1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình cây ăn quả đại cương

141 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình cây ăn quả đại cương
Tác giả Đoàn Văn Lư, Vũ Thanh Hải, Đoàn Thu Thủy, Bùi Ngọc Tấn, Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Quốc Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quốc Hùng, TS. Nguyễn Văn Dũng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG NGÀNH TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (11)
    • 1.1. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC (11)
      • 1.1.1. Đối tượng của môn học (11)
      • 1.1.2. Nhiệm vụ của môn học (11)
      • 1.1.3. Phương pháp học tập (12)
    • 1.2. VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN (12)
      • 1.2.1. Giá trị dinh dưỡng (12)
      • 1.2.2. Giá trị công nghiệp (12)
      • 1.2.3. Giá trị y học (13)
      • 1.2.4. Giá trị môi trường (13)
      • 1.2.5. Giá trị kinh tế (13)
      • 1.2.6. Giá trị văn hóa - xã hội (13)
    • 1.3. TÀI NGUYÊN, PHÂN LỌAI VÀ PHÂN VÙNG CÂY ĂN QUẢ (14)
      • 1.3.1. Tài nguyên cây ăn quả (14)
      • 1.3.2. Phân loại cây ăn quả (16)
      • 1.3.3. Phân vùng cây ăn quả ở Việt Nam (18)
    • 1.4. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (19)
      • 1.4.1. Tình hình sản xuất cây ăn quả trên thế giới (19)
      • 1.4.2. Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam (21)
    • 1.5. Các tiến bộ kỹ thuật đang được áp dụng trong ngành trồng cây ăn quả (24)
      • 1.5.1. Nâng cao mật độ trồng cây ăn quả (24)
      • 1.5.2. Chọn lọc, lai tạo và sử dụng phương pháp nhân giống thích hợp (24)
      • 1.5.3. Sử dụng các yếu tố sinh thái để sản xuất ổn định, tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích (25)
      • 1.5.4. Áp dụng công nghệ trước và sau thu hoạch (25)
      • 1.5.5. Thực hành các khâu kỹ thuật trong quá trình sản xuất (GAP) một cách hợp lý . 15 Câu hỏi ôn tập (25)
  • Chương 2. ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CHÍNH CỦA CÂY ĂN QUẢ (26)
    • 2.1. CẤU TẠO CHUNG CẢ CÂY ĂN QUẢ (26)
      • 2.1.1. Bộ rễ cây ăn quả (26)
      • 2.1.2. Thân, cành và các mầm của cây ăn quả (29)
      • 2.1.3. Lá và chức phận của lá (32)
      • 2.1.4. Hoa và cấu tạo của hoa (33)
      • 2.1.5. Quả và cấu tạo của quả (33)
      • 2.1.6. Hạt và cấu tạo của hạt (34)
    • 2.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦ YẾU Ở CÂY ĂN QUẢ (34)
      • 2.2.1. Sinh trưởng hàng năm và nhiều năm của cây ăn quả (34)
      • 2.2.2. Sự già hóa và trẻ hóa ở cây ăn quả (35)
      • 2.2.3. Phân hóa và ra hoa ở cây ăn quả (36)
      • 2.2.4. Sinh trưởng của quả (38)
  • Chương 3. YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĂN QUẢ (44)
    • 3.1. VAI TRÒ CỦA KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (44)
      • 3.1.1. Nhiệt độ đối với cây ăn quả (44)
      • 3.1.2. Yêu cầu về lượng mưa (46)
      • 3.1.3. Yêu cầu ánh sáng và quang chu kỳ (47)
    • 3.2. YÊU CẦU VỀ ĐẤT VÀ CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (49)
      • 3.2.1. Yêu cầu về đất trồng cây ăn quả (49)
      • 3.2.2. Yêu cầu về dinh dưỡng (50)
    • 3.3. GIÓ BÃO VÀ CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH KHẮC (52)
    • 3.4. CÁC YẾU TỐ SINH VẬT ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (52)
      • 3.4.1. Sâu hại cây ăn quả (52)
      • 3.4.2. Bệnh hại cây ăn quả (53)
      • 3.4.3. Nguyên tắc phòng trừ (54)
      • 3.4.4. Các sinh vật và các thiên địch trong vườn cây ăn quả (54)
  • Chương 4. VƯỜN ƯƠM VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (56)
    • 4.1. HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG VÀ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ TRONG NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (56)
      • 4.1.1. Các khái niệm và thuật ngữ về nhân giống (56)
      • 4.1.2. Hệ thống nhân giống cây ăn quả (58)
    • 4.2. XÂY DỰNG VÀ THẾT KẾ VƯỜN ƯƠM NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (58)
      • 4.2.1. Ý nghĩa của vườn ươm (58)
      • 4.2.2. Lựa chọn địa điểm xây dựng vườn ươm (58)
      • 4.2.3. Cấu tạo vườn ươm nhân giống cây ăn quả (59)
      • 4.2.4. Thiết kế vườn ươm nhân giống cây ăn quả (61)
    • 4.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (62)
      • 4.3.1. Phương pháp nhân giống hữu tính - nhân giống bằng hạt (62)
      • 4.3.2. Phương pháp nhân giống vô tính (66)
    • 4.4. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (79)
      • 4.4.1. Mất đa dạng nguồn gen (79)
      • 4.4.2. Suy thoái giống (79)
      • 4.4.3. Lan truyền sâu bệnh hại (79)
  • Chương 5. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (81)
    • 5.1. CÁC LOẠI VƯỜN VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (81)
      • 5.1.1. Yêu cầu khi xây dựng thiết kế vườn quả (81)
      • 5.1.2. Đặc điểm các loại vườn quả (82)
    • 5.2. NHỮNG CĂN CỨ THIẾT KẾ VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (83)
      • 5.2.1. Điều tra cơ bản (83)
      • 5.2.2. Chọn đất lập vườn (83)
      • 5.2.3. Những điều cần chú ý về vườn cây ăn quả trên các loại đất thường gặp (84)
    • 5.3. THIẾT KẾ VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (87)
      • 5.3.1. Thiết kế lô, đường đi và hàng cây trong vườn quả (87)
      • 5.3.2. Lập đai rừng phòng hộ (89)
      • 5.3.3. Hệ thống tưới, tiêu và xây dựng các đập chắn (91)
      • 5.3.4. Xây dựng cơ cấu cây trồng trong vườn quả (91)
      • 5.3.5. Bố trí cây thụ phấn trong vườn (92)
      • 5.3.6. Các công trình phụ trợ (93)
    • 5.4. MẬT ĐỘ VÀ PHƯƠNG THỨC TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG VƯỜN QUẢ 83 1. Mật độ trồng (93)
      • 5.4.2. Phương thức trồng (95)
    • 5.5. KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (97)
      • 5.5.1. Chuẩn bị đất trồng (97)
      • 5.5.2. Đào hố và bón phân lót vào hố (97)
      • 5.5.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc sau khi trồng (98)
  • Chương 6. QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC VƯỜN CÂY ĂN QUẢ (100)
    • 6.1. TẠO HÌNH, CẮT TỈA CHO CÂY ĂN QUẢ (100)
      • 6.1.1. Tầm quan trọng và lợi ích của tạo hình và cắt tỉa đối với cây ăn quả (100)
      • 6.1.2. Tạo hình (101)
      • 6.1.3. Cắt tỉa (102)
      • 6.1.4. Đốn trẻ lại (105)
    • 6.2. BÓN PHÂN CHO CÂY ĂN QUẢ (106)
      • 6.2.1. Tầm quan trọng của việc bón phân cho cây ăn quả (106)
      • 6.2.2. Những chất dinh dưỡng cần cho cây (107)
      • 6.2.3. Xác định nhu cầu phân bón (108)
      • 6.2.4. Thời kỳ bón phân (108)
      • 6.2.5. Phương pháp bón phân (109)
    • 6.3. TƯỚI NƯỚC CHO CÂY ĂN QUẢ (110)
      • 6.3.1. Yêu cầu của cây với độ ẩm đất (110)
      • 6.3.2. Các phương pháp xác định độ ẩm đất (111)
      • 6.3.3. Các phương pháp tưới (111)
      • 6.3.4. Giữ độ ẩm cho đất (112)
    • 6.4. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CHO CÂY ĂN QUẢ (112)
      • 6.4.1. Tầm quan trọng của công tác phòng trừ sâu bệnh hại (112)
      • 6.4.2. Quản lý tổng hợp dịch hại (IPM) (112)
    • 6.5. QUẢN LÝ CỎ DẠI VÀ CÁC CHĂM SÓC KHÁC TRONG VƯỜN QUẢ (114)
      • 6.5.1. Quản lý cỏ dại trong vườn quả (114)
      • 6.5.2. Các chăm sóc khác (114)
      • 6.5.3. Cải thiện tình hình thụ phấn cho cây ăn quả (115)
      • 6.5.4. Sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng (ĐHST) trong sản xuất cây ăn quả 106 6.6. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN QỦA SAU THU HOẠCH (116)
      • 6.6.1. Thu hoạch (118)
      • 6.6.2. Bảo quản (120)
  • Chương 7. THỊ TRƯỜNG VÀ YÊU CẦU SẢN PHẨM CÂY ĂN QUẢ (123)
    • 7.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ HÌNH THỨC SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ (123)
      • 7.1.1. Đặc điểm chung của ngành sản xuất cây ăn quả (123)
      • 7.1.2. Hình thức sản xuất hàng hóa đối với cây cây ăn quả (124)
      • 7.1.3. Quy mô sản xuất cây ăn quả (125)
      • 7.1.4. Cơ cấu giá thành sản phẩm quả (126)
    • 7.2. CÁC YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM QUẢ (126)
      • 7.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến loại và yêu cầu tiêu thụ sản phẩm quả (127)
      • 7.2.2. Thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất hàng hóa cây ăn quả (128)
    • 7.3. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUẢ (133)
      • 7.3.1. Tiêu thụ nội địa sản phẩm quả (133)
      • 7.3.2. Xuất khẩu các sản phẩm quả của Việt Nam (134)
      • 7.3.3. Nhập khẩu các sản phẩm quả (135)
    • 7.4. MỘT SỐ QUY ĐỊNH, RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA CÁC NƯỚC NHẬP KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM (135)
      • 7.4.1. Các văn bản quy phạm trong quản lý chất lượng sản phẩm (136)
      • 7.4.2. Các giới hạn một số nguyên tố độc hại trong sản phẩm quả (137)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (139)

Nội dung

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG NGÀNH TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC

Nghề trồng cây ăn quả là một bộ phận quan trọng của sản xuất nông nghiệp, tập trung vào các loại cây trồng lâu năm, cung cấp quả cho tiêu dùng tươi và chế biến, đóng góp vào sự đa dạng và giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp.

Môn học cây ăn quả là ngành khoa học nghiên cứu về các loại cây trồng lâu năm, thân gỗ hoặc thân thảo, cho quả có giá trị dinh dưỡng cao, phục vụ cho mục đích ăn tươi và chế biến Đối tượng nghiên cứu của môn học này bao gồm cả các cây ăn quả hoang dại hoặc bán hoang dại, được sử dụng làm gốc ghép và vật liệu lai tạo giống.

Sự phát triển của xã hội kéo theo sự thay đổi trong đối tượng nghiên cứu về cây trồng giữa các môn học Chẳng hạn, cây dừa và cây điều ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp chế biến hơn là tiêu thụ tươi Một số loại cây như dâu tây và dưa hấu, do hàm lượng đường cao, hiện được phân loại vào nhóm cây ăn quả.

1.1.2 Nhiệm vụ của môn học

Môn học cây ăn quả nghiên cứu đặc tính sinh học và vai trò của cây ăn quả trong hệ sinh thái, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa chúng và điều kiện ngoại cảnh Nghiên cứu này đặt cơ sở lý luận cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp, nhằm thâm canh, tăng năng suất và phẩm chất quả trong điều kiện khí hậu, đất đai cụ thể.

Để học tốt môn cây ăn quả, sinh viên cần trang bị kiến thức cơ sở về sinh lý thực vật, khoa học đất và cây trồng, khí tượng nông nghiệp, di truyền và chọn giống cây trồng Môn học này là môn chuyên khoa, đòi hỏi người học có nền tảng vững chắc.

Nghiên cứu cây trồng lâu năm đòi hỏi nắm vững phương pháp bố trí thí nghiệm, xử lý kết quả theo dõi và đánh giá đặc thù do chu kỳ kinh tế dài và mật độ trồng không cao.

Về đại thể, khi nghiên cứu về cây ăn quả thường có các phương pháp sau:

Đúc kết kinh nghiệm dân gian và kiến thức bản địa lâu năm về trồng trọt cây ăn quả, người dân đã hình thành các bí quyết xác định đất trồng phù hợp, kỹ thuật bón phân, tưới nước hiệu quả, và phương pháp tăng khả năng ra hoa, điều tiết mùa vụ để đạt năng suất cao.

Nghiên cứu bố trí thực nghiệm trên đồng ruộng và trong chậu để đánh giá tác động của các yếu tố sinh thái lên cây trồng, từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp cho từng vùng miền, tối ưu hóa năng suất và thích ứng với điều kiện địa phương.

Thực hiện các chuyến đi thực tế và dã ngoại để quan sát, so sánh sự khác biệt giữa các vùng sinh thái đa dạng Trải nghiệm trực tiếp các điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau trên khắp đất nước và thế giới.

VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRONG NỀN

Trồng cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp toàn cầu và Việt Nam, mang lại nhiều lợi ích kinh tế và cải thiện đời sống.

Các loại quả là nguồn cung cấp dinh dưỡng quý giá cho mọi lứa tuổi, chứa nhiều đường dễ tiêu, axit hữu cơ, protein, lipit, chất khoáng, pectin, hợp chất thơm và vitamin.

A, B, C, PP, đặc biệt vitamin C rất cần cho con người ở mọi lứa tuổi, vitamin A rất cần cho trẻ em

Một số cây ăn quả, như điều và dừa, đồng thời là cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu chế biến cho các ngành công nghiệp Các sản phẩm chế biến từ chúng bao gồm dầu dừa, dầu vỏ hạt điều và papain chiết xuất từ quả đu đủ.

Công nghiệp chế biến quả sử dụng các loại quả làm nguyên liệu để sản xuất đồ hộp, nước quả, rượu vang, siro và quả sấy khô, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng quanh năm và nâng cao đời sống.

Trong đông y, nhiều bộ phận của cây ăn quả như quả, rễ, lá, hoa, vỏ, hạt được sử dụng làm thuốc Các loại quả không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao, vị ngọt, hương thơm mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bồi bổ và phục hồi sức khỏe.

Cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, từ làm sạch không khí, giảm tiếng ồn đến tạo cảnh quan đẹp Đặc biệt ở vùng nhiệt đới, chúng giúp che phủ, bảo vệ đất, chống xói mòn và tạo môi trường sống trong lành Ngay cả ở đô thị, việc trồng cây ăn quả trên sân thượng, hành lang cũng góp phần cải thiện môi trường sống, đồng thời tạo điểm nhấn cho du lịch sinh thái, thể hiện ý nghĩa sinh thái to lớn của vườn cây.

Nghề trồng cây ăn quả mang lại thu nhập cao trên toàn thế giới và ở Việt Nam, vượt trội so với trồng cây lương thực Việc phát triển sản xuất cây ăn quả tạo thêm việc làm, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho nông dân và thay đổi diện mạo nông thôn, như các vùng trồng vải thiều ở Lục Ngạn, Bắc Giang và thanh long ở Bình Thuận là những ví dụ điển hình.

1.2.6 Giá trị văn hóa - xã hội

Tục thờ cúng thần linh, tổ tiên là nét văn hóa chung của người Việt Trong đó, các loại quả trở thành đồ cúng thiêng liêng, tiện lợi trong các dịp lễ, tết Quả còn là biểu tượng cầu may mắn, thịnh vượng mỗi dịp năm mới đến.

Cây ăn quả gắn liền với đời sống văn hóa Việt Nam và thế giới, nhiều cây được vinh danh là cây di sản, và nhiều địa phương lập đền thờ những người có công mang cây ăn quả đến vùng đất đó Lễ hội trái cây được tổ chức hàng năm ở miền Nam, và khắp các vùng miền có địa danh mang tên các loại quả, thể hiện sự gắn bó mật thiết giữa cây ăn quả và đời sống cộng đồng.

TÀI NGUYÊN, PHÂN LỌAI VÀ PHÂN VÙNG CÂY ĂN QUẢ

1.3.1 Tài nguyên cây ăn quả

Theo Theo Slykov (1963), trên thế giới có khoảng 1.660 loại cây trồng được sử dụng làm lương thực và thực phẩm Đáng chú ý, có tới 946 loại cây được trồng để thu hoạch quả, bao gồm các loại cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới, với chủng loại và số lượng giống loài rất đa dạng.

Nghiên cứu chỉ ra Đông Nam Á, Tiểu Á, Trung Á là quê hương của nhiều loài cây ăn quả Nghề trồng cây ăn quả đã xuất hiện từ rất sớm ở các nền văn minh cổ đại như Axiri, Trung Quốc và Ấn Độ Nhiều loại quả như táo, lê, đào đã được trồng từ hơn 4.000 năm trước Ngày nay, ngành trồng cây ăn quả phát triển rộng khắp thế giới với hơn 20 loại quả được buôn bán trên thị trường quốc tế.

Bảng 1.1 Diện tích một số loại cây ăn quả chính sản xuất trên thế giới năm 2019 (ha)

Chuối Dứa Quả nhiệt đới khác

Cam Quả có múi khác

Việt Nam, với sự đa dạng về địa hình và khí hậu trải dài gần 15 vĩ độ, tạo điều kiện sinh thái phong phú cho nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới phát triển Quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước đã giúp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên bản địa phong phú về các chủng loại cây ăn quả (Nguồn: FAOSTAT, 2021)

Theo Trần Thế Tục & cs (1998) điều tra thống kê cho thấy, ở Việt Nam có trên

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển các loại cây ăn quả đa dạng, từ nhiệt đới đến ôn đới, nhờ vào điều kiện khí hậu và đất đai phong phú Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và năng suất của cây ăn quả, đòi hỏi việc chọn lọc giống phù hợp cho từng vùng Việc này không chỉ giúp nhà vườn giảm chi phí mà còn tạo ra vùng chuyên canh, cung cấp sản lượng lớn cho thị trường trong và ngoài nước.

Theo Bộ NN&PTNT, Việt Nam tập trung phát triển 14 loại cây ăn quả chủ lực như xoài, sầu riêng, chôm chôm, đu đủ, ổi, măng cụt, thanh long, dứa, chuối, bưởi, nhãn, vải, mận, hồng Các vùng sinh thái được định hướng phát triển các loại cây ăn quả đặc trưng, ví dụ như vùng đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào xoài, chôm chôm, nhãn, vú sữa, cây có múi, đu đủ, dứa, sầu riêng, bòn bon, đặc biệt là ở Bến Tre và Tiền Giang Vùng Đông Nam Bộ chú trọng sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, mít, dứa; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển thanh long, nho, xoài; vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ trồng cây có múi, dứa; và vùng Trung du miền núi phía Bắc tập trung vào các cây ăn quả á nhiệt đới và ôn đới như cây có múi, vải nhãn, bơ, hồng, mơ, mận, đào.

Hiện nay, Việt Nam đã phát triển các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn cho nhiều loại trái cây, bao gồm xoài ở Tiền Giang, Đồng Tháp, Khánh Hòa; cây có múi ở Đồng Nai, Vĩnh Long, Bến Tre, Cần Thơ, Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An; và nhãn ở Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Huế Các vùng trồng vải tập trung ở Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên; đu đủ và chuối ở Tiền Giang, Đồng Nai và các tỉnh đồng bằng sông Hồng; măng cụt, chôm chôm, sầu riêng ở Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre, Đắc Lắc, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng; dứa ở Tiền Giang, Long An, Kiên Giang, Cà Mau, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình; bơ ở Lâm Đồng, Đắc Lắc, Phú Thọ; thanh long ở Bình Thuận, Long An, Tiền Giang; và hồng ở Lâm Đồng, Bắc Kạn, Hà Giang, Yên Bái.

Các giống cây ăn quả nhập nội từ các nước phía nam như Thái Lan, Úc, Malaysia (chuối, dứa, nhãn, vải, na, bơ, cam quýt ) và các nước phía bắc như Trung Quốc, Nhật Bản (cam quýt, hồng, nho, cây ăn quả yêu cầu lạnh ) đã được đánh giá và cho phép sản xuất tại Việt Nam, bao gồm cam quýt, chuối tiêu, chuối tây, dứa, na, dừa, nhãn.

1.3.2 Phân loại cây ăn quả

Hệ thống phân loại cây ăn quả rất đa dạng, phụ thuộc vào mục đích sử dụng của người thống kê, quản lý, nghiên cứu, trồng trọt hoặc buôn bán Người buôn bán thường phân loại theo đặc tính quả (quả mọng, quả hạch, quả khô), hình thái chùm quả, hoặc cường độ hô hấp sau thu hoạch Trong khi đó, người làm thống kê hoặc quản lý lại ưu tiên phân loại theo chu kỳ sống của cây (cây ăn quả ngắn ngày, dài ngày) Ví dụ, Singh (1990) đã phân loại cây ăn quả thành 9 nhóm dựa trên tuổi cây.

Bảng 1.2 Phân loại cây ăn quả theo tuổi thọ của cây

Nhóm cây Tuổi thọ của cây Ví dụ

1.000 năm 100-300 năm 50-100 năm 30-70 năm 20-40 năm 15-30 năm 4-5 năm 1-2 năm

Dẻ, óc chó Nhãn, vải Xoài, bơ, vải, hồng, mít Mận, dừa, táo, vả Lựu, ổi, cam quýt, đào

Na, lạc tiên, phúc bồn tử Đu đủ Dứa, chuối

Trong phạm vi môn học thuộc lĩnh vực trồng trọt và nghiên cứu thường các hệ thống phân loại cây ăn quả chính sau được sử dụng nhiều:

* Hệ thống phân loại theo đặc điểm thực vật học

Hệ thống phân loại cây ăn quả dựa trên đặc điểm thực vật học, sắp xếp theo lớp, bộ, họ, chi, loại và giống, sử dụng tên kép Latinh để định danh (ví dụ, *Ananas comosus L.* cho cây dứa) Các nhà chọn giống và nông học thường sử dụng hệ thống này.

* Hệ thống phân loại theo yêu cầu sinh thái

Phân loại cây ăn quả dựa trên yêu cầu khí hậu, đất đai và yếu tố sinh thái giúp cây sinh trưởng, phát triển và cho quả tốt Hệ thống phân loại này có ý nghĩa lớn trong quy hoạch vùng trồng, chọn giống và chăm sóc cây ăn quả.

Hệ thống phân loại cây ăn quả dựa trên yêu cầu sinh thái về nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, lượng mưa và đất đai, chia thành ba nhóm chính: cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.

Nhóm cây ăn quả ôn đới sinh trưởng tốt ở vùng khí hậu ôn đới, đặc trưng bởi nhiệt độ thấp, lượng mưa vừa phải và độ dài chiếu sáng lớn, thường thấy ở vĩ độ 30° đến 60° của cả hai bán cầu.

Các cây ăn quả như táo tây, lê, đào thuộc nhóm cây yêu cầu số giờ lạnh (Chilling Unit) nhất định để phân hoá hoa và thường rụng lá trong thời kỳ ngủ nghỉ, đây là đặc điểm quan trọng cần lưu ý khi canh tác.

Nhóm cây ăn quả á nhiệt đới đòi hỏi điều kiện sinh thái ôn hòa, pha trộn giữa vùng nhiệt đới và ôn đới, không có tuyết hoặc sương muối, nằm trong khoảng vĩ độ 23° đến 30° ở cả hai bán cầu.

Các cây trồng ở vùng khí hậu nóng có thể là cây thường xanh hoặc rụng lá theo mùa Một số cây đòi hỏi độ lạnh nhất định để phân hóa hoa, mặc dù thường cao hơn so với cây ăn quả ôn đới Nhóm cây này bao gồm cam quýt, nhãn vải, bơ, lựu, hồng

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.4.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả trên thế giới Ở hầu hết các nước trên thế giới, cây ăn quả được trồng tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình và đất đai mà mỗi nước mà có thể trồng một hoặc nhiều loại cây ăn quả khác nhau Một số cây ăn quả được trồng rộng khắp trên thế giới như cây có múi được trồng ở hầu hết các nước châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Úc, Bắc Mỹ, Nam Mỹ; chuối được trồng nhiều ở Ấn Độ, Philippin, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam; xoài được trồng nhiều ở Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippin, Việt Nam (bảng 1.4)

Bảng 1.4 Phân bố cây ăn quả chính trên thế giới

Stt Chủng loại Tên nước trồng chính

1 Cam, quýt Các nước châu Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Âu, châu Phi, châu Úc

2 Chuối Ấn Độ, Ecuado, Brazin, Philippin, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam

3 Nho Địa Trung Hải, Pháp, Châu Âu, Mỹ, Úc

4 Táo tây Châu Âu, Bắc Mỹ, Vùng ôn đới và cận nhiệt đới châu Á

5 Hồng Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Myanmar

6 Xoài Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippin, Việt Nam

7 Lê Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên

8 Đào Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên

9 Dứa Brazil, Colombia, Guyana, Venezuela, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia,

10 Mận Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Vùng núi cao Việt Nam

Theo thống kê của FAO năm 2017, tổng sản lượng cây ăn quả toàn cầu đạt 849.359 nghìn tấn Dẫn đầu về sản lượng cây ăn quả là 5 quốc gia: Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Brazil và Italia.

Bảng 1.5 Sản lượng cây ăn quả thế giới năm 2016

TT Tên nước Sản lượng (1.000 tấn) Tỉ lệ (%)

Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản xuất quả với sản lượng hàng năm đạt 270.412 nghìn tấn, chiếm 31,8% tổng sản lượng toàn cầu Ấn Độ đứng thứ hai với 200.116 nghìn tấn, tương đương 23,60% Mỹ và Brazil lần lượt đạt sản lượng trung bình là 80.321 nghìn tấn và 71.430 nghìn tấn, chiếm 9,4% và 8,5% Việt Nam xếp thứ 21 trên thế giới với sản lượng khoảng 8,5 triệu tấn.

Chuối là loại trái cây có sản lượng lớn nhất thế giới, với sản lượng toàn cầu đạt 120.42 triệu tấn vào năm 2016 Ấn Độ, Trung Quốc và Philippines là ba quốc gia dẫn đầu về sản lượng chuối Việt Nam nằm trong top 15 quốc gia có sản lượng chuối lớn nhất thế giới.

Bảng 1.6 Sản lượng cây ăn quả trên thế giới phân theo các loại quả

TT Loại quả Sản lượng (1.000 tấn) Tỉ lệ (%)

1.4.2 Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam

Nghề trồng cây ăn quả ở Việt Nam đã có lịch sử 2.000 năm, tuy nhiên, do điều kiện kinh tế xã hội, trước đây nghề này kém phát triển Sau năm 1945, Đảng và Nhà nước đã chú trọng phát triển nghề trồng cây ăn quả thông qua các chính sách nông nghiệp toàn diện.

Phát triển cây ăn quả đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng giá trị sử dụng đất và thu nhập cho nông dân Việt Nam có chủng loại cây ăn quả phong phú, thị trường xuất khẩu liên tục mở rộng Kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng trưởng mạnh mẽ, từ 451 triệu USD năm 2010 lên 3.540 triệu USD năm 2017, với tốc độ tăng trưởng bình quân 34,0%/năm.

Các loại cây ăn quả như chuối, dứa, mít, hồng xiêm, táo, ổi, na, đu đủ, cam, chanh, quýt, bưởi được trồng rộng rãi trên khắp Việt Nam Một số loại cây ăn quả khác như sầu riêng, bơ có phạm vi phân bố hẹp hơn do yêu cầu đặc biệt về điều kiện sinh thái.

Diện tích cây ăn quả trên cả nước liên tục tăng trong những năm gần đây do chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ các loại cây kém hiệu quả sang cây ăn quả Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất cây ăn quả chủ lực lớn nhất, chiếm 36,3% diện tích cả nước, tiếp theo là Trung du miền núi phía Bắc với 22,2%.

Bảng 1.7 Diện tích cây ăn quả cả nước phân theo vùng Đơn vị tính: 1.000 ha

1 Trung du miền núi phía Bắc 179,1 157,7 206,0

3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 58,8 55,2 63,5

4 Duyên hải Nam Trung Bộ 30,3 63,0 82,9

7 Đồng bằng sông Cửu Long 272,3 285,5 335,4

Nguồn: Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2017

Trong giai đoạn 2010-2017, diện tích cây ăn quả tăng trưởng chậm, tuy nhiên, năng suất và chất lượng được cải thiện đáng kể nhờ bộ giống mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến Đến năm 2017, sản lượng cây ăn quả đạt trên 8,5 triệu tấn, tăng đáng kể so với năm 2005 và 2010.

Bảng 1.8 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây ăn quả chủ lực Đơn vị tính: Diện tích: 1.000 ha; Sản lượng: 1.000 tấn

STT Chủng loại Năm 2005 Năm 2010 Năm 2017

DT DTTH SL DT DTTH SL DT DTTH SL

Nguồn: Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2017

Ghi chú bảng: DT: Diện tích trồng; DTTH: Diện tích thu hoạch quả; SL: Sản lượng quả

Các loại cây ăn quả chủ lực như chuối, xoài, cam, nhãn, bưởi, vải và dứa chiếm phần lớn diện tích cây ăn quả của cả nước, với chuối là loại cây có diện tích trồng lớn nhất.

Trên cả nước đã hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả tập trung như xoài ở Tiền Giang, Đồng Tháp, nhãn ở Hưng Yên, Sơn La, vải thiều ở Lục Ngạn (Bắc Giang), và thanh long ở Tiền Giang, Bình Thuận Các vùng này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp trái cây cho thị trường nội địa và xuất khẩu.

Các sản phẩm cây ăn quả Việt Nam không chỉ phục vụ tiêu thụ nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu giá trị cao, bao gồm xoài, chuối, vải, nhãn, thanh long, bưởi, măng cụt, và vú sữa.

Mặt hàng cây ăn quả của Việt Nam đã có mặt ở 48 nước trên thế giới và hàng năm mặt hàng rau quả thu và được hơn 3,54 tỉ USD (năm 2017)

Sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, trở thành giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp tại nhiều địa phương Nông dân nhận thức rõ lợi ích kinh tế từ việc trồng cây ăn quả, góp phần nâng cao đời sống và cải thiện môi trường, chuyển đổi đất hoang hoặc đất trồng kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả Nhờ chính sách hỗ trợ và tiến bộ kỹ thuật, diện tích trồng cây ăn quả mở rộng, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường rõ rệt, điển hình như vùng vải thiều Lục Ngạn (Bắc Giang), cam quýt ở Bắc Quang (Hà Giang), Cao Phong (Hòa Bình) và thanh long ở Bình Thuận Nhiều vùng đã hình thành các trang trại sản xuất kinh doanh cây ăn quả.

Ngành sản xuất cây ăn quả Việt Nam có nhiều tiềm năng và lợi thế, nhưng đồng thời cũng đối mặt với không ít thách thức và khó khăn, đòi hỏi các giải pháp tháo gỡ để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Quy mô sản xuất cây ăn quả còn nhỏ lẻ, gây khó khăn trong đầu tư và kiểm soát chất lượng Địa hình phức tạp ở miền Bắc gây xói mòn và lũ quét, hạn chế khả năng đầu tư thâm canh của nông dân.

Các tiến bộ kỹ thuật đang được áp dụng trong ngành trồng cây ăn quả

1.5.1 Nâng cao mật độ trồng cây ăn quả

Năng suất vườn cây phụ thuộc vào mật độ trồng và năng suất của từng cây Tăng mật độ có thể làm giảm số lượng và khối lượng quả trên mỗi cây, đồng thời tăng nguy cơ sâu bệnh hại Tuy nhiên, với trình độ thâm canh hiện nay, việc tăng mật độ vẫn là một biện pháp để tăng năng suất Xu hướng này đặt ra yêu cầu về kiểm soát khối lượng quả, độ đồng đều của cây và kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh phù hợp.

1.5.2 Chọn lọc, lai tạo và sử dụng phương pháp nhân giống thích hợp

Nâng cao năng suất và chất lượng thông qua việc sử dụng giống mới chọn lọc, lai tạo và phương pháp nhân giống phù hợp là xu hướng quan trọng Ưu tiên các giống có chiều cao cây thấp, cho quả sớm để thuận tiện chăm sóc và rút ngắn chu kỳ kinh doanh, từ đó tăng hiệu quả sản xuất Chú trọng lựa chọn gốc ghép chống chịu điều kiện bất thuận, gốc ghép lùn, đồng thời bình tuyển, du nhập và chọn tạo giống bằng công nghệ gen và tế bào.

Các hướng chọn tạo giống mới tập trung vào cây có múi, chuối, nhãn, vải, bao gồm tạo giống không hoặc ít hạt, giống chống chịu bệnh, và giống chín sớm hoặc muộn để rải vụ thu hoạch.

1.5.3 Sử dụng các yếu tố sinh thái để sản xuất ổn định, tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích

Sản xuất ổn định và hiệu quả trên đơn vị diện tích thông qua các yếu tố sinh thái là xu hướng quan trọng, đặc biệt đối với các quốc gia có quỹ đất hạn chế Việc này bao gồm sử dụng cơ cấu giống cây trồng phù hợp với từng vùng sinh thái, tận dụng tối ưu ánh sáng, nhiệt độ, nước và dinh dưỡng Các biện pháp kỹ thuật và canh tác được áp dụng để điều chỉnh sinh trưởng và phát triển của cây ăn quả theo hướng có lợi và bền vững.

1.5.4 Áp dụng công nghệ trước và sau thu hoạch

Giảm tổn thất trong sản xuất nông nghiệp là vấn đề cấp thiết, bao gồm khắc phục tính trạng năm được mùa năm mất, ổn định khả năng ra hoa, đậu quả và sinh trưởng của cây trồng Các công nghệ sau thu hoạch như bảo quản, chế biến và tận dụng phế phụ phẩm (thân, lá, cành) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tổn thất và tạo ra các sản phẩm đa dạng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.5.5 Thực hành các khâu kỹ thuật trong quá trình sản xuất (GAP) một cách hợp lý

Thực hành canh tác cây ăn quả hiện nay cần hướng tới giảm chi phí sản xuất, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường và tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường.

1 Đối tượng và mục đích của môn học cây ăn quả?

2 Giá trị và ý nghĩa việc phát triển cây ăn quả trong đời sống và kinh tế quốc dân?

3 Những thành tựu trong ngành cây ăn quả trong 20 năm qua ở nước ta, những yếu kém cần khắc phục?

4 Các giải pháp để đưa nghề trồng cây ăn quả ở nước ta phát triển lên một bước mới?

5 Nêu các tiến bộ kỹ thuật đã và đang được áp dụng trong ngành trồng cây ăn quả ở nước ta? Liên hệ với địa phương trong trồng trọt cây ăn quả?

6 Các vùng trồng cây ăn quả nhiệt đới, cây ăn quả á nhiệt đới, cây ăn quả ôn đới ở nước ta?

7 Ý nghĩa của việc phân loại cây ăn quả theo yêu cầu sinh thái?

ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CHÍNH CỦA CÂY ĂN QUẢ

CẤU TẠO CHUNG CẢ CÂY ĂN QUẢ

2.1.1 Bộ rễ cây ăn quả

Bộ rễ cây ăn quả, bao gồm cả cổ rễ, đóng vai trò quan trọng không chỉ trong việc hút nước và chất dinh dưỡng mà còn là cơ quan dự trữ dinh dưỡng và giúp cây đứng vững trước tác động của môi trường.

Dựa vào hình thức nhân giống, bộ rễ cây được chia thành hai nhóm chính: rễ của cây nhân giống vô tính, phát triển từ các vị trí bất kỳ trên thân khi chiết, giâm cành, giâm rễ, tách chồi, cắt thân hoặc nuôi cấy in vitro, và rễ của cây nhân giống hữu tính, mọc ra từ hạt, bao gồm cả cây ghép có gốc ghép từ hạt.

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo và chức năng, các loại rễ được chia thành các nhóm sau:

Rễ sinh trưởng, thường có màu trắng và cấu tạo sơ cấp, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chiều dài và hình thành rễ hút mới, ăn sâu vào đất Khi bị đứt gãy, rễ sinh trưởng không tiếp tục phát triển mà kích thích sự mọc của nhiều rễ con, ứng dụng trong kỹ thuật cắt tỉa rễ để thúc đẩy sự phát triển của rễ con ở cây ăn quả Mặc dù có thể chuyển thành cấu tạo thứ cấp, rễ sinh trưởng không có nấm cộng sinh.

Rễ vận chuyển có cấu tạo thứ cấp, màu nâu nhạt hoặc đậm, bắt nguồn từ rễ sinh trưởng, đảm nhiệm chức năng vận chuyển hai chiều quan trọng và giúp cây bám chắc vào đất.

Rễ quá độ, thường có màu xám hoặc nâu nhạt và cấu tạo sơ cấp, phần lớn xuất phát từ rễ hút và có tuổi thọ ngắn Tuy nhiên, một số rễ quá độ phát triển từ rễ sinh trưởng có khả năng hình thành cấu tạo thứ cấp, từ đó trở thành rễ vận chuyển, đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền chất dinh dưỡng.

Hình 2.1 Phân bố và hình thái rễ cây ăn quả

Rễ hút, chiếm 90% tổng lượng rễ và có chiều dài 0,3-4mm, đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ dinh dưỡng cho cây Với cấu tạo sơ cấp và nhiều lông hút, rễ hút tồn tại ngắn ngày (15-25 ngày) và liên tục được thay thế, đòi hỏi đất cần được xới xáo, bón phân hữu cơ để tạo độ thông thoáng, hỗ trợ sự phát triển của rễ Đặc biệt, rễ hút có nhiều nấm cộng sinh, tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng, và lông hút, được hình thành từ tế bào biểu bì kéo dài, có mật độ cao (khoảng 1mm2).

400 lông hút Lông hút tồn tại trong thời gian ngắn, sinh ra ở các phần rễ non mới và chết đi ở các phần rễ già

Rễ nấm là sự cộng sinh giữa nấm và rễ cây, giúp cây hấp thụ nước và khoáng chất từ nấm, đổi lại nấm nhận hydrate carbon từ cây Hiện tượng này phổ biến ở nhiều loại cây ăn quả ôn đới, á nhiệt đới và nhiệt đới, ví dụ như mận, đào, lê, nhãn, vải, cam, quýt, sầu riêng, măng cụt Một số cây còn có cả rễ nấm và lông hút, như mận, lê, táo tây, tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng.

Bộ rễ cây phân bố tương tự như phần trên mặt đất, với rễ sinh trưởng và rễ hút tập trung theo hình chiếu tán cây Rễ cây phân bố theo chiều sâu ít nhất bằng một nửa chiều cao cây và chiều rộng ít nhất gấp 1.5 lần đường kính tán cây Ở đất canh tác dày, tơi xốp và được bón phân thường xuyên, bộ rễ cây ăn quả phát triển sâu, rộng và phân nhánh nhiều Đa phần rễ cây tập trung ở độ sâu 5-50cm, do đó đất trồng cây ăn quả cần có độ dày canh tác phù hợp.

Để cây cam quýt phát triển tốt, độ sâu tầng canh tác nên đạt 1,0m và mực nước ngầm khuyến cáo cũng là >1,0m Đặc biệt, bộ rễ của cây cam quýt có xu hướng ăn sâu hơn khi được trồng trên đất phù sa cổ và bazan ở Phủ Quỳ.

Trong khảo sát đánh giá bộ rễ cây ăn quả, rễ thường được phân chia theo đường kính thành rễ khung (>2-3cm), rễ quá độ (0,2-2cm) và rễ hút (≤2mm), hoặc chia thành rễ chùm và rễ cọc Chức năng của rễ khác nhau tùy theo kích thước: rễ khung giữ cây và dự trữ dinh dưỡng, rễ quá độ sinh ra rễ hút mới, còn rễ hút chủ yếu hút nước và dinh dưỡng.

Rễ hút đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển và năng suất Chức năng này thường do lông hút đảm nhiệm, nhưng ở một số cây ăn quả như cam quýt, vải, rễ nấm (Mycorrhiza) đảm nhận vai trò này Các cây có rễ nấm cộng sinh thường đòi hỏi đất tơi xốp để nấm phát triển tốt.

Hình 2.2 Rễ nấm của cây cam với các điểm chấm nâu, đen là các điểm nấm cộng sinh

Cây ăn quả càng già, khoảng cách giữa rễ hút và tán cây càng lớn, làm giảm khả năng cung cấp nước và dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất Để khắc phục, cần tạo hình tán cây và áp dụng kỹ thuật để rút ngắn khoảng cách này.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bộ rễ cây ăn quả:

Sự sinh trưởng của bộ rễ phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng như hình thức nhân giống (vô tính hay hữu tính), giống loài và chế độ canh tác Đặc biệt, tính chất đất trồng và điều kiện sinh thái đóng vai trò then chốt ảnh hưởng đến sự phát triển của rễ.

Nhiệt độ đất đóng vai trò quan trọng trong việc khởi đầu và kết thúc sinh trưởng của rễ, thậm chí còn quan trọng hơn so với các yếu tố ngoại sinh và nội sinh khác như độ ẩm, độ hổng đất, dinh dưỡng, hormone và vitamin Rễ cây ăn quả thường đòi hỏi nhiệt độ cao hơn so với các bộ phận trên mặt đất để phát triển tối ưu.

Để tối ưu hóa sự phát triển của cây trồng, việc bón phân đúng thời điểm là rất quan trọng, vì sự sinh trưởng của rễ thường chậm hơn so với phần trên mặt đất do ảnh hưởng của nhiệt độ 1-3ºC Việc quan sát sự phát triển của phần trên mặt đất giúp xác định thời điểm bón phân thích hợp, tránh lãng phí và đảm bảo rễ cây hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả.

2.1.2 Thân, cành và các mầm của cây ăn quả

CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦ YẾU Ở CÂY ĂN QUẢ

2.2.1 Sinh trưởng hàng năm và nhiều năm của cây ăn quả

* Chu kỳ sinh trưởng hàng năm

Chu kỳ sinh trưởng hàng năm của cây ăn quả bao gồm các giai đoạn sinh trưởng, phát triển thân, cành, lá, ra hoa, đậu quả và giai đoạn ngủ nghỉ, tích lũy năng lượng sau thu hoạch Đây là một chu kỳ tuần hoàn quan trọng, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trồng trong năm tiếp theo.

Sự sinh trưởng của cây ăn quả thay đổi theo nhịp điệu khí hậu trong năm, chia thành các đợt sinh trưởng và thời kỳ ngủ nghỉ Tùy thuộc vào yêu cầu sinh thái của từng nhóm cây mà các thời kỳ này xen kẽ, phân biệt rõ ràng hoặc rất rõ ràng.

Trong trồng trọt, chu kỳ sinh trưởng hàng năm của cây trồng được chia thành hai giai đoạn chính: giai đoạn sinh trưởng chậm/ngủ nghỉ, khi cây ngừng sinh trưởng dinh dưỡng và bắt đầu quá trình hình thành hoa; và giai đoạn sinh trưởng mạnh, thời kỳ cây ra hoa, đậu quả, phát triển cành lá và quả.

Nắm vững nhịp điệu sinh trưởng và phát triển hàng năm của cây ăn quả là cơ sở quan trọng để xác định thời điểm chăm sóc, bón phân, cắt tỉa và thúc đẩy ra hoa trái vụ một cách hợp lý và hiệu quả, tối ưu hóa năng suất và chất lượng.

* Chu kỳ sinh trưởng nhiều năm

Chu kỳ sinh trưởng của cây ăn quả lặp lại hàng năm, bắt đầu từ hạt hoặc cành giâm và trải qua nhiều giai đoạn phát triển Các chuyên gia chia chu kỳ này thành 9 giai đoạn, từ phôi đến khi cây chết hoàn toàn, tạo thành vòng đời của cây Tuy nhiên, trong thực tế, người trồng thường chỉ duy trì cây đến giai đoạn suy giảm năng suất rồi phá bỏ, tạo thành một chu kỳ kinh doanh, bao gồm thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh.

Chu kỳ kinh doanh cây ăn quả chịu ảnh hưởng bởi kỹ thuật chăm sóc, yếu tố thị trường và điều kiện tự nhiên Trong nền kinh tế thị trường, ngành trồng cây ăn quả có xu hướng rút ngắn chu kỳ kinh doanh để tối ưu năng suất và sản lượng hàng năm.

2.2.2 Sự già hóa và trẻ hóa ở cây ăn quả

Sự sinh trưởng của cây hàng năm và đa niên thể hiện qua việc ra cành, lá và tăng khối lượng tế bào, dẫn đến sự trẻ hóa Sự phát triển của cây, thể hiện qua việc hình thành hoa, quả, hạt, dẫn đến sự già hóa, được giải thích bởi nhiều học thuyết như thuyết phát triển giai đoạn và thuyết tuổi chung.

Sự sinh trưởng và phát triển của cây tạo ra thế năng, biến đổi theo mùa và giữa các năm, ảnh hưởng đến các bộ phận khác nhau của cây Kiểu hình thể hiện ra trên cây là kết quả của tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Nắm vững kiến thức về sự già hóa và trẻ hóa ở cây ăn quả là yếu tố then chốt để tối ưu hóa chu kỳ kinh doanh và lựa chọn vật liệu nhân giống Việc này giúp định hình chế độ chăm sóc, cắt tỉa và bón phân phù hợp, đáp ứng mục tiêu của người trồng và nâng cao năng suất cây trồng.

2.2.3 Phân hóa và ra hoa ở cây ăn quả

* Khái niệm về phân hoá và ra hoa

Quá trình phân hóa hoa là sự hình thành các bộ phận của hoa từ mầm nguyên thủy, cơ quan sinh sản của cây Sự phân hóa này thường diễn ra trong cành, thân cây và biểu hiện qua các dấu hiệu như chồi trương phình to, đặc trưng cho từng nhóm cây.

Quá trình ra hoa của cây là một chuỗi các giai đoạn quan sát được, bao gồm sự xuất hiện của hoa, nở hoa, thụ phấn, thụ tinh và tàn hoa Đây là giai đoạn quan trọng trong vòng đời của cây, đánh dấu sự sinh sản và hình thành quả.

Sự phân hóa từ mầm thành hoa được chia thành hai giai đoạn chính theo sinh lý học và di truyền thực vật.

1) Giai đoạn các mầm/chồi/mô phân sinh nguyên thủy cảm ứng thành chồi/mầm/mô sinh thực (mầm hoa);

2) Giai đoạn phân chia tế bào của các mầm/chồi/mô này hình thành các bộ phân của hoa

- Giai đoạn cảm ứng hình thành mầm hoa

Các học thuyết về phân hóa hoa, bao gồm thuyết tỉ lệ C/N, hormone ra hoa, quang chu kỳ, phát triển theo giai đoạn và stress dinh dưỡng, giải thích quá trình mầm nguyên thủy phát triển thành mầm hoa, làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này.

Các thuyết thống nhất rằng sự hình thành mầm hoa đòi hỏi chồi có thế năng sinh trưởng yếu hơn thế năng phát triển Giai đoạn cảm ứng hình thành mầm hoa phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của từng loại cây ăn quả Ví dụ, cây ăn quả nhiệt đới thường sinh trưởng chậm, cây á nhiệt đới sinh trưởng chậm, và cây ôn đới ngủ nghỉ, ngừng sinh trưởng.

Trong thực tiễn sản xuất, để thúc đẩy quá trình cảm ứng hình thành mầm hoa, thường sử dụng các biện pháp làm giảm thế năng sinh trưởng của cây Các biện pháp này bao gồm tác động cơ giới (khoanh vỏ cành, chặn rễ, tuốt lá), điều chỉnh lượng nước (xiết nước), sử dụng ánh sáng và các yếu tố sinh thái khác (chiếu sáng), và xử lý hóa chất Các biện pháp này được chia thành các nhóm dựa trên phương pháp tác động chính.

YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĂN QUẢ

VƯỜN ƯƠM VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ

THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

THỊ TRƯỜNG VÀ YÊU CẦU SẢN PHẨM CÂY ĂN QUẢ

Ngày đăng: 17/07/2023, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Đặc điểm khí hậu, đất đai đặc trưng đối với các nhóm cây ăn quả - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Bảng 1.3. Đặc điểm khí hậu, đất đai đặc trưng đối với các nhóm cây ăn quả (Trang 17)
Bảng 1.6. Sản lượng cây ăn quả trên thế giới phân theo các loại quả - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Bảng 1.6. Sản lượng cây ăn quả trên thế giới phân theo các loại quả (Trang 20)
Hình 4.1. Các phương pháp nhân giống vô tính áp dụng trong trồng cây ăn quả - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 4.1. Các phương pháp nhân giống vô tính áp dụng trong trồng cây ăn quả (Trang 66)
Hình 4.2. Các phương pháp ghép mắt đối với cây ăn quả - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 4.2. Các phương pháp ghép mắt đối với cây ăn quả (Trang 74)
Hình 4.3. Các phương pháp ghép đoạn cành đối với cây ăn quả - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 4.3. Các phương pháp ghép đoạn cành đối với cây ăn quả (Trang 75)
Hình 4.4. Ghép cành mang hoa trên cây xoài - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 4.4. Ghép cành mang hoa trên cây xoài (Trang 76)
Sơ đồ phục tráng và làm sạch bệnh greening và các bệnh virus khác - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Sơ đồ ph ục tráng và làm sạch bệnh greening và các bệnh virus khác (Trang 78)
Hình 5.3. Mô hình bố trí băng cây giữa đất và giữ nước trên đất dốc - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 5.3. Mô hình bố trí băng cây giữa đất và giữ nước trên đất dốc (Trang 85)
Bảng 5.1. Kích thước líp và mương nước trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Bảng 5.1. Kích thước líp và mương nước trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long (Trang 85)
Hình 5.6. Sơ đồ bố trí lô ở đất bằng - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 5.6. Sơ đồ bố trí lô ở đất bằng (Trang 89)
Bảng 5.3. Khoảng cách và mật độ trồng các cây ăn quả phổ biến ở Việt Nam - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Bảng 5.3. Khoảng cách và mật độ trồng các cây ăn quả phổ biến ở Việt Nam (Trang 94)
Hình 6.1. Tạo hình dạng tán mở đối với cây ăn quả - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 6.1. Tạo hình dạng tán mở đối với cây ăn quả (Trang 101)
Hình 6.2. Cắt tỉa sau thu hoạch đối với cây nhãn, xoài - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 6.2. Cắt tỉa sau thu hoạch đối với cây nhãn, xoài (Trang 103)
Hình 6.5. Kỹ thuật cắt cành đúng (1) và cắt sai (2) - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Hình 6.5. Kỹ thuật cắt cành đúng (1) và cắt sai (2) (Trang 105)
Bảng 7.4 . Giá trị xuất khẩu các sản phẩm quả của Việt Nam năm 2018 - Giáo trình cây ăn quả đại cương
Bảng 7.4 Giá trị xuất khẩu các sản phẩm quả của Việt Nam năm 2018 (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w