Sinh viên sẽ được học và thực hành thành thạo các kỹ năngy khoa cơ bản trước khi tiếp xúc với người bệnh thật tại bệnh viện.. Với mỗi bài, các mục tiêu học tập được viết ở đầu bài và các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài giảng TIỀN LÂM SÀNG 1
Biên soạn: BS NGUYỄN TẤN LỘC
Hậu Giang – 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài giảng TIỀN LÂM SÀNG 1
Biên soạn: BS NGUYỄN TẤN LỘC
Hậu Giang – 2022
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU - -
Tiền lâm sàng 1 là môn học thiết yếu trong quá trình đào tạo bác sĩ, trình độ đại học Trong chương trình giảng dạy tại Trường Đại học Võ Trường Toản, môn Điều dưỡng cơ bản có thời lượng 30 tiết tương ứng 1 tín chỉ thực hành
Mục tiêu học tập môn Tiền lâm sàng 1 cung cấp và huấn luvện kỹ năng y khoa trong môi trường mô phỏng (Skills lab) là một giải pháp rất tốt nhằm tạo một môi trường học tập và thực hành giống như thật Trong môi trường này cỏ những
“người bệnh” ở nhiều độ tuổi khác nhau, với nhiều tổn thương khác nhau cho các sinh viên học tập Dạy - học kỹ năng tại Skills lab sử dụng “người bệnh” là các mô hình và người tình nguyện đóng vai Sinh viên sẽ được học và thực hành thành thạo các kỹ năngy khoa cơ bản trước khi tiếp xúc với người bệnh thật tại bệnh viện
Bài giảng gồm 13 bài học, để dễ dàng học các kiến thức của các bài sau, sinh viên cần học kỹ các bài đầu Nắm vững các quy trình để quá trình học đạt hiệu quả cao Với mỗi bài, các mục tiêu học tập được viết ở đầu bài và các câu hỏi lượng giá được viết ở cuối bài sẽ giúp sinh viên tập trung vào những nội dung cơ bản nhất cần học Trả lời được các câu hỏi viết ở cuối bài có nghĩa là sinh viên đã đạt được mục
tiêu học tập
Trang 4LỜI TỰA - -
Bài giảng Tiền lâm sàng 1 được biên soạn và thẩm định theo các quy chế, quy định hiện hành Khoa Y hy vọng sẽ cung cấp các nội dung kiến thức súc tích về môn học, hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập Bên cạnh đó, bài giảng không thể tránh khỏi các thiếu sót ngoài ý muốn, Khoa Y rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ sinh viên và người đọc để bài giảng được hoàn thiện hơn
Hậu Giang, ngày … tháng … năm 2022
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh câu hỏi mỡ và câu hỏi đóng 16 Bảng 1.2 Bảng kiểm tra kỹ năng giao tiếp cơ bản 23
Bảng 2.2 Phân loại huyết áp ở người lớn (theo jnc 6 - 1997) 33 Bảng 2.3 Phân loại huyết áp ở người lớn (theo jnc 7 - 2003) 34
Bảng 2.5 Các ngưỡng huyết áp áp dụng để chẩn đoán tăng huyết áp
Bảng 2.6 Tần số nhịp thở bình thường theo tuổi 38 Bảng 2.7 Phân loại tình trạng dinh dưỡng
Bảng 2.8 Đánh giá dinh dưỡng theo who và idi&wpro 42 Bảng 2.9 Bảng kiểm lấy dấu hiệu sinh tồn đo chiều cao, cân nặng 44 Bảng 3.1 Bảng kiểm các tư thế chăm sóc trị liệu 56
Bảng 5.2 Bảng kiểm quy trình rửa tay, mặc áo, mang găng 74 Bảng 6.1 Bảng kiểm lượng giá thực hiện soạn dụng cụ truyền dịch 79 Bảng 6.2 Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng truyền dịch 80
Bảng 8.1 Bảng kiểm kỹ thuật đặt sonde dạ dày và súc rửa dạ dày 93
Bảng 10.1 Bảng kiểm đánh giá cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp 108
Bảng 12.1 Bảng kiểm sơ cứu bất động gãy xương 126 Bảng 13.1 Bảng kiểm kỹ thuật băng bó vết thương 145 Bảng 13.2 Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng thay băng vết thương
Bảng 13.3 Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng thay băng vết thương
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Phác đồ chần đoán tăng huyết áp theo
Hình 3.4 Tư thế nửa nằm nửa ngồi (tư thế Fowler) 52 Hình 3.5 Tư thế nằm nghiêng sang phải hoặc trái 54
Trang 7MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
LỜI TỰA
CHƯƠNG 1 12
KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN 1
1.1 Thông tin chung 1
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 1
1.1.2 Mục tiêu học tập 1
1.1.3 Chuẩn đầu ra 1
1.1.4 Tài liệu giảng dạy 1
1.1.4.1 Giáo trình 1
1.1.4.2 Tài liệu tham khảo 1
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 1
1.2 Nội dung chính 1
CHƯƠNG 2 15
KỸ NĂNG LẤY DẤU HIỆU SINH TỒN 15
ĐO CHIỀU CAO, CÂN NẶNG 15
2.1 Thông tin chung 15
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 15
2.1.2 Mục tiêu học tập 15
2.1.3 Chuẩn đầu ra 15
2.1.4 Tài liệu giảng dạy 15
2.1.4.1 Giáo trình 15
2.1.4.2 Tài liệu tham khảo 15
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 15
2.2 Nội dung chính 15
CHƯƠNG 3 38
CÁC TƯ THẾ CHĂM SÓC TRỊ LIỆU 38
3.1 Thông tin chung 38
3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 38
3.1.2 Mục tiêu học tập 38
3.1.3 Chuẩn đầu ra 38
Trang 83.1.4 Tài liệu giảng dạy 38
3.1.4.1 Giáo trình 38
3.1.4.2 Tài liệu tham khảo 38
3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 38
3.2 Nội dung chính 38
CHƯƠNG 4 46
CÁC KỸ THUẬT TIÊM CƠ BẢN 46
4.1 Thông tin chung 46
4.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 46
4.1.2 Mục tiêu học tập 46
4.1.3 Chuẩn đầu ra 46
4.1.4 Tài liệu giảng dạy 46
4.1.4.1 Giáo trình 46
4.1.4.2 Tài liệu tham khảo 46
4.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 46
4.2 Nội dung chính 46
CHƯƠNG 5 54
RỬA TAY - MẶC ÁO CHOÀNG MỔ – MANG GĂNG TAY 54
5.1 Thông tin chung 54
5.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 54
5.1.2 Mục tiêu học tập 54
5.1.4 Tài liệu giảng dạy 54
5.1.4.1 Giáo trình 54
5.1.4.2 Tài liệu tham khảo 54
5.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 54
5.2 Nội dung chính 54
CHƯƠNG 6 64
TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH 66
6.1 Thông tin chung 66
6.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 66
6.1.2 Mục tiêu học tập 66
6.1.3 Chuẩn đầu ra 66
Trang 96.1.4 Tài liệu giảng dạy 66
6.1.4.1 Giáo trình 66
6.1.4.2 Tài liệu tham khảo 66
6.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 66
6.2 Nội dung chính 66
CHƯƠNG 7 71
KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU 71
7.1 Thông tin chung 71
7.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 71
7.1.2 Mục tiêu học tập 71
7.1.3 Chuẩn đầu ra 71
7.1.4 Tài liệu giảng dạy 71
7.1.4.1 Giáo trình 71
7.1.4.2 Tài liệu tham khảo 71
7.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 71
7.2 Nội dung chính 71
CHƯƠNG 8 76
KỸ THUẬT ĐẶT SONDE DẠ DÀY 76
VÀ SÚC RỬA DẠ DÀY 76
8.1 Thông tin chung 76
8.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 76
8.1.2 Mục tiêu học tập 76
8.1.3 Chuẩn đầu ra 76
8.1.4 Tài liệu giảng dạy 76
8.1.4.1 Giáo trình 76
8.1.4.2 Tài liệu tham khảo 76
8.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 76
8.2 Nội dung chính 76
CHƯƠNG 9 83
ĐẶT THÔNG TIỂU 83
(THÔNG BÀNG QUANG NGÃ NIỆU ĐẠO) 83
9.1 Thông tin chung 83
Trang 109.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 83
9.1.2 Mục tiêu học tập 83
9.1.3 Chuẩn đầu ra 83
9.1.4 Tài liệu giảng dạy 83
9.1.4.1 Giáo trình 83
9.1.4.2 Tài liệu tham khảo 83
9.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 83
9.2 Nội dung chính 83
CHƯƠNG 10 88
PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU 88
NGỪNG TUẦN HOÀN NGỪNG HÔ HẤP 88
10.1 Thông tin chung 88
10.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 88
10.1.2 Mục tiêu học tập 88
10.1.3 Chuẩn đầu ra 88
10.1.4 Tài liệu giảng dạy 88
10.1.4.1 Giáo trình 88
10.1.4.2 Tài liệu tham khảo 88
10.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 88
CHƯƠNG 11 97
KỸ THUẬT BĂNG BÓ 97
11.1 Thông tin chung 97
11.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 97
11.1.2 Mục tiêu học tập 97
11.1.3 Chuẩn đầu ra 97
11.1.4 Tài liệu giảng dạy 97
11.1.4.1 Giáo trình 97
11.1.4.2 Tài liệu tham khảo 97
11.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 97
11.2 Nội dung chính 97
CHƯƠNG 12 108
SƠ CỨU BẤT ĐỘNG GÃY XƯƠNG 108
Trang 1112.1 Thông tin chung 108
12.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 108
12.1.2 Mục tiêu học tập 108
12.1.3 Chuẩn đầu ra 108
12.1.4 Tài liệu giảng dạy 108
12.1.4.1 Giáo trình 108
12.1.4.2 Tài liệu tham khảo 108
12.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 108
12.2 Nội dung chính 108
CHƯƠNG 13 116
KỸ THUẬT BĂNG BÓ 116
CHĂM SÓC VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU VẾT THƯƠNG NÔNG 116
Trang 1213.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học 116
13.1.2 Mục tiêu học tập 116
13.1.3 Chuẩn đầu ra 116
13.1.4 Tài liệu giảng dạy 116
13.1.4.1 Giáo trình 116
13.1.4.2 Tài liệu tham khảo 116
13.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập 116
13.2 Nội dung chính 116
Trang 13CHƯƠNG 1
KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN 1.1 Thông tin chung
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về kỹ năng giao tiếp cơ bản
1.1.2 Mục tiêu học tập
1 Thực hiện được một số kỹ năng giao tiếp cỏ lời: nói, lang nghe, đặt câu hỏi, phản hồi và không lời
2 Sử dụng được bảng kiểm cho một số kỹ năng giao tiếp có lời để tự lượng giá
và lượng giả theo nhóm
1.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học
2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
1.2 Nội dung chính
1.2.1 Giới thiệu
Kỹ năng giao tiếp cơ bản (bao gồm giao tiếp có lời và giao tiếp không lời) là một trong những kỹ năng quan trọng, là nền tảng cho mối quan hệ chuyên môn giữa bác sĩ và người bệnh Giao tiếp tốt thể hiện sự tôn trọng người bệnh và cũng là tôn trọng bản thân bác sĩ
Thực hành tốt kỹ năng giao tiếp có lời đóng vai trò quan trọng trong cải thiện giao tiếp giữa bác sĩ - người bệnh và người nhà người bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Trang 14Trong giao tiếp, giao tiếp không lời và có lời không thể tách rời nhau Luôn luôn phải có sự kết hợp hài hòa giữa giao tiếp có lời và không lời đế đạt được hiệu quả cao nhất
Cách xưng hô phù hợp với tuổi của người bệnh, thể hiện sự tôn trọng người bệnh
Ví dụ: khi sinh viên nói chuyện với người bệnh, thì nên xưng là
“cháu/em/anh/chị” và gọi người bệnh kèm theo tên như ông A/bà B/anh C/chị D
Khi bác sĩ nói chuyện với người bệnh thì nên xưng là “tôi” và gọi người bệnh kèm theo tên như ông A/bà B/anh C/chị D
Kỹ năng phản hồi
Nói chính xác, rõ ràng và đầy đủ thông tin Không sừ dụng cách nói ẩn ý để nói chuyện với người bệnh Thông tin phải được cung cấp đầy đủ để tránh bị hiểu nhầm do thiếu thông tin Khi nói, các thông tin cần được nói theo một trật tự logic nhất định
Ví dụ: khi tiếp xúc ban đầu với người bệnh, bác sĩ cần chào và tự giới thiệu tên bác sĩ, chuyên ngành Sau đó, bác sĩ hỏi tên người bệnh, hỏi lý do người bệnh đến khám
Không dùng những từ ngữ mơ hồ, chung chung, không rõ ràng như: hình như
là vậy, không biết thế nào
Không dùng những câu thiếu thiện chí như: làm sao tôi biết được; đấy không phải việc của tôi Thay vào đó, hãy nói: tôi sẽ trả lời bác sau; tôi cần kiểm tra lại thông tin này trước khi có câu trả lời chính xác cho bác
Tốc độ nói vừa phải, không nhanh quá, không chậm quá Âm lượng lời nói vừa đủ nghe, không cao quá, không thấp quá
Khi nói, cần tập trung vào chủ đề chính và nhấn mạnh điểm quan trọng Nhấn mạnh điểm cần nói, và ngắt câu đúng lúc Nhấn mạnh những thông tin quan trọng, cần nhớ, cần làm
Sử dụng từ ngữ phù hợp Dùng các từ ngữ dễ hiểu để nói chuyện với người
Trang 15bệnh, không dùng thuật ngữ chuyên môn Trong trường hợp nhất thiết phải sử dụng thuật ngữ chuyên môn, thì cần phải viết rõ và giải thích rõ cho người bệnh hiểu Không dùng các từ ngữ địa phương
Khi nói, cần kết hợp sử dụng ngôn ngữ có lời và không lời phù hợp Tránh nói một ý nhưng ánh mắt, cử chỉ và nét mặt lại thể hiện theo một ý khác
Không làm việc khác khi đang chú ý lắng nghe Tránh nhìn đi nơi khác, tránh nói chuyện với người khác khi người bệnh đang nói với mình Chỉ nên ghi chép nhanh và vắn tắt rôi tiếp tục lắng nghe
Không nên đột ngột ngắt lời người bệnh khi họ đang nói vì sẽ làm người bệnh hiểu rằng bác sĩ thiếu tôn trọng họ Trong trường hợp người bệnh nói lan man dài dòng quá thì cần để cho người bệnh nói hết câu rồi khéo léo chuyển cuộc đối thoại theo hướng của bác sĩ mong muốn
Khi nghe cần kết hợp sử dụng ngôn ngừ có lời và không lời phù họp cần phải lắng nghe không chỉ bằng tai mà còn nghe bằng cả ánh mắt và trái tim
Thông cảm, tôn trọng, quan tâm, niềm nở:
Những vấn đề thuộc lãnh vực THÁI ĐỘ Thầy thuốc nên thể hiện 1 cách rõ ràng sự quan tâm của mình về những vấn đề mà người dân hay bệnh nhân mong muốn trao đổi, chia sẻ ,xem nó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của
họ, và họ có những hi vọng, ước muốn gì
Ngôn ngữ
Thầy thuốc nên kiểm soát lời nói của mình sao cho phù hợp với từng đối tượng Dùng câu đơn giản, từ ngữ dễ hiểu, để người bệnh dễ trả lời, thu thập thông tin được đầy đủ
Giao tiếp không dùng lời:
- Qua cử chỉ, nét mặt, điệu bộ ,cái gật đầu ha ra dấu…
- Kỹ năng tập hợp thông tin
- Sử dụng câu hỏi phù hợp
- Làm rõ ràng ý kiến của ngươi dân hay người bệnh
Trang 16- Sau khi thầy thuốc thu thập thông tin từ người dân hay người bệnh ,thầy thuốc có thể nhận định và giải thích cho họ hiểu rõ vấn đề ,lĩnh vực liên quan.vd :tình trạng bệnh của họ và biện pháp phòng bệnh
Kỹ năng đặt câu hỏi
Có hai dạng câu hỏi thường sử dụng: câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Câu hòi mở là để thu nhận được nhiều thông tin nhất từ người nói Để trả lời cho câu hòi mở, người bệnh cần phải kê chi tiết về vấn đề sức khỏe đã xảy ra
Bác sĩ: bác hãy kể lại diễn biến bệnh của bác như thế nào?
Câu hỏi đóng là đế khẳng định lại thông tin và chuyển sang một vấn đề mới Bác sĩ cũng thường dùng câu hỏi đóng để ngắt lời người bệnh một cách lịch sự Câu
hỏi đóng thường sẽ có câu trả lời là vâng, đủng thế/khôngphải/không đúng/ hoặc câu trả lời rất ngắn: vâng tôi bị đau ở ngực trải
Bác sĩ: như vậy là anh thường xuyên cảm thấy khỏ thở và đau ở bên ngực trái đúng không?
Câu hỏi ngắn gọn, rõ nghĩa Khi đặt câu hỏi cần phải thê hiện được mục đích câu hỏi Câu hỏi phải có đủ chủ ngừ và vị ngữ Sứ dụng ngỗn từ phù hợp
Chỉ nên hởi từng câu một Không gộp nhiều câu hỏi cùng một lúc vì sẽ để làm người bệnh cung cấp thông tin nhầm lần, dài dòng và không rõ nghĩa, và bác sĩ cũng khó theo dõi thông tin
Câu hỏi phải phù hợp với trình độ hiểu biết của người bệnh Sừ dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu với người bệnh
Đặt các loại câu hỏi đóng, mở, gợi ý phù họp với mục đích cần hỏi Hởi xen
kẽ các loại câu hỏi để thu thập được đủ lượng thông tin
Sau khi hỏi phải dành thời gian cho người bệnh trả lời Không hỏi dồn dập nhiều ý trong một câu hỏi, và không hỏi liên tục nhiều câu hỏi một lúc Kết
họp sử dụng ngôn ngữ không lời phù hợp
Các loại câu hỏi thường dùng:
Câu hỏi mở
Câu hỏi mở được dùng để hỏi về những thông tin chung chung loại câu hỏi này được dùng để mở đầu câu phỏng vấn hoặc khi muốn đổi đề tài Câu hỏi mở cho phép bệnh nhân nói về vấn đề của họ một cách tự phát, thoải mái và không có định hướng trước sự trả lời Tuy nhiên, nếu bệnh nhân nói quá dài thì nhân viên y tế phải biết kiểm soát một cách tế nhị Ví dụ:
Hôm nay bác thấy trong người như thế nào?
Trang 17Hãy kể cho tôi nghe về thói quen sử dụng nước uống hang ngày của gia đình chị?
Ưu điểm
- Giúp khai thác được nhiều thông tin hơn
- Người trả lời sẽ cảm thấy lôi cuốn và gắn kết hơn trong cuộc nói chuyện Họ
có thể tự nhiên bài tỏ ý kiến, suy nghĩ và mong đợi của mình
Ví dụ: anh đau ở bờ sườn bên phải, phải không ?
Ưu điểm
- Cần khai thác những thông tin mà bệnh nhân không cung cấp
- Sử dụng khi cần thiết phải khai thác thông tin trong một thời gian ngắn: các chấn thương do tai nạn, các trường hợp bệnh cấp cứu…
Hạn chế
- Nội dung cuộc nói chuyện hoàn toàn phụ thuộc vào người hỏi
- Người được hỏi ít có cơ hội bày tỏ những vấn đề thuộc về ý kiến, cảm xúc Cần phải tránh những câu hỏi đóng tạo định hướng trước cho câu trả lời
Câu hỏi thăm dò
Câu hỏi thăm dò là câu hỏi giúp người trả lời suy nghỉ kỹ hơn, nói rõ hơn về vấn đề của họ
Ví dụ: Anh nói “khó chịu trong người” nghĩa là sao? Anh hãy mô tả cảm giác của anh lúc đó
Ngoài ra câu hỏi thăm dò dùng kiểm tra sự chính xác của thông tin
Ví dụ: Anh khẳng định là mình đã uống 3 viên thuốc trong ngày hôm nay?
Ví dụ: So sánh câu hỏi mở và đóng:
Trang 18Bảng 1.1 So sánh câu hỏi mỡ và câu hỏi đóng
Năm loại câu hỏi nên tránh:
- Câu hỏi “có” “không”
- Khi nghe câu trả lời “có” người phỏng vấn sẽ không chắc biết rõ nghĩa sự
thật của nó
Ví dụ: anh/chị có bao giờ dùng thuốc không? Câu trả lời “có” có nghĩa là: (1)
bệnh nhân có uống thuốc, (2) bệnh nhân muốn làm vừa long người phỏng vấn ngay
cả họ không có thuốc uống, (3) bệnh nhân có uống thuốc nhưng không đúng sự
hướng dẫn, (4) bệnh nhân muốn tránh chủ đề đó
Câu hỏi gợi ý
Loại câu hỏi này sẽ gợi ý, hướng dẫn trả lời cho câu hỏi ví dụ: anh có thấy đau
cánh tay trái khi anh bi đau ngực không? Cách tốt hơn để hỏi cùng câu hỏi này là:
khi anh bị đau ngực, anh có cảm thấy đau ở bất kỳ nơi nào khác không?
Câu hỏi “tại sao”
Loại câu hỏi này mang tính chất phê phán buộc bệnh nhân giải thích biện minh
về hành vi của họ và có khuynh hướng đặc bệnh nhân vào tư thế biện hộ
Ví dụ: Tại sao anh không dùng thuốc theo toa?
Câu hỏi kép “phức”
Tình huống câu hỏi đóng Tình huống câu hỏi mở
Bs A: Tôi nhìn thấy trên giấy ghi ông bị
đau ngực Ông có còn đau nữa không?
Bn: Không, bây giờ thì không
Bs A: Ông thấy đau âm ỉ hay nhiều?
Bn: Tôi cảm thấy như đau âm ỉ
Bs A: Có đau dọc xuống cánh tay không?
Bn: không
Bs A: Ông có cảm thấy đau hơn khi
tập thể dục không?
Bn: Không, không đau hơn
Bs B: Tôi hiểu là ông đã bị đau, vậy hãy nói
cho tôi biết ông đau như thế nào?
Bn: Tôi cảm thấy đau ngực và càng đau khi
ngồi vào bàn làm việc cứ đau âm ỉ ngực tôi đã như vậy
mấy lần rồi và thường hay bị vào lúc làm việc
Bs B: Hãy nói cho tôi biết làm sao ông bị như vậy Bn: vâng tôi cũng đang suy nghĩ đến điều đó Gần
đây tôi rất bận rộn với công việc, và thường đau khi tôi làm báo cáo toán gấp cũng thường đau khi tôi thường lo lắng
về một điều gì đấy
Trang 19Loại câu hỏi này bao gồm nhiều vấn đề trong một cuộc phỏng vấn, bệnh nhân
dể bị lẫn lộn và trả lời không đúng Ví dụ: anh có bao nhiêu anh chị em, và trong số
họ có suyễn, viêm phổi hay bị lao hay không?
Câu hỏi dẫn hoặc câu hỏi định kiến
Là sự đề nghị câu trả lời mà người phỏng vấn mong đợi ví dụ: anh chưa sử dụng bất kỳ loại thuốc nào phải không? Câu này hàm chỉ rằng người phỏng vấn không tán thành việc sử dụng thuốc của bệnh nhân Với cách hỏi này, nếu bệnh nhân đã uống thuốc, anh ta không thể thú nhận câu hỏi dẫn được dàn xếp sẵn để gợi câu trả lời đặc biệt ví dụ: “có phải anh cảm thấy đau sau khi nôn phải không?” Tóm lại, các câu hỏi nên ngắn gọn nhưng rõ ràng dể hiểu, không nên sử dụng thuật ngữ y khoa vì sẽ làm bệnh nhân lúng túng,sợ hãi, bối rối
1.2.3 Thực hành
Bài tập 1: 10 phút
Bài tập này giúp sinh viên có thể nhận dạng câu hỏi: giáo viên cung cấp các câu hỏi, hoặc yêu cầu sinh viên cung cấp các câu hỏi, sau sinh viên sẽ thảo luận phân tích
Bài tập 2: 30 phút
Bài tập này thiết kế nhằm chứng tỏ những ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng câu hỏi đóng và mở chủ đề “ ngày sinh nhật của bạn” (hoặc một chủ đề bất kỳ có thông tin quen thuộc và phù hợp với sinh viên) Chọn 1 sinh viên có nhiều thông tin
về ngày sinh nhật(sinh viên A) Chia số sinh viên làm hai tổ
Lần 1: Tổ thứ nhất là người hỏi người hỏi phải thu được nhiều thông tin càng tốt
thông qua câu hỏi đóng Tổ thứ hai quan sát đánh giá: thời gian cuộc nói chuyện, số lượng cau hỏi và thông tin đạt được
Lần 2: Đổi vai trò hai tổ nhưng người hỏi lúc này sử dụng câu hỏi mở
Thảo luận về những ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng câu hỏi mở và đóng
Bài tập 3: 40 phút
Bài tập này thiết kế giúp sinh viên ứng dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản và sử dụng các dạng câu hỏi để khai thác thông tin Chọn ngẫu nhiên một sinh viên tiếp cận với bệnh nhân giả khai thác thông tin về bệnh tật các sinh viên còn lại quan sát, đánh giá vào bảng kiểm điểm
1.2.4 Giao tiếp không lời
1.2.4.1 Tầm quan trọng
Muốn làm cho người khác hiểu rõ điều gì, ta phải dùng phương tiện giao tiếp
để làm cho người đối diện hiểu được, có thể dùng ngôn ngữ nói hay viết, tranh ảnh
Trang 20ký hiệu hay bảng hiệu hoặc diễn tả giao tiếp không dùng ngôn ngữ trong rất nhiều
tình huống, chúng ta sử dụng đồng thời nhiều cách giao tiếp Phạm vi khả năng giao
tiếp bằng lời nói thường có giới hạn Không thể mọi việc điều có thể diển tả bằng lời, một cử chỉ thoải mái, một bàn tay đặc lên vai, ôm chặt…có thể đầy đủ ý nghĩa hơn là nói Cảm xúc thường không cần lời nói, và tình cảm có thể được thể hiện không bằng lời
Một thông tin diễn tả bằng cử chỉ có tác dụng gấp năm lần so với thông tin dược diễn tả bằng lời nói Khi giao tiếp, một thông tin được diễn đạt bằng lời nói và
cử chỉ một cách đồng thời, nếu hai sự diễn đạt ngược nhau thì nội dung của thông tin sẽ được hiểu theo nghĩa của cử chỉ Trong giao tiếp, muốn hiểu tường tận vấn
đề, quan trọng là phải lắng nghe và chú ý vào biểu hiện khuôn mặt, điệu bộ và âm điệu giọng nói
bộ và cử chỉ
- Hổ trợ giao tiếp bằng ngôn ngữ
Những cử chỉ không lời như gật đầu, nhìn, ra dấu hiệu bằng tay, biểu hiện của nét mặt, không chỉ giữ cho cuộc đàm thoại được trôi chảy mà còn nhấn mạnh nghĩa của câu nói
- Thay thế giao tiếp bằng lời:
Giao tiếp bằng lời không phải lúc nào củng thuận tiện Ví dụ: ở nơi ồn ào, có khoảng cách hay cần giữ bí mật, thường sử dụng giao tiếp không bằng lời
- Tự điều chỉnh các mối quan hệ giữa các cá nhân:
Giao tiếp không bằng lời rất đặc biệt trong việc sắp xếp thứ tự xã hội giữa con người Mỗi người có thể tự chọn cho mình cách cư xử thích hợp
Ví dụ: Bạn có thể cảm thấy bị loại ra khỏi nhóm người thông qua những biểu hiện không lời của nhóm đó
Trang 211.2.4.3 Những biểu hiện giao tiếp không lời
Dáng vẻ bề ngoài
Là những đặc điểm về thể chất (chiều cao, thể trạng, màu tóc, màu da, nét mặt )
và trang phục, cách trang điểm…
Khi quan sát những đặc điểm này, bạn có thể ấn tượng đầu tiên với người bạn tiếp xúc
Khi bối rối lo lắng, giận giữ thì có những cử chỉ như: quơ tay, múa tay, vân
vê tà áo, quai nón…
Khoảng cách
Nhìn vào khoảng cách của người nói chuyện, ta có thể biết được mối liên hệ của họ Trong những trường hợp thân thiết, khoảng cách của họ thường là 0.5-1.5m Nếu một người lạ vào khu vực này thì họ sẽ thấy không thoải mái
Sự im lặng
Phản ứng của con người đối với khoảnh khắc im lặng rất khác nhau Đối với người này, sự im lặng như là thời điểm nghỉ ngơi, nhưng người khác thì lại cảm thấy không thoải mái và nhanh chóng đưa ra một chủ đề Đối với bệnh nhân, chúng
ta cần phải nhận ra ý nghĩa sự im lặng của họ là gì? Họ không biết phải nói gì? Họ bối gối lúng túng? Họ không muốn trả lời, họ đang cần thời gian suy nghĩ để trả lời câu hỏi của bạn, họ đang rất xúc động không thể nói được?
Giọng nói
Để hiểu rõ hơn ý nghĩa lời nói, và cảm xúc thật của bệnh nhân, bạn nên chú ý đến cường độ, âm điệu, cách lên giọng hoặc xuống giọng, ngay cả cách nhấn từ trong câu nói
Kỹ năng lắng nghe
Trang 22Lắng nghe là một trong những thành tố quan trọng của quá trình giao tiếp lắng nghe một cách có hiệu quả là một trong những kỹ năng khó, cần phải được rèn luyện
Ưu điểm
Khai thác thông tin
Để khai thác và nhớ thông tin một cách chính xác bạn có thể:
- Ghi chú
- Yêu cầu bệnh nhân lập lại hoặc diễn tả những gì chưa rõ
- Kiểm tra xem thông tin có chính xác chưa, thông qua kỹ năng tóm tắt
Hiểu được các ẩn ý và đáp ứng phù hợp
Bệnh nhân thường không thể tự thổ lộ cảm xúc và những quan tâm lo lắng thật
sự của họ Tuy nhiên, chắc chắn họ sẽ để lộ vài gợi ý thông qua lời nói và những biểu hiện không lời
Về lời nói: hãy chú ý các bệnh nhân nói về bệnh tật của họ Họ sẽ tiết lộ nếu như
bạn nhận ra và đặc câu hỏi đúng lúc
Ví dụ:
Bác sĩ: Chào chị! Mời chị ngồi chị có vấn đề gì?
Bệnh nhân: Tôi bị nhức đầu
Bác sĩ: Hãy kể tôi nghe về chứng nhức đầu của chị
Bệnh nhân: Vâng, nó bắt đầu từ khi mẹ tôi mất, và ngày càng nặng dần khiến tôi chịu không nổi Tôi rất lo lắng về đều này
Bác sĩ: Chị lo lắng về những gì?
Bác sĩ đã nhận ra và đặt câu hỏi đúng thời điểm Tuy nhiên, bác sĩ đã bỏ qua một chi tiết đó là cảm xúc bệnh nhân sau khi mẹ mất
Về biểu hiện không lời: Chúng ta lắng nghe và biểu lộ cảm xúc thông qua ánh mắt,
nét mặt, cử chỉ Khi tiếp xúc với bệnh nhân, bạn nên có cách ăn mặc, dáng đi, tư thế, vẻ mặt phù hợp và liên tục chú ý đến nét mặt, ánh mắt, cử chỉ giọng nói của bệnh nhân trong suốt quá trình hỏi bệnh
Các cách thể hiện bạn đang chú ý lắng nghe và đang cố gắng hiểu bệnh nhân:
Bệnh nhân sẽ nói nhiều về vấn đề của họ, nếu như bạn chứng tỏ rằng bạn hiểu
họ và đang chú ý lắng nghe Bạn có thể thể hiện sự chú ý lắng nghe thông qua những kỹ năng đơn giãn sau đây:
- Nhìn vào bệnh nhân khi họ đang nói chuyện: ánh mắt là phương tiện hữu hiệu rằng bạn đang lắng nghe Đồng thời nó giúp ta hiểu được bệnh nhân muốn nói
gì và tránh việc cả hai nói chuyện cùng một lúc Các chuyên gia khuyên rằng người
Trang 23nghe nên nhìn vào người nói ít nhất 25- 50% thời gian nói chuyện và nên phân phối trong suốt cuộc nói chuyện
- Thỉnh thoảng gật đầu khi bệnh nhân nói chuyện với bạn: gật đầu cũng là hình thức thể hiện rằng bạn đang chú ý lắng nghe Thông qua động tác gật đầu, bạn khuyến khích người nói tiếp tục câu chuyện của họ, bạn đồng ý với những gì họ nói
và bạn rất muốn nghe họ nói tiếp
- Thể hiện bạn theo dõi từng lời nói của bệnh nhân thông qua lời nói của bạn
“vâng” tôi hiểu Anh/chị tiếp tục đi, hoặc đặt các câu hỏi ngay sau câu nói của bệnh nhân
- Hãy đặc mình vào vị trí của bệnh nhân và thể hiện cho bệnh nhân thấy rằng bạn hiểu những khó chịu về thể chất và tinh thần mà họ đang chịu đựng, hiểu những
lo lắng và mong đợi của họ và bạn sẽ cố rắng hết khả năng để giúp họ vượt qua bệnh tật
Chọn một trong những chủ đề: kển về chuyến đi du lịch, về những ngày hè vừa rồi,
về những kỷ niệm đáng nhớ nhất trong đời…
Người kể và người quan sát ghi nhận đáp ứng của người lắng nghe:
- Có lắng nghe bạn không?
- Có thích thú không?
- Biểu hiện giúp bạn nhận biết?
- Cảm giác của bạn như thế nào trước các biểu hiện đó?
Trang 24Sinh viên đóng vai trò bác sĩ tiếp xúc với bệnh nhân giả, lưu ý sử dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản, bằng lời, không bằng lời, lắng nghe để tiếp thu thập được nhiều thông tin và có những đáp ứng phù hợp với bệnh nhân
1.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
1.3.1 Nội dung thảo luận
- Khi nào dùng câu hỏi mở, khi nào dùng câu hỏi đóng
- Ứng dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản để thu thập thông tin như thế nào
1.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
1.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu
thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 25Bảng 1.2 BẢNG KIỂM TRA KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN
NỘI DUNG THỰC HIỆN Tiêu chí, ý nghĩa
đạt được
có làm
Không làm
Ý kiến của sinh viên 1.Tự giới thiệu và nêu lý Tự tin, rõ
ràng,ngắn gọn
2 tiếp cận ban đầu với
người dân
3 thông tin thu nhập Đầy đủ, cụ thể
4 kỹ năng giao tiếp cơ bản:
-Chào hỏi( bắt đầu và kết
thúc)
Thân mậy, hiệu quả
-Kỹ năng đặt câu hỏi: Phù hợp, hiệu quả
+ Sử dụng câu hỏi mở thường
xuyên, đặc biệt khi bắt đầu
+ Câu hỏi tại sao
+ Câu hỏi định kiến
Chủ động lắng nghe
Ngôn ngữ phù hợp, dể hiểu Không dùng từ
Trang 26
chuyên môn,tối nghĩa
-Thỉnh thoảng tóm tắt những
nội dung thu thập được( nếu
như nhiều thông tin)
Thái độ tôn trọng,quan tâm,
niềm nở
Chất giọng, âm điệu, cử chỉ, ánh mắt
Trình bài lại các phần đã hỏi
theo trình tự ( kỹ năng thu
thập thông tin)
Rõ ràng, cụ thể, hợp lý
Trang 27CHƯƠNG 2
KỸ NĂNG LẤY DẤU HIỆU SINH TỒN
ĐO CHIỀU CAO, CÂN NẶNG 2.1 Thông tin chung
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát và để lấy dấu hiệu sinh tồn, đo chiều cao, cân nặng
2.1.2 Mục tiêu học tập
1 Những nguyên tắc cần lưu ý trước khi lấy dấu hiệu sinh tồn
2 Thực hiện được kỹ thuật lấy các dấu hiệu sinh tồn
3 Trình bày những giới hạn bình thường, những yếu tố ảnh hưởng mạch, nhiệt
độ, huyết áp, nhịp thở
4 Phát hiện những bất thường khi đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
2.1.3 Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức cơ bản để lấy dấu hiệu sinh tồn, đo chiều cao, cân nặng
2.1.4 Tài liệu giảng dạy
2.1.4.1 Giáo trình
PGS TS Nguyễn Đức Hinh, PGS TS Lê Thu Hoà, 2021, Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học
2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 28những dấu hiệu bất thường của người bệnh, giúp cho chẩn đoán bệnh và xử trí kịp thời những tai biến có thể xảy ra
Nhiệt độ, mạch, nhịp thở, huyết áp, độ bão hòa oxy máu (SpO2) là những dấu hiệu tổng quát tình trạng sức khỏe Khi con người bị bệnh, các chỉ số này càng cần thiết để giúp đánh giá chức năng sống và sự đáp ứng của người bệnh với điều trị và chăm sóc
Nguyên tắc cần lưu ý khi lấy dấu hiệu sinh tồn
- Cho người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo dấu hiệu sinh tồn
- Kiểm tra phương tiện dụng cụ trước khi thực hiện kỹ thuật Lựa chọn những dụng
cụ để đo đếm phù hợp với tình trạng của người bệnh
- Khi đang lấy dấu hiệu sinh tồn không được tiến hành bất cứ thủ thuật nào trên người bệnh
- Bình thường mỗi ngày theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần: Sáng và chiều cách nhau 8 giờ Những trường hợp đặc biệt theo dõi theo y lệnh của bác sĩ, có thể mỗi 15 phút,
1 giờ, 2 giờ, 3 giờ…
- Đường biểu diễn dấu hiệu sinh tồn trên bảng theo dõi được vẽ theo đúng quy định: Mạch: màu đỏ, nhiệt độ: màu xanh, huyết áp: màu đỏ hoặc màu xanh, nhịp thở: màu xanh hoặc màu đen
- Khi theo dõi dấu hiệu sinh tồn nếu nghi ngờ kết quả phải đo lại (trường hợp cần
đo huyết áp, người bệnh phải được nghỉ ngơi 30 phút)
- Phải biết chỉ số dấu sinh hiệu bình thường, yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo đếm, biết phân tích sự thay đổi để có những quyết định can thiệp hợp lý
- Khi theo dõi dấu hiệu sinh tồn nếu có dấu hiệu bất thường cần báo ngay bác sĩ xử
+ Nhiệt kế thủy ngân
+ Bông khô (gòn khô)
+ Khay hạt đậu đựng dung dịch sát khuẩn, có lót gạc
+ Chất bôi trơn (nếu lấy nhiệt độ ở hậu môn)
+ Khăn nhỏ (nếu lấy nhiệt độ ở nách)
+ Phiếu theo dõi hoặc bảng mạch nhiệt
Trang 29+ Bút màu xanh, đỏ
+ Thước kẻ
+ Túi giấy hoặc khay hạt đậu để đựng đồ bẩn
Vị trí đo thân nhiệt
- Đo nhiệt độ ở miệng: không đo trong những trường hợp sau: trẻ em dưới 6 tuổi, người bệnh tâm thần, co giật, động kinh, nôn ói, ho liên tục, bị viêm nhiễm hoặc phẫu thuật vùng miệng, hôn mê…
- Đo nhiệt độ ở trực tràng: không đo trong những trường hợp sau: bệnh lý vùng hậu môn, trực tràng, tiêu chảy, co giật
- Đo nhiệt độ ở nách: an toàn, dễ thực hiện
Quy trình kỹ thuật
Kỹ thuật đo thân nhiệt ở nách
- Rửa tay
- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh
- Giải thích, động viên người bệnh yên tâm
- Chọn nhiệt kế nách, vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân tụt xuống dưới 35°C
- Đặt người bệnh ở tư thế thuận tiện
- Lau khô hõm nách người bệnh nhẹ nhàng bằng khăn
- Đặt bầu thủy ngân (bao nhiệt) vào giữa hõm nách
- Hướng dẫn người bệnh khép chặt tay vào nách, đặt bàn tay lên ngực Dặn bệnh nhân không tự ý ngồi dậy, đi lại hay tự ý lấy ra xem
- Để nhiệt kế trong nách từ 8 - 10 phút
- Lấy nhiệt kế ra Cầm nhiệt kế ngang tầm mắt điều chỉnh cho đến khi thấy rõ mức thủy ngân và đọc kết quả
- Để nhiệt kế vào khay hạt đậu
- Ghi kết quả vào bảng theo dõi
- Thu dọn dụng cụ
- Ghi hồ sơ: ngày giờ thực hiện, kết quả, những bất thường (nếu có), tên người thực hiện
Kỹ thuật đo thân nhiệt ở miệng
- Rửa tay thường quy
- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh
- Giải thích, dặn dò những điều cần thiết Lưu ý bệnh nhân không mới ăn những thức ăn nóng, lạnh trước đó
- Cho người bệnh ở tư thế thuận tiện
Trang 30- Chọn nhiệt kế đo ở miệng, vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân tụt xuống dưới 35°C
- Yêu cầu người bệnh há miệng, uốn lưỡi lên
- Đặt nhẹ nhàng đầu thủy ngân của nhiệt kế vào một bên của dưới lưỡi
- Hướng dẫn người bệnh ngậm miệng lại (không cắn răng để khỏi vỡ nhiệt kế)
- Để nhiệt kế trong miệng từ 3 - 5 phút
- Lấy nhiệt kế ra Lau khô nhiệt kế bằng bông khô Cầm nhiệt kế ngang tầm mắt điều chỉnh cho đến khi thấy rõ mức thủy ngân và đọc kết quả
- Để nhiệt kế vào khay hạt đậu
- Ghi kết quả vào bảng theo dõi
- Thu dọn dụng cụ
- Ghi hồ sơ: ngày, giờ thực hiện, kết quả, những bất thường (nếu có), tên người thực hiện
Kỹ thuật đo thân nhiệt ở hậu môn
- Rửa tay - Mang găng
- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh
- Giải thích, động viên người bệnh yên tâm
- Chọn nhiệt kế hậu môn, vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân tụt xuống dưới 35°C
- Người bệnh đắp khăn, kéo quần để hở phần mông Người bệnh nằm nghiêng, một chân co, một chân duỗi
- Bôi trơn đầu nhiệt kế
- Một tay vạch mông để lộ hậu môn Hướng dẫn người bệnh hít sâu Tay kia cầm nhiệt kế nhẹ nhàng đưa đầu nhiệt kế vào hậu môn khoảng 2-3 cm
- Giữ nhiệt kế đúng vị trí trong 2-3 phút
- Lấy nhiệt kế ra - lau sạch Cầm nhiệt kế ngang tầm mắt điều chỉnh cho đến khi thấy rõ mức thủy ngân và đọc kết quả
- Để nhiệt kế vào khay hạt đậu
- Ghi kết quả vào bảng theo dõi
- Để bệnh nhân mặc lại quần và lấy khăn ra, người bệnh nằm lại thoải mái
Trang 31- Bình thường: thân nhiệt trung bình từ 36°8C ± 0,7°C (đo ở miệng) Nhiệt độ ở hậu môn cao hơn nhiệt độ ở miệng 0,3 - 0,6°C Nhiệt độ ở nách thấp hơn nhiệt độ miệng 0,3 - 0,6°C
- Những yếu tố ảnh hưởng tới thân nhiệt:
+ Thay đổi theo thời tiết và tuổi: ở trẻ em có thân nhiệt thấp nhất vào lúc sáng sớm (4giờ - 6 giờ): 36,1°C; cao nhất vào buổi chiều (18 giờ - 20 giờ): 37,2°C; bình thường: 37°C Thân nhiệt có thể thấp hơn bình thường một chút khi thời tiết lạnh và ngược lại Trẻ em thân nhiệt thường cao hơn người lớn vì trung khu điều hòa thân nhiệt của trẻ chưa hoàn chỉnh nên dễ sốt cao do bất kỳ thay đổi nào trong cơ thể và đôi khi kèm co giật Người già vận động kém, nhu cầu chuyển hoá và hấp thu thấp nên thân nhiệt thường thấp so với người trẻ
+ Thay đổi theo giới: nữ giới thường có thân nhiệt cao hơn nam giới; ở phụ nữ: nửa sau chu kỳ kinh cao hơn nửa trước 0,3 - 0,5°C; tháng cuối của thai kỳ nhiệt độ cao hơn 0,5 - 0,8°C
+ Tình trạng vận cơ: Vận động, tập luyện thể thao, xúc động, ăn uống… làm tăng thân nhiệt
Nhiệt độ bất thường:
Sốt: Là tình trạng nhiệt độ của cơ thể lên cao quá mức bình thường (>37,5oC)
Phân loại sốt (theo cường độ):
+ Sốt nhẹ: 37,5oC – 38oC
+ Sốt vừa: 38oC – < 39oC
+ Sốt cao: 39oC – 40oC
+ Sốt rất cao: > 40oC
Phân loại sốt (theo tính chất – dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ):
+ Sốt liên tục : Nhiệt độ luôn giữ ở mức cao trong một thời gian, nhiệt độ sáng chiều thay đổi không vượt quá 1oC Thường hay gặp trong: Viêm phổi, sốt phát ban
+ Sốt dao động: Nhiệt độ thay đổi trong ngày, sự chênh lệch nhiệt độ sáng chiều vượt quá 1oC hay gặp trong: Nhiễm khuẩn huyết, lao phổi, các trường hợp viêm mủ…
+ Sốt cách quãng (sốt cách nhật): Là hiện tượng sốt có sự luân phiên giữa cơn sốt và thời kỳ không sốt có thể là 1 ngày, 2 ngày hoặc 3 ngày hay gặp trong bệnh sốt rét
Trang 32+ Sốt hồi quy: Là loại sốt cũng có sự luân phiên giữa cơn sốt và thời kỳ không sốt Song thời kỳ không sốt kéo dài hơn so với sốt cắt quãng: thường là 5 – 7 ngày Hay gặp trong sốt do nhiễm xoắn khuẩn
Hạ thân nhiệt: Là tình trạng thân nhiệt xuống dưới bình thường (< 36oC)
- Giảm thân nhiệt sinh lý: Người già yếu hay trẻ sinh thiếu tháng
- Giảm thân nhiệt bệnh lý: Do nhiệt độ của môi trường thấp hoặc do trạng thái bệnh lý (Thường gặp trong các trường hợp bệnh lý do rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng như ở các bệnh đái tháo đường, xơ gan, suy dinh dưỡng …)
+ Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ có kim giây
+ Phiếu theo dõi hoặc sổ ghi kết quả
- Đội mũ, rửa tay thường quy
- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh
- Báo, giải thích, động viên người bệnh yên tâm
- Tư thế người bệnh nằm hoặc ngồi thoải mái
- Đặt ba ngón tay 2, 3, 4 (trỏ, giữa, áp út) lên trên rãnh quay phía trong mỏm trâm quay ở cổ tay bệnh nhân Ấn nhẹ cho đến khi thấy được mạch đập
- Để đồng hồ theo dõi trước mặt, đếm nhịp đập trong 1 phút
- Ghi kết quả vào bảng theo dõi
Trang 33Bảng 2.1 Tần số mạch bình thường theo tuổi
+ Cường độ: mạnh hay yếu
+ Nhịp điệu: đều hay không đều
+ Mật độ thành mạch: mềm mại, xơ cứng,
- Những yếu tố ảnh hưởng đến tần số mạch:
+ Tuổi: trẻ em mạch nhanh hơn người lớn
+ Giới: nữ thường có mạch nhanh hơn nam khoảng 7-8 nhịp/phút
+ Tầm vóc và hình dáng: Người cao mảnh thường có nhịp chậm hơn người béo lùn + Huyết áp, thân nhiệt: sự thay đổi của huyết áp, thân nhiệt cũng ảnh hưởng đến tần
số mạch Trung bình thân nhiệt tăng 1oC thì mạch tăng lên 10 nhịp/phút Chú ý: Trong trường hợp bệnh thương hàn, mạch nhanh ít nhưng không tương ứng với nhiệt độ tăng cao (mạch nhiệt phân ly), mạch nhanh nhưng nhiệt độ không tăng, nhiều khi nhiệt độ giảm (Xuất huyết nội tạng)
+ Thuốc: thuốc co mạch làm tăng tần số mạch, thuốc giãn mạch, giảm đau làm giảm tần số mạch
+ Vận động, ăn uống, đau : mạch nhanh
Mạch bất thường
- Mạch nhanh : Khi tần số mạch ở người lớn >100 lần/ phút gặp trong nhiễm
khuẩn, basedow, sử dụng một số thuốc như Atropin sunphat…
- Mạch chậm: khi tần số mạch < 60 lần/ phút gặp trong bệnh tim mạch chậm,
chèn ép nội sọ như khối u…
- Nhịp điệu không đều gặp trong một số bệnh về tim như ngoại tâm thu…
- Cường độ mạch mạnh gặp trong bệnh basedow, sốt…, cường độ yếu gặp trong mất nước, mất máu…
- Mạch mất tính đàn hồi gặp trong tăng huyết áp ở người già, hoặc xơ cứng
động mạch…
Trang 342.2.4 KỸ THUẬT ĐO HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH CÁNH TAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGHE
đứng nhằm xác định có hạ huyết áp tư thế hay không
Dụng cụ
+ Máy đo huyết áp thủy ngân hoặc đồng hồ Chọn máy đo huyết áp có kích thước băng quấn phù hợp: chiều rộng túi hơi bằng 40% chu vi cánh tay hay khoảng 2/3 chiều dài cánh tay, chiều dài bằng 80% chu vi cánh tay
- Rửa tay thường quy
- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh
- Thông báo, giải thích cho người bệnh yên tâm
- Để người bệnh nằm ngửa, chân tay duỗi thẳng
- Bộc lộ cánh tay cần đo huyết áp: Vén tay áo người bệnh lên sát nách
- Quấn túi hơi vào cánh tay người bệnh sao cho mép dưới của túi hơi cách nếp gấp khuỷu 2 cm, điểm giữa của túi hơi nằm trên đường đi của động mạch cánh tay
- Cánh tay đo huyết áp ở vị trí ngang tim
- Đặt đồng hồ áp lực ở vị trí thuận lợi để quan sát
- Bắt mạch quay Khóa van và bơm hơi cho cột thủy ngân hoặc kim đồng hồ lên đến khi mất mạch quay, tiếp tục bơm thêm 20 - 30 mmHg nữa
- Đeo ống nghe vào tai đúng kỹ thuật Đặt ống nghe ở mép dưới túi hơi ngay trên đường đi của động mạch cánh tay ở khuỷu tay
- Thận trọng mở van từ từ 2 - 3 mmHg/giây
Trang 35- Quan sát đồng hồ hoặc cột thủy ngân
- Huyết áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên (pha I của Korotkoff) và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập (pha V của Korotkoff)
- Lần đo đầu tiên, cần đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có chỉ số huyết áp cao hơn
sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau
- Mở van hoàn toàn cho không khí ở túi hơi ra hết và cột thủy ngân hoặc đồng hồ tụt xuống số 0 mmHg
- Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi đã nghỉ trên 5 phút Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng Trường hợp nghi ngờ, có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp)
- Tháo băng quấn
- Ghi kết quả vào bảng theo dõi
- Thu dọn dụng cụ
- Ghi hồ sơ: ngày giờ thực hiện, kết quả, những bất thường (nếu có), tên người thực hiện
Nhận định kết quả
Bảng 2.2 Phân loại huyết áp ở người lớn (theo JNC 6 - 1997)
(mmHg)
Huyết áp tâm trương
(mmHg)
Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 Và/hoặc 90 – 99
Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 Và/hoặc 100 – 109
Tăng huyết áp độ 3 > 180 Và/hoặc > 110
Trang 36Bảng 2.3 Phân loại huyết áp ở người lớn (theo JNC 7 - 2003)
(mm Hg)
Huyết áp tâm trương (mm Hg)
Tăng huyết áp giai đoạn 2 >160 >100
Những yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp
+ Tuổi: tuổi càng cao huyết áp có khuynh hướng càng tăng
+ Giới: ở cùng độ tuổi, nam thường có huyết áp cao hơn nữ
+ Vận động, luyện tập, lo lắng, sợ hãi làm huyết áp tăng
+ Thuốc: thuốc co mạch làm tăng huyết áp; thuốc dãn mạch, thuốc an thần làm giảm huyết áp
Thường gặp ở bệnh nhân: Bệnh tim mạch, thận, nội tiết …
- Hạ huyết áp: Huyết áp tối đa < 90 mmHg; huyết áp tối thiểu < 60mmHg Thường
gặp ở bệnh nhân: Mất máu nhiều, mất nước …
- Huyết áp kẹp: Hiệu số giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu nhỏ hơn hoặc
bằng 20 mmHg
1.1 Chẩn đoán tăng huyết áp
- Chẩn đoán THA cần dựa vào: 1) trị số HA; 2) đánh giá cao nguy cơ tim mạch toàn thể thông qua tìm kiếm các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, bệnh lý hoặc dấu chứng lâm sàng kèm theo; 3) xác định nguyên nhân thứ phát gây THA
- Quá trình chẩn đoán bao gồm các bước chính như sau: 1) đo HA nhiều lần; 2) khai thác tiền sử; 3) khám thực thể và 4) thực hiện các khám nghiệm cận lâm sàng cần thiết
- Huyết áp lưu động cung cấp thông tin nhiều hơn HA đo tại nhà hoặc phòng khám;
ví dụ, HA 24 giờ gồm cả HA trung bình ban ngày (thường từ 7-22 giờ) và giá trị
Trang 37ban đêm và mức dao động HA
- Tự đo HA tại nhà được khuyến cáo áp dụng nhằm: cung cấp nhiều thông tin cho các quyết định của bác sỹ và cải thiện sự gắn kết bệnh nhân vào chế độ điều trị
Bảng 2.4 Khuyến cáo kỹ thuật đo huyết áp
Trang 38Bảng 2.5 Các ngưỡng huyết áp áp dụng để chẩn đoán tăng huyết áp
theo cách đo