốc tiêm bắp, tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch dựa theo chuẩn năng lực 86
5 Bảng kiểm lượng giá kỹ thuật dùng thuốc qua đường tiêu hóa dựa theo chuẩn năng lực 91
PHỤ LỤC 2: Phiếu phát vấn tìm hiểu các yếu tố liên quan tới năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 2019 99
HUPH
Trang 8PHỤ LỤC 3: Bảng phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện về năng lực thực hành chăm sóc
của điều dưỡng Bệnh viện 102
PHỤ LỤC 4: Bảng phỏng vấn sâu trưởng phòng điều dưỡng về năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng Bệnh viện 104
PHỤ LỤC 5: Bảng phỏng vấn sâu trưởng khoa về năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng Bệnh viện 106
PHỤ LỤC 6: Bảng phỏng vấn sâu của điều dưỡng trưởng khoa về năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng Bệnh viện 107
PHỤ LỤC 7: Bảng thảo luận nhóm điều dưỡng viên 109
PHỤ LỤC 8: Phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn nghiên cứu 111
Phụ lục 9: Phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn nghiên cứu 112
Phụ lục 10: Các biến số nghiên cứu 113
2.7.Các biến số nghiên cứu 113
2.7.1.Yếu tố cá nhân 113
2.7.2 Nhận thức với công việc: 113
2.7.3.Yếu tố đào tạo 113
2.7.4.Môi trường làm việc: 114
2.7.5 Hài lòng với công việc 114
2.7.6.Đánh giá năng lực thực hành chăm sóc 115
HUPH
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGDĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo
BTTTT: Bộ Thông tin và Truyền thông
BVĐK: Bệnh viện Đa khoa
BVĐKTTTG: Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thông tin yếu tố cá nhân của đối tượng nghiên cứu 41
Bảng 3.2 Thông tin về đào tạo của đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3.3 Công việc hiện tại của đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3.4 Tỷ lệ nhận thức với công việc của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.5 Tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng với công việc hiện tại 45
Bảng 3.6 Tỷ lệ điều dưỡng đạt các tiêu chuẩn năng lực thực hành chăm sóc n=220 46
Bảng 3.7 Tỷ lệ đạt của các qui trình khi quan sát của điều dưỡng 47
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với năng lực thực hành chăm sóc…49 Bảng 3.9 Mối liên quan giữa yếu tố đào tạo với năng lực thực hành chăm sóc…… 50
Bảng 3.10 Mối liên quan nhận thức công việc với năng lực thực hành chăm sóc 51
Bảng 3.11 Mối liên quan môi trường làm việc với năng lực thực hành chăm sóc… 52
Bảng 3.12 Mối liên quan hài lòng công việc và năng lực thực hành chăm sóc 53
HUPH
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Khi xã hội phát triển, đời sống con người tốt hơn thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe càng được quan tâm và chú trọng Song hành cùng nhu cầu này thì năng lực thực hành chăm sóc phải nâng lên vì nghề chăm sóc sức khỏe ngoài kiến thức thì thực hành là vô cùng quan trọng Nghiên cứu cắt ngang phân tích kết hợp định lượng và định tính với mục tiêu 1) Mô tả năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 và 2) Phân tích một số yếu
tố ảnh hưởng tới năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 Nghiên cứu đã thu thập thông tin qua bảng kiểm quan sát điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh và phát vấn bộ câu hỏi tự điền với sự tham gia của 220 điều dưỡng được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 8 năm 2019 Nghiên cứu cũng đã tiến hành 7 cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận hai nhóm điều dưỡng khối Nội và Ngoại
Kết quả cho thấy năng lực thực hành chăm sóc chung đạt là 70,9%, trong 8 tiêu chuẩn thì tiêu chuẩn đảm bảo chăm sóc liên tục đạt 94,1%, hai tiêu chuẩn đạt quá thấp
là thiết lập được mối quan hệ tốt và giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh (37,0%) Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng bao gồm: sự quan tâm của lãnh đạo, kiểm tra giám sát, thi đua khen thưởng, động viên, khối lượng công việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhận thức với công việc, thu nhập, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, được đào tạo cập nhật kiến thức liên tục
Từ kết quả nghiên cứu trên, khuyến nghị lãnh đạo quan tâm động viên khuyến khích, khen thưởng điều dưỡng, tập huấn tư vấn, giải thích, giao tiếp, tạo mối quan hệ tốt với người bệnh, sắp xếp điều dưỡng hợp lý, tăng cường kiểm tra giám sát năng lực thực hành chăm sóc, trang bị đầy đủ trang thiết bị, đào tạo liên tục chú trọng thực hành, nâng cao nhận thức với công việc, điều dưỡng nổ lực học tập, cập nhật kiến thức, để nâng cao năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng nhất là các tiêu chuẩn còn thấp
HUPH
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lượng chăm sóc người bệnh là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các cơ sở khám chữa bệnh Điều dưỡng là người trực tiếp chăm sóc người bệnh 24/24 giờ, do đó họ cần phải có năng lực thực hiện nhiệm vụ của mình Năng lực thực hành chăm sóc là năng lực quan trọng nhất, cơ bản nhất của người điều dưỡng bởi vì thực hành không thành thạo sẽ ảnh hưởng rất nhiều chất lượng điều trị và an toàn của người bệnh [29] Người điều dưỡng phải chuyên nghiệp có kiến thức và năng lực thực hành chăm sóc tốt để là người cộng sự không thể thiếu của bác sĩ đồng thời giúp cho người bệnh giảm bớt đau đớn, lo lắng, mặc cảm, giảm thời gian nằm viện, chi phí điều trị góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, uy tín của Bệnh viện
Người điều dưỡng giữ vai trò chính trong các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc, theo dõi, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của người bệnh, phòng ngừa các nguy cơ từ môi trường bệnh viện Điều dưỡng không có năng lực thực hành chăm sóc tốt, không yêu nghề, không có đủ thời gian và thiếu phương tiện để thực hiện những công việc trên sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng chăm sóc và sự an toàn của người bệnh [23]
Nhằm tăng cường chất lượng nguồn nhân lực điều dưỡng, làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo và sử dụng nhân lực điều dưỡng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập của các nước trong khu vực, Bộ Y tế phối hợp với Hội Điều dưỡng Việt Nam đã xây dựng chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam gồm 3 lĩnh vực: năng lực thực hành chăm sóc, năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp, năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp gồm 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí, với sự hỗ trợ của Hội Điều dưỡng Canada và chuyên gia điều dưỡng của Đại học
HUPH
Trang 13một số áp lực trên chất lượng bệnh viện phải được nâng lên đòi hỏi nâng cao năng lực của nhân viên y tế trong đó phải kể đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng, thực hành chăm sóc thành thạo, chuyên nghiệp, đạt chuẩn sẽ làm cho người bệnh tin tưởng, hài lòng, góp phần tạo uy tín cũng như thương hiệu cho bệnh viện, giúp tăng thu nhập cho nhân viên
Tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2013 đã triển khai văn bản Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam Tuy nhiên cho đến nay chưa có mô ̣t đánh giá nào để biết được mức đô ̣ năng lực của điều dưỡng, nhất là năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng ta ̣i Bệnh viện Một câu hỏi được đặt ra là hiện tại năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng đang công tác tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang như thế nào? có đạt Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam chưa? Yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng đang công tác tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang? Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu
tố ảnh hưởng tới năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019” Nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin về năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp để khắc phục, phân công nhiệm vụ hợp lý, tập huấn phù hợp theo nhu cầu của điều dưỡng, có những chính sách phù hợp, khuyến khích giúp cho điều dưỡng đạt chuẩn năng lực thực hành chăm sóc để người bệnh được an toàn hài lòng cũng như
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện
Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
HUPH
Trang 15Chương 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Năng lực của điều dưỡng và tầm quan trọng của năng lực thực hành chăm
sóc của điều dưỡng
1.1.1 Khái niệm về điều dưỡng
Theo Tổ chức Y tế thế giới: Điều dưỡng có nhiệm vụ chính là chăm sóc và phối hợp với các cá nhân ở mọi lứa tuổi, gia đình, nhóm và cộng đồng để chăm sóc người bệnh (CSNB) hoặc người khỏe và trong mọi tình huống Nó bao gồm thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật chăm sóc người ốm, người tàn tật và tử vong [39]
Theo Hội đồng Điều dưỡng quốc tế: Điều dưỡng bao gồm chăm sóc và phối hợp với các cá nhân ở mọi lứa tuổi, gia đình, nhóm và cộng đồng người bệnh hay người khỏe trong mọi tình huống [30]
1.1.2 Một số khái niệm về năng lực
Theo Khung giáo dục điều dưỡng ung thư Australia: Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, hành vi và động cơ tác động đến khả năng thực hiện thành công nhiệm vụ cụ thể của từng cá nhân Năng lực cũng là đặc tính cơ bản của con người giúp bản thân họ có thể thực hiện tốt vai trò, giải quyết tốt công việc hay tình huống [36]
1.1.3 Khái niệm về năng lực của điều dưỡng
Theo ICN: Năng lực của điều dưỡng là khả năng kết hợp có hiệu quả giữa kiến thức,
kỹ năng trong việc thực hiện công tác CSNB Năng lực điều dưỡng có phạm vi rộng, việc thực hiện vai trò điều dưỡng với các tiêu chuẩn cần thiết trong thực hiện công tác CSNB, năng lực điều dưỡng bao gồm như:
Kiến thức, sự hiểu biết, phán đoán trong thực hiện công việc của điều dưỡng
Thực hiện kỹ năng, kỹ thuật chuyên môn trong công tác CSNB
Các đặc tính cá nhân thái độ của người điều dưỡng đối với người bệnh [30]
1.1.4 Tiêu chuẩn năng lực thực hành chăm sóc:
có 15 tiêu chuẩn [9]
HUPH
Trang 16Tiêu chuẩn 1: Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chuẩn 2: Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của các cá nhân, gia đình
Tiêu chuẩn 5: Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh
Tiêu chuẩn 6: Tiến hành các kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình
Tiêu chuẩn 7: Dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả
Tiêu chuẩn 8: Đảm bảo chăm sóc liên tục
Tiêu chuẩn 9: Sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu
Tiêu chuẩn 10: Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồngnghiệp Tiêu chuẩn 11: Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh
Tiêu chuẩn 12: Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe
nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh
Tiêu chuẩn 13: Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp
Tiêu chuẩn 14: Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng động
Tiêu chuẩn 15: Hợp tác với các thành viên nhóm chăm sóc
1.1.5 Tầm quan trọng của năng lực thực hành chăm sóc:
Năng lực của điều dưỡng là yếu tố quan trọng đóng góp vào việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đặc biệt trong đó là năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng có tác động trực tiếp và nhanh nhất đến người bệnh [16]
Điều dưỡng là lực lượng trực tiếp chăm sóc sức khỏe cho người dân ở cộng đồng và trong các cơ sở y tế với chi phí hợp lý và hiệu quả, đóng góp tích cực vào việc
HUPH
Trang 17phòng và kiểm soát bệnh tật thông qua truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe, khuyến khích lối sống lành mạnh cho người dân trong cộng đồng duy trì và tăng cường sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người cao tuổi, đồng thời đóng góp vai trò
to lớn làm giảm tử vong sơ sinh, tử vong trẻ dưới một tuổi, tử vong mẹ trong vai trò của người đỡ đẻ có kỹ năng và người cung cấp các dịch vụ an toàn cho bà mẹ và trẻ sơ sinh [4]
Dịch vụ chăm sóc do điều dưỡng cung cấp là một trong những trụ cột của hệ thống dịch vụ y tế, đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y
tế [9]
Việc xây dựng và ban hành Bộ Chuẩn năng lực cơ bản cho điều dưỡng Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng bởi các lý do cơ bản sau đây [9]:
Đối với cơ sở đào tạo
- Phân biệt năng lực giữa Cử nhân điều dưỡng với các cấp đào tạo điều dưỡng khác (Cao đẳng, trung học)
- Xây dựng chương trình và nội dung đào tạo đảm bảo cho sinh viên điều dưỡng sau khi tốt nghiệp có được các năng lực theo quy định
- Giảng viên điều dưỡng xác định mục tiêu và nội dung đào tạo cho Cử nhân điều dưỡng
- Sinh viên điều dưỡng phấn đấu học tập và tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của b ản th ân
- S o sánh năng lực đầu ra của đi ều dư ỡng Việt Nam với đ iều dưỡng của các nước, thúc đẩy quá trình hội nhập và công nhận trình độ đào tạo giữa các nước trong khu vực và trên thế giới
Đối với cơ sở sử dụng nhân lực điều dưỡng
- Xác định phạm vi hành nghề giữa các cấp điều dưỡng
- Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cấp điều dưỡng
- Xây dựng tiêu chuẩn thực hành nghề nghiệp cho các cấp điều dưỡng
HUPH
Trang 18- Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ nghề nghiệp của người Điều dưỡng và giải quyết các sai phạm về đạo đức và hành nghề Điều dưỡng
Đối với các cơ quan quản lý điều dưỡng
- Các quốc gia công nhận sự tương đương về trình độ Điều dưỡng giữa các quốc gia
- Hợp tác và trao đổi Điều dưỡng giữa các quốc gia
- Xây dựng chương trình đào tạo Điều dưỡng quốc tế
- Xác định năng lực, chuẩn mực điều dưỡng ở mỗi quốc gia và khu vực
1.2 Quy định về tiêu chuẩn năng lực của điều dưỡng
1.2.1 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng [6]
Điều 4 Điều dưỡng hạng II - Mã số: V.08.05.11
1 Nhiệm vụ:
a) Chăm sóc người bệnh tại cơ sở y tế:
Khám, nhận định, xác định vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả CSNB
Nhận định tình trạng sức khỏe người bệnh và ra chỉ định chăm sóc, theo dõi phù hợp với người bệnh
Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá diễn biến hằng ngày của người bệnh phát hiện, phối hợp với bác sĩ điều trị xử trí kịp thời những diễn biến bất thường của người bệnh
Tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh giai đoạn cuối và hỗ trợ tâm lý cho người nhà người bệnh
Tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật chuyên sâu, kỹ thuật phục hồi chức năng cho người bệnh
Phối hợp với bác sĩ đưa ra chỉ định về phục hồi chức năng và dinh dưỡng cho người bệnh một cách phù hợp
HUPH
Trang 19Tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh
Tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc ghi chép hồ sơ theo quy định
Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện quy trình CSNB
b) Sơ cứu, cấp cứu:
Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu
Đưa ra chỉ định về chăm sóc thực hiện kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu và một số kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu chuyên khoa
Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa
c) Truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe:
Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh Tham gia xây dựng nội dung, chương trình, tài liệu và thực hiện truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe
Tổ chức đánh giá công tác truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe
đ) Bảo vệ và thực hiện quyền của người bệnh:
Thực hiện quyền của người bệnh, biện hộ quyền hợp pháp của người bệnh theo quy định của pháp luật
Tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả biện pháp bảo đảm an toàn cho người bệnh
e) Phối hợp, hỗ trợ công tác điều trị:
HUPH
Trang 20g) Đào tạo, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp:
Tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức điều dưỡng
Tổ chức, thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong CSNB áp dụng cải tiến chất lượng trong CSNB
Cập nhật, đánh giá và áp dụng bằng chứng trong thực hành chăm sóc
Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo liên tục và đào tạo chuyên khoa đối với viên chức điều dưỡng
2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ chuyên ngành điều dưỡng
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với
01/2014/TT-vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Hiểu biết về quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
HUPH
Trang 21b) Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng, đưa ra chẩn đoán chăm sóc, phân cấp chăm sóc, chỉ định chăm sóc và thực hiện can thiệp điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng
c) Thực hiện thành thạo kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, sơ cứu, cấp cứu, đáp ứng hiệu quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnh và thảm họa
d) Có khả năng tư vấn, giáo dục sức khỏe và giao tiếp hiệu quả với người bệnh và cộng đồng
đ) Có kỹ năng tổ chức đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp điều dưỡng
e) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng kiến cải tiến
kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt
g) Viên chức thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III tối thiểu là 02 năm
Điều 5 Điều dưỡng hạng III - Mã số: V.08.05.12
1 Nhiệm vụ:
a) Chăm sóc người bệnh tại cơ sở y tế:
Khám, nhận định, xác định vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả CSNB
Theo dõi, phát hiện, ra quyết định, xử trí về chăm sóc và báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của người bệnh cho bác sĩ điều trị
Thực hiện và kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh giai đoạn cuối và hỗ trợ tâm lý cho người nhà người bệnh
Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật điều dưỡng chuyên sâu, phức tạp, kỹ thuật phục hồi chức năng đối với người bệnh
HUPH
Trang 22Nhận định nhu cầu dinh dưỡng, thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh
Thực hiện và tham gia việc ghi chép hồ sơ theo quy định
Tham gia xây dựng và thực hiện quy trình CSNB
b) Sơ cứu, cấp cứu:
Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu
Thực hiện kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu, xử trí trong những tình huống khẩn cấp như: sốc phản vệ, cấp cứu người bệnh ngừng tim, ngừng thở và một số kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu chuyên khoa
Tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa
c) Truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe:
Đánh giá nhu cầu tư vấn, giáo dục sức khỏe đối với người bệnh
Truyền thông, giáo dục vệ sinh phòng bệnh tại cơ sở y tế và cộng đồng
Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu và các chương trình mục tiêu quốc gia Thực hiện kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng tại nhà: tiêm, truyền, chăm sóc vết thương, CSNB có dẫn lưu và chăm sóc phục hồi chức năng
đ) Bảo vệ và thực hiện quyền người bệnh:
Thực hiện quyền của người bệnh, biện hộ quyền hợp pháp của người bệnh theo quy định của pháp luật
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người bệnh
e) Phối hợp, hỗ trợ công tác điều trị:
Phối hợp với bác sĩ điều trị phân cấp chăm sóc và tổ chức thực hiện CSNB
HUPH
Trang 23Phối hợp với bác sĩ điều trị chuẩn bị và hỗ trợ cho người bệnh chuyển khoa, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ra viện
Hỗ trợ, giám sát và chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng cấp thấp hơn
Thực hiện quản lý hồ sơ, bệnh án, buồng bệnh, người bệnh, thuốc, trang thiết bị
y tế, vật tư tiêu hao
g) Đào tạo, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp:
Đào tạo và hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức điều dưỡng
Thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong CSNB và áp dụng cải tiến chất lượng trong CSNB
Tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo liên tục đối với viên chức điều dưỡng
2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điều dưỡng
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên theo quy định tại Thông tư số BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với
01/2014/TT-vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Hiểu biết về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
b) Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng, sử dụng quy trình điều dưỡng làm cơ sở để lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện can thiệp điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng
HUPH
Trang 24c) Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, sơ cứu, cấp cứu và đáp ứng hiệu quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnh và thảm họa
d) Có kỹ năng tư vấn, giáo dục sức khỏe và giao tiếp hiệu quả với người bệnh và cộng đồng
đ) Có kỹ năng đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp
e) Viên chức thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV tối thiểu là 02 năm đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình
độ tốt nghiệp điều dưỡng cao đẳng hoặc 03 năm đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp điều dưỡng trung cấp
Điều 6 Điều dưỡng hạng IV - Mã số: V.08.05.13
1 Nhiệm vụ:
a) Chăm sóc người bệnh tại cơ sở y tế:
Khám, nhận định, xác định vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả CSNB
Theo dõi, đánh giá diễn biến hằng ngày của người bệnh phát hiện, báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của người bệnh
Tham gia chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh giai đoạn cuối và hỗ trợ tâm lý cho người nhà người bệnh
Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản cho người bệnh theo chỉ định và sự phân công
Nhận định nhu cầu dinh dưỡng, tiết chế và thực hiện chỉ định chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh
Ghi chép hồ sơ điều dưỡng theo quy định
b) Sơ cứu, cấp cứu:
Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu
Thực hiện, tham gia thực hiện kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu
HUPH
Trang 25Tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa
c) Truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe:
Đánh giá nhu cầu tư vấn, giáo dục sức khỏe đối với người bệnh
đ) Bảo vệ và thực hiện quyền người bệnh:
Thực hiện quyền của người bệnh, tham gia biện hộ quyền hợp pháp của người bệnh theo quy định của pháp luật
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người bệnh
e) Phối hợp, hỗ trợ công tác điều trị:
Tham gia phân cấp CSNB
Chuẩn bị và hỗ trợ người bệnh chuyển khoa, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ra viện
Quản lý hồ sơ, bệnh án, buồng bệnh, người bệnh, thuốc, trang thiết bị y tế, vật
tư tiêu hao
g) Đào tạo, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp:
Hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức điều dưỡng trong phạm vi được phân công
Tham gia, thực hiện và áp dụng sáng kiến, cải tiến chất lượng trong CSNB
2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
HUPH
Trang 26a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành điều dưỡng Trường hợp tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành hộ sinh hoặc y sĩ thì phải có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành điều dưỡng theo quy định của Bộ Y tế
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với
01/2014/TT-vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Hiểu biết về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
b) Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng, sử dụng quy trình điều dưỡng làm cơ sở để lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện các can thiệp điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng
c) Thực hiện được kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, sơ cứu, cấp cứu
d) Có kỹ năng giáo dục sức khỏe và giao tiếp hiệu quả với người bệnh và cộng đồng
1.2.2 Tiêu chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam
Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc theo khuôn mẫu chung của điều dưỡng khu vực Châu Á Thái Bình Dương và ASEAN để đáp ứng yêu cầu của khu vực và để dễ so sánh với chuẩn năng lực điều dưỡng các nước Tài liệu chuẩn năng lực cơ bản Điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc thành 3 lĩnh vực, 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí [9]
Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người điều dưỡng
Trong chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam được chia thành 3 lĩnh vực là: năng lực thực hành chăm sóc (NLTHCS), quản lý chăm sóc và phát triển nghề nghiệp, hành nghề theo luật pháp và đạo đức điều dưỡng
HUPH
Trang 27Mỗi tiêu chuẩn thể hiện một phần của lĩnh vực và bao hàm một nhiệm vụ của người điều dưỡng
Mỗi tiêu chí là một thành phần của tiêu chuẩn Một tiêu chí có thể áp dụng chung cho các tiêu chuẩn và các lĩnh vực[9]
1.3 Các phương pháp đánh giá năng lực thực hành chăm sóc [36]
1.3.1 Đánh giá theo các danh mục tiêu chuẩn
Danh mục tiêu chuẩn là tập hợp các kỹ năng, kiến thức, thái độ và thực hành Danh mục tiêu chuẩn được xây dựng như một cấp độ để các cá nhân được đánh giá tự điều chỉnh và thông qua đó phản ánh năng lực của họ Danh mục tiêu chuẩn được sử dụng như là một công cụ để phát triển cá nhân, đánh giá và quyết định năng lực điều dưỡng trong thực hiện nhiệm vụ CSNB Hiện tại đang có đủ bằng chứng về việc sử dụng danh mục tiêu chuẩn là một phương pháp hiệu quả của đánh giá năng lực lâm sàng đối với điều dưỡng Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra hiện nay là danh mục tiêu chuẩn nên được sử dụng để phát triển cá nhân hay đánh giá năng lực của điều dưỡng và nếu dùng để đánh giá thì sử dụng nó như thế nào cho hiệu quả nhất
Ưu điểm: phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quan về các quá trình thực hành chăm sóc, giúp đối tượng tham gia nghiên cứu tự tin hơn, nâng cao kỹ năng thực hành
Nhược điểm: phương pháp này tốn kém, tốn thời gian, luôn phải chuẩn bị đầy
đủ người tham gia, người đánh giá các tình huống là vô cùng quan trọng phương pháp này có thể gây căng thẳng cho người tham gia nghiên cứu
1.3.2 Đánh giá theo bảng kiểm và quan sát trực tiếp
Đánh giá theo bảng kiểm còn gọi là kiểm tra lâm sàng có cấu trúc phù hợp các bước thực hành Người được đánh giá thực hiện hàng loạt các bài tập qua đó chứng minh một loạt các kỹ năng và kiến thức Đánh giá kỹ năng từ việc thực hành (trên mô hình hay trên người bệnh) đây là phương pháp đánh giá đo lường có kiểm soát và kết hợp cả hai giảng dạy và đánh giá, được áp dụng rộng rãi hiện nay
HUPH
Trang 28Quan sát trực tiếp được xem là công cụ hữu ích cho việc đánh giá học tập, giám định việc thực hiện lâm sàng
Ưu điểm: quan sát trực tiếp được đề xuất như một dụng công cụ hữu ích cho việc đánh giá học tập giám định việc thực hiện lâm sàng
Nhược điểm: đòi hỏi bảng kiểm quan sát chuẩn phải đảm bảo tính nhất quán có rất ít bằng chứng xác định hiệu quả của quan sát trực tiếp như một quan sát để đánh giá thẩm quyền các vấn đề tiềm ẩn bao gồm nhu cầu đánh giá tiếp cận lâm sàng thiết lập thực tế của đánh giá và tác động của quan sát trực tiếp về độ tin cậy kết quả đánh giá Các đánh giá này chịu ảnh hưởng đặc điểm cá nhân người được quan sát, căng thẳng người được quan sát và nhận thức của người quan sát về những ảnh hưởng liên quan đến thực hành trong lâm sàng
1.3.3 Đánh giá từ phía đồng nghiệp
Đánh giá từ phía đồng nghiệp còn được gọi là đánh giá ngang hàng Đánh giá từ phía đồng nghiệp đã được xác định như là một phương pháp đánh giá có giá trị cho việc cung cấp thông tin phản hồi và bồi dưỡng phát triển chuyên môn Hiệu quả đánh giá này trong việc đánh giá năng lực còn hạn chế, đôi khi thiếu khách quan
Ưu điểm: phương pháp này giúp các chuyên gia thực hành xem xét chất lượng
và sự phù hợp của các dịch vụ, phương pháp này phù hợp với nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo và đánh giá năng lực thực hành, phương pháp này cũng được đề xuất như một phương pháp quan trọng trong giám sát lâm sàng
Nhược điểm: phương pháp đánh giá này cần những cán bộ y tế có năng lực lâm sàng tương đương nhau, kết quả đánh giá phụ thuộc nhiều vào chuyên môn của người
đi đánh giá, nghiên cứu đánh giá này cần những cán bộ y tế có năng lực lâm sàng tương đương nhau, kết quả đánh giá phụ đồng giữa đồng nghiệp
1.3.4 Đánh giá từ phía người bệnh
Đánh giá qua kết quả điều trị, chăm sóc cũng như sự hài lòng của người bệnh về thái độ phục vụ của người được đánh giá Theo tổ chức y tế thế giới: chất lượng dịch
vụ y tế tác động đến sự hài lòng người bệnh và ngược lại sự hài lòng của người bệnh có
HUPH
Trang 29thể đánh giá được hiệu quả của dịch vụ do bệnh viện và ngành y tế cung cấp cho nên người bệnh chính là đối tượng trực tiếp xác định việc đánh giá uy tính chất lượng phục
vụ dịch vụ ở bệnh viện trong đó một phần quan trọng là đánh giá tinh thần thái độ trách nhiệm phục vụ của nhân viên y tế
Ưu điểm: phương pháp này có thể sử dụng kết quả đánh giá người bệnh để đánh giá năng lực thực hành điều dưỡng
Nhược điểm: phương pháp đánh giá hạn chế khi người bệnh chịu ảnh hưởng sự chăm sóc trực tiếp của cán bộ y tế dẫn đến sai số trong quá trình đánh giá
1.3.5 Đánh giá thông qua khóa đào tạo
Tham gia các khóa đào tạo liên tục được cho là phương pháp được chấp nhận rộng rãi nhất cho việc đánh giá năng lực lâm sàng của điều dưỡng, phương pháp này cần sự hỗ trợ trong thực hành và phân tích đánh giá kết quả học tập của khóa đào tạo
Ưu điểm: phương pháp này giúp người tham gia cải thiện kỹ năng phản xạ, kiến thức, kỹ năng tâm lý, người tham gia nghiên cứu được đào tạo phát triển chuyên môn
Nhược điểm: phương pháp này hạn chế thời gian do rào cản công việc, gia đình của người tham gia nghiên cứu
1.3.6 Tự đánh giá
Tự đánh giá được cho là phương pháp ít tốn kém chi phí, người đánh giá tự nhận định với ý thức của mình vì thế tự đánh giá mang tính chủ quan, hiệu quả không cao
Ưu điểm: phương pháp ít tốn kém chi phí hỗ trợ điều dưỡng duy trì và cải thiện năng lực thực hành, người điều dưỡng nhận biết được kiến thức và thực hành hiện tại của mình
Nhược điểm: người đánh giá tự nhận định với ý thức của mình vì thế tự đánh giá mang tính chủ quan hạn chế thời gian đánh giá
1.4 Sự cần thiết của việc đánh giá năng lực
Để có cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo và phát triển, luân chuyển, bổ nhiệm,…thì việc đánh giá năng lực là cần thiết ở tất cả các bệnh viện
HUPH
Trang 30Trước khi xác định chương trình nội dung đào tạo một phần rất quan trọng là xác định năng lực hiện tại của điều dưỡng các khoa phòng và nhu cầu của họ Đây chính là bước cần thiết để xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo dựa vào khả năng phù hợp cũng như đánh giá tác động của chương trình đào tạo tại nơi làm việc của điều dưỡng
Chương trình đào tạo hiện nay chủ yếu dựa trên công việc nên được coi là chưa phù hợp Chưa có hệ thống kiểm định trong các trường đào tạo y khoa Chất lượng đào tạo tăng chưa tương xứng với trình độ phát triển của kỹ thuật và nhu cầu chăm sóc của cộng đồng đang tăng nhanh Năng lực thực hành của sinh viên sau khi ra trường còn khá hạn chế Chương trình đào tạo liên tục cũng vẫn chưa được chú trọng Kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ sở đào tạo còn rất hạn hẹp Bên cạnh
đó, ngành Y tế còn thiếu định hướng chiến lược và cơ chế điều phối trong hệ thống đào tạo nguồn nhân lực y tế và các đề án để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2012-2020[3]
1.5 Thực trạng năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Năm 2009, Nghiên cứu của nhóm tác giả Tollefson J Collaborative và McGrath
A tại Canada so sánh năng lực của điều dưỡng trong lĩnh vực thực hành chăm sóc và lĩnh vực tiếp cận gia đình cộng đồng, kết quả cho thấy rằng điều dưỡng đạt điểm cao với lĩnh vực NLTHCS là 29,2 ± 1,15 điểm [31]
Năm 2010, Nghiên cứu năng lực chuyên nghiệp các lĩnh vực điều dưỡng của
930 sinh viên điều dưỡng đang học và điều dưỡng đang làm tại các bệnh viện thuộc khu vực Nam nước Anh của Steve R Tee cho thấy năng lực của điều dưỡng sau tốt nghiệp hầu hết các lĩnh vực năng lực và đạt điểm > 4/ thang điểm 5 Nghiên cứu này cũng đánh giá năng lực sau khi đào tạo và tiếp cận các lĩnh vực năng lực cho sinh viên năm cuối và điều dưỡng mới ra trường thì mức cho rằng họ tự tin để thực hiện các lĩnh vực năng lực ở mức tương đối khá cao (>75%)[38]
1.5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
HUPH
Trang 31Năm 2011, Nguyễn Tuấn Hưng tiến hành nghiên cứu về đánh giá hoạt động CSNB của điều dưỡng qua người bệnh, người nhà người bệnh tại Bệnh viện Việt Nam
- Thụy Điển Uông Bí cho kết quả người bệnh được điều dưỡng hỗ trợ thay đồ vải là 43,9%, hỗ trợ thay đổi tư thế là 13,6%, Tuy nhiên người bệnh ít nhận được sự hỗ trợ chăm sóc khác như vệ sinh răng miệng chỉ 1,5%, vệ sinh thân thể là 3% và không nhận được sự hỗ trợ đại, tiểu tiện từ phía điều dưỡng Người nhà người bệnh hỗ trợ tất cả các hoạt động chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh nhưng chủ yếu là cho ăn uống 65,2% và thay đồ vải 33,4%[11]
Năm 2012, Dương Thị Bình Minh tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Hữu Nghị qua quan sát điều dưỡng trực tiếp công việc hàng ngày của 84 điều dưỡng cả trong và ngoài giờ hành chính, Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tiếp đón người bệnh đạt 95,8%, chăm sóc hỗ trợ
về tâm lý, tinh thần theo dõi đánh giá người bệnh và phối hợp thực hiện y lệnh của bác
sỹ lần lượt đạt 94.9%, 94,0% và 90,3%, kết quả thực hiện công tác tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe lại khá thấp chỉ đạt 66,2%[13]
Năm 2013, với đề tài Đánh giá hiện trạng đào tạo nhân lực Y tế Việt Nam của trường Đại học Y tế Công cộng, có đánh giá sơ bộ năng lực theo“Bộ Chuẩn năng lực
cơ bản của Điều dưỡngViệt Nam”đối với điều dưỡng cao đẳng và đại học sau ra trường
05 năm đang công tác tại 09 tỉnh/ thành phố là Hà Nội, Thái Nguyên, Thái Bình, Nam Định, Huế, Đăk Lắk, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp tự đánh giá năng lực theo chuẩn Kết quả cho thấy phát vấn 229 điều dưỡng cử nhân đại học đạt cao nhất ở 03 tiêu chuẩn năng lực là tuân thủ pháp luật và nguyên tắc đạo đức đạt 44,5%, học tập liên tục và phát triển nghề nghiệp đạt 31,9%, giao tiếp hiệu quả với người bệnh, đồng nghiệp đạt 30,1%, đạt thấp nhất ở
03 tiêu chuẩn năng lực là phê phán và giải quyết vấn đề đạt 13,5%, quản lý công tác chăm sóc đạt 14%, tham gia vận động cộng đồng đạt 14,4%, với 140 điều dưỡng cao đẳng đạt cao nhất ở 03 tiêu chuẩn năng lực là tuân thủ pháp luật và nguyên tắc đạo đức đạt 54,3%, học tập liên tục và phát triển nghề nghiệp đạt 41,4%, giao tiếp hiệu quả với
HUPH
Trang 32người bệnh, đồng nghiệp đạt 35%, kết quả thấp nhất ở 02 tiêu chuẩn năng lực là phê phán và giải quyết vấn đề đạt 15%, lập kế hoạch chăm sóc đạt 15,7%[28]
Năm 2014, Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu đề tài: Tự đánh giá NLTHCS của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2014 với 261 điều dưỡng bằng phương pháp phiếu phát vấn Nghiên cứu cho kết quả tỷ lệ đạt về NLTHCS chung đạt 86,2%, dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả đạt 89,7% Tiến hành các kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình đạt 87,4%, đảm bảo chăm sóc liên tục để 86,2% sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc và can thiệp điều dưỡng đạt 85,4% giao tiếp ứng
xử với bệnh nhân truyền thông giáo dục 69,0%, xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho cá nhân gia đình và cộng đồng đạt 68,2% xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh gia đình và cộng đồng 65,9%, nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên quan giữa NLTHCS của điều dưỡng với việc tham gia đào tạo liên tục(p<0,05) Kết quả cũng cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa yêu nghề và gắn bó với nghề thương yêu và thông cảm với người bệnh với NLTHCS[29]
Năm 2016, Nguyễn Văn Thoảng nghiên cứu NLTHCS của điều dưỡng tại ba khoa Nội, Ngoại và Cấp cứu tổng hợp Bệnh viện Đa khoa khu vực Cù Lao Minh, tỉnh Bến Tre năm 2016 với 100 điều dưỡng được phát vấn và quan sát trực tiếp Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đạt về NLTHCS chung 76,0%, dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả đạt 93,0% các bước tiến hành kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình đạt 91,0%, tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh, đảm bảo chăm sóc liên tục đạt 89,0%, thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật, ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của các cá nhân, gia đình và cộng đồng đạt 73,0% và 02 tiêu chuẩn có tỷ lệ đạt thấp nhất là thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp và tiêu chuẩn, giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh chỉ đạt 54% Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên quan giữa NLTHCS của điều dưỡng với việc tham gia đào tạo liên tục(p<0,05) Kết quả cũng cho thấy không có mối liên quan có ý nghĩa thống
kê giữa yêu nghề và gắn bó với nghề thương yêu và thông cảm với người bệnh với NLTHCS, có tham gia các khóa đào tạo trong 5 năm gần đây có năng lực đạt cao gấp
HUPH
Trang 334,71 lần so với điều dưỡng không tham gia, điều dưỡng hài lòng chung với công việc thì có NLTHCS đạt cao gấp 1,8 lần so với nhóm điều dưỡng chưa hài lòng Điều dưỡng hài lòng về mức lương có năng lực tốt hơn nhóm chưa hài lòng 2,14 lần[23]
Năm 2018, Nguyễn Thị Phương Nga, nghiên cứu đề tài: Tự đánh giá NLTHCS của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Ung bướu Hà Nội với 8 khoa lâm sàng gồm 143 điều dưỡng bằng phương pháp phiếu phát vấn Nghiên cứu cho kết quả
tỷ lệ đạt về NLTHCS chung đạt 26,6%, tiến hành kỹ thuật chăm sóc đúng qui trình đạt 88,1%, tạo sự an toàn thoải mái và kính đáo cho người bệnh 84,6%, đảm bảo chăm sóc liên tục 82,5%, xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh 79,7%, sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu 76,9% hợp tác với các thành viên trong nhóm chăm sóc 74,8%, xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho
cá nhân gia đình và cộng đồng 46,9%, giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh 55,9% và cung cấp thông tin cho người bệnh người nhà về tình trạng sức khỏe một cách toàn diện và phù hợp 56,6%, các yếu tố liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng dưỡng: tuổi, thâm niên công tác, thu nhập cá nhân, cơ hội cử đi đào tạo tập huấn nâng cao trình độ, chế độ hưởng phụ cấp, khen thưởng động viên, sự phối hợp với đồng nghiệp trong CSNB, cơ sở vật chất trang thiết bị[14]
Từ những nghiên cứu trên cho thấy, các nghiên cứu rất khó đánh giá năng lực tổng thể của điều dưỡng, hầu hết chỉ đánh giá khu trú ở phạm vi năng lực trên một hoặc một
số kỹ thuật chuyên môn Và cho đến nay có rất ít nghiên cứu về việc áp dụng Bộ Chuẩn năng lực cơ bản cho Điều dưỡng Việt Nam làm tiêu chí đánh giá Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra được một số yếu tố liên quan đến “năng lực” của điều dưỡng như kinh nghiệm đào tạo, trang thiết bị, sự giám sát,… Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019” sẽ tập trung đánh giá 8 tiêu chuẩn/15 tiêu chuẩn trong lĩnh vực thực hành chăm sóc của Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam trên phần lớn các đối tượng điều dưỡng tại Bệnh viện, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực này Chúng tôi hy vọng sẽ đánh giá
HUPH
Trang 34được thực trạng NLTHCS của điều dưỡng và đề xuất được các giải pháp thực sự hiệu quả nhằm mục đích nâng cao NLTHCS cho điều dưỡng tại bệnh viện
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc
Tất cả các yếu tố tác động đến việc hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, hành vi và động cơ làm việc của cá nhân sẽ ảnh hưởng đến năng lực Việc phân định rõ
và hỗ trợ cải thiện các yếu tố ảnh hưởng là những biện pháp quan trọng để phát triển năng lực cá nhân[36]
1.6.1 Yếu tố tổ chức quản lý:
Sự giám sát, đánh giá kết quả NLTHCS dựa trên chức năng nhiệm vụ rõ ràng cũng tác động lớn tới việc hoàn thành nhiệm vụ, làm việc sáng tạo, có chất lượng và cung cấp dịch vụ công bằng và bảo đảm y đức [2] Một yếu tố khác rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả công việc là chế độ động viên khuyến khích, cả về tinh thần và vật chất/tài chính[2] Các yếu tố quan trọng khác có tác động đến năng lực như điều kiện làm việc, sự hài lòng với công việc, tạo động lực và khuyến khích, giám sát và đánh giá [2]
Hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát điều dưỡng thực hiện công tác CSNB
và một số phòng chức năng phối hợp hoạt động chưa tốt thì ít nhiều cũng ảnh hưởng đến công tác CSNB của điều dưỡng[13] Năm 2013 Lê Quanh Trí xác định thực trạng nguồn nhân lực và một một số yếu tố liên quan đến động lực làm việc của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp có tất cả 241 điều dưỡng tham gia phát vấn bộ câu hỏi có cấu trúc nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có mối liên quan có ý nghĩa thống kê về động lực làm việc chung của điều dưỡng tại bệnh viện với các yếu tố là tình trạng hôn nhân, công việc thừa nhận thành tích, thăng tiến, thành đạt quan hệ lãnh đạo và đồng nghiệp, chính sách và chế độ quản trị, điều kiện làm việc[26]
Năm 2013 Nguyễn Đình Toàn đánh giá động lực làm việc của 142 nhân viên y
tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lạng Giang nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê động lực làm việc chung với công việc của nhân viên y tế với 3 yếu tố
về xã hội nhân khẩu nghề nghiệp: tuổi, thời gian công tác, thu nhập chính trong gia
HUPH
Trang 35đình và 6 yếu tố về động lực làm việc như là yếu tố lương, yếu tố người quản lý, yếu tố khen thưởng phi vật chất, yếu tố môi trường làm việc, yếu tố bản chất công việc và yếu
tố trao đổi thông tin nội bộ có giá trị dự đoán động lực làm việc chung với công việc của nhân viên y tế[24]
1.6.2 Yếu tố môi trường làm việc:
Có nhiều yếu tố có thể tác động lớn đến năng lực của nhân viên y tế như môi trường làm việc phải đó đủ các điều kiện, ví dụ cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư tiêu hao và thuốc[2] Năm 2008 Trần Quỵ và cộng sự nghiên cứu trên 2.800 điều dưỡng đang làm việc tại các bệnh viện huyện tỉnh và Trung ương về sự hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng bệnh viện và các yếu tố liên quan, sự hài lòng với công việc cũng có mối liên quan tới năng lực, tác giả sử dụng thang đo sự hài lòng từ 0 đến 4 điểm kết quả cho thấy 51,9% điều dưỡng chưa hài lòng về công việc của mình như lương và thu nhập 0,9 /4 giá trị nghề nghiệp là 1,5/4 quan hệ với người bệnh là 1,5/4 điều kiện làm việc là 1,5/4[19]
Năm 2008, Trần Hồng Luân nghiên cứu nâng cao chất lượng CSNB toàn diện của điều dưỡng kết quả phân tích các yếu tố liên quan đến năng lực thực hiện công việc của điều dưỡng tác giả đã chỉ ra rằng môi trường làm việc chật hẹp, đông đúc không tạo được sự thoải mái, không hài lòng với công việc ảnh hưởng đến năng lực làm việc[12] Năm 2012, Dương Thị Bình Minh tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Hữu Nghị qua quan sát điều dưỡng trực tiếp công việc hàng ngày của 84 điều dưỡng cả trong và ngoài giờ hành chính, hiện trạng quá tải công việc của điều dưỡng (cả về chuyên môn và hành chính) làm hạn chế thời gian để thực hiện đầy đủ các hoạt động CSNB [13]
Theo cơ quan nghiên cứu chất lượng chăm sóc sức khỏe y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng các bệnh viện có số lượng điều dưỡng cao hơn thì tỉ lệ tử vong tại bệnh viện đó thấp hơn và ngược lại , đặc biệt là tại các đơn vị chuyên sâu như phòng chăm sóc đặc biệt thì việc tăng cường số lượng điều dưỡng sẽ giảm nguy cơ biến
HUPH
Trang 36chứng của người bệnh , đồng thời sẽ giảm nguy cơ tử vong Nghiên cứu kết luận rằng bệnh viện cần có sự cam kết về chất lượng và t rong đó có một vấn đề là cần phải tăng
số lượng điều dưỡng trong bệnh viện[36] Môi trường tích cực của Bệnh viện có khả năng cải thiện năng lực của điều dưỡng[33]
Năm 2012, Nghiên cứu của Li – Ming You và cộng sự với 9688 điều dưỡng và
5766 người bệnh nhằm đánh giá một cách toàn diện nguồn lực điều dưỡng tại 181 bệnh viện ở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực điều dưỡng với chất lượng CSNB Kết quả cho thấy tỉ lệ điều dưỡng đánh giá môi trường làm việc và chất lượng chăm sóc tại bệnh viện họ đang làm ở mức trung bình (lần lượt là 61% và 29%) Song song
đó nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng có sự liên quan giữa trình độ điều dưỡng với kết quả điều trị, với mỗi 10% sự gia tăng cử nhân điều dưỡng thì làm tăng mức độ hài lòng của người bệnh Theo kết quả thu được của Li – Ming You, 38% điều dưỡng đã làm việc quá sức và 45% chưa hài lòng với nghề nghiệp của mình[34]
Năm 2012, Trần Ngọc Trung tiến hành nghiên cứu đánh giá hoạt động CSNB của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSNB như: cơ sở hạ tầng xuống cấp, thiếu phương tiện, trang thiết
bị, vật tư tiêu hao, thiếu nhân lực [27] Năm 2014, Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu NLTHCS của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2014 với 261 điều dưỡng bằng phương pháp phiếu phát vấn, các yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến đến NLTHCS của điều dưỡng như thu nhập của điều dưỡng bệnh viện, quá tải công việc, chế độ động viên khuyến khích của nhà quản lý, thiếu trang thiết bị và cơ sở vật chất, các khóa đào tạo điều dưỡng chưa đạt hiệu quả, chưa tâm huyết với nghề điều dưỡng, môi trường làm việc khó khăn trong đó nhu cầu của điều dưỡng tại bệnh viện, quá tải công việc là hai yếu tố quan trọng [29]
1.6.3 Yếu tố cá nhân
Một số nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra được một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của điều dưỡng khi thực hiện công việc CSNB, nghiên cứu của Karen L Rees khảo sát các điều dưỡng ở các khu vực khác nhau của nước Anh về năng lực đã chỉ ra
HUPH
Trang 37rằng những điều dưỡng sống ở các thành phố lớn có năng lực tốt hơn như năng lực giao tiếp, tâm lý xã hội, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê [35]
Kinh nghiệm làm việc cá nhân, sự mong đợi hỗ trợ của đồng nghiệp và cơ quan quản lý,kinh nghiệm chuyển giao công việc là những yếu tố nâng cao NLTHCS cho điều dưỡng [33] Năm 2008, Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Điều về thực trạng đội ngũ điều dưỡng chất lượng CSNB theo tác giả năng lực điều dưỡng đạt loại tốt 88,1%
và có mối liên quan giữa năng lực và số năm công tác của điều dưỡng[8]
Năm 2012, Trần Ngọc Trung tiến hành nghiên cứu đánh giá hoạt động CSNB của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSNB như trình độ chuyên môn của một số điều dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu, điều dưỡng viên lớn tuổi[27] Năm 2013, Lê Thị Bình nghiên cứu khảo sát về kỹ năng thực hành của điều dưỡng viên khi chăm sóc bệnh nhân và các yếu tố ảnh hưởng các biến nghiên cứu ảnh hưởng đến năng lực của điều dưỡng gồm: tuổi nghề tăng từ 5-15 năm trở lên, đã được đào tạo có chứng chỉ, có sinh hoạt chuyên môn thường xuyên, hài lòng hơn với công việc đang làm, được sự hỗ trợ của đồng nghiệp làm tăng năng lực của điều dưỡng[1]
Năm 2016, Nguyễn Văn Thoảng nghiên cứu NLTHCS của điều dưỡng tại ba khoa Nội, Ngoại và Cấp cứu tổng hợp Bệnh viện Đa khoa khu vực Cù Lao Minh, tỉnh Bến Tre năm 2016 với 100 điều dưỡng được phát vấn, quan sát trực tiếp và nghiên cứu định tính: các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng là chế độ thu nhập, quá tải công việc, cơ hội học tập nâng cao trình độ cũng như môi
trường làm việc, yêu nghề và gắn bó với nghề, thương yêu và thông cảm với người
bệnh, thâm niên công tác, hài lòng chung về công việc, hài lòng về mức lương (p>0,05)[23]
Năm 2016 Hồ Ngọc Thành nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tam Nông Đồng Tháp nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một số yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên y tế
HUPH
Trang 38là yếu tố lương và khen thưởng ảnh hưởng rất nhiều đến động lực làm việc, yếu tố thăng tiến trong công việc cũng rất quan trọng đối với bản thân, nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên y tế và yếu tố môi trường giúp cho nhân viên có động lực khi làm việc[21]
Năm 2018, Nguyễn Thị Phương Nga, nghiên cứu đề tài: Tự đánh giá NLTHCS của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Ung bướu Hà Nội với 8 khoa lâm sàng gồm 143 điều dưỡng bằng phương pháp phiếu phát vấn kết quả phân tích đơn biến cho thấy các yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc là nhóm tuổi, thâm niên công tác, thu nhập cá nhân, cơ hội được cử đi đào tạo tập huấn, chế độ lương phụ cấp, khen thưởng động viên, sự phối hợp với đồng nghiệp trong chăm sóc, cơ sở vật chất trang thiết bị, phân tích hồi quy logistic cho thấy mối liên quan giữa năng lực thực hành chăm sóc với cơ hội cử đi đào tạo tập huấn[14]
1.6.4 Yếu tố đào tạo
Công tác đào tạo, bồi dưỡng - một yếu tố có ý nghĩa vô cùng quan trọng để quyết định của năng lực[2] Tham gia đào tạo ngoài giờ là yếu tố nâng cao NLTHCS cho điều dưỡng[33] Năm 2007, Nguyễn Cảnh Phú nghiên cứu Giải pháp kết hợp giữa trường và bệnh viện để nâng cao chất lượng dạy học và CSNB của điều dưỡng kết quả cho thấy năng lực điều dưỡng liên quan đến việc đào tạo, sau khi tham gia chương trình đào tạo thì tỷ lệ thực hiện đúng, đủ, thành thạo 10 quy trình kỹ thuật của điều dưỡng tăng từ 63% lên 80,7%[17]
Năm 2008 Trần Thị Thảo nghiên cứu về hoạt động huấn luyện đào tạo lâm sàng tại bệnh viện Uông Bí Thụy Điển cho thấy rằng sau khi được thực hiện tập huấn một số
kĩ năng chăm sóc cho điều dưỡng thì tỉ lệ đạt tốt tăng từ 68,4% lên 94,5%[22]
Năm 2013, Đỗ Thị Ngọc tiến hành nghiên cứu đánh giá kiến thức kỹ năng và thái độ thực hiện ba quy trình kỹ thuật chuyên môn (tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, thay băng) trong CSNB của điều dưỡng lâm sàng trẻ tại Bệnh viện E, nghiên cứu phát vấn và quan sát thực hành lâm sàng trên 134 điều dưỡng trẻ (thời gian công tác từ 02-
10 năm), phân tích mối liên quan cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
HUPH
Trang 39kiến thức, kỹ năng và thái độ của điều dưỡng được đào tạo liên tục hằng năm so với điều dưỡng không được đào tạo liên tục hằng năm[16]
1.7 Giới thiệu Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
1.7.1 Một số thông tin chung
Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang (BVĐKTTTG) thành lập 20/12/1978 nằm trong khuôn viên rộng 27.493,4m2 đất tại số 02, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Là Bệnh viện hạng I, tuyến cuối của tỉnh, với quy
mô 780 giường bệnh, thực kê 1302 giường Bệnh viện có 18 khoa lâm sàng, 7 khoa cận lâm sàng và 8 phòng chức năng Tổng số cán bộ viên chức hiện tại là 905 người, trong
đó 5 tiến sĩ, 18 thạc sĩ, 21 chuyên khoa 2, 46 chuyên khoa 1, 60 bác sĩ đa khoa, tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng lâm sàng:1/3, tỷ lệ bác sĩ/ giường bệnh: 143/1302 thực kê :0,1 chưa đạt yêu cầu theo quyết định 2992 của Bộ trưởng Bộ Y tế là 0,2, cho thấy bác sĩ của bệnh viện đang thiếu, từ đó nhân lực điều dưỡng cũng thiếu
Phòng Điều dưỡng Bệnh viện: Biên chế phòng có 05 cán bộ, trong đó có 01 Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng, 03 nhân viên
Nhân lực điều dưỡng của Bệnh viện: Tổng số điều dưỡng, Y sĩ làm công tác điều dưỡng: 560, trong đó sau đại học: 04 Đại học: 88, Cao đẳng: 217, Trung cấp: 251 (Nguồn: BVĐKTTTG (2018), Báo cáo nhân lực năm 2018, Tiền Giang
Năm 2018 tổng số lần khám bệnh 692.923 lần/600.000 kế hoạch đạt 115,5%, tổng số người bệnh nằm viện nội trú 68.170 người, công suất sử dụng giường bệnh 145%, số ngày điều trị bình quân 6,1 ngày, số người bệnh chuyển viện 7079 người, số người bệnh tử vong 213 người
(Nguồn: BVĐKTTTG (2018), Báo cáo hoạt động năm 2018, Tiền Giang)
1.7.2 Ưu điểm
- Bệnh viện đạt 90% chỉ số theo kế hoạch phát triển nhân lực y tế và có cập nhật,
bổ sung, cải tiến bản kế hoạch phát triển nhân lực y tế hàng năm dựa trên kết quả đánh giá việc thực hiện
HUPH
Trang 40- Phòng Quản lý chất lượng của bệnh viện có đủ nhân sự theo vị trí việc làm, 100% nhân viên có chứng nhận về quản lý chất lượng
- Bệnh viện có đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện Có đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện
1.7.3 Khó khăn:
Thực hiện cải tiến chất lượng gặp nhiều khó khăn vì nhân viên y tế bệnh viện tập trung khám bệnh, chữa bệnh nên ít quan tâm đến công tác quản lý chất lượng bệnh viện, huấn luyện đào tạo về quản lý chất lượng chưa được quan tâm
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện có nhiều tiêu chí mang lại lợi ích thiết thực cho người bệnh nhưng lại khó thực hiện vì đòi hỏi phải có nguồn lực về tài chính,
cơ sở vật chất, trang thiết bị,
Môi trường bệnh viện còn hạn chế chưa đảm bảo tiêu chuẩn xanh – sạch – đẹp Tình trạng mất an ninh, trật tự trong bệnh viện thời gian gần đây thường xuyên xảy ra
Bệnh viện chưa có cơ chế khuyến khích cá nhân, Khoa/Phòng thực hiện tốt và
có cải tiến chất lượng bệnh viện, an toàn người bệnh
1.8 Khung lý thuyết
Để thực hiện nghiên cứu này chúng tôi xây dựng Khung lý thuyết dựa trên cơ sở “Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam”[9] và phát triển khung lý thuyết trong đề tài luận văn thạc sỹ quản lý Bệnh viện năm 2016 của Nguyễn Văn Thoảng[23] Đề tài này sẽ chỉ đánh giá một trong ba lĩnh vực, trong Bộ Chuẩn năng lực
cơ bản của Điều dưỡngViệt Nam là lĩnh vực năng lực thực hành chăm sóc bởi vì đây là năng lực quan trọng nhất, cơ bản nhất thực hiện chăm sóc trực tiếp trên người bệnh nếu thực hành chăm sóc không thành thạo, không đúng qui trình, không năng lực sẽ ảnh hưởng đến tính mạng, an toàn người bệnh, uy tín, chất lượng bệnh viện và thu nhập của nhân viên, chỉ đánh giá 8/15 tiêu chuẩn do những tiêu chuẩn khác khó đánh giá qua quan sát trực tiếp, các nhóm yếu tố ảnh hưởng có mối liên quan tương hỗ lẫn nhau
HUPH