4.1 Nhóm β lactam các penicilin và các cephalosporin: là chất diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, nên làm mất khả năng sống còn của chúng Tác dụng phụ và độc tính hay gặp:
Trang 1BÀI 4 THUỐC KHÁNG SINH MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Liệt kê được 8 nhóm thuốc kháng sinh
2 Trình bày được tác dụng, chỉ định, độc tính, thuốc điển hình của mỗi nhóm
3 Nhận biết và phân biệt một số dạng chế phẩm phổ biến trên thị trường
4 Vận dụng trong các tình huống lâm sàng
4 Phân loại một số họ (hoặc nhóm) kháng sinh chính:
1 Nhóm β lactam (các penicilin và các cephalosporin)
2 Nhóm aminosid hay aminoglycosid
Trang 24.1 Nhóm β lactam (các penicilin và các cephalosporin): là chất diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi
khuẩn, nên làm mất khả năng sống còn của chúng
Tác dụng phụ và độc tính hay gặp:
- Dị ứng: Mề đay, sốt, viêm khớp, ngứa nhiều, thiếu máu tiêu huyết, sốc phản vệ Tất cả
penicilin có dị ứng chéo với nhau và với cephalosporin
- Độc tính nổi bật do methicillin là ban sần, ticarcillin là chảy máu
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy thường xảy ra với penicilin đường uống ( ampicillin)
- Các cephalosporin: có thể gây viêm thận kẻ hoại tử ống thận
4.1.1 Các Penicilin:
Penicilin G:
- Bị dịch vị phá huỷ nên không uống được, dùng đường tiêm
- Chỉ định: Viêm màng trong tim, viêm họng do streptococci tan máu β nhóm A, giang mai
- Phổ: chủ yếu trên vi khuẩn Gr (+)
- Chế phẩm: procain penicilin, benzathin penicilin
Penicilin kháng penicilinase: Methicilin, oxacilin, cloxacilin
- Kháng được penicilinase của tụ cầu
Ức chế tổng hợp vách tế bào
Quinolon Nitro- imidazol
Ức chế tổng hợp protein
Aminoglycosid Tetracyclin Cloramphenicol Macrolid và lincosamid
Ức chế chuyển
hóa acid folic
Sulfonamid
Trang 3- Chỉ định: Trị nhiễm trùng do tụ cầu (Staphylococci) tiết β-lactamase như: viêm nội tâm mạc, viêm xương tủy, nhiễm trùng da và mô mềm
Penicilin phổ rộng: Ampicillin, Amoxicillin
Cácpenicilin kháng trực khuẩn mủ xanh: Carbenicillin, Ticarcillin
- Bị penicilinase phá huỷ
- Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn gram (-) như: trực khuẩn mủ xanh,
Proteus, Enterobacter, vi khuẩn kháng penicilin và ampicilin
- Chỉ định : bệnh nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện, nhiễm khuẩn sau bỏng, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phổi
4.1.2 Các cephalosporin
Cephalosporin thế hệ 1:
- Kháng được penicilinase của tụ cầu, bị cephalosporinase (β lactamase) phá huỷ
- Tác dụng tốt trên cầu khuẩn và trực khuẩn gram (+), có tác dụng trên một số trực khuẩn gram (-)
- Chỉ định chính: sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu, nhiễm khuẩn kháng penicilin
- Chế phẩm: cefalexin, cefaclor, cefalotin, cefazolin
Cephalosporin thế hệ 2:
- Kháng được cephalosporinase
- Hoạt tính kháng khuẩn trên gram (-) đã tăng
- Chế phẩm: cefamandole, cefuroxim, cefuroxim acetyl
Cephalosporin thế hệ 3
- Mở rộng trên các khuẩn gram ( -) hơn thế hệ 2
- Kháng hầu hết β lactamase
Trang 4- Chế phẩm: Cefotaxim, ceftizoxim, ceftriaxon
Cephalosporin thế hệ 4:
- Phổ kháng khuẩn rộng và vững bền với β lactamase hơn thế hệ 3, đặc biệt dùng chỉ
định trong nhiễm trực khuẩn gram (-) hiếu khí đã kháng với thế hệ 3
- Chế phẩm: cefepim
4.1.3 Các chất ức chế β lactamase
- Là những chất có tác dụng kháng sinh yếu, nhưng gắn không hồi phục với β
lactamase, làm mất tác dụng của β lactamase
- Phối hợp với kháng sinh nhóm β lactam sẽ làm vững bền và tăng cường hoạt tính kháng khuẩn của kháng sinh này
- Phổ kháng khuẩn rộng Dùng chủ yếu để chống khuẩn hiếu khí gram (-)
- Thuốc tiêu biểu trong nhóm này là streptomycin Ngoài ra còn: Neomycin, kanamycin, amikacin, gentamycin, tobramycin
- Streptomycin: Là kháng sinh hàng đầu chống trực khuẩn lao
- Độc tính:
Rối loạn về thính giác
Độc trên thận
- Chỉ định: nhiễm trùng bệnh viện như nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, viêm phổi
4.3 Cloramphenicol : có tác dụng kìm khuẩn, ức chế tổng hợp protein vi khuẩn
- Độc tính: Hai độc tính rất nguy hiểm
Suy tủy: gây thiếu máu
Hội chứng xám: xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi dùng liều cao, có thể gây tử vong
Trang 5- Chỉ định: dùng thay thế khi kháng sinh khác không dùng được như: viêm màng não, áp
xe não, thương hàn, phó thương hàn, Bệnh do xoắn khuẩn Rickettsia
4.4 Nhóm tetracyclin: là kháng sinh kìm khuẩn, ức chế tổng hợp protein vi khuẩn
- Có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong các kháng sinh hiện có
- Chỉ định: Nhiễm rickettsia, viêm phổi, phế quản, viêm xoang, bệnh tả, lỵ, mụn trứng cá
- Chế phẩm: Tetracyclin, Clotetracyclin, Oxytetracyclin, Minocyclin
4.5 Nhóm macrolid và lincosamid: Tác dụng kìm khuẩn mạnh, ức chế tổng hợp protein
vi khuẩn
- Tác dụng trên các chủng đã kháng penicilin và tetracyclin, đặc biệt là staphylococus
- Giữa chúng có kháng chéo do cơ chế tương tự
- Ít độc và dung nạp tốt
- Chỉ định: nhiễm corynebacteria (bạch hầu); nhiễm clamidia đường hô hấp, sinh dục,
mắt, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng; thay thế penicilin cho bệnh nhân bị dị ứng với penicilin khi nhiễm tụ cầu, liên cầu hoặc phế cầu; dự phòng viêm nội tâm mạc trong phẫu thuật răng miệng cho những bệnh nhân có bệnh van tim Nhóm lincosamid do thấm mạnh được vào xương nên còn được chỉ định tốt cho các viêm xương tủy
- Độc tính: ít độc và dung nạp tốt, lincomycin và clindamycin có thể gây viêm ruột kết
mạc giả; erythromycin và Tri Acetyl Oleandomycin (TAO) có thể gây viêm da ứ mật, vàng da
- Chế phẩm:
Nhóm macrolid: Erythromycin, Spiramycin , Azithromycin
Nhóm lincosamid: Lincomycin, Clindamycin
4.6 Nhóm Quinolon: là thuốc diệt khuẩn, ức chế tổng hợp Acid nucleic
- Phổ rộng
Trang 6- Tương đối ít tác dụng không mong muốn
- Độc tính: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, dị ứng ngoài da, tăng áp lực nội sọ (chóng mặt, nhức
đầu, lú lẫn, co giật, ảo giác) Trên trẻ nhỏ, có acid chuyển hóa, đau và sưng khớp, đau cơ
- Chế phẩm và cách dùng:
Loại quinolon kinh điển: acid nalidixic: nhiễm khuẩn tiết niệu do trực khuẩn gram (-), trừ
pseudomonas aeruginosa
Loại fluorquinolon: Pefloxacin , Norfloxacin, Ofloxacin, Ciprofloxacin, Levofloxacin
dùng cho các nhiễm khuẩn bệnh viện do các chủng đa kháng kháng sinh như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, màng tim, nhiễm khuẩn xương cần điều trị kéo dài
- Hiện nay fluoroquinolon là thuốc kháng sinh được dùng rộng rãi
4.7 Nhóm 5- nitro- imidazol: làm thay đổi cấu trúc ADN của vi khuẩn
- Nitro -imidazol có độc tính chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí
- Độc tính: buồn nôn, sần da, rối loạn thần kinh, giảm bạch cầu, hạ huyết áp
- Chỉ định: Thường được dùng trong viêm màng trong tim, apxe não, dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật vùng bụng- hố chậu
- Erythromycin 0,25 g 6 viên/ ngày x 7 ngày Uống 2 lần/ ngày
- Astemizol 10 mg 1 viên/ngày x 4 ngày Uống
Câu hỏi:
1 Nhận xét gì khi sử dụng hai thuốc trên để điều trị
2 Liều và khoảng cách đưa thuốc hợp lý chưa?
ĐƠN THUỐC SỐ 2
Bệnh nhân nam, 17 tuổi
Trang 7Chẩn đoán: Viêm lợi răng
Điều trị:
- Vitamin C 0,1g x 5 viên x 10 ngày Uống 1 lần/ngày
- Ampicilin 0,5g x 4 viên x 7 ngày Uống 2 lần/ngày
Thông tin bệnh nhân: đã lập gia đình, đang có thai
Bệnh nhân đến mua thuốc theo đơn, chẩn đoán: viêm đường tiểu
Đơn thuốc như sau:
- Ciprofloxacin 0,5 g x 3 ngày Uống 2 lần/ngày
- Xanhmethylen 0,5g x 3 ngày Uống 2 lần/ngày
1 Đơn thuốc này có hợp lý hay không ? Tại sao ?
2 Tư vấn cho bệnh nhân
TÌNH HUỐNG SỐ 4
Trẻ 10 tuổi
Chẩn đoán: viêm họng
Được chỉ định thuốc như sau:
- Ofloxacin 0,25 g x 5 ngày Uống 2 lần/ngày
- Acetylcystein 0.5g x 5 ngày Uống 2 lần / ngày
1.Chỉ định kháng sinh này có hợp lý hay không ? Tại sao ?
Sau đó, bác sĩ tiến hành đổi thuốc erythromycin 0,5g x 5 ngày Uống 2 lần/ngày Người nhà đến nhà thuốc nhờ tư vấn tình trạng trẻ bị tiêu chảy kéo dài sau khi uống thuốc này
Trang 82 Hãy tiến hành tư vấn cho người nhà
- Bệnh nhân suy thận chẩn đoán viêm phổi : chỉ định hai thuốc cefotaxim …và gentamicin … Chỉ định này có hợp lý hay không ? Tại sao
- Bệnh nhân chẩn đoán phó thương hàn : bác sĩ chỉ định hai thuốc cloramphenicol
và ciprofloxacin Chỉ định này có hợp lý hay không ? Tại sao ? Kiến nghị cho bác sĩ như thế nào ?
- Bệnh nhân chẩn đoán viêm phế quản: chỉ định hai thuốc cefotaxim …và docycillin
… Chỉ định này có hợp lý hay không ? Tại sao
- Bệnh nhân 54 tuổi đến viện khám Khám bệnh: bệnh nhân bị một vết thương hở có
mủ do bị tai nạn xe 1 tuần trước không đến bệnh viện Chẩn đoán: nhiễm trùng vết
Đơn thuốc được chỉ định:
Cefuroxim 0,5 g x 7 ngày 2 lần/ngày
Iburofen 0,5g x 7 ngày 2 lần/ngày
Erythromycin 0,5 g x 7 ngày 2 lần/ngày
1 Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng dựa vào những biểu hiện nào?
2 Đơn thuốc được chỉ định đã hợp lý hay chưa? Tại sao?
3 Tư vấn bệnh nhân sử dụng thuốc như thế nào
Trang 9BÀI 5 THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Phân loại được các thuốc hạ lipid máu
2 Trình bày dược động học, tác dụng, cơ chế tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của các thuốc hạ lipid máu được đề cập đến trong bài
NỘI DUNG
I ĐẠI CƯƠNG
1.1 Sự tăng lipoprotein máu
Trong máu Lipid ở dạng lipoprotein hòa tan để được vận chuyển đến các tổ chức, cơ quan trong cơ thể Có 5 loại lipoprotein khác nhau:
Sự tăng lipoprotein máu có thể do 1 số nguyên nhân:
- Cơ thể hấp thu nhiều lipid do chế độ ăn quá mhiều lipid
Trang 10- Tăng hoạt tính của các enzyme tổng hợp lipid như: hydroxyl methyl glutaryl – CoA reductase (HMG-CoA reductase)
- Một số yếu tố tăng tổng hợp lipid: ví dụ dùng thuốc tránh thai, corticoid, chẹn beta giao cảm…
- Trong hội chứng tăng lipoprotein máu có thể tăng 1 - 2 hay nhiều loại lipoprotein
Trên lâm sàng thường gặp tăng lipoprotein máu type IIa, IIb, IV
1.2 Phân loại thuốc hạ lipoprotein máu
Dựa và cơ chế hạ lipoprotein máu, các thuốc hạ lipoprotein máu được chia thành các nhóm sau:
-Thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid ở đường tiêu hóa: CHOLESTYRAMIN, COLESTIPOL, NEOMYCIN…
-Thuốc ức chế tổng hợp lipid: các dẫn xuất của acid fibric, các dẫn xuất statin
-Các thuốc khác: probucol, dioparin, acid oxiniacic, befluorex…
2.1.2 Cholestyramin
Trang 11Chứng tăng cholesterol máu, bệnh nhân tăng lipoprotein máu type IIa
Tăng bilirubin máu không kèm tắc mật hoàn toàn
Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đầy bụng, táo bón
Giảm hấp thu 1 số thuốc khi dùng đường uống: digitoxin, phenylbutazol, phenobarbital, dẫn xuất dicoumarin, chlorothiazid, thyroxin…
Chống chỉ định
Cường tuyến cận giáp, nhiễm calci thận, tắc mật hoàn toàn
Chế phẩm và liều lượng
Cholybar, Quantalan, questran, gói bột chứa 4g (dạng khan)
Ngày đầu 1 gói, tăng dần 3 gói /ngày
2.1.3 Colestipol
Dược động học
Thuốc là polymer của diethylpentamin và epiclohydrin, tan trong nước, hút ẩm rất mạnh,
ít hấp thu qua ruột
Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đầy bụng, táo bón
Giảm hấp thu 1 số thuốc khi dùng cùng đường uống: digitoxin, phenylbutazol,
phenobarbital, dẫn xuất dicoumarol, chlorothiazid, thyroxin…
Trang 12Colestid: thuốc cốm gói 5g hoạt chất kèm 0,2% oxidsilic ở dạng keo
Người lớn: 15 - 30mg chia 2 - 4 lần/ngày
từ 1 - 4 giờ với mọi statin
Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương (95 - 98%) trừ pravastatin (55 - 60%) Thuốc qua được hàng rào máu-não, trừ pravastatin, fluvastatin là không qua được
Thuốc được chuyển hóa qua gan, cụ thể: lovastatin, simvastatin, atorvastatin Thời gian bán thải của các statin khoảng từ 1-3 giờ, trừ atorvastatin là 14 giờ Thải trừ các chất trong nhóm chủ yếu là qua phân; khoảng 5 - 20% qua thận
2.2.2 Tác dụng và cơ chế chung
Các thuốc thuộc nhóm làm hạ lipoprotein máu bằng cách:
Các statin cạnh tranh ức chế với HMG-CoA reductase (hydroxyl methyl glutaryl CoA reductase) làm mất tác dụng xúc tác tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA của enzyme này, nên làm giảm lượng cholesterol
Mặt khác các thuốc trong nhóm này cũng làm tăng sinh LDL-receptor ở màng tế bào, giúp nhập LDL vào trong tế bào và thải trừ lipid qua enzyme ở lysosome
Hiệu lực tác dụng của các thuốc trong nhóm khác nhau và phụ thuộc vào liều dùng
Ví dụ: simvastatin hiệu lực gấp 2 lần lovastatin, fluvastatin hiệu lực bằng ½ lovastatin… Các statin đều làm giảm nồng độ LDL từ 5-15% do đó làm hạ tỉ số LDL/HDL và
cholesterol toàn phần/HDL
Trang 13Các thuốc trong nhóm cũng làm hạ triglyceride huyết tương khoảng 10-30% bằng cách làm tăng thải trừ VLDL tồn dư nhờ LDL-receptor
2.2.3 Chỉ định
Tăng cholesterol máu nguyên phát (type IIa, type IIb) kết hợp với chế độ ăn giảm
cholesterol
Dự phòng các tai biến mạch vành, nhồi máu cơ tim,xơ vữa động mạch
Simvastatin: ngoài các chỉ định chung ở trên, thuốc còn chỉ định tốt trong các trường hợp tăng cholesterol máu đồng và dị hợp tử có tính gia đình hoặc tăng lipoprotein máu hỗn hợp
Atorvastatin: chỉ định tốt trong các trường hợp tăng cholesterol máu đồng, dị hợp tử có tính gia đình và tăng lipoprotein máu các type IIa, IIb, III và IV
Pravastastin: chỉ định tốt trong trường hợp tăng lipoprotein máu các type IIa, IIb, III, IV
và V
2.2.4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc
Người mang thai và thời kỳ cho con bú; trẻ em dưới 18 tuổi
Suy gan, thận, tăng cao transaminase
2.2.5 Tác dụng không mong muốn
Đau, tiêu cơ vân do tăng phân giải cơ dẫn tới myoglobuloin niệu, đau khớp, ban da Tăng transaminase (cao gấp 3 lần so với bình thường) bình thường trở lại sau 1-2 tháng ngừng thuốc Tăng creatinninkinase
Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược…
2.2.6 Tương tác thuốc
Tác dụng của thuốc tăng khi dùng cùng với các thuốc ức chế enzyme chuyển hóa ở gan như: các kháng sinh nhóm macrolid, cyclodporin, ketoconazole, verapamil, ritonavir, delavirdin và tacrolimus
2.2.7 Chế phẩm và liều dùng
Khi sử dụng các thuốc hạ lipoprotein máu luôn kèm theo chế độ ăn giảm mỡ máu
Trang 14- Lovastatin: (Mevacor, Lochol, Recol) viên nén 10mg, 20mg Liều khởi đầu
20mg/kg/ngày, uống vào lúc ăn tối Sau đó liều đổi từ 10mg đến 80mg/ngày, chia làm nhiều lần Chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn
Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch thì dùng như sau:
Bắt đầu 10mg/ngày, tối đa 20mg/ngày Phụ nữ mạn kinh bị tăng cholesterol máu từ nhẹ đến vừa dùng 10mg/ngày Suy thận nặng dùng tối đa 20mg/ngày
- Simvastatin: (Lodales, Zocor): viên nén 5mg, 10mg, 20mg Thuốc uống vào buổi tối Liều trung bình 5-10mg/ngày Thay đổi liều mỗi 4 tuần nếu cần Tối đa 80mg/ngày Tăng cholesterol máu đồng và dị hợp tử có tính gia đình: 40mg/ngày Bệnh lý mạch vành: 20mg/ngày, sau chỉnh liều
- Atorvastatin (Atocor), viên nén 10mg, 20mg Liều trung bình từ 10-80mg/ngày
- Pravastatin (Vasten,Elisor), viên nén 10mg Liều trung bình 10-20mg/ngày
- Fluvastatin (Lescol), viên nén 10mg, 40mg Liều trung bình từ 10-80mg/ngày
2.3 Các dẫn xuất của acid fibric
Gồm: clofibrat, fenofibrat, benzafibrat, ciprofibrat, gemfibrozil
Trang 15tương do giảm tỉ số VLDL+LDL/HDL.Mặt khác, các thuốc còn làm tăng hoạt tính của lipase trong tế bào, đặc biệt là tế bào cơ, do đó tăng thủy phân triglycerid và tăng thoái hóa VLDL
Tác dụng không mong muốn
Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu, đau bụng tiêu chảy
Đau cơ, viêm cơ, teo cơ
Rối loạn thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, loạn nhịp tim
Rối loạn về máu: giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu
Ngoài ra, thuốc còn có thể gây tăng nhẹ transaminase, giảm phosphatase kiềm, rụng long, tóc, giảm khả năng tình dục…
Chống chỉ định
Các thuốc thuộc nhóm đều có những chống chỉ định chung sau:
Các trường hợp suy gan, suy thận nặng
Người mang thai và thời kỳ cho con bú
Phối hợp các thuốc chống đông máu loại coumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, vì vậy sẽ tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc chống đông ra khỏi protein huyết tương
Phối hợp với các thuốc độc đối với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin…) sẽ làm tăng độc tính của thuốc
2.3.2 Các thuốc thuộc nhóm
2.3.2.1 Fenofibrat
Tác dụng và cơ chế tác dụng
Trang 16Như phần chung và có cơ chế tác dụng tương tự gemfibrozil (trình bày ở phần
gemfibrozilo) Thuốc có thể làm giảm 20 - 25% cholesterol toàn phần và 40 - 45%
triglyceride trong máu
Chỉ định
Các truòng hợp tăng lipoprotein máu type IIa, IIb, III, IV, V, kết hợp các chế độ ăn hạn chế lipid
Tác dụng không mong muốn
Tương tự như phần chung
Chế phẩm và liều dùng
Lipathyl, Secalip, viên nang 67mg, 100mg, 200mg
Liều trung bình cho người lớn: 300mg/ngày
Trang 17tốt ở người tăng triglyceride máu nặng và có hội chứng vi cholymicron huyết Ngoài ra thuốc còn giảm kết tập tiểu cầu nên làm giảm nguy cơ huyết khối
Gemfibrozil tác dụng trên PPAR-alpha (peroxisome proliferator activated receptor alpha) tăng thủy phân triglycerid dưới tác dụng của enzyme lipoprotein lipase Hơn nữa, thuốc còn làm tăng hoạt tính của enzyme trên bằng cách tăng khả năng gắn kết (ligand) của enzyme với PPAR-alpha
Chỉ định
Là thuốc chọn lọc điều trị các trường tăng lipoprotein máu đồng hợp tử apo E2/apoE2 (type III)
Tăng lipoprotein máu vừa và nặng type II, III, IV, V
Tăng lipoprotein máu có nguy cơ tim mạch (đặc biệt bệnh mạch vành)
Tác dụng không mong muốn
Ngoài các tác dụng không mong muốn như phần chung, thuốc còn có thể gây sỏi mật nhiều hơn các thuốc khác thuộc nhóm
Làm giảm lipoprotein máu rõ, cụ thể giảm triglyceride 20-80%, giảm tỉ lệ
LDL-cholesterol 5-7 ngày sau khi uống; thuốc làm tăngn HDL-LDL-cholesterol
Cơ chế tác dụng của thuốc có thể là do giảm sản xuất và tăng thải trừ VLDL, giảm cung cấp acid béo cho gan, giảm tổng hợp triglyceride, giảm vận chuyển triglyceride, VLDL
Trang 182.4.2 Acid oxiniacic
Tên khác: dẫn chất olamin (ethanolamine của acid oxiacic)
Tác dụng: hạ cholesterol máu
Chỉ định: bệnh xơ vữa động mạch, các chứng tăng lipid hoặc cholesterol máu
Chống chỉ định: người mang thai
Biệt dược: Novacyl, viên nang 670mg Liều dùng: 2 viên/lần x 3 lần/ngày, dùng vào bữa
Tuần đầu: ngày 1 viên vào bữa ăn tối
Tuần thứ hai: ngày 2 viên vào bữa ăn trưa và tối
Tuần thứ ba: ngày 3 viên vào mỗi bữa ăn
Trang 19Tác dụng
Dẫn chất heparin bán tổng hợp, dùng qua niêm mạc miệng, có tác dụng phân hủy fibrin
và có hiệu lực giải phóng lipoproteinlipase Ngoài ra còn làm giảm tỉ lệ LDL +
VLDL/HDL
Chỉ định
Điều trị các chứng rối loạn lipoprotein máu và những biểu hiện xơ vữa
Phòng nguy cơ huyết khối nghẽn mạch
Làm giảm LDL-cholesterol và không gây tích lũy cholesterol ở các mô Thuốc không làm
hạ triglycerid máu mà làm hạ LDL-cholesterol mạnh và kéo dài nên được lựa chọn trong điều trị sau các thuốc khác
Cơ chế: thuốc ức chế chuyển cholesterol từ ruột vào máu và tham gia ức chế sự
tổng hợp cholesterol trong giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp
Chỉ định
Các chứng tăng cholesterol nội sinh ở người lớn (sau khi đã theo chế độ ăn uống thích hợp mà chưa có kết quả tốt)
Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy
Trang 20Người đang dùng các thuốc loạn nhịp tim nhóm I, II, thuốc chống trầm cảm ba vòng, dẫn xuất phenothiazine
2.4.9 Các acid béo không no đa trị họ omega 3
Thuốc có tác dụng làm giảm triglyceride và VDLD; ít ảnh hưởng tới LDL và
HDL-cholesterol trong máu Các acid béo không no họ omega 3 hay dùng là:
EPA: acid eicosa-penta-ecoic
DHA: acid docosa-hexa-enoic
Trang 21Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi được coi là hai biểu
hiện cấp tính có chung một quá trình bệnh lý, gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
1.2 Dịch tễ học:
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (HKTM) là một trong những vấn đề y khoa thường gặp, với tử suất, bệnh suất cũng như chi phí y tế rất lớn Mỗi năm tại Hoa Kỳ có khoảng 900.000 ca bệnh thuyên tắc HKTM, gây ra 60.000 đến 300.000 ca tử vong hàng năm Tần suất mới mắc hàng năm theo các nghiên cứu dịch tễ, là 80/100.000 dân Nguy cơ thuyên tắc HKTM ở bệnh nhân nằm viện mà không được phòng ngừa dao động từ 10-80% Theo nghiên cứu INCIMEDI tại Việt Nam, tỷ lệ thuyên tắc HKTM không triệu chứng ở bệnh nhân nội khoa nằm viện là 22%.
1.3 Sinh lý bệnh:
Cơ chế hình thành HKTM là do sự phối hợp của 3 yếu tố (gọi là tam giác Virchow): ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch, rối loạn quá trình đông máu gây tăng đông, và tổn thương thành mạch
1.4 Yếu tố nguy cơ:
Các yếu tố nguy cơ chính của HKTM bao gồm:
Yếu tố nguy cơ mắc phải
(YTNC thúc đẩy)
Yếu tố nguy cơ di truyền (Tăng đông bẩm sinh) Mới phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật
Trang 22Có thai
Điều trị Hormone thay thế, hoặc thuốc
tránh thai chứa Oestrogen
Đánh giá nguy cơ bị HKTMSCD trên lâm sàng: bằng thang điểm Wells cải tiến ở những
BN có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ HKTMSCD
Thang điểm Wells cải tiến đánh giá khả năng lâm sàng
bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
1 Ung thư hoạt động (đang điều trị hoặc
mới phát hiện trong vòng 6 tháng)
2 Liệt, yếu cơ, hoặc mới phải bất động
chi dưới (bó bột )
3 Nằm liệt giường ≥ 3 ngày hoặc mới
phẫu thuật lớn trong vòng 4 tuần
trước Dấu hiệu lâm sàng (nếu bị cả 2
chân, đánh giá ở chân triệu chứng nặng
Trang 236 Bắp chân sưng > 3 cm so với bên đối
diện (đo ở dưới lồi củ chày 10 cm)
7 Phù ấn lõm
8 Giãn tĩnh mạch nông bàng hệ (không
phải búi giãn tĩnh mạch mạn tính)
9 Chẩn đoán bệnh khác, nhiều khả năng
1.5.2 Xét nghiệm D-dimer độ nhạy cao (ELISA)
Được khuyến cáo cho BN có xác suất lâm sàng bị HKTMSCD thấp Kết quả âm tính giúp loại trừ HKTMSCD mà không cần làm thêm xét nghiệm nào khác
1.5.3 Siêu âm Doppler tĩnh mạch với nghiệm pháp ấn:
Được khuyến cáo trong trường hợp BN có xác suất lâm sàng cao hoặc trung bình bị HKTMSCD
- Kết quả siêu âm dương tính cho phép chẩn đoán HKTMSCD
- Kết quả âm tính đòi hỏi phải làm thêm D- dimers, và/hoặc siêu âm lại trong vòng một tuần
1.5.4 Chụp hệ tĩnh mạch cản quang
Được cân nhắc chỉ định với những BN có nguy cơ cao bị HKTMSCD trên lâm sàng, nhưng các xét nghiệm không xâm lấn cho kết quả trái ngược nhau, hoặc không thực hiện được
1.6 Chẩn đoán xác định thuyên tắc động mạch phổi cấp
1.6.1 Triệu chứng lâm sàng: