MỘT SỐ QUY ĐỊNH, RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA CÁC NƯỚC NHẬP KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM

Một phần của tài liệu Giáo trình cây ăn quả đại cương (Trang 135 - 139)

Chương 7. THỊ TRƯỜNG VÀ YÊU CẦU SẢN PHẨM CÂY ĂN QUẢ

7.4. MỘT SỐ QUY ĐỊNH, RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA CÁC NƯỚC NHẬP KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM

Các nước thành viên WTO khi xuất khẩu quả tươi đều phải tuân thủ các quy định về kiểm dịch thực vật SPS và Công ước quốc tế về Bảo vệ thực vật IPPC. Trong đó, yêu cầu cơ bản đối với mặt hàng quả tươi lphải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền cấp và các lô hàng không nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật. Một

số thị trường nhập khẩu chỉ cần đáp ứng yêu cầu cơ bản trên gồm: các nước khu vực Trung Đông, các nước Đông Âu, các nước ASEAN và Canada.

Các nước EU đã xây dựng bộ quy định cụ thể đối với từng mặt hàng nhập khẩu vào khu vực tại chỉ thị 2000/29/EC, do vậy không cần đàm phán mở cửa thị trường cho các loại quả nhập khẩu vào khu vực. EU có hệ thống kiểm soát rất chặt chẽ với hàng hóa nhập khẩu, các trường hợp vi phạm đều bị cảnh báo và tùy vào mức độ vi phạm có thể áp dụng các biện pháp trả về nơi xuất xứ, tiêu hủy hoặc tạm ngừng nhập khẩu.

Từ năm 2018, Trung Quốc yêu cầu áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm nhập khẩu, trên bao bì sản phẩm phải có mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói. Đến năm 2018, Trung Quốc đã cho phép nhập khẩu chính ngạch đối với 8 loại quả tươi của Việt Nam, bao gồm: thanh long, chôm chôm, xoài, nhãn, vải, dưa hấu, chuối và mít.

Các nước phát triển: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, New Zealand, Úc, Chile và Argentina yêu cầu phải đàm phán mở cửa thị trường cho từng loại quả. Đây là các thị trường khó tính, các yêu cầu khắt khe, do vậy thời gian để hoàn thành mở cửa thị trường thường kéo dài 3-15 năm tùy theo yêu cầu của nước nhập khẩu. Để xuất khẩu xoài của Việt Nam vào Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ, thời gian hoàn thành đàm phán mở cửa thị trường tương ứng kéo dài là 5 năm, 6 năm và 15 năm. Khi nhập khẩu vào thị trường các nước phát triển, các sản phẩm quả của Việt Nam yêu cầu phải được áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật trước khi xuất khẩu.

Bảng7.5. Yêu cầu biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật áp dụng đối với quả tươi xuất khẩu vào thị trường các nước phát triển

Thị trường Sản phẩm Yêu cầu xử lý kiểm dịch thực vật

Mỹ Thanh long, nhãn, vải, chôm

chôm, vú sữa, xoài

Chiếu xạ

Nhật Bản Thanh long, xoài Hơi nước nóng

Hàn Quốc Thanh long (ruột trắng), xoài Hơi nước nóng New Zealand Xoài, thanh long, chôm chôm Chiếu xạ

Úc Thanh long, vải, xoài Chiếu xạ, hơi nước nóng

Nguồn: QCVN 8-2:2011/BYT

7.4.1. Các văn bản quy phạm trong quản lý chất lượng sản phẩm

Các văn bản và thông tư trong qản lý chất lượng sản phẩm đã được quy định trong các văn bản sau của Bộ Y tế Việt Nam như sau:

Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.

Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13/01/ 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành QCVN 8-2:2011/BYT: Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.

Thông tư số 07/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/01/2013 của Bộ NN&PTNT về việc ban hành quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-132-2013/BNNPTNT: Quy chuẩn quốc gia

đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế.

Quyết định số 4070/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015 của Bộ NN&PTNT về việc ban hành bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, xếp hạng công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại các địa phương.

Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.

7.4.2. Các giới hạn một số nguyên tố độc hại trong sản phẩm quả

Về giới hạn lượng chì (Pb) trong sản phẩm là thực phẩm và các sản phẩm quả tươi:

Bảng 7.6. Giới hạn ô nhiễm chì (Pb) trong thực phẩm

TT Tên thực phẩm ML (mg/kg hoặc mg/l)

1 Các loại quả nhiệt đới 0,1

2 Các loại quả mọng 0,2

3 Các loại quả có múi 0,1

4 Các loại quả họ táo, lê 0,1

5 Các loại quả có hạt 0,1

Nguồn: Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Về dư lượng một số loại thuốc bảo vệ thực vật như sau:

Bảng 7.7. Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm quả

TT MS

(Code)

Tên thuốc BVTV (tên hoạt chất)

ADI Tồn dư thuốc BVTV cần xác định

Thực phẩm MRL

(mg/kg) Ghi chú

1 20 2,4-D 0,01 2,4-D

Các loại quả mọng và quả nhỏ khác 0,1 Quả có múi thuộc họ cam quýt 1 Po

Quả dạng táo 0,01 (*)

Các loại quả có hạt 0,05 (*)

Các loại quả hạch 0,2

2 56 2-

Phenylphenol 0,4

Tổng hàm lượng 2- Phenylphenol và

Natri 2- Phenylphenol tự do hoặc phức hợp, tính theo 2-Phenylphenol

Quả có múi thuộc họ cam quýt 10 Po

Lê 20 Po

3 177 Abamectin 0-0,001

Đối với thực phẩm có nguồn gốc từ

thực vật:

Avermectin

Hạnh nhân 0,01 (*)

Táo 0,02

Quả có múi thuộc họ cam quýt 0,01 (*)

Lê 0,02

Các loại quả óc chó 0,01 (*)

Dưa hấu 0,01 (*)

Nguồn: Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Câu hỏi ôn tập

1. Hãy nêu các đặc điểm của ngành sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa?

2. Các hình thức và quy mô sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa?

3. Cơ cấu giá thành sản xuất sản phẩm quả bao gồm các chi phí nào?

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của ngành trồng cây ăn quả?

5. Tóm lược cơ bản các nét chính về tiêu thụ nội địa đối với sản phẩm quả?

6. Các điểm cơ bản trong xuất khẩu các sản phẩm quả?

7. Những loại quả Việt Nam nhập khẩu tiêu thụ trong nước?

8. Nêu một vài văn bản, rào cản thương mại đối với các sản phẩm cây ăn quả của Việt Nam khi xuất khẩu hiện nay?

9. Các tiêu chuẩn GAP đang được áp dụng trong WTO và trong khối ASEAN?

10. Nêu các nội dung chính cần quản lý trong thực hành VietGAP?

11. Các bước đang ký thực hành sản xuất theo VietGAP?

Một phần của tài liệu Giáo trình cây ăn quả đại cương (Trang 135 - 139)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(141 trang)