Thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất hàng hóa cây ăn quả

Một phần của tài liệu Giáo trình cây ăn quả đại cương (Trang 128 - 133)

Chương 7. THỊ TRƯỜNG VÀ YÊU CẦU SẢN PHẨM CÂY ĂN QUẢ

7.2. CÁC YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM QUẢ

7.2.2. Thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất hàng hóa cây ăn quả

* Sự cần thiết thực hành nông nghiệp tốt

Thực hành nông nghiệp tốt (GAP - Good Agricultural Practices) là những nguyên tắc được quy định nhằm đảm bảo cho môi trường sản xuất an toàn, sản phẩm sản xuất ra không chứa tác nhân gây bệnh, đảm bảo an toàn từ ngoài đồng ruộng đến khi sử dụng.

Sản phẩm GAP là sản phẩm được bảo vệ có thể do quốc gia khuyến cáo, chứng nhận hay đăng ký sử dụng an toàn.

Một số loại quả cây của Việt Nam có chất lượng ngon, diện tích lớn và đã được Bộ NN&PTNT chọn là những loại cây ăn quả có tiềm năng xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh trên thương trường ở khu vực và quốc tế như: xoài cát Hoà Lộc, thanh long, dứa Queen, bưởi Da Xanh, vải thiều, nhãn lồng, nhãn xuồng,... Tuy nhiên, hầu hết trái cây của Việt Nam chưa bảo đảm an toàn thực phẩm và chưa thể truy nguyên nguồn gốc sản xuất, đó là một trong những rào cản cho việc hội nhập cũng như cạnh tranh của rau quả Việt Nam trong khu vực và thế giới hiện nay. Gia nhập WTO là thời cơ và cũng là thách thức cho sản phẩm nông sản Việt Nam tham gia vào thị trường khu vực và thế giới.

Đứng trước thực trạng như vậy, người sản xuất, người cung ứng sản phẩm phải thật sự chú ý đến vệ sinh an toàn thực phẩm, thay đổi phương thức canh tác, chăm sóc, bảo vệ thực vật cho cây theo hướng an toàn, không để lại dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, không để vi sinh vật có hại hiện diện trên quả, làm cho quả đạt chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng. Để thực hiện được việc này, tổ chức những người bán lẻ và cung cấp ở châu Âu EUREP (European Retail Products) đã công bố tiêu chuẩn EUREP GAP (European Retail Products Good Agriculture Practice) cho thị trường và hàng hoá của các nước muốn vào châu Âu phải tuân theo các tiêu chuẩn này. Sau này các nước châu Âu sử dụng chung tiêu chuẩn GlobalGAP. Ở Việt Nam đã xây dựng những tiêu chuẩn VietGAP trên cơ tham khảo và ứng dụng những tiến bộ của thế giới để thay đổi dần tập quán canh tác, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn, tiến tới tạo sự ổn định về chất lượng, an toàn thực phẩm theo hướng GAP là cần thiết đối với sản phẩm cây ăn quả, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của trái cây Việt Nam trên thị trường trong khu vực và thế giới là điều cần thiết và cấp bách trong tình hình hiện nay.

* Các tiêu chuẩn GAP hiện đang áp dụng trong sản xuất cây ăn quả Tiêu chuẩn GlobalGAP (Global Good Agricultural Practices)

GlobalGAP là thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu, là một bộ tiêu chuẩn (tập hợp các biện pháp kỹ thuật) về thực hành nông nghiệp tốt được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch cho nông sản (bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) trên phạm vi toàn cầu.

Đây là tiêu chuẩn trước cổng trại, việc chứng nhận bao hàm toàn bộ các quá trình sản xuất ra sản phẩm, từ đầu vào trang trại như thức ăn, giống và các hoạt động nuôi trồng cho đến khi sản phẩm rời khỏi trang trại.

Tiêu chuẩn AseanGAP

AseanGAP là bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi ở khu vực ASEAN. Mục tiêu của ASeanGAP là tăng cường hài hòa các chương trình GAP quốc gia của các nước thành viên ASEAN trong khu vực, đề cao sản phẩm rau quả an toàn cho người tiêu dùng, duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy thương mại rau quả trong khu vực và quốc tế.

Tiêu chuẩn VietGAP (Vietnameses Good Agricultural Practices)

VietGAP là quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi và chè an toàn của Việt Nam.

Mục đích của VietGAP: tăng cường trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý thực phẩm an toàn; tạo điều kiện cho tổ chức, các nhân thực hiện sản xuất và được chứng nhận VietGAP; đảm bảo được tính minh mạch do truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm và nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất cây ăn quả của Việt Nam.

Lợi ích của VietGAP: Việc áp dụng VietGAP sẽ tạo ra được sản phẩm an toàn với dư lượng các chất gây độc không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh vật gây hại, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng, các sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, được người tiêu dùng chấp nhận đồng thời sẽ hướng tới áp dụng các quy trình sản xuất sinh học, sản xuất hữu cơ nên đảm bảo tốt cho môi trường sinh thái và người sản xuất và truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm.

* Các nội dung chính của VietGAP trên cây ăn quả (1) Chọn vùng sản xuất

Vùng sản xuất cây ăn quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá, lựa chọn phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với những quy định của Nhà nước về mối nguy cơ gây ô nhiễm môi trường về hóa học, sinh học và vật lý lên cây ăn quả.

Không được sản xuất cây ăn quả theo VietGAP tại những vùng bị ô nhiễm hoặc có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý hoặc trước khi trồng cần có biện pháp xử lý để quản lý rủi ro.

(2) Quản lý giống và gốc ghép

Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất.

Trong trường hợp các tập thể, cá nhân tự sản xuất phải có hồ sơ ghi chép đầy đủ họ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, nguồn gốc, tên giống, số lô, ngày, tháng, năm, sản xuất.

Khi cây giống bị sâu bệnh gây hại, phải kịp thời xử lý trước khi đưa ra trồng và cần phải ghi chép đầy đủ các biện pháp xử lý trong vườn ươm.

Hồ sơ xử lý những hóa chất bảo vệ thực vật trong vườn ươm cây giống, trong nhà lưới sản xuất giống phải được ghi chép đầy đủ và cập nhật.

Hồ sơ ghi rõ tên nhà cung cấp cây giống và ngày, tháng mua.

(3) Quản lý đất và giá thể

Phải xác định được loại đất cho mỗi vùng dựa trên bản đồ đất của khu vực trồng.

Tiến hành đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất khó phân hủy tại vùng sản xuất trước khi trồng. Nếu thấy nguy cơ cao, phải kiểm tra phân tích mức dư lượng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, vi sinh vật có hại để làm căn cứ xử lý.

Tiến hành phân tích đất và giá thể định kỳ nhằm đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và vườn ươm. Khi xử lý các nguy cơ tiềm ẩn (nếu có) phải ghi chép cập nhật thông tin và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý.

Không chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất và nước trong vùng sản xuất cây ăn quả.

Các biện pháp trồng, chăm sóc, thu hái cây ăn quả được áp dụng phù hợp với việc sử dụng trên vùng đất canh tác.

(4) Quản lý phân bón

Cần lựa chọn các loại phân bón giảm thiểu tối đa nguy cơ gây ô nhiễm, các loại phân bón có trong danh mục, được phép sản xuất, kinh doanh phù hợp với từng chủng loại cây ăn quả.

Không sử dụng phân tươi, chất hữu cơ chưa qua xử lý để bón cho cây ăn quả.

Trong trường hợp cần xử lý chất hữu cơ tại chỗ, trước khi gieo trồng phải có biên bản lưu lại ngày, tháng và phương pháp xử lý.

Cần đặt và xây dựng bể ủ phân đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cùng sản xuất và nguồn nước.

Nơi chứa, phối trộn phân bón, dụng cụ trang thiết bị phải xây dựng riêng nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ ô nhiễm cho vùng sản xuất.

Cần đánh giá định kỳ nguy cơ ô nhiễm do sử dụng phân bón. Nếu có nguy cơ ô nhiễm cần có ngay các biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu tối đa ô nhiễm lên vùng trồng cây ăn quả. Việc phân tích, đánh giá, xử lý các nguy cơ ô nhiễm phải được ghi chép đầy đủ và lưu hồ sơ quản lý.

Lưu giữ hồ sơ phân bón khi mua và sử dụng (ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón, tên người bón).

(5) Quản lý nước tưới

Nước tưới cho cây ăn quả sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP phải đảm bảo tiêu chuẩn chung, không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, gia cầm, nước phân tươi, nước giải chưa qua xử lý.

Đánh giá định kỳ nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước tại các cùng sản xuất cây ăn quả (nguồn nước, chất lượng nước…). Ghi chép kết quả đánh giá, phương pháp xử lý và lưu trong hồ sơ.

Trong trường hợp phải phân tích nước để đánh giá nguy cơ ô nhiễm, cần phải kiểm tra định kỳ, tùy theo điều kiện tác động tới hệ thống cấp nước và hoạt động sản xuất, đồng thời phải lưu lại kết quả kiểm tra.

Ở những vùng có nguy cơ ô nhiễm hóa học và sinh học cao, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc nước phải được xử lý và giám sát chặt chẽ, phải ghi lại kết quả giám sát.

(6) Quản lý hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật

Tất cả những sản phẩm bảo vệ thực vật phải được đăng ký chính thức, được các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận, được cập nhật lưu hồ sơ hàng năm, có người quản lý và chịu trách nhiệm chính.

Tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và an toàn trong sử dụng cho các tổ chức, các hộ nông dân sản xuất cây ăn quả theo VietGAP.

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục đã được quy định, theo đúng hướng dẫn được ghi trên bao bì, nhãn mác của nhà sản xuất.

Hóa chất phải được sử dụng đúng trên các đối tượng cây trồng (theo hướng dẫn trên bao bì hoặc từ các bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền).

Kho chứa hóa chất cần đảm bảo theo quy định, thoáng mát, an toàn, có nội quy quản lý và sử dụng.

Các loại hóa chất khi mua và sử dụng cần được ghi chép cụ thể từng vụ, từng năm (vùng sản xuất, tên hóa chất, thời gian, liều lượng, ngày mua, người sử dụng…) và được lưu giữ trong hồ sơ.

Những vỏ bao bì, thùng chứa phải được thu gom, cất giữ ở nơi quy định. Không tái sử dụng các bao bì và thùng chứa hóa chất.

Kiểm tra định kỳ, thường xuyên việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất trong sản phẩm quả theo yêu cầu của khách hàng. Nếu phát hiện dư lượng hóa chất trong sản phẩm vượt mức cho phép phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán và tìm các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.

* Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch (1) Nhà xưởng, thiết bị

Khu nhà xưởng, thiết bị phục vụ cho phân loại, đóng gói sản phẩm khi thiết kế, xây dựng cần hạn chế tối đa nguy cơ ô nhiễm, tiện lợi cho việc thu hái, vận chuyển và đóng gói sản phẩm.

Thiết kế hệ thống xử lý rác thải, nước thải hợp lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm lên sản phẩm.

Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ bằng các loại hóa chất thích hợp, không làm ảnh hưởng đến môi trường và ô nhiễm sản phẩm.

(2) Bao bì, đóng gói

Bao bì sử dụng để chứa quả tươi phải được làm từ nguyên vật liệu không gây ô nhiễm đến sản phẩm. Vật liệu bao bì phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng (có danh sách các nhà cung cấp đã được phê chuẩn), phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và được tồn trữ tuân thủ đúng quy tắc cho sản phẩm đầu vào cho đến khi cần sử dụng. Các bao bì cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng.

Sản phẩm thu hoạch xong phải được chứa vào bao bì, không để tiếp xúc trực tiếp với đất, để nơi thoáng mát, sạch sẽ hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên sản phẩm.

Bao bì, thùng chứa, vật liệu đóng gói sản phẩm cần được cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và các loại có nguy cơ gây ô nhiễm.

(3) Bảo quản và vận chuyển

Không bảo quản, vận chuyển sản phẩm quả chung với các sản phẩm khác. Trước khi xếp hàng phải khử trùng, làm vệ sinh sạch sẽ các phương tiện và thiết bị vận chuyển.

(4) Vệ sinh cá nhân

Người lao động cần được tập huấn, thực hành vệ sinh cá nhân, đảm bảo các điều kiện vệ sinh cá nhân trong khi làm việc cho người lao động. Không sử dụng thức ăn đồ uống, không hút thuốc, nhai kẹo, khạc nhổ trong khu vực làm việc.

* Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc

Các tổ chức và cá nhân sản xuất cây ăn quả theo VietGAP phải ghi chép, lưu giữ đầy đủ nhật ký sản xuất, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thu hái, đóng gói, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

Hồ sơ phải được xây dựng chi tiết theo các bước thực hành VietGAP và lưu giữ tại cơ sở sản xuất. Thời gian lưu giữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của cơ quan quản lý hoặc yêu cầu của khách hàng.

Sản phẩm cây ăn quả sản xuất theo VietGAP phải được ghi rõ mã số của lô sản xuất và được lập hồ sơ lưu trữ.

Khi xuất hàng cần ghi chép thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ hồ sơ từng lô sản phẩm.

Bao bì, thùng chứa sản phẩm quả cần có nhãn mác để khi cần có thể truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng.

* Trình tự, thủ tục, yêu cầu công nhận VietGAP

Bảng 7.3. Trình tự, thủ tục, yêu cầu công nhận VietGAP cho sản phẩm cây ăn quả

TT Nội dung Đơn vị, cá nhân thực

hiện Yêu cầu

1 Bản tự đánh giá cơ sở Chủ trang trại, Hợp tác xã, Công ty

Nêu rõ loại cây trồng, địa chỉ, diện tích, điều kiện sản xuất, khối lượng sản phẩm 2 Đơn đăng ký chứng

nhận VietGAP Chủ trang trại, Hợp tác xã, Công ty

Tên sản phẩm quả, địa chỉ sản xuất, sản lượng dự kiến, kết quả đánh giá nội bộ, danh sách thành viên tham gia sản xuất 3 Hợp đồng chứng nhận Cơ quan đề nghị chứng

nhận, cơ quan chứng nhận

Trách nhiệm các bên, kinh phí thực hiện, cam kết thực hiện

4 Các chỉ tiêu đánh giá Nhà sản xuất, đoàn kiểm

tra của cơ sở chứng nhận Kiểm tra về mức độ đạt được của 8 nhóm chỉ tiêu áp dụng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

5 Biên bản kiểm tra Nhà sản xuất, đoàn kiểm tra của cơ sở chứng nhận

Kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

6 Biên bản báo cáo kết

quả khắc phục sai lỗi Nhà sản xuất Lỗi sai theo kết luận kiểm tra, biện pháp khắc phục, kết quả

7 Biên bản lấy mẫu ngoài

đồng ruộng Nhà sản xuất, đoàn kiểm

tra của cơ sở chứng nhận Loại mẫu, số lượng, người sản xuất, mã số vườn, tình trạng mẫu, ký nhận 8 Biên bản lấy mẫu sản

phẩm VietGAP sau thu hoạch

Nhà sản xuất, đoàn kiểm

tra của cơ sở chứng nhận Loại mẫu, số lượng, người sản xuất, mã số vườn, tình trạng mẫu, ký nhận 9 Biên bản bàn giao mẫu Cơ quan chứng nhận, đơn

vị phân tích mẫu được chứng nhận hợp quy

Loại mẫu, số lượng, mã số vườn, mã số mẫu, tình trạng mẫu, chỉ tiêu phân tích 10 Kết quả phân tích Đơn vị phân tích mẫu được

chứng nhận hợp quy

Số lượng mẫu, các chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích cho từng chỉ tiêu 11 Giấy chứng nhận

VietGAP

Tổ chức chứng nhận Tên đơn vị, cá nhân được chứng nhận, địa chỉ, mã số chứng nhận VietGAP, tên sản phẩm, đơn vị, cá nhân sản xuất, diện tích sản xuất, sản lượng dự kiến.

12 Hồ sơ sản xuất quả tươi an toàn theo VietGAP

Cơ quan đề nghị chứng nhận, cơ quan chứng nhận

Tất cả các thông tin về sản phẩm chứng nhận theo 8 nhóm chỉ tiêu áp dụng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

Một phần của tài liệu Giáo trình cây ăn quả đại cương (Trang 128 - 133)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(141 trang)