Các quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm Tiền Giang năm 2018 trở về trước.. Với mục tiêu là: 1 Mô tả thực trạng tiếp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN VŨ PHƯƠNG
TIẾP NHẬN VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU BỆNH NHÂN BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
Hà Nội, 2019 HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN VŨ PHƯƠNG
TIẾP NHẬN VÀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU BỆNH NHÂN BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG
NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN VĂN DƯƠNG
Hà Nội, 2019 HUPH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong khóa học này
Với tất cả tình cảm sâu sắc nhất, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Văn Dương, Th.S Dương Kim Tuấn đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này Sự tận tình trong giảng dạy, hướng dẫn của các cô đã giúp tôi có được những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, Lãnh đạo, Bác sĩ và Điều dưỡng tại các khoa nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu tại bệnh viện
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và tình yêu thương chân thành gửi đến những người thân trong gia đình, các anh, chị và các bạn trong lớp Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện khóa 10 – 3B đã dành tình cảm, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng song đề tài này không tránh khỏi những mặt còn hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của các chuyên gia để tôi rút kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019
Học viên
NGUYỄN VŨ PHƯƠNG HUPH
Trang 4OCECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
HUPH
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC ii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các khái niệm và định nghĩa được sử dụng trong nghiên cứu 4
1.2 Các thành tố của hoạt động cấp cứu 5
1.4 Một số quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 9
1.4.1 Khái quát chung về Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 9
1.4.2 Các quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm Tiền Giang năm 2018 trở về trước 11 1.4.3 Các quy trình tiếp nhận sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm Tiền Giang cải tiến hiện nay đang thực hiện 13
1.5 Một số nghiên cứu trên Thế giới và tại Việt Nam 17
1.5.1 Một số nghiên cứu trên Thế giới 17
1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 17
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng: 18
1.6.1 Các yếu tố thuộc về nhân viên y tế 18
1.6.2 Các yếu tố thuộc về người bệnh 18
1.6.3 Các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất, thiết bị 18
1.6.4 Các yếu tố thuộc về quy trình 18
1.7 Khung lí thuyết 19
Chương 2 20
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
HUPH
Trang 62.3 Thiết kế nghiên cứu 20
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 21
2.5.1 Công cụ nghiên cứu 21
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.6 Các biến số nghiên cứu 22
2.7 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.8 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 24
2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 24
Chương 3 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Mô tả thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 25
3.1.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân 25
3.1.2 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân 25
3.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân 26
3.1.4 Đặc điểm về việc tham gia bảo hiểm y tế của bệnh nhân 26
3.1.5 Điều kiện nhập viện của bệnh nhân 26
3.1.6 Đặc điểm thời gian vào viện của bệnh nhân 27
3.1.7 Đặc điểm thời gian bệnh nhân được tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu 27 3.1.8 Đặc điểm quá trình điều trị của bệnh nhân 28
3.1.9 Kết quả điều trị của bệnh nhân 28
3.1.10 Về nhân lực tại các khoa nghiên cứu: 29
3.1.11 Về phương tiện, vật tư, trang thiết bị y tế 29
3.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 32 Chương 4 35
BÀN LUẬN 35
HUPH
Trang 74.1 Thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao
thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 35
4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 37
Chương 5 41
KẾT LUẬN 41
5.1 Thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 41
5.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 41
KHUYẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 46
Phụ lục 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU 46
Phụ lục 2: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN 47
Phụ lục 3: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN 48
Lãnh đạo khoa nghiên cứu 48
Phụ lục 4: BỘ CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM 49
Bác sĩ điều trị 49
Phụ lục 5: BỘ CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM 50
Điều dưỡng khoa 50
Phụ lục 6: BỘ CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM 51
Bệnh nhân/Thân nhân bệnh nhân 51
Phụ lục 7: PHIẾU KHẢO SÁT NHÂN LỰC 52
Phụ lục 8: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 53
HUPH
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân 25
Bảng 3.2 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân 26
Bảng 3.3 Điều kiện nhập viện của bệnh nhân 26
Bảng 3.4 Đặc điểm thời gian vào viện của bệnh nhân 27
Bảng 3.5 Đặc điểm thời gian bệnh nhân được tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu 27 Bảng 3.6 Đặc điểm quá trình điều trị của bệnh nhân 28
Bảng 3.7 Kết quả điều trị bệnh nhân tại khoa Cấp cứu 28
Bảng 3.8 Nhân lực tại các khoa nghiên cứu 29
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân 25
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về việc tham gia bảo hiểm y tế của bệnh nhân 26
Biểu đồ 3.3 Kết quả điều trị bệnh nhân tại các khoa 29
HUPH
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng sự hài lòng của người bệnh là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các cơ sở khám chữa bệnh Năm 2018 Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang đã tiếp nhận điều trị nội trú 68.030 lượt bệnh nhân và tổng số lượt khám bệnh 692.485 lượt Số lượng bệnh nhân bị tai nạn thương tích là 17.029 trường hợp, trong đó tai nạn giao thông là 7.478 trường hợp chiếm tỷ lệ 43,91% Việc cập nhật và cải tiến quy trình để rút ngắn thời gian chờ đợi, trang bị
đủ phương tiện, thiết bị, bố trí đủ nhân lực để tiếp đón và điều trị nhằm tăng tỷ lệ hài lòng, tăng chất lượng điều trị người bệnh nội trú cũng là giải pháp cần được
thực hiện tại bệnh viện hiện nay
Để khắc phục những hạn chế, tiến tới thực hiện tốt hơn các quy định của Bộ
Y tế Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
và một số yếu tố ảnh hưởng” Với mục tiêu là: (1) Mô tả thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu của nhân viên y tế đối với bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019; (2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu của nhân viên y tế đối với bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
Nghiên cứu được tiến hành với phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính Cỡ mẫu trong nghiên cứu định lượng là chọn
328 bệnh nhân bị chấn thương do tai nạn giao thông được tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu tại 4 khoa (Cấp cứu, Chấn thương chỉnh hình, Ngoại Tổng quát, Ngoại Thần kinh); cỡ mẫu định tính phỏng vấn sâu 1 lãnh đạo bệnh viện, 4 lãnh đạo khoa nghiên cứu và thảo luận 02 nhóm (1 nhóm gồm 4 bác sĩ điều trị, 1 nhóm gồm 8 điều dưỡng viên trực tiếp tham gia tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại 04 khoa nghiên cứu Nghiên cứu tiến hành từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2019
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân bị tai nạn giao thông ở nam
69,5% cao hơn nữ Thời gian vào viện từ 13 giờ đến < 17 giờ tỷ lệ cao nhất là 30,5% Thời gian chờ được bác sĩ khám trung bình 14,59 phút Thời gian chờ được
HUPH
Trang 10thực hiện y lệnh trung bình 1 giờ 14 phút, thời gian chờ ngắn nhất 4 phút, dài nhất
là 4 giờ 30 phút Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc chuyển khoa trung bình 2 giờ
56 phút, thời gian ngắn nhất 5 phút, dài nhất là 12 giờ 40 phút Số ngày điều trị trung bình là 4.95 ngày Tỷ lệ bệnh nhân ổn được xuất viện chiếm 82,9%, chuyển viện 17,1% Về nhân lực, cao nhất tại khoa Cấp cứu, thấp nhất là tại khoa Ngoại Tổng quát Về phương tiện, vật tư, trang thiết bị y tế đã được trang bị nhưng vẫn còn thiếu nhiều so với nhu cầu phục vụ điều trị hiện tại Về định tính, qua nghiên cứu chúng tôi ghi nhận: về nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, quy trình là những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã đưa ra khuyến nghị: Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang cần bổ sung thêm bác sĩ chuyên khoa về Cấp cứu, trang bị thêm dụng cụ phẫu thật đủ phục vụ điều trị, xây dựng và tập huấn lại các quy trình cho nhân viên bệnh viện
HUPH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng sự hài lòng của người bệnh là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời cũng là mong đợi của người dân Trong suốt nhiều năm gần đây, thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu người bệnh mắc các bệnh lý nói chung và các bệnh cấp cứu do tai nạn giao thông (TNGT) nói riêng là một trong những hoạt động quan trọng hàng ngày luôn được các bệnh viện quan tâm Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập vì tình hình TNGT ngày càng tăng, tính chất ngày càng phức tạp hơn Hiện nay, ở các nước đang phát triển với những đặc điểm về gia tăng đô thị hóa, tập trung dân cư kết hợp với sự gia tăng các bệnh tim mạch, hô hấp và chấn thương do tai nạn Hơn nữa cùng với đà phát triển kinh tế xã hội, phát triển mạng lưới và các phương tiện giao thông làm gia tăng các chấn thương do tai nạn giao thông,… [11] Chính vì vậy nhu cầu về chăm sóc sức khỏe được chú trọng nhiều hơn, các dịch vụ y tế chất lượng cao được người dân quan tâm và lựa chọn Theo Tổ chức Y tế Thế giới, về chấn thương hàng năm
có hơn 5 triệu người bị tử vong do tai nạn thương tích, chiếm tỷ lệ 9% số ca tử vong trên thế giới, nhiều gấp 1,7 lần do với HIV/AIDS, Lao và Sốt rét cộng lại Báo cáo cũng cho thấy cứ mỗi 6 giây thì có 1 người trên thế giới bị tử vong do tai nạn thương tích Trong đó, nguyên nhân tử vong do chấn thương trên thế giới năm 2012 chiếm tỷ lệ cao nhất là TNGT 24%, các loại chấn thương không chủ đích khác chiếm tỷ lệ 18%, ngã 14%, đuối nước 7%, bỏng 5% [23] Cũng trong năm 2016, theo báo cáo của Bộ Công an tình hình TNGT vẫn còn ở mức cao, đáng báo động với 21.589 vụ, làm chết 8.685 người và bị thương 19.280 người [10] Tại Bệnh viện
Đa khoa Trung tâm Tiền Giang (BVĐKTTTG) với tổng số giường thực kê là 1.215 giường (giường kế hoạch là 780 giường), năm 2018 bệnh viện đã tiếp nhận điều trị nội trú 68.030 lượt bệnh nhân và tổng số lượt khám bệnh 692.485 lượt Số lượng bệnh nhân bị tai nạn thương tích là 17.029 trường hợp, trong đó tai nạn giao thông
là 7.478 trường hợp chiếm tỷ lệ 43,91% [1]
Để đảm bảo chất lượng điều trị nên Bộ Y tế ban hành quyết định số 1313/QĐ – BYT ban hành quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh viện gồm 4 bước, nhằm
HUPH
Trang 12cải tiến các quy trình củ để rút ngắn thời gian khám bệnh [5] Từ năm 2013 đến nay Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang đã có những cải tiến liên tục về quy trình tiếp đón người bệnh vừa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế vừa phải phù hợp với bối cảnh bệnh viện là bệnh viện hạng I của tỉnh Tuy nhiên, qua quan sát thấy tình trạng chờ lâu để được tiếp đón và điều trị gây ùn tắc và phiền hà cho bệnh nhân/thân nhân bệnh nhân tại một số khoa trong bệnh viện vẫn còn tồn tại Có nhiều phàn nàn của người bệnh vì thời gian họ được tiếp xúc với nhân viên y tế quá ít so với thời gian cần chờ đợi để làm các thủ tục hành chánh khi đến bệnh viện, thiếu nhân lực tiếp nhận người bệnh, thiếu trang thiết bị phục vụ cho công tác sơ cấp cứu
và điều trị người bệnh Do đó, yêu cầu đặt ra cần tạo niềm tin cho người bệnh từ lúc tiếp nhận vào viện đến khi ra viện song song với việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện Việc cập nhật và cải tiến quy trình để rút ngắn thời gian chờ đợi, trang bị đủ phương tiện, thiết bị, bố trí đủ nhân lực để tiếp đón và điều trị nhằm tăng tỷ lệ hài lòng, tăng chất lượng điều trị người bệnh nội trú cũng là giải pháp cần được thực hiện tại bệnh viện hiện nay
Với thực trạng trên, chúng tôi tiến hành đánh giá thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó để đưa các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những hạn chế, tiến tới thực hiện tố hơn các quy định của
Bộ Y tế Do đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tiếp nhận và sơ cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 và một số yếu tố ảnh hưởng” HUPH
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng tiếp nhận và sơ cứu ban đầu của nhân viên y tế đối với bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận và sơ cứu ban đầu của nhân viên y tế đối với bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
HUPH
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm và định nghĩa được sử dụng trong nghiên cứu
Tiếp nhận bệnh: Là đón nhận người bệnh từ nơi khác chuyển đến
Điều trị bệnh: Điều trị bệnh (hay còn gọi là chữa bệnh) là việc sử dụng phương
pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh [17]
Người bệnh (NB): là người sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) [17]
Cơ sở KCB: là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và
cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh [17]
Quy trình: là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay một quá trình Quy
trình xác định đầu vào, đầu ra của quá trình và cách thức để biến đầu vào thành đầu
ra [18] Như vậy, Quy trình tiếp nhận và điều trị người bệnh là cách thức cụ thể để tiến hành một quá trình và là sự xắp xếp các hoạt động tiếp nhận, điều trị từ khi người bệnh đến bệnh viện đến khi người bệnh ra về, nhập viện hoặc chuyển viện
Cấp cứu trong y tế
Cấp cứu trong Y tế được hiểu là một hoạt động nhằm can thiệp nhanh, kịp thời để cứu sống bệnh nhân (BN), hồi phục chức năng sống hoặc làm cho BN giảm bớt đau đớn quá mức Mục đích chính của cấp cứu là làm ổn định tình trạng bệnh, thoát khỏi tình trạng bệnh đe dọa đến tính mạng hay thương tích có nguy cơ để lại
di chứng lâu dài [11]
Khác với Y học dự phòng hay chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ), chăm sóc cấp cứu tập trung vào nhiệm vụ can thiệp tức khắc hay cấp cứu gồm hai vấn đề chính: Đánh giá chẩn đoán nhanh và can thiệp sớm, làm thoát khỏi tình trạng bệnh nguy kịch, tránh tử vong và di chứng
Khác với hồi sức cấp cứu hay điều trị tích cực, mục đích của cấp cứu là duy trì chức năng sống sau khi cấp cứu, làm lui các tình trạng bệnh nặng, cứu sống người bệnh, hạn chế di chứng lâu dài [11]
HUPH
Trang 15Nhiệm vụ của khoa cấp cứu là làm ổn định các tình trạng bệnh cấp cứu đủ mọi chuyên khoa trước khi tiến hành các cấp cứu chuyên khoa Khoa cấp cứu không phải chỉ là nơi tiếp nhận bệnh nhân, mà trước hết là phân loại (Triage) và cấp cứu ban đầu, làm cho tình trạng bệnh lý cấp cứu được hoàn toàn ổn định [11]
Cấp cứu ban đầu
Cấp cứu ban đầu là sự hổ trợ và can thiệp ban đầu của người cấp cứu với người bị nạn, bị thương tích, bị bệnh cấp tính, mục đích là để cứu sống nạn nhân, hoặc làm hạn chế những nguy hiểm đe dọa người bệnh, hoặc ngăn không cho tình trạng xấu đi, thúc đẩy quá trình hồi phục [11]
Thời gian vàng trong cấp cứu
Phần lớn các cấp cứu có thể cải thiện tiên lượng tử vong/bệnh tật/biến chứng nếu được tiếp cận và can thiệp sớm trong một giới hạn thời gian nhất định - “thời gian vàng”[14]
1.2 Các thành tố của hoạt động cấp cứu
Hoạt động cấp cứu gồm ba thành tố:
1- Chăm sóc cấp cứu ở cộng đồng (Chăm sóc cấp cứu trước viện)
2- Chăm sóc cấp cứu trong quá trình vận chuyển
3- Chăm sóc cấp cứu ở các cơ sở Y tế tiếp nhận
1.3 Một số nguyên tắt xử trí sơ cấp cứu bệnh nhân bị tai nạn giao thông
Để khỏi lúng túng trước cấp cứu cho một hay nhiều nạn nhân trước tai nạn giao thông chúng ta cần nắm và tiến hành các bước cấp cứu theo nguyên tắc sau:
A (Airway) Duy trì đường thở lưu ý bảo vệ cột sống cổ
B (Breathing) Đánh giá hô hấp và xử trí các tổn thương ngực đe dọa tính mạng bệnh nhân
C (Circulation) Đánh giá tuần hoàn và kiểm soát chảy máu
D (Disability and neurological assessment) Đánh giá tình hình thần kinh và mức độ tri giác Thực hiện thăm khám thần kinh nhanh, phát hiện các tổn thương gây tăng áp lực nội sọ
E (exposure) Bộc lộ nạn nhân, khám xét toàn thân để thực hiện việc đánh giá nhưng tránh làm mất thân nhiệt
HUPH
Trang 16Khi thăm khám để tránh bỏ xót các tổn thương phối hợp việc thăm khám tổng thể cần tiến hành nhanh chóng trong vòng 5 phút song song với việc đưa ra những chỉ định xử trí các thương tổn đe dọa tính mạng bệnh nhân trước Xử trí bệnh nhân chấn thương là một công việc căng thẳng đối với nhân viên y tế ngay ở những môi trường làm việc tốt, khi xử trí các trường hợp chấn thương cần xem xét quy trình xử trí một bệnh nhân gồm 4 giai đoạn sau
Đánh giá ban đầu: Xác định các vấn đề đe dọa tính mạng đến bệnh nhân Hồi sức bệnh nhân: xử trí các vấn đề đe dọa tính mạng bệnh nhân
Đánh giá thì hai: thực hiện thăm khám toàn thân
Chăm sóc thực thụ
Trong cấp cứu chấn thương, quá trình đánh giá và phát hiện các tổn thương
và xử trí bệnh nhân được thực hiện theo trình tự nguyên tắt ABCDE
- Dùng canyl đặt vào miệng chống tụt lưỡi
- Giữ đầu ở tư thế trung gian, không ngửa quá và cũng không gập quá
- Cần chú ý khi chấn thương vùng đầu hay phối hợp với các chấn thương cột sống
Trang 17+ Chấn thương ngực kín
• Do gẫy xương phải tìm mảng sườn di động
• Gẫy xương ức phải cố định xương ức
+ Chấn thương ngực hở:
• Vết thương ngực hở có phì phò phải bịt lại lỗ phì phò
• Nếu vết thương do dị vật đâm vào thì không được rút ra tại hiện trường, phải băng quanh chân dị vật và chuyển về tuyến sau
- Cho bệnh nhân nằm ngửa,đầu thấp
- Nằm nơi thoáng mát khi mùa hè và ấm áp khi mùa đông
* Tìm nhanh các nguyên nhân để xử trí kịp thời:
- Có dấu hiệu chảy máu ra ngoài:
• Đứt các mạch máu ở chi hoặc chỗ nào chảy máu thành tia phải làm ngay lập tức bằng băng ép hoặc garo khi ở các chi hay mỏm cụt
• Nếu không thấy dấu hiệu chảy máu ra ngoài phải xem ngay:
+ Có mất máu do chảy máu vào bên trong:
• Ổ bụng do vỡ tạng hoặc gan, lách, tụy, thận
Trang 18- Bệnh nhân tỉnh: Hỏi trả lời:
• Đúng
• Không trả lời
- Có đáp ứng khi có cảm giác đau? Cấu véo có gạt không?
+ Khám xem có chấn thương sọ não không?
- Vết thương sọ não hở: thấy não lòi ra thường bệnh nhân tỉnh, nếu mê thì rất nặng
Chú ý: Nếu vết thương do dị vật đâm vào thì không được rút ra tại hiện trường,
phải băng quanh chân dị vật và chuyển về tuyến sau
- Chấn thương sọ não kín:
+ Hỏi người đi cùng xem bệnh nhân có khoảng tỉnh hay không
+ Khám: các dấu hiệu thần kinh cư trú không
• Dãn đồng tử cùng bên và liệt chi bên đối diện với khối mãu tụ trong
sọ
• Nếu liệt tứ chi: có tổn thương tủy cổ
• Nếu liệt hai chi dưới, bí đái, bí ỉa: tổn thương tủy, vùng lưng và thắt lưng
• Có rối loạn thần kinh thực vật: mạch chậm, huyết áp tăng, thở nhanh, nông, khò khè do tăng tiết đờm rãi, sốt cao, luôn vã mồ hôi
E Bộc lộ toàn thân: để thăm khám tránh bỏ xót tổn thương phối hợp
* Chú ý: Riêng với trường hợp có mũ bảo hiểm mà ghi tổn thương đốt sống cổ thì
đừng bỏ mũ bảo hiểm vội
- Nới quần áo, khám toàn trạng một cách hệ thống để thống kê đầy đủ các thương tổn tránh bỏ xót các thương tổn phối hợp Nếu trên người có xây xước hoặc bầm tím thì tương xướng với tạng phía dưới hay bị tổn thương Thí dụ:
+ Chấn thương bụng kín: theo dõi để phát hiện kịp thời hai hội chứng điển hình thường gặp, cụ thể: hội chứng chảy máu trong do vỡ tạng đặc như gan, nách, tụy Hội chứng viêm phúc mạc do vỡ các tạng rỗng: dạ dày, ruột non, đại tràng, bàng quang
HUPH
Trang 19+ Vết thương bụng: khi có thấu bụng thì thấy ruột non hoặc ruột già lòi ra, hay mặc nối hoặc dịch ruột và giun cùng nước phân chảy ra qua vết thương Khi ruột lòi ra phải dùng bát úp ngay lại chống lòi ra tiếp
• Chú ý: Nếu vết thương do dị vật đâm vào thì không được rút ra tại hiện trường, phải băng quanh chân dị vật và chuyển về tuyến sau
• Xử lý: Mùa nóng đặt bệnh nhân nằm nơi thông gió, thoáng mát Mùa lạnh đặt bệnh nhân nơi kín gió, ấm áp
• Tiến hành song song việc khám và xử lý kịp thời các thương tổn thấy được theo nguyên tắc A, B, C trên cùng các tổn thương phối hợp khác như: phải cố định, bất động chi và cột sống khi có dấu hiệu chắc chắn gẫy xương, các mảng sườn
di động, vết thương ngực thở phì phò phải được bít lại, phải làm dừng các vị trí chảy máu bằng băng ép hoặc garo ở các mỏm cụt, tổ chức não lòi ra phải được băng sạch và che lại nhưng không được băng ép [3]
Sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị TNGT được hiểu như là từ khi BN bị chấn thương vào một địa điểm, thời gian xác định tại cộng đồng do cá nhân tự sơ cứu hoặc do người khác sơ cứu Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chúng tôi không đánh giá xử trí ban đầu ở tuyến trước (trước khi chuyển đến Bệnh viện) mà chỉ đánh giá quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị TNGT tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
1.4 Một số quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
1.4.1 Khái quát chung về Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang được Pháp xây dựng năm 1921 và khánh thành năm 1925 với tên gọi ban đầu là Trung tâm Y tế toàn khoa Định Tường với 300 giường bệnh, 200 cán bộ viên chức; với 16 Bác sĩ Sau khi đất nước thống nhất, ngày 20/12/1978, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định số 1577/QĐ-
UB thành lập Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang cho đến ngày nay Bệnh viện tọa lạc tại số 02, đường Hùng Vương, Phường 1, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
HUPH
Trang 20Từ năm 2000, Bệnh viện đã thành lập nhiều khoa mới như Ngoại Thần kinh, Tim mạch - Lão khoa, Ung bướu, Hồi sức tích cực - Chống độc, Nội Thần kinh, Hồi sức tích cực - Chống độc Nhi, Nội tiết….Năm 2005, do yêu cầu về tổ chức và chủ trương của Bộ Y tế, các khoa Lao, Tâm thần, Mắt và Phụ sản đã tách ra để thành lập các Bệnh viện chuyên khoa Ngày 07 tháng 7 năm 2014, Bệnh viện đã liên kết với công ty Trách nhiệm hữu hạn Thuận Phú xây dựng và thành lập khu Điều trị theo yêu cầu và kỹ thuật cao Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang là bệnh viện hạng 1, có 08 phòng chức năng, 26 khoa LS và CLS với 870 cán bộ viên chức, Trình độ chuyên môn chung: 102 viên chức có trình độ sau đại học (05 Tiến sĩ, 23 Thạc sĩ, 19 Bác sĩ chuyên khoa 2, 65 Bác sĩ chuyên khoa 1); Đại học: 136; Cao đẳng, trung cấp: 405 Hàng năm bệnh viện thực hiện KCB, chăm sóc sức khỏe cho hơn 1,7 triệu dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Bến Tre, Long An Với số giường bệnh kế hoạch là 780 giường nhưng số giường thực kê 1302 Tổng số khoa phòng là 34, trong đó khối Ngoại khoa gồm Chấn thương chỉnh hình, Ngoại Thần kinh, Ngoại tổng quát và khoa Ung Bướu Trong nghiên cứu chúng tôi khảo sát về thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông nên chúng tôi không đề cập đến các quy trình tại khoa Ung Bướu Khảo sát sơ bộ về tình hình tiếp nhận, điều trị BN bị TNTT tại bệnh viện trong năm 2018 như sau:
(Nguồn: Số liệu thống kê báo cáo tình hình khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa
Trung tâm Tiền Giang năm 2018)[1]
HUPH
Trang 21Ngay sau khi Quyết định số 1313/2013/QĐ-BYT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và yêu cầu tất cả các cơ sở trên cả nước triển khai thực hiện Ban giám đốc Bệnh viện (BV) quan tâm xác định rõ đây là nhiệm vụ quan trọng trong 07 nhiệm của BV Một trong các giải pháp để nâng cao chất lượng trong KCB bằng cách cải tiến các bước trong quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu đối với bệnh nhân bị TNGT tạo sự thuận lợi nhân viên nắm vững các bước để giải quyết kịp thời các trường hợp đến bệnh viện và giảm dần tỷ lệ tử vong, giảm các trường hợp bệnh diễn biến nặng phải điều trị kéo dài tại bệnh viện gây tốn kém
về kinh tế, tổn hại về sức khỏe, thậm chí để lại di chứng nặng nề do TNGT
1.4.2 Các quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm Tiền Giang năm 2018 trở về trước
1.4.2.1 Quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân tại khoa Cấp cứu
Tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu mọi trường hợp NB cấp cứu được chuyển tới bệnh viện;
Đánh giá, phân loại tình trạng bệnh và thực hiện các biện pháp cấp cứu thích hợp theo mức độ ưu tiên cấp cứu đến khi người bệnh qua khỏi tình trạng nguy kịch
và trong vòng 48 giờ phải chuyển người bệnh đến khoa Hồi sức tích cực hoặc một chuyên khoa phù hợp khi điều kiện bệnh nhân cho phép
Bước 1 Tiếp đón người bệnh
- ĐD tiếp nhận NB, lấy dấu hiệu sinh tồn, đánh giá tri giác NB theo trình tự ABCDE (trình tự đánh giá sơ cứu ban đầu đối với BN bị TNGT)
- ĐD nhận định bệnh và phân loại bệnh
- Thu thập thông tin cá nhân BN từ thân nhân, hỏi BN có BHYT hay không có BHYT ĐD hỏi để xác định BN tự đến hay có giấy chuyển tuyến Nhập vào máy tính tất cả thông tin thu thập được
- Mời BS chuyên khoa khám và cho chỉ định điều trị
Trang 22BS kê đơn thuốc và cho chỉ định ra viện
➢ Vết thương nặng:
BS khám và đánh giá tình trạng vết thương tại phòng tiểu phẫu của khoa Cấp cứu Nếu không xử lý sơ bộ được thì BS cho chỉ định cận lâm sàng và chuyển BN đến Phòng mổ xử lý cấp cứu
+ Trường hợp 2: Không có vết thương
BS khám đánh giá có chấn thương nội tạng thì cho chỉ định cận lâm sàng khẩn và xử lý tiếp theo khi có kết quả
BS khám đánh giá có chấn thương xương khớp cố định tạm thời nơi tổn thương (nếu tuyến trước chưa xử lý) Sau đó cho chỉ định cận lâm sàng khẩn và xử
lý tiếp theo khi có kết quả
Bước 3: Khi có kết quả cận lâm sàng: BS đánh giá
- Kê đơn thuốc (BN không BHYT) hay cấp thuốc (BN có BHYT) và cho BN xuất viện Hẹn tái khám nếu có
- Nhập viện: điều trị phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật
- Chuyển viện: vượt khả năng điều trị hoặc chuyển điều trị chuyên khoa sâu
Bước 4: Thanh toán viện phí
ĐD tiến hành các thủ tục thanh toán viện phí cho BN có BHYT hay không
có BHYT theo quy định đối với từng trường hợp: ra về, nhập viện, chuyển viện
1.4.2.2 Quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân tại các khoa khối
Ngoại (Chấn thương chỉnh hình, Ngoại Thần kinh, Ngoại Tổng quát)
Bước 1 Tiếp đón người bệnh
- ĐD tiếp nhận NB từ Khoa Cấp cứu tiến hành lấy dấu hiệu sinh tồn, đánh giá tri giác NB theo trình tự ABCDE (trình tự đánh giá sơ cứu ban đầu đối với BN bị TNGT) Tiếp nhận thông tin NB từ ĐD giao bệnh của Khoa Cấp cứu
- Nếu BN có dấu hiệu suy hô hấp/tuần hoàn ĐD phải thông đường thở trước khi mời BS khám Ví dụ: BN tím tái cho BN thở oxy, nếu BN khó thở thì thông đường thở và cho thở oxy
- Nếu BN tỉnh táo ĐD sắp xếp phòng bệnh, giường bệnh cho BN và thông báo nội quy khoa cho BN biết
HUPH
Trang 23- Cho đóng tiền tạm ứng khi nhập viện
- ĐD mời BS khám bệnh vừa vào khoa
Bước 2 BS khám bệnh và chỉ định điều trị
- BS khám và đánh giá tình trạng vết thương và cho chỉ định điều trị bảo tồn hay phẩu thuật (bán khẩn hay chương trình)
- ĐD hỗ trợ BS khám bệnh và thực hiện đúng các chỉ định điều trị của bác sĩ
Bước 3: Theo dõi, chăm sóc và điều trị
- Hàng ngày ĐD theo dõi và lấy dấu hiệu sinh tồn, đánh giá tình trạng tri giác
NB theo chỉ định của BS
- BS khám và cho y lệnh mới để ĐD thực hiện
- Bệnh diễn biến nặng thì chỉ định mời BS chuyên khoa và BS trực lãnh đạo hội chẩn để có hướng điều trị tiếp theo
Bước 4: Kết quả điều trị
- Khỏi ĐD làm thủ tục xuất viện và thông báo BN hay thân nhân thanh toán viện phí theo quy định
- Hướng dẫn cho BN biết cách tự chăm sóc sức khỏe sau khi ra viện
- BS điều trị viết giấy ra viện, ĐD trình lãnh đạo khoa và lãnh đạo BV ký xác nhận sau đó cấp cho BN Hẹn BN tái khám nếu cần
- BS điều trị tổng kết HSBA và trình lãnh đạo khoa ký
- ĐD phụ trách tổng hợp danh sách HSBA ra viện và giao HSBA về Phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện quản lý theo quy định
1.4.3 Các quy trình tiếp nhận sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm Tiền Giang cải tiến hiện nay đang thực hiện
Cơ sở xây dựng các quy trình tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm Tiền Giang:
- Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21/01/2008 về việc ban hành “Quy chế cấp cứu, hồi sức và chống độc”
- Quyết định số 19/2014/QĐ-BYT ngày 03/3/2014 về việc ban hành chương trình và tài liệu đào tạo Cấp cứu cơ bản
HUPH
Trang 24- Quyết định số 1313/QĐ-BYT ban hành ngày 22/4/2013 về việc hướng dẫn quy trình khám bệnh tại Khoa Khám bệnh của bệnh viện để rút ngắn thời gian chờ, tránh gây phiền hà và tăng sự hài lòng của người bệnh
- Quyết định số 6858/QĐ-BYT ban hành ngày 18/11/2016 về việc ban hành
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV với các mục tiêu cụ thể như cung cấp công cụ
đo lường thực trạng chất lượng BV Việt Nam, hỗ trợ cho các BV đánh giá được đang ở mức chất lượng nào để tiến hành lập kế hoạch cải tiến nâng cao chất lượng của BV
- Chương trình 527/CTr-BYT ban hành ngày 18/6/2009 về cải cách thủ tục
hành chính, giảm phiền hà trong tiếp đón, KCB và thanh toán viện phí
HUPH
Trang 25Sơ đồ 1 Quy trình tiếp đón, phân loại, cấp cưú, điều trị và chăm sóc người bệnh
HUPH
Trang 26QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NỘI TRÚ
Bệnh nhân trả thuốc
Lĩnh thuốc
Phát thuốc
Nhập viện
Chuyển phòng giường
Sơ đồ 2 Quy trình điều trị bệnh nhân nội trú HUPH
Trang 271.5 Một số nghiên cứu trên Thế giới và tại Việt Nam
1.5.1 Một số nghiên cứu trên Thế giới
Việc tiến hành các nghiên cứu về thời gian khám bệnh có lợi ích chủ yếu là tạo điều kiện để NB có ý kiến đánh giá về chính sách của cơ sở cung cấp dịch vụ và chất lượng dịch vụ mà họ đã nhận được Thông tin của NB có thể giúp các cơ sở y
tế xác định những vấn đề để cải thiện như khâu tiếp nhận, khám và chẩn đoán bệnh, thái độ giao tiếp, giáo dục sức khỏe và theo dõi người bệnh, những vấn đề chất
lượng trong chăm sóc, quy trình khám bệnh [14]
Nghiên cứu của OcheM nhằm đánh giá các yếu tố quyết định thời gian chờ đợi của bệnh nhân tại khoa ngoại trú tổng quát của một cơ sở y tế đại học ở phía tây bắc Nigeria, kết quả cho thấy 61% số người được hỏi đã chờ 90-180 phút trong phòng khám, trong khi 36,1% BN thời gian bác sĩ tư vấn dưới 5 phút Lý do phổ biến nhất cho thời gian chờ đợi lâu trong là số lượng bệnh nhân nhiều có ít nhân viên y tế [19]
Thông tin của NB có thể giúp các cơ sở y tế xác định những vấn đề để cải thiện như khâu tiếp nhận, khám và chẩn đoán bệnh, thái độ giao tiếp, giáo dục sức khỏe và theo dõi NB, những vấn đề chất lượng trong chăm sóc, quy trình khám bệnh [14]
1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu thực trạng công tác KCB ngoại trú và sự hài lòng của NB tại khoa khám bệnh- BVĐK tỉnh Đaklak của Nguyễn Thế Vinh (2012), kết quả cho thấy BV chưa có quy trình cụ thể về sơ đồ khám bệnh, các bước chưa được giới thiệu bằng sơ đồ nên khi BN đến khám không biết được phải làm gì trước tiên, trình
tự khám qua các khâu nào [13]
Chúng tôi nhận thấy mặc dù có nhiều nghiên cứu về công tác KCB đã được thực hiện trước đây, tuy nhiên đa số tập trung vào vấn đề quá tải bệnh viện, chưa đi sâu tìm hiểu quy trình tiếp nhận và điều trị NB tại BV như thế nào Do đó vẫn cần
có thêm thông tin về chủ đề này Đặc biệt là trong tình hình hiện nay, việc tiếp nhận, điều trị người bệnh là thách thức lớn cho các bệnh viện trong đó có bệnh nhân
bị TNGT
HUPH
Trang 281.6 Các yếu tố ảnh hưởng:
1.6.1 Các yếu tố thuộc về nhân viên y tế
Thiếu nhân lực là yếu tố được các nghiên cứu nhắc đến nhiều nhất trong các yếu tố liên quan đến nhân lực, thiếu BS chuyên trách và cán bộ chuyên trách [12]; bác sĩ đến muộn [14]
1.6.2 Các yếu tố thuộc về người bệnh
Yếu tố lượng bệnh đông được nhắc đến trong nhiều nghiên cứu so với nhân lực y tế [17]; NB làm thêm kỹ thuật cận lâm sàng thời gian khám dài hơn so với người chỉ khám lâm sàng đơn thuần [14]
1.6.3 Các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất, thiết bị
Cơ sở hạ tầng kém, trang thiết bị nhìn chung chưa đáp ứng được sự hài lòng của bệnh nhân Sơ đồ chỉ dẫn quy trình khám bệnh ở một số nơi còn nhỏ, chưa được treo ở đúng nơi dễ quan sát, hoặc bảng chỉ dẫn chưa được thể hiện bằng sơ đồ nặng
về giải thích các bước bằng lời Có cải tiến lắp máy ấn lấy số thứ tự, tuy nhiên một
số BV vẫn chưa phân luồng ngay tại khâu bấm số thứ tự Các đơn vị đã tiến hành ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý NB ở Khoa khám bệnh, nhưng chưa tối
ưu hóa tiện ích của hệ thống này, còn nhiều khâu phải trực tiếp ghi chép [1]
1.6.4 Các yếu tố thuộc về quy trình
Tính hợp lý trong công tác KCB là chưa cao, các thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp và kém hiệu quả, đây là điểm cần lưu ý để có biện pháp khắc phục Việc sắp xếp, bố trí khoa/phòng chưa liên hoàn chưa tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân trong quá trình đi khám và điều trị Một số nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có thông qua cải tiến quy trình KB mới ngắn thời gian chờ của người bệnh [15] HUPH
Trang 291.7 Khung lí thuyết
Thực trạng tiếp nhận bệnh nhân
bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền
2019
Các yếu tố thuộc về NVYT
- Thuận lợi, khó khăn trong tiếp nhận
nhận và sơ cấp cứu ban đầu NB
- Thời gian tiếp xúc người bệnh
Các yếu tố thuộc về cơ sở y tế
và điều trị bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm
2019
HUPH
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cấu phần định lượng:
Hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân bị chấn thương do tai nạn giao thông được tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu theo quy trình ở 4 khoa lâm sàng (tại khoa Cấp cứu, khoa Ngoại Chấn thương, Khoa Ngoại Tổng quát, Khoa Ngoại Thần kinh) tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
Cấu phần định tính:
Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa Cấp cứu
BS, ĐD tại khoa Cấp cứu, khoa Ngoại Chấn thương, Khoa Ngoại Tổng quát, Khoa Ngoại Thần kinh
Bệnh nhân/thân nhân NB đang điều trị TNGT tại các khoa nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
Hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân bị chấn thương do TNGT nhập viện điều trị tại Bệnh viện Trung tâm Tiền Giang trong thời gian nghiên cứu và có hồ sơ bệnh án hiện lưu trữ tại bệnh viện
Hồ sơ bệnh án tai nạn giao thông phải được viết rõ ràng, có đủ thông tin cần nghiên cứu Tiêu chí lựa chọn dựa vào hồ sơ bệnh án và các hồ sơ bệnh án này được chẩn đoán là chấn thương
Tiêu chuẩn loại trừ
Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Loại bỏ bệnh án bệnh nhân nhập viện điều trị lại
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Tiến hành từ 03/6/2019 đến 03/8/2019 tại khoa cấp cứu và Phòng Kế hoạch tổng hợp (nơi lưu trữ hồ sơ bệnh án) Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu định lượng
HUPH
Trang 31Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả để xác định một tỷ
- n: cỡ mẫu tối thiểu
- = 1,96 là giá trị tương ứng với mức ý nghĩa thống kê a= 0,05
- p= 0,5
- d là sai số cho phép, học viên chọn d= 0,05
Dự phòng 15% hồ sơ bệnh án thiếu thông tin bệnh nhân bị tai nạn giao thông Vậy
số mẫu cần nghiên cứu là 328
Cỡ mẫu định tính: Chọn mẫu có chủ đích, trường hợp điển hình, tổng số 13 nhân viên y tế và 8 bệnh nhân gồm:
- 01 Lãnh đạo bệnh viện
- 04 BS lãnh đạo tại các khoa nghiên cứu
- 04 BS điều trị tại các khoa nghiên cứu
- 04 ĐD tại các khoa nghiên cứu
- 08 BN/thân nhân NB đang điều trị TNGT tại các khoa nghiên cứu
2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ nghiên cứu
Phiếu thu thập thông tin người bệnh (Phụ lục 1)
Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu Lãnh đạo bệnh viện (Phụ lục 2)
Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu Lãnh đạo khoa nghiên cứu (Phụ lục 3)
Bộ câu hỏi thảo luận nhóm Bác sĩ điều trị tại nghiên cứu (Phụ lục 4)
Bộ câu hỏi thảo luận nhóm điều dưỡng khoa nghiên cứu (Phụ lục 5)
HUPH
Trang 32Bộ câu hỏi thảo luận nhóm bệnh nhân/thân nhân bệnh nhân (Phụ lục 6) Phiếu khảo sát trang thiết bị, nhân lực (Phụ lục 7)
Bảng kiểm quy trình tiếp đón và điều trị người bệnh (Phụ lục 8)
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu định lượng: Nhằm mô tả thực trạng quy trình tiếp nhận và
sơ cấp cứu ban đầu (thăm khám, cận lâm sàng, nhập viện) BN bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 Sau đó nghiên cứu viên thu thập những thông tin có liên quan từ hồ sơ bệnh án và điền vào phiếu thu thập
số liệu với công cụ thu thập số liệu là bộ bảng kiểm soạn sẵn
Thu thập số liệu định tính: Chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi để tiến hành
phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện và thảo luận nhóm nhân viên y tế, thời gian thu thập thông tin từ 30-40 phút/1 cuộc phỏng vấn sâu hay 1 cuộc thảo luận nhóm Trong lúc thu thập nghiên cứu viên đã ghi nhận thông tin vào sổ, đồng thời cũng tiến hành ghi âm lại Sau đó nghiên cứu viên tiến hành gỡ băng và phân tích
Phỏng vấn sâu: 01 Lãnh đạo bệnh viện, 04 BS lãnh đạo các khoa nghiên
cứu
Thảo luận nhóm: 04 BS điều trị, 04 ĐD chăm sóc và 08 BN/thân nhân NB
đang điều trị TNGT tại các khoa nghiên cứu
2.6 Các biến số nghiên cứu
Biến số định lượng: Nhằm mô tả thực trạng quy trình tiếp nhận và sơ cấp
cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 từ ngày 03/6/2019 đến tháng 03/8/2019 Chúng tôi sử dung các biến số sau:
- Đặc điếm về giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp của BN,
- Tham gia bảo hiểm y tế: Có/ không,
- Điều kiện nhập viện,
- Thời gian vào viện,
- Thời gian BN được tiếp nhận, sơ cấp cứu ban đầu và điều trị
- Quá trình điều trị của BN
- Số ngày điều trị
HUPH
Trang 33- Kết quả điều trị tại Khoa Cấp cứu, tại các khoa
- Nhân lực làm việc tại các khoa nghiên cứu
Về định tính: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với 2 nhóm:
Chủ đề về phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đối với nhân viên y tế (bác sỹ,
điều dưỡng) tại các khoa nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp nhận
và sơ cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông với các thông tin gồm:
- Quy trình tiếp nhận và điều trị tại các khoa và công tác triển khai thực hiện
- Kết quả thực hiện, các bước cần chấn chỉnh, giải pháp cải thiện quy trình
- Việc ứng dụng các quy trình mới để nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh
- Số lượng nhân viên được bố trí tại các khoa có phù hợp với thời điểm BN vào viện Có quy trình để bố trí nguồn nhân lực tăng cường vào thời điểm đó
- Thời gian tiếp nhận chăm sóc và điều trị trung bình cho 01 bệnh nhân
- Số lượng BN vào điều trị có quá nhiều so với nhân lực tại khoa và trách nhiệm của nhân viên y tế
- Quy trình xử lý sự cố khi BN/thân nhân bệnh nhân xúc phạm nhân viên; thuận lợi/khó khăn khi thực hiện quy trình, giải pháp gì để bảo vệ nhân viên khi có
sự cố xảy ra
- Sự công bằng giữa đối tượng BNcó BHYT và không BHYT
- Khó khăn, thuận lợi trong quá trình điều trị các BN bị TNGT Kế hoạch để cải tiến quy trình tiếp nhận, điều trị NB
- Phản ánh của BN/thân nhân BN về vấn đề gì khi nằm điều trị tại khoa
- Số lần tham gia trực trong tuần của nhân viên y tế, số lượng nhân viên có ảnh hưởng đến chất lượng điều trị NB
- Nhu cầu của người bệnh hiện nay đối với khoa
- Thời gian BS khám bệnh và ĐD chăm sóc cho 01 bệnh nhân
- Phương tiện để phục vụ bệnh nhân
- Cách xử trí BN bị TNGT của tuyến trước
Chủ đề về thảo luận nhóm BN/TNBN:
- Các sơ đồ hướng dẫn quy trình khám bệnh, sơ đồ các khoa/phòng, BN/TNBN tự xem sơ đồ đi đến các khoa/phòng hay hỏi người khác
HUPH
Trang 34- BV bố trí bàn tiếp đón và giường bệnh có đủ hay cần bổ sung thêm
- Các bước chưa phù hợp cần góp ý chỉnh sửa trong quá trình đến BV điều trị
- Nhân viên bệnh viện có phân biệt đối xử với NB có BHYT hay không BHYT
- Sự hài lòngcùa BN với cách phục vụ của nhân viên bệnh viện
2.7 Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu thu thập từ HSBA được tổng hợp dưới dạng các bảng số liệu thô Các bảng số liệu được kiểm tra, được phân loại theo các biến số và chỉ số được ghi nhận đúng như trong sổ sách mà từ đó số liệu về chấn thương được lấy ra
Số liệu sau khi được xử lý xong được nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel Phân tích mô tả và thống kê phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0
2.8 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu là mô tả thực trạng quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu BN bị TNGT, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề này Đồng thời tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của NVYT khi thực hiện quy trình tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu BN tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
Tôn trọng và bảo mật thông tin đối với người bị chấn thương (mã hóa thông tin cá nhân, không sử dụng thông tin trong phiếu cho bất kỳ mục đích nào khác và được sự đồng ý của Hội đồng nghiên cứu khoa học khi sử dụng các thông tin này)
Không làm tổn hại đến quyền lợi của người bị chấn thương
2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Sai số:
Do chủ quan của người ghi phiếu
Trong quá trình nhập liệu có thể có sai sót
Hạn chế do nhớ lại của BN và người nhà BN lúc bệnh nhân nhập viện
Một số thông tin bị thiếu trong lúc ghi hồ sơ bệnh án
Biện pháp khắc phục:
Làm việc với người thu thập thông tin, ghi hồ sơ bệnh án
Nhập và kiểm tra số liệu 02 lần để đảm bảo độ chính xác tin cậy
HUPH
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 và một số yếu tố ảnh hưởng chúng tôi thu được một số kết quả như sau:
3.1 Mô tả thực trạng tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu bệnh nhân bị tai nạn giao thông tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
3.1.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân
Nhận xét: Biểu đồ 3.1 cho thấy về giới tính, với 328 trường hợp được tiếp
nhận và sơ cấp cứu ban đầu do TNGT thì tỷ lệ bệnh nhân nam là 69.5% cao hơn nữ
3.1.2 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân
Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy bệnh nhân ở nhóm từ 18 đến 44 tuổi chiếm tỷ
lệ cao nhất 56,4%, các bệnh nhân ở nhóm từ 45 đến 59 tuổi chiếm tỷ lệ thấp hơn là các bệnh nhân ở nhóm >60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 12,5% Tuổi trung bình là 35,0 tuổi, độ lệch chuẩn 17,6 Thấp nhất là 1 tuổi, cao nhất là 86 tuổi
Trang 363.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân
Bảng 3.2 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân
Nhận xét: Về nghề nghiệp nhóm lao động tự do chiếm tỷ lệ cao nhất là
34,5%, nông dân 28,4% và đối tượng là trẻ nhỏ chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2,1%
3.1.4 Đặc điểm về việc tham gia bảo hiểm y tế của bệnh nhân
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về việc tham gia bảo hiểm y tế của bệnh nhân Nhận xét: Biểu đồ 3.2 cho thấy với 328 đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ bệnh
nhân có tham gia bảo hiểm y tế chiếm tỷ lệ là 72,3%
3.1.5 Điều kiện nhập viện của bệnh nhân
Bảng 3.3 Điều kiện nhập viện của bệnh nhân
Trang 37Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 63,4% bệnh nhân bị tai nạn giao
thông tự đến bệnh viện và 36,6% do tuyến trước chuyển đến
3.1.6 Đặc điểm thời gian vào viện của bệnh nhân
Bảng 3.4 Đặc điểm thời gian vào viện của bệnh nhân
Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy từ 13 giờ đến < 17 giờ tỷ lệ bệnh nhân vào viện
cao nhất là 30,5%, từ 21 giờ < 5 giờ đến sáng hôm sau đạt tỷ lệ thấp hơn là 23,8%,
từ 17 giờ đến > 21 giờ là 16,5% , thấp nhất từ 5 giờ đến 10 giờ chiếm tỷ lệ 13,1%
3.1.7 Đặc điểm thời gian bệnh nhân được tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu
Bảng 3.5 Đặc điểm thời gian bệnh nhân được tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu
Nội dung
Thời gian trung bình (phút)
Độ lệch chuẩn (phút)
Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc chuyển
khoa
Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy, thời gian chờ được bác sĩ khám trung bình
14,59 phút, độ lệch chuẩn 13,833; thời gian khám ngắn nhất 5 phút, dài nhất là 1 giờ 45 phút;
Thời gian chờ được thực hiện y lệnh trung bình 73,44 phút; độ lệch chuẩn 41,026 phút; thời gian chờ ngắn nhất 4 phút, dài nhất là 4 giờ 30 phút;
Thời gian vào viện Tần suất Tỷ lệ %
Trang 38Thời gian mỗi lần BS khám/ngày trung bình 9,35 phút; độ lệch chuẩn 1,705; thời gian khám ngắn nhất 5 phút, dài nhất là 10 phút;
Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc chuyển khoa trung bình 176,40 phút; độ lệch chuẩn 105,182; thời gian ngắn nhất 5 phút, dài nhất là 12 giờ 40 phút
3.1.8 Đặc điểm quá trình điều trị của bệnh nhân
Bảng 3.6 Đặc điểm quá trình điều trị của bệnh nhân
Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy số lần bệnh nhân được khám trong ngày với
thời gian trung bình là 1,42 lần; độ lệch chuẩn 0,691; Số lần bác sĩ cho chỉ định cận lâm sàng trung bình là 1,27 lần; độ lệch chuẩn 0,740
Kết quả nghiên cứu cũng ghi nhận, số ngày điều trị trung bình là 4.95 ngày,
độ lệch chuẩn 4.387
3.1.9 Kết quả điều trị của bệnh nhân
Kết quả điều trị tại khoa Cấp cứu:
Bảng 3.7 Kết quả điều trị bệnh nhân tại khoa Cấp cứu
Chuyển viện ngay sau sơ cấp cứu ban đầu 35 10,7
Nhận xét: Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy sau khi được tiếp nhận và sơ cấp cứu ban đầu tại khoa Cấp cứu có 86,6% bệnh nhân được chuyển đến các khoa điều
trị tiếp, chuyển viện ngay sau xử lý cấp cứu 10,7%; chuyển phòng mổ xử lý cấp cứu
có 2,7%
Kết quả điều trị bệnh nhân tại các khoa
bình (phút)
Độ lệch chuẩn (phút)
2 Số lần BS cho chỉ định cận lâm
sàng
HUPH
Trang 39
Biểu đồ 3.3 Kết quả điều trị bệnh nhân tại các khoa Nhận xét: Kết quả điều trị tại các khoa nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân ổn được
xuất viện chiếm 82,9%, bệnh nhân được chuyển viện 17,1%
3.1.10 Về nhân lực tại các khoa nghiên cứu:
Bảng 3.8 Nhân lực tại các khoa nghiên cứu
Nhận xét: Kết quả cho thấy cứ 1 bác sĩ thì có từ 2-5 điều dưỡng tại các khoa
nghiên cứu Cao nhất tại khoa Cấp cứu, thấp nhất là tại khoa Ngoại Tổng quát
3.1.11 Về phương tiện, vật tư, trang thiết bị y tế
Khoa Hồi sức Cấp cứu
Tên thiết bị Đơn vị Số lượng
thực có
Số lượng theo nhu cầu
HUPH