1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng

102 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Tác giả Phan Thế Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mậu Thái
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 730,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất cây ăn quả (17)
    • 2.1. Tổng quan lý luận về phát triển sản xuất cây ăn quả (17)
      • 2.1.1. Khái niệm, phân loại có liên quan (17)
      • 2.1.2. Đặc điểm, vai trò của phát triển sản xuất cây ăn quả (19)
      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất cây ăn quả (22)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển cây ăn quả (29)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cây ăn quả (38)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm phát triển sản xuất cây ăn quả trên thế giới (38)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam (41)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm phát triển sản xuất cây ăn quả rút ra cho huyện Hòa (0)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (47)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (47)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (47)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội (51)
      • 3.1.3. Một số chỉ tiêu trong phát triển kinh tế- xã hội của huyện Hòa An (54)
      • 3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trong phát triển (57)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (59)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (59)
      • 3.2.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp (60)
      • 3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (60)
      • 3.2.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu (61)
    • 3.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (61)
      • 3.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ảnh về phát triển số lượng cây ăn quả tăng thêm (61)
      • 3.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ảnh chất lượng cây ăn quả (61)
      • 3.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả trong phát triển sản xuất cây ăn quả (62)
      • 3.3.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh sự phù hợp trong các chính sách phát triển sản xuất cây ăn quả (62)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (63)
    • 4.1. Thực trạng phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện Hoà An (63)
      • 4.1.1. Khái quát tình hình phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Hòa (63)
      • 4.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả ở các xã nghiên cứu (64)
      • 4.1.3. Đặc điểm chung của các hộ trồng điều tra (67)
    • 4.2. Đánh giá công tác phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Hoà (80)
      • 4.2.1. Quy hoạch đất đai (80)
      • 4.2.2. Chính sách phát triển cây ăn quả (81)
      • 4.2.3. Các yếu tố điều kiện tự nhiên (81)
      • 4.2.4. Điều kiện cơ sở hạ tầng (82)
      • 4.2.5. Kỹ thuật chăm sóc, chế biến và công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (84)
      • 4.2.6. Hệ thống dịch vụ nông nghiệp và tài chính ngân hàng (85)
      • 4.2.7. Chất lượng nguồn nhân lực (86)
      • 4.2.8. Các liên kết trong sản xuất và tiêu thụ (88)
    • 4.3. Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả (88)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (95)
    • 5.1. Kết luận (95)
    • 5.2. Kiến nghị (96)
  • Tài liệu tham khảo (98)
  • Phụ lục (100)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất cây ăn quả

Tổng quan lý luận về phát triển sản xuất cây ăn quả

2.1.1.1 Khái niệm cây ăn quả

Cây ăn quả, bao gồm cả cây trồng và quả rừng, cung cấp nguồn dinh dưỡng quý giá như vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin A và C, rất cần thiết cho cơ thể So với cây lương thực, cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung dinh dưỡng cho khẩu phần ăn Dựa trên nguồn gốc và vùng sinh thái, cây ăn quả được phân loại thành cây nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.

Cây ăn quả có nhiều triển vọng phát triển ở Việt Nam nhờ điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi Tuy nhiên, để phát triển thành công, người trồng cần nắm vững kỹ thuật canh tác và ứng dụng tiến bộ khoa học Việc điều khiển ra hoa trái vụ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời và bón phân tưới nước hợp lý là yếu tố then chốt để đạt kết quả khả quan Ngược lại, thiếu kiến thức và kỹ năng chăm sóc có thể dẫn đến thất bại.

Nghề trồng cây ăn quả là một bộ phận quan trọng của sản xuất nông nghiệp, tập trung vào các loại cây lâu năm cho quả ăn được Khoa học về cây ăn quả nghiên cứu đặc tính sinh học, vai trò sinh thái và mối quan hệ giữa cây và môi trường Mục tiêu là phát triển nghề trồng cây ăn quả thông qua các biện pháp kỹ thuật, thâm canh, tăng năng suất và phẩm chất quả, mang lại giá trị kinh tế cao và dinh dưỡng thiết yếu cho con người.

Các nhà thực vật học Việt Nam đã thống kê khoảng 90 loài cây ăn quả thuộc 40 họ, trong đó 80 loài thường gặp, được phân loại theo điều kiện khí hậu để tối ưu hóa việc trồng trọt và năng suất.

Các tỉnh phía Nam có điều kiện khí hậu phù hợp với nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới như mít, dứa, đu đủ, chuối, táo ta, ổi, hồng xiêm, lekima, na, bưởi, gioi (mận), chôm chôm, sầu riêng, măng cụt, xoài, mãng cầu xiêm, và vú sữa Bên cạnh đó, nhóm cây ăn quả á nhiệt đới như cam, quýt, nhãn, vải, bơ cũng được trồng phổ biến.

+ Nhóm cây ăn quả Ôn đới: lê, táo tây, táo tàu, đào, mận, mơ…

Phân nhóm theo đất đai

+ Nhóm kén đất: cam quýt, chuối cao… thích hợp vùng đất phù sa màu mỡ ven sông, các loại cây nay đòi hỏi thâm canh cao

+ Nhóm đòi hỏi đất trung bình: phần lớn các loại cây ăn quả thuộc nhóm này, nhóm này có yêu cầu chăm bón ở mức bình thường

+ Nhóm chịu đất xấu: dứa, chuối bom, chuối tây, mít, điều… nhóm này được trồng trên những loại đất kém phì nhiêu (Nguyễn Văn Kế, 2001)

2.1.1.2 Khái niệm phát triển và phát triển sản xuất cây ăn quả

Phát triển là quá trình tiến hóa của xã hội, được dẫn dắt bởi các chiến lược và chính sách phù hợp với đặc điểm lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng Quá trình này tập trung vào việc tạo ra, huy động và quản lý hiệu quả các nguồn lực tự nhiên và con người, hướng tới những thành quả bền vững và phân phối công bằng, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi thành viên trong xã hội.

Sản xuất là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào như nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật và nguyên vật liệu thành đầu ra, tạo giá trị gia tăng cho khách hàng Mục đích chính của quá trình này là cung cấp sản phẩm và dịch vụ, đồng thời tạo ra tiền lương và các tác động đến môi trường.

Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người, bao gồm sản xuất vật chất, tinh thần và tái sản xuất con người Trong đó, sản xuất vật chất đóng vai trò cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Phát triển sản xuất cây ăn quả là quá trình sử dụng các chính sách và biện pháp kỹ thuật để chuyển đổi các yếu tố đầu vào như nguồn nhân lực, vốn và tư liệu sản xuất, nhằm tạo ra các sản phẩm quả đáp ứng nhu cầu của con người Đồng thời, quá trình này không ngừng nâng cao mức sống của người sản xuất và trình độ phát triển văn minh xã hội.

2.1.2 Đặc điểm, vai trò của phát triển sản xuất cây ăn quả

2.1.2.1 Đặc điểm phát triển sản xuất cây ăn quả ở miền núi

Các tỉnh miền núi phía Bắc có tiềm năng lớn để phát triển cây ăn quả, với diện tích canh tác ngày càng tăng, hiện đạt gần 200 nghìn ha Tuy nhiên, năng suất và chất lượng quả còn hạn chế do tập quán canh tác lạc hậu và ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa hiệu quả, dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa cao.

Vùng miền núi phía Bắc sở hữu địa hình đa dạng và nguồn tài nguyên đất phong phú, tạo điều kiện lý tưởng cho việc phát triển các loại cây ăn quả đặc thù Nguồn gen cây ăn quả bản địa đa dạng với nhiều giống có năng suất và chất lượng tốt đã hình thành nên một vùng cây ăn quả dồi dào Cơ cấu sản xuất đa dạng với nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Sự phân bố rộng khắp của các cây ăn quả đã hình thành nên các vùng tập trung lớn, có tính chất hàng hóa như bưởi Đoan Hùng, cam sành Hàm Yên và na Chi Lăng.

Các tỉnh miền núi phía bắc gặp khó khăn do địa hình phức tạp và hạ tầng giao thông yếu kém, làm tăng chi phí sản xuất và giảm tính cạnh tranh của cây ăn quả Thiếu đầu tư vào các giống cây đặc sản bản địa và trình độ canh tác hạn chế của người dân cũng là những thách thức lớn Sản xuất manh mún, quy trình canh tác không đồng đều gây khó khăn trong xây dựng thương hiệu và kiểm soát chất lượng Sự thiếu vắng doanh nghiệp đầu tư làm chậm trễ việc phát triển sản xuất hàng hóa.

Phát triển sản xuất cây ăn quả ở miền núi phía bắc là giải pháp kinh tế bền vững và giảm nghèo hiệu quả, được Nhà nước khuyến khích bằng nhiều chính sách và chương trình Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2030 xác định cây ăn quả là một phần quan trọng, đặc biệt ở trung du miền núi phía bắc Để đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển nông nghiệp bền vững, cần mở rộng quy trình VietGAP, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao năng lực chế biến và bảo quản, đồng thời áp dụng công nghệ kéo dài thời vụ.

Các tỉnh miền núi phía bắc tăng cường đầu tư nghiên cứu phát triển sản xuất cây ăn quả, bao gồm nghiên cứu thị trường, quy hoạch vùng sản xuất, và phát triển giống cây trồng Các địa phương chú trọng xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các vùng cây ăn quả đặc sản, đồng thời thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi để tạo ra sản phẩm chất lượng, an toàn và đáp ứng yêu cầu thị trường.

2.1.2.2 Vai trò của việc phát triển sản xuất cây ăn quả

Cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phủ xanh đất trống và cải tạo môi trường sinh thái, đặc biệt ở các tỉnh trung du miền núi Nhu cầu tiêu thụ quả ngày càng tăng cao cả về số lượng lẫn chất lượng khi đời sống người dân được cải thiện Cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng, kinh tế cao và đóng góp to lớn cho con người.

* Giá trị dinh dưỡng của cây ăn quả

Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cây ăn quả

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan sở hữu vùng đất màu mỡ và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả Nước này nổi tiếng với nhiều loại quả đặc sản như nhãn, xoài, măng cụt Nhờ điều kiện thiên nhiên ưu đãi và chính sách phát triển hợp lý, ngành sản xuất cây ăn quả của Thái Lan đã phát triển nhanh chóng và bền vững.

Thái Lan nổi tiếng với 7 loại quả chính, đạt sản lượng và kim ngạch xuất khẩu ấn tượng từ năm 2005 Quốc gia này dẫn đầu khu vực về sản lượng chuối, xoài và dứa, đồng thời không ngừng cải tiến chất lượng để mở rộng thị trường sang châu Âu và châu Mỹ Chính phủ Thái Lan đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển giống cây ăn quả để thực hiện chiến lược này.

Nông dân Thái Lan mạnh dạn trồng giống cây mới và cải tiến giống cây hiện có, đảm bảo nguồn cung trái cây dồi dào Ở nông thôn, chuối được trồng làm hàng rào, tạo không khí trong lành và tăng thu nhập.

Các vùng trồng cây ăn quả chính của Thái Lan tập trung ở miền Đông và miền Nam, tuy nhiên, một số loại cây ôn đới đã được trồng thành công ở vùng đồi núi phía Bắc Trái cây đóng vai trò ngày càng quan trọng trong xuất khẩu của Thái Lan, với việc nước này đã chiếm lĩnh thị trường lớn như Hồng Kông, Singapore và Nhật Bản.

Tạo giống mới, giống độc quyền là yếu tố then chốt để khẳng định vị thế của trái cây hàng hóa, đặc biệt trong bối cảnh bảo hộ giống cây trồng nông nghiệp được chú trọng Thái Lan đã xây dựng chiến lược nghiên cứu và lai tạo giống tầm cỡ nhằm thúc đẩy xuất khẩu trái cây ra thị trường quốc tế Điển hình là việc phát triển giống sầu riêng không mùi Chanthaburi 1, hướng đến thị trường châu Âu, châu Mỹ và nhóm người tiêu dùng không thích mùi sầu riêng.

Chiến lược phát triển sản xuất cây ăn quả của Thái Lan tập trung vào cả quả truyền thống và quả đặc sản, giúp giảm cạnh tranh và tăng giá trị kinh tế Thái Lan đã thành công khi dẫn đầu thế giới về dứa (quả truyền thống) và nổi tiếng với các loại quả đặc sản như bòn bon, nhãn, sầu riêng.

Thái Lan áp dụng chính sách miễn giảm 50% thuế nhập khẩu cho máy móc, thiết bị nông nghiệp, đồng thời giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất giống để đảm bảo chất lượng Để đáp ứng nhu cầu cây giống, Thái Lan phân loại trái cây thành hai nhóm: mùa vụ và quanh năm, giúp định hướng đầu tư nghiên cứu và nâng cao năng suất.

Từ năm 2006, chương trình ThaiGAP ra đời dựa trên nguyên tắc GlobalGAP nhằm cung ứng trái cây an toàn, truy nguyên nguồn gốc, đặc biệt ưu tiên cây ăn quả và rau cho thị trường xuất khẩu Trang trại Suphattra tại Rayong, rộng khoảng 200 ha, là một điển hình áp dụng ThaiGAP và sản xuất trái cây sạch Trang trại này sử dụng các kỹ thuật xua đuổi và dẫn dụ côn trùng thay cho hóa chất, bao gồm hun khói bằng cây bản địa có tinh dầu, sử dụng bẫy màu vàng và bẫy ruồi đục trái, cùng biện pháp bao trái (100% cho khế).

Thái Lan duy trì vị thế dẫn đầu thế giới về xuất khẩu nông sản nhờ các giải pháp đồng bộ và bài bản, đặc biệt là lúa gạo và trái cây đặc sản Doanh số xuất khẩu trái cây nhiệt đới của Thái Lan đạt khoảng 1,7 tỷ USD mỗi năm, chủ yếu đến từ các thị trường như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản Trái cây Thái Lan cũng đang xâm nhập mạnh mẽ vào thị trường Việt Nam, và việc kết hợp các trang trại ThaiGAP với du lịch giúp lan tỏa thương hiệu nông sản Thái Lan.

2.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Shizouka, Nhật Bản

Shizuoka, Nhật Bản, nổi tiếng với trà, quýt, dâu tây và du lịch, đặc biệt là nhờ núi Phú Sĩ Mặc dù nông nghiệp chỉ đóng góp 1% GDP, công nghiệp sản xuất xe hơi và đàn piano Yamaha mới là nguồn thu chính của tỉnh.

Tại tỉnh Shizuoka, Trung tâm Nghiên cứu Trà và các trạm Khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân trồng trà Tỉnh cũng được hưởng lợi từ sự hiện diện của Đại học Quốc gia Shizuoka và Trung tâm Nghiên cứu cây có múi Quốc gia Okitsu Các hộ dân trồng quýt tham gia HTX sản xuất, với các nhà máy đóng gói hiện đại phân loại trái theo kích cỡ và độ ngọt để tối ưu hóa giá trị Nhà nước Nhật Bản hỗ trợ hệ thống sản xuất thông qua đào tạo và liên kết chặt chẽ giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và trung tâm khuyến nông Các cơ quan này phối hợp để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới đến nông dân, dưới sự chỉ đạo của Ủy ban tỉnh.

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Lục Ngạn, Bắc Giang nổi tiếng với sản lượng trái cây lớn và đa dạng, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế địa phương Trái cây Lục Ngạn đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước Việc này giúp tạo việc làm, giảm nghèo và làm giàu cho người dân.

Để nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, UBND huyện Lục Ngạn chú trọng mở rộng diện tích canh tác và tìm kiếm đầu ra ổn định cho nông dân.

Lục Ngạn được thiên nhiên ưu đãi với khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp cho nhiều loại cây ăn quả, nổi tiếng nhất là vải thiều, niềm tự hào của người dân Bên cạnh đó, Lục Ngạn còn phát triển vùng cây ăn quả có múi (cam, bưởi) với diện tích ngày càng mở rộng và giá trị kinh tế cao Tổng giá trị thu từ cây ăn quả năm 2016 đạt gần 3.000 tỷ đồng, cho thấy vai trò quan trọng của các loại cây này trong cơ cấu kinh tế của huyện Vải thiều từng là cây xóa nghèo và nay là cây làm giàu, cùng với cây ăn quả có múi, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của Lục Ngạn và tỉnh Bắc Giang.

Xã Quý Sơn đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu cây trồng, với diện tích cây có múi tăng nhanh, đạt 423 ha, trong đó 350 ha đã cho thu hoạch, bên cạnh cây vải thiều chủ lực Nông dân đã chuyển đổi từ các loại cây trồng kém hiệu quả sang các giống cây có múi như bưởi Diễn, cam Vinh, cam V2, và cam đường Canh, mang lại thu nhập vượt trội so với trồng lúa, vải, và hồng Sự thay đổi này đã cải thiện đáng kể đời sống của người dân địa phương.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 17/07/2023, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Diện tích trồng cây ăn quả hiện nay là bao nhiêu………………..………… Khác
3. So với năm trước diện tích tăng lên hay giảm đi? Tăng Giảm 4. Nguồn vốn để sử dụng cho sản xuất của gia đình:Vốn tự có: Vay ngân hàng:Vay từ hộ khác Khác
5. Hoạt động sản xuất cây ăn quả của gia đình thuộc loại nào? Hợp tác xã Cá nhân Gia đình Khác Nếu mua thì giá cây giống như thế nào Khác
6. Gia đình có được hỗ trợ gì trong quá trình trồng cây ăn quả. Vốn Phân bón Giống Không được hỗ trợ gì Kỹ thuật Khác
7. Ông (bà) lấy nguồn cây giống ở đâu: Phòng nông nghiệp: Tự sản xuất:Các doanh nghiệp: Mua Khác
8. Gia đình thường được sử dụng loại phân bón nào Phân hữu cơ Phân vi sinh Phân vô cơ Loại khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa An - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa An (Trang 55)
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu văn hóa- xã hội huyện Hòa An đã đạt được năm 2018 - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu văn hóa- xã hội huyện Hòa An đã đạt được năm 2018 (Trang 56)
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây ăn quả trên địa bàn - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây ăn quả trên địa bàn (Trang 63)
Bảng 4.2. Diện tích trồng cam, quýt của các hộ điều tra - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.2. Diện tích trồng cam, quýt của các hộ điều tra (Trang 65)
Bảng 4.4. Tình hình nhân lực sản xuất cam, quýt tại các hộ điều tra  Xóm  n= 60  Tuổi TB  Nhân khẩu  LĐ chính  LĐ nam  LĐ nữ - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.4. Tình hình nhân lực sản xuất cam, quýt tại các hộ điều tra Xóm n= 60 Tuổi TB Nhân khẩu LĐ chính LĐ nam LĐ nữ (Trang 67)
Bảng 4.5. Trình độ học vấn của các nông hộ điều tra - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.5. Trình độ học vấn của các nông hộ điều tra (Trang 68)
Bảng 4.6. Diện tích đất trồng cam, quýt của các hộ điều tra năm 2018 - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.6. Diện tích đất trồng cam, quýt của các hộ điều tra năm 2018 (Trang 69)
Hình 4.1. Sơ đồ tiêu thụ cam, quýt tại của các hộ điều tra - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Hình 4.1. Sơ đồ tiêu thụ cam, quýt tại của các hộ điều tra (Trang 70)
Bảng 4.7. Chi phí sản xuất bình quân cho 1ha quýt của các nông hộ điều tra - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.7. Chi phí sản xuất bình quân cho 1ha quýt của các nông hộ điều tra (Trang 71)
Bảng 4.8. Chi phí sản xuất bình quân cho 1ha cam của hộ điều tra năm 2018 - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.8. Chi phí sản xuất bình quân cho 1ha cam của hộ điều tra năm 2018 (Trang 73)
Hình 4.2. Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của cây quýt và cây ngô - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Hình 4.2. Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của cây quýt và cây ngô (Trang 79)
Hình 4.3. Khó khăn chủ yếu của người dân - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Hình 4.3. Khó khăn chủ yếu của người dân (Trang 79)
Bảng 4.14. Diện tích sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Hòa An - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.14. Diện tích sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Hòa An (Trang 80)
Bảng 4.16. Đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Hòa An - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.16. Đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Hòa An (Trang 83)
Bảng 4.17. Đánh giá về công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân - Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện hòa an tỉnh cao bằng
Bảng 4.17. Đánh giá về công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w