Bố cục bài giảng được chia làm 3 phần: + Phần 1: Khái niệm chung về khuyết tật và Phục hồi chức năng - Bài 1: Quá trình khuyết tật và biện pháp phòng ngừa - Bài 2: Phục hồi chức năng và
Trang 1Biên soạn: BS.CKI Nguyễn Kim Vượng
BS.CKI Phan Thành Tài
Hậu Giang – 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2Biên soạn: BS.CKI Nguyễn Kim Vượng
BS.CKI Phan Thành Tài
Hậu Giang – 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3Để đáp ứng yêu cầu đào tạo của trường Đại học Võ Trường Toản trong chương trình giảng dạy Chúng tôi biên soạn bài giảng Phục hồi chức năng Học phần có thời lượng 15 tiết đáp ứng I tín chỉ
Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và các bạn sinh viên để bài giảng được hoàn thiện hơn
Trang 4Bài giảng Phục hồi chức năng được biên soạn và thẩm định theo các quy chế, quy định hiện hành
Bố cục bài giảng được chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Khái niệm chung về khuyết tật và Phục hồi chức năng
- Bài 1: Quá trình khuyết tật và biện pháp phòng ngừa
- Bài 2: Phục hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng + Phần 2: Một số kỹ thuật lượng giá trong Phục hồi chức năng
- Bài 3: Thử cơ bằng tay
- Bài 4: Đo tầm vận động khớp
- Bài 5: Các phương thức vật lý trị liệu
- Bài 6: Vận động trị liệu
- Bài 7: Các phương thức phục hồi chức năng
+ Phần 3: Phục hồi chức năng cho một số bệnh thường gặp
- Bài 8: Thương tật thứ phát và biện pháp phòng ngừa
- Bài 9: Phục hồi chức năng cho bệnh nhân tổn thương tủy sống
- Bài 10: Phục hồi chức năng cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến
mạch máu não
- Bài 11: Nguyên tắc phục hồi chức năng trong chấn thương, sau bỏng
- Bài 12: Phục hồi chức năng cho bệnh nhân thoái hóa khớp
Hậu Giang ng … tháng … n m 2022
Biên soạn
BS.CKI Nguyễn Kim Vượng
Trang 5Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
BÀI 1 QUÁ TRÌNH KHUYẾT TẬT VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về chăm sóc sức khỏe ban đầu, bệnh và quá trình tàn tật và các nội dung liên quan đến biện pháp phòng ngừa
1.1.2 Mục tiêu học tập
1 Trình bày được các khái niệm liên quan đến khiếm khuyết, giảm chức năng, khuyết tật và các biện pháp phòng ngừa
2 Liệt kê được nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu
3 Nêu được nguyên nhân, phân loại, hậu quả, dịch tễ học của khuyết tật
1.1.4.2 Tài liệu tham kh o
Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 6Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
Chăm sóc sức khỏe ban đầu có ý nghĩa cơ bản trong quá trình chăm sóc sức khỏe Chăm sóc sức khỏe ban đầu là chăm sóc các mặt thiết yếu của sức khỏe dựa vào dự phòng, sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ bản khoa học, có hiệu quả, giá thành thấp, mọi người đều có thể thực hiện được, hiệu quả ngay tại cộng đồng mà họ đang sinh sống
1.2.1.2 Các yếu tố chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Giáo dục sức khỏe, nâng cao sức khỏe cho mọi người
- Phòng ngừa bệnh, tai nạn, khuyết tật, hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ, các tổn thương thứ phát
- Điều trị sớm, đúng bệnh, đặc biệt phát triển y học gia đình, tổ chức tuyến y tế cơ sở thích hợp, cung cấp thuốc thiết yếu, kiểm soát giá hợp lý, phát triển y học cổ truyền
- Phục hồi chức năng cho người khuyết tật
1.2.1.3 Nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Giáo dục sức khỏe
- An toàn thực phẩm, lương thực
- Cung cấp đủ nước sạch
- Thanh khiết môi trường cơ bản
- Tiêm chủng đủ, đúng các bệnh nhiễm khuẩn chủ yếu
- Phòng, khống chế các bệnh địa phương
- Chữa các bệnh và chấn thương thông thường
- Cung cấp đủ thuốc thiết yếu
Trang 7- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng
- Phát triển ngành phục hồi chức năng, phát hiện tàn tật sớm, tìm nhu cầu phục hồi chức năng, cung cấp tốt, kịp thời mắt kính, máy trợ thính, dụng cụ chỉnh hình, xe lăn
để giảm tác động của khiếm khuyết
1.2.2.2.2.Giảm chức năng
a .Định nghĩa
Giảm chức năng là tình trạng hạn chế hoặc thiếu khả năng (thường do một tình trạng khiếm khuyết) để thực hiện một hoạt động nào đó về khả năng hoặc mức độ so với người bình thường
Gi m kh n ng đề cập đến tổn thương ở m c độ con người
- Các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết
- Giáo dục đặc biệt (giáo dục hòa nhập hoặc giáo dục chuyên biệt cho trẻ bị khiếm khuyết )
- Dạy nghề, tạo việc làm cho người bị khiếm khuyết
- Phát triển ngành phục hồi chức năng đặc biệt các chuyên khoa ngôn ngữ trị liệu, dụng cụ chỉnh hình, chi giả, hoạt động trị liệu ( hướng nghiệp), vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu, cán bộ xã hội
1.2.2.2.3.Tàn tật
a .Định nghĩa
Trang 8Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
Tàn tật là do khiếm khuyết, giảm chức năng không được phục hồi chức năng tạo nên, cản trở người đó tham gia thực hiện vai trò của mình trong gia đình, xã hội trong khi đó những người khác cùng tuổi, cùng giới, hoàn cảnh có thể thực hiện được
T n tật được đề cập đến vai trò c a một cá thể tham gia v o các hoạt động có li n quan trong ã hội ị hạn chế hoặc m t
- Ví dụ:
+ Người cụt chân không đi học được, không có việc làm
+ Đục nhân mắt không nhìn thấy được, không đọc được, không có việc làm…
+ Tim bẩm sinh không lao động được do suy tim
Vì trong phục hồi chức năng, khắc phục hậu quả tàn tật chủ yếu được thực hiện
ở cộng đồng Để dễ nhận biết và dễ thực hiện cũng như để tạo thuận lợi cho người tàn tật chấp nhận tình trạng tàn tật của mình và tăng cường khả năng hợp tác của người tàn tật, người ta phân loại tàn tật như sau:
- Là các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng
- Cần chú ý đến cải thiện môi trường và thái độ của xã hội, phát hiện tàn tật sớm ngay tại cộng đồng và can thiệp kịp thời
e Hậu qu c a t n tật
Trang 9+ Ít có cơ hội vui chơi, học tập, đào tạo
+ Thất nghiệp cao, thu nhập thấp, ít có cơ hội xây dựng gia đình
+ Thường bị xã hội lãng quên nhu cầu
f Dịch t học khu ết tật
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính cứ mười người thì có một người khuyết tật và ¼ dân số thế giới bị ảnh hưởng bởi khuyết tật Hiện nay trên toàn thế giới có 650 triệu người khuyết tật
Khu vực Tây Thái Bình Dương có 100 triệu người khuyết tật, trong đó 75% chưa nhận được sự chăm sóc của y tế và xã hội Nguyên nhân khuyết tật bao gồm 85%
do bệnh và tuổi cao, 10% do bạo lực và tai nạn, 5% do bẩm sinh
Việt nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ khuyết tật cao Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tổng kết năm 2009 trên cả nước có khoảng 5,3 triệu người khuyết tật, chiếm 6% dân số
1.2.3 KẾT LUẬN
Tàn tật là quá trình mà chúng ta có thể phòng ngừa được Phòng ngừa khiếm khuyết, giảm chức năng, tàn tật là nhiệm vụ của mỗi người
1.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
1.3.1 Nội dung thảo luận
- Vai trò của chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Ứng dụng thực tế của việc chăm sóc và phòng ngừa khuyết tật
1.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
1.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 10Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
BÀI 2 PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 2.1 Thông tin chung
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về phục hồi chức năng
2.1.2 Mục tiêu học tập
1 Diễn đạt được khái niệm, mục đích và các kỹ thuật phục hồi chức năng
2 Trình bày được các hình thức phục hồi chức năng và những ưu nhược điểm của chúng
2.1.4.2 Tài liệu tham kh o
Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
2.2 Nội dung chính
2.2.1 ĐỊNH NGHĨA
Phục hồi chức năng là các biện pháp y học, xã hội, hướng nghiệp, giáo dục làm giảm tối đa giảm khả năng, tạo cho người khuyết tật có cơ hội tham gia các hoạt động
để hội nhập, tái hội nhập xã hội
2.2.2 MỤC ĐÍCH CỦA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
- Giúp cho người tàn tật khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành vi ứng xử, nghề nghiệp
- Phục hồi tối đa giảm khả năng thể chất, tâm lý, nghề nghiệp, xã hội
Trang 11Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
- Ngăn ngừa các thương tật thứ cấp
- Tăng cường các khả năng còn lại để hạn chế hậu quả tàn tật
- Thay đổi thái độ, hành vi ứng xử của xã hội, chấp nhận người tàn tật là thành viên bình đẳng của xã hội
- Cải thiện môi trường, rào cản để người tàn tật hội nhập xã hội như đường đi, công sở, nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, du lịch, thể thao
- Tạo thuận lợi để người tàn tật hội nhập, tái hội nhập xã hội để họ có chất lượng sống tốt hơn
2.2.3 CÁC KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Kỹ thuật phục hồi chức năng rất phong phú và đa dạng
2.2.3.1 Các kỹ thuật can thiệp vào cơ thể người bệnh
- Y học: phẫu thuật chỉnh hình, y học nội khoa
- Sản xuất cung cấp các dụng cụ chỉnh hình thay thế như mắt, tai nghe, xe lăn, máy phát âm thanh…
2.2.3.2 Các kỹ thuật trợ giúp cho con người hoạt động
- Giáo dục đặc biệt: giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt
- Dạy nghề, cải thiện môi trường
2.2.4 CÁC HÌNH THỨC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Để phục hồi chức năng cho người tàn tật có 3 hình thức phục hồi chức năng đã được áp dụng:
2.2.4.1 Phục hồi chức năng tại trung tâm
Là hình thức phục hồi chức năng có trên 150 năm Người tàn tật phải đến các trung tâm có cán bộ chuyên khoa và trang thiết bị phục hồi chức năng đầy đủ
Ưu điểm: Kỹ thuật phục hồi chức năng tốt, cán bộ được đào tạo chuyên khoa
sâu
hược điểm: bệnh nhân phải đi xa, giá thành cao, số lượng người tàn tật được
phục hồi ít, không đạt được mục tiêu hòa nhập xã hội
Vì vậy ở các trung tâm chỉ phục hồi chức năng với người tàn tật nặng, nơi đào tạo nghiên cứu khoa học và chỉ đạo ngành
2.2.4.2 Phục hồi chức năng ngoài trung tâm
Là hình thức phục hồi chức năng mà cán bộ chuyên khoa cùng phương tiện đến phục hồi chức năng ở địa phương người tàn tật sinh sống
Trang 12Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
Ưu điểm: người tàn tật không phải đi xa, số lượng người tàn tật được phục hồi
có tăng lên, giá thành chấp nhận được Người tàn tật được phục hồi chức năng tại môi
trường mà họ đang sinh sống
hược điểm: cán bộ chuyên khoa không đáp ứng đầy đủ
2.2.4.3 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
a Định nghĩa:
Là chiến lược phát triển cộng đồng về phục hồi chức năng, bình đẳng phúc lợi
và hội nhập xã hội của mọi người tàn tật Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được
triển khai qua cố gắng hợp tác của người tàn tật, gia đình họ, cũng như cộng đồng với
dịch vụ xã hội, nghề nghiệp, giáo dục và sức khỏe một cách thích ứng
b Tại sao cần có chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:
- Xã hội hóa công tác phục hồi chức năng
- Chất lượng phục hồi chức năng cao
- Cùng với mục đích chăm sóc sức khỏe CĐ, lồng ghép tránh lãng phí
- Giải quyết được nhân lực, phương tiện và vốn đầu tư
- Giải quyết được nhu cầu cơ bản của người tàn tật
Nhu cầu cơ bản của người tàn tật (Maslow)
5 Sự nhận biết được khả năng của mình
- Nhận thức được khả năng của mình để đóng góp cho xã hội và biết sống một cách hữu ích cho xã hội
4 Nhu cầu được tôn trọng, quan tâm của xã
hội
- Tự trọng và được người khác tôn trọng trong gia đình, xã hội
3 Nhu cầu về xã hội - Nhu cầu được trở thành một thành viên của cộng đồng, được yêu
thương có tình cảm
2 Nhu cầu về an toàn - Nhu cầu thiết yếu để che chở bảo
vệ: quần áo, nhà ở
1 Nhu cầu về sinh lý tồn tại - Nhu cầu thiết yếu để sống, ngủ,
ăn, uống, nghỉ ngơi + Phục hồi chức năng tại viện chỉ đáp ứng được các nhu cầu 1,2
Trang 13Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
+ Phục hồi chức năng tại cộng đồng đáp ứng đủ 5 nhu cầu cơ bản của con người
- Giải quyết được mối quan hệ giữa người với người
Một trong những nguyên nhân gây nên tàn tật là thái độ của cộng đồng đối với người tàn tật
Đây là nguyên tắc cơ bản để thực hiện phương pháp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, vì cộng đồng có trách nhiệm làm thay đổi thái độ của xã hội, của cộng đồng đối với người tàn tật
Các mức quan hệ giữa con người (Dajani)
Trang 14Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
2.2.5 NGUYÊN TẮC CỦA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
- Đánh giá cao vai trò của người tàn tật, gia đình họ và cộng đồng
- Phục hồi tối đa các khả năng bị giảm để người tàn tật có khả năng tham gia hoạt động trong các lĩnh vực tự chăm sóc, tạo ra của cải và vui chơi giải trí, có chất lượng cuộc sống tốt hơn
- Phục hồi chức năng dự phòng là nguyên tắc chiến lược trong phát triển ngành phục hồi chức năng
2.2.7 VAI TRÕ CỦA NGƯỜI BÁC SĨ TRONG CÔNG TÁC PHỤC HỒI
Không chỉ các bác sĩ chuyên khoa phục, mà cả những bác sĩ đa khoa, các bác sĩ thuộc chuyên khoa khác cũng có sự quan tâm phát triển phục hồi chức năng trong bệnh viện Bởi vì, nếu người bệnh không được chăm sóc phục ngay trên giường bệnh, thì từ một người bệnh bị mất khả năng không đáng kể, có thể trở thành tàn tật trầm trọng với hậu quả là sẽ hoàn toàn bị lệ thuộc
2.2.8 KẾT LUẬN
Chăm sóc mức độ cơ thể bị khiếm khuyết thường là các biện pháp y học ở tất cả các chuyên khoa Chăm sóc ở mức con người bị giảm khả năng thường là kỹ thuật điều trị phải có tham gia của người khuyết tật
Tạo thuận lợi để người tàn tật hội nhập, tái hội nhập xã hội thường được gọi là phục hồi chức năng phải có sự tham gia của thầy thuốc, người tàn tật, gia đình và cộng đồng gọi là chăm sóc ở mức xã hội
2.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
2.3.1 Nội dung thảo luận
- Vai trò của phục hồi chức năng
- Ứng dụng thực tế của việc phục hồi chức năng tại cộng đồng
2.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
2.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 15Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
BÀI 3 THỬ CƠ BẰNG TAY 3.1 Thông tin chung
3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức về kĩ thuật lượng giá: thử cơ bằng tay của phục hồi chức năng
3.1.2 Mục tiêu học tập
1 Trình bày được định nghĩa, mục đích, điều kiện thử cơ và các bậc cơ
2 Thực hiện được thử cơ bằng tay một số cơ chính: các cơ chi trên, chi dưới, các cơ gập duỗi cột sống cổ, lưng và thắt lưng
3.1.3 Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức về thử cơ bằng tay trong phục hồi chức năng
3.1.4 Tài liệu giảng dạy
3.1.4.1 Giáo trình
Nguyễn Xuân Nghiên (2016) Phục hồi chức năng Bộ Y tế NXB Y học
3.1.4.2 Tài liệu tham kh o
Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học
3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
- Làm cơ sở cho việc tái rèn luyện cơ và lượng giá cho sự tiến triển trong tập luyện
- Dùng để chẩn đoán tình trạng cơ, thần kinh
- Làm cơ sở cho việc chỉ định vật lý trị liệu, nẹp chỉnh hình, chân tay giả cũng như phẫu thuật chỉnh hình
Trang 16Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
3.2.1.3 Một số điều kiện khi thử cơ
- Người thử cơ cần có kiến thức về giải phẫu, nhất là giải phẫu chức năng
- Đặt tư thế khởi đầu đúng rất quan trọng
- Cố định từng phần cơ thể hoặc chi thể để tránh cử động thay thế trong khi thao tác thử cơ
- Sờ nắn đúng các cơ cần thử
Nhận biết được hiện tượng thay thế của một cơ hay một nhóm cơ khác với cơ đang được thử
- Biết cách đề kháng hay trợ giúp bằng tay đối với cơ đang thử
- Hướng dẫn người bệnh để họ hợp tác tối đa
- Xác định cơ bị co cứng hay co rút
3.2.1.4 Hệ thống bậc cơ
- Bậc 0: khi kích thích không có dấu vết co cơ, cơ liệt hoàn toàn
- Bậc 1: co cơ rất yếu, có thể sờ thấy sự của gân cơ, nhưng không thực hiện được động tác
- Bậc 2: co cơ thực hiện hết tầm hoạt động của khớp sau khi loại bỏ hết trọng lực chi thể
- Bậc 3: co cơ thực hiện được hết tầm hoạt động và thắng được trọng lực chi thể
- Bậc 4: co cơ thực hiện được hết tầm hoạt động và thắng được trọng lực chi thể và thắng được sức cản vừa phải từ bên ngoài
- Bậc 5: co cơ thực hiện hết tầm hoạt động, thắng được trọng lực chi thể và thắng được sức cản mạnh từ bên ngoài
3.2.1.5 Hạn chế của thử cơ bằng tay
- Mức độ chính xác vừa phải
- Khi tổn thương neuron vận động cao như: bại não, liệt trung ương, liệt nửa người…do thay đổi trương lực cơ nên có khi liệt hoàn toàn mà người lượng giá vẫn cứ tưởng là co cơ bậc 1
- Phụ thuộc vào kinh nghiệm của người thử cơ
3.2.1.6 Khi thử cơ phải có phiếu thử cơ
- Ghi rõ cơ được thử, bên phải hay bên trái, bậc cơ được đánh giá tại thời điểm đó
Trang 17Cơ phụ trách: cơ delta bó trước và cơ quạ cánh tay
Thần kinh chi phối: Thần kinh nách và thần kinh cơ bì
Người bệnh nằm nghiêng với cánh tay bên
cạnh nghỉ trên tấm bảng trơn (hoặc cánh tay được nâng
đỡ bởi người khám) và khuỷu hơi gập
Giữ vững xương vai
Người bệnh đưa cánh tay về phía ngoài đến
900 gập
Người bệnh ngồi với cánh tay bên cạnh và
khuỷu hơi gập
Giữ vững chắc xương vai
Người bệnh gập cánh tay tới 900
(lòng bàn tay úp)
- Thử cơ ậc 4-5(H3.4)
Người bệnh ngồi với cánh tay bên cạnh và
khuỷu hơi gập
Giữ vững chắc xương vai
Người bệnh gập cánh tay tới 900
(lòng bàn tay úp)
Sức đề kháng cho phía trên khớp khuỷu
Hình 3.1 Thử cơ ậc -1
Hình 3.2 Thử cơ ậc 2
Hình 3.3 Thử cơ ậc 3
Hình 3.4 Thử cơ ậc 4 và 5
Trang 18Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
b Duỗi vai
Cơ phụ trách: cơ lưng rộng, cơ tròn to, cơ delta bó sau
Thần kinh chi phối: C5, C6, C7, C8
- Thử cơ ậc -1(H3.5)
Người bệnh nằm sấp
Người khám sờ các thớ cơ
- Thử cơ ậc (H3.6)
Người bệnh nằm nghiêng với cánh tay nghỉ
trên tấm ván trơn hoặc được nâng đỡ bởi người
khám
Giữ vững xương vai
Người bệnh duỗi cánh tay với vị thế xoay
trong qua suốt tầm hoạt động
- Thử cơ ậc 3(H3.7)
Người bệnh nằm sấp với cánh tay xoay trong và áp
Giữ vững xương vai
Người bệnh duỗi cánh tay qua suốt tầm hoạt động
- Thử cơ ậc 4-5(H3.8)
Người bệnh nằm sấp với cánh tay xoay trong và áp
Giữ vững xương vai
Người bệnh duỗi cánh tay qua suốt tầm hoạt động
Trang 19Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
c Dang vai đến 9 0 :
Cơ phụ trách: cơ delta bó giữa, cơ trên gai
Thần kinh chi phối: C5, C6
- Thử cơ ậc -1(H3.9)
Bệnh nhân nằm ngửa với cánh tay bên
thân mình trong tư thế trung gian giữa xoay trong và
Nằm ngửa với cánh tay bên thân mình trong
tư thế trung gian giữa xoay trong và xoay ngoài
Khuỷu hơi gập
Giữ vững xương vai trên mấu đầu vai
Người bệnh danh cánh tay tới 900 không
xoay ngoài khớp vai
- Thử cơ ậc 3(H3.11)
Người bệnh ngồi với cánh tay bên thân mình
trong tư thế trung gian giữa xoay trong và xoay ngoài
Khuỷu hơi gập, giữ vững chắc xương vai
Người bệnh dang cánh tay tới 900
không có
đề kháng
- Thử cơ ậc 4 v 5(H3.12)
Người bệnh ngồi với cánh tay bên thân
mình trong tư thế trung gian giữa xoay trong và
xoay ngoài
Khuỷu hơi gập, giữ vững chắc xương vai
Người bệnh dang cánh tay tới 900 không
xoay ngoài khớp vai (long bàn tay úp) sức đề kháng
Trang 20 Người bệnh nằm ngửa, người thử sờ gân
cơ nhị đầu cánh tay ở vùng trước khớp khuỷu
Thớ cơ có thể tìm thấy trên mặt trước cánh tay
- Thử cơ ậc (H3.14)
Người bệnh nằm ngửa với vai dang 900
và xoay ngoài ( nếu tầm vận động bị giới hạn trong
cử động ngoài có thể đặt xoay trong)
Người bệnh ngồi với cánh tay bên cạnh và
cẳng tay ngửa Giữ vững cánh tay
Người bệnh gập khuỷu qua suốt tầm hoạt
Trang 21Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
b Duỗi khuỷu
Cơ chủ vận: cơ tam đầu cánh tay
Cơ trợ vận: cơ khuỷu
Chức năng: duỗi cánh tay
Thần kinh chi phối: thần kinh quay
- Thử cơ -1(H3.17)
Người bệnh nằm ngửa với cánh tay
dang 900 và xoay ngoài (nếu cử động xoay
ngoài hạn chế có thể đặt xoay trong)
Người bệnh nằm ngửa với cánh tay dang 900 và xoay ngoài (nếu cử động xoay ngoài hạn chế có thể đặt xoay trong)
Người thử sờ dây gân cơ tam đầu cánh tay tại mặt sau khớp khuỷu và các sợi cơ trên mặt sau cánh tay
- Thử cơ ậc (H3.18)
Người bệnh nằm ngửa với cánh tay đang
900 và ngoài ( nếu cử động xoay ngoài ngoài ( nếu cử
động xoay hạn chế đặt xoay trong ) khuỷu gập
Trang 22 Người bệnh nằm ngửa, cho gập đùi vào
bụng, người thử cơ dung tay sờ vào vùng
mấu chuyển bé
- Thử ậc (H3.22)
Người bệnh nằm nghiêng, người
thử nâng thẳng chân trên của người bệnh, đề
nghị người bệnh gập đùi chân dưới hết tầm
Người bệnh ngồi trên bàn thả lỏng, đề nghị
người bệnh gập đùi vào bụng, người điều trị dung tay
đặt trên khớp gối, kháng lại động tác gập của người
Trang 23 Người bệnh nằm sấp cho duỗi đùi
Người thử cơ dung tay sờ vào cơ mông
Trang 24Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
c Dang hông
Cơ chủ vận: cơ mông nhỡ, cơ mông bé
Cơ trợ vận: cơ căng mạc đùi, cơ tháp, bịt
trong, sinh đôi
Thần kinh chi phối: thần kinh mông trên
Chức năng: dang đùi
- Thử cơ ậc -1(H3.30)
Sờ các thớ cơ mông nhỡ ở mặt ngoài khung chậu, phía trên mấu chuyển lớn, vị thế người bệnh nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng
- Thử cơ ậc (H3.31)
Người bệnh nằm ngửa, hai chân thẳng
Giữ vững khung chậu
Người bệnh dang chân qua suốt tầm hoạt
động không để xoay ngoài khớp hang
- Thử cơ ậc 3(H3.32)
Người bệnh nằm nghiêng với chân hơi duỗi
trên đường giữa
Giữ vững xương chậu
Người bệnh dang chân qua suốt tầm hoạt
động không để háng xoay ngoài
- Thử cơ ậc 4-5(H3.33)
Người bệnh nằm nghiêng với chân hơi
duỗi trên đường giữa Chân dưới ở tư thế gập gối
để giữ thăng bằng Giữ vững khung chậu
Bậc 4: khi người bệnh dang chân suốt tầm
hoạt động với sức đề kháng vừa phải ở mặt
ngoài đùi
Hình 3.30 Thử cơ ậc 0 – 1
Hình 3.31 Thử cơ ậc 2
Hình 3.32 Thử cơ ậc 3
Trang 25Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
Bậc 5: sức đề kháng tối đa
d Khép hông
Cơ chủ vận: cơ khép lớn, khép ngắn, khép dài, cơ thon
Thần kinh chi phối: thần kinh bịt
Chức năng khép đùi
- Thử cơ ậc -1(H3.34)
Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng
Sờ các sợi cơ khép co ở mặt trong đùi
- Thử cơ ậc (H3.35)
Người bệnh nằm ngửa với chân dang 450
Giữ vững xương chậu Người bệnh khép chân qua
suốt tầm hoạt động không để xoay khớp hang
- Thử cơ ậc 3(H3.36)
Người bệnh nằm nghiêng với chân để nghỉ
trên bàn và chân trên được nâng đỡ ở khoảng 250
Người bệnh khép chân dưới cho đến khi chạm chân
trên, không để xoay khớp háng
- Thử cơ ậc 4-5(H3.37)
Người bệnh nằm nghiêng với chân để
nghỉ trên bàn và chân trên được nâng đỡ ở dang
250 Người bệnh khép chân dưới cho đến khi chạm
chân trên, không để xoay khớp háng
Trang 26Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
3.2.2.4.4 Thử cơ vùng gối
a Gập gối
Cơ chủ vận: cơ nhị đầu, cơ bán gân, cơ bán mạc
Cơ trợ vận: cơ may, co thon, cơ khoeo
Thần kinh chi phối: L4, L5, S1, S2
- Thử cơ ậc -1(H3.38)
Người bệnh nằm sấp với gối gấp một phần
và cẳng chân được nâng đỡ Người bệnh cố thử gấp
gối Các gân cơ gấp gối có thể sờ được ở mặt sau đùi
gần khớp gối
- Thử cơ ậc (H3.39)
Người bệnh nằm nghiêng với chân thẳng,
chân trên được nâng đỡ Giữ vững đùi Người bệnh
gập gối qua suốt tầm hoạt động
- Thử cơ ậc 3(H3.40)
Người bệnh nằm sấp, chân thẳng Giữ vững
mặt trong và mặt ngoài đùi không đè trên nhóm cơ được
thử Người bệnh sẽ gập gối qua suốt tầm hoạt động
- Thử cơ ậc 4-5(H3.41-42-43)
Người bệnh nằm sấp, chân thẳng Giữ vững khung
chậu, người bệnh gập gối Người thử nắm gần cổ chân, cho
Trang 27 Người bệnh nằm ngửa, gối gập và được
nâng đỡ Người bệnh cố duỗi gối Sự co cơ tứ đầu
đùi được xác định bằng cách sờ gân cơ giữa xương
bánh chè và lồi củ xương chày
- Thử cơ ậc (H3.45)
Người bệnh nằm nghiêng với chân trên
được nâng đỡ Chân được thử gập gối Giữ vững
xương đùi trên khớp gối Người bệnh duỗi gối
qua suốt tầm hoạt động
- Thử cơ ậc 3(H3.46)
Người bệnh ngồi hai chân ngoài mép bàn
giữ xương chậu Người bệnh duỗi gối qua hết tầm
hoạt động, không xoay ngoài hay xoay trong hang
Trang 28Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
- Thử cơ ậc 4-5(H3.47)
Người bệnh ngồi hai chân ngoài mép bàn, giữ
vững xương chậu Người bệnh duỗi gối qua hết tầm hoạt
Cơ chủ vận: cơ chày trước, cơ chày trước, cơ duỗi dài các ngón chân
Cơ trợ vận: duỗi dài ngón cái
Thần kinh chi phối: L4, L5, S1
Bậc 4: sức đề kháng vừa phải
Bậc 5: sức đề kháng tối đa
b Gập mặt lòng n ch n
Cơ chủ vận: cơ tam đầu cẳng chân, cơ chày sau
Cơ trợ vận: cơ gấp dài ngón chân, cơ gấp dài ngón cái, cơ mác
Thần kinh chi phối: L4, L5, S1
Chức năng: gập lòng bàn chân
- Thử cơ ậc -1
Sờ gân trên xương gót và các cơ ở mặt sau cẳng chân
- Thử cơ ậc (H3.48)
Nằm nghiêng với chân thử được đặt nghỉ trên mặt
ngoài, duỗi gối và bàn chân ở vị thế trung gian Giữ vững
cẳng chân Người bệnh gập mặt long bàn chân qua suốt tầm
hoạt động
Hình 3.47 Thử cơ ậc 4 - 5
Hình 3.48 Thử cơ ậc 2
Trang 29 Người bệnh đứng trên chân thử, gối thẳng
Người bệnh nhón gót từ mặt nền qua suốt tầm hoạt
Hình 3.49 Thử cơ ậc 4 - 5
Hình 3.50 Thử cơ ậc 0 - 1
Hình 3.51 Thử cơ ậc 2 - 3
Hình 3.52 Thử cơ ậc 4
Trang 30Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
- Thử cơ ậc 5(H3.53)
Người bệnh nằm ngửa Giữ vững phần
ngực dưới Gập cổ qua suốt tầm hoạt hoạt động với
sức đề kháng tối đa đặt trên trán
- Thử ậc 4-5(H3.56)
Vị thế người bệnh như trên
Người thử: một tay cố định vùng ngực trên
và xương bả vai, một tay đề kháng trên xương
Trang 31- Thử ậc 3(H3.59)
Vị trí giống như trên Giữ vững chắc hai chân
Người bệnh gập ngực trên xương chậu qua một phần
tầm hoạt động, phần trên xương bả vai nâng lên khỏi
mặt bàn với góc dưới vẫn chạm bàn
Thử cơ ậc 4(H3.60)
Người bệnh nằm ngửa với hai tay ở hai bên Giữ vững chắc hai chân Người bệnh gập ngực trên xương chậu qua suốt tầm hoạt động
- Thử cơ ậc 5(H3.61)
Hình 3.57 Thử cơ ậc 0 - 1
Hình 3.58 Thử cơ ậc 2
Trang 32 Người bệnh nằm sấp Người khám sờ các cơ duỗi cột sống để xác định
sự hiện diện và mức độ co cơ khi người bệnh cố thử nâng thân
- Thử cơ ậc -3(H3.63)
Người bệnh nằm sấp Giữ vững xương chậu Người bệnh duỗi cột sống ngực
và thắt lưng, nếu qua suốt tầm hoạt động đó là bậc 3, nếu chỉ qua một phần tầm hoạt động là bậc 2
- Thử cơ ậc 4(H3.64)
Người bệnh nằm sấp Giữ vững xương chậu
và phần ngực dưới Người bệnh duỗi cột sống ngực
đến vị trí nằm ngang Sức đề kháng đặt ở đoạn trên
của ngực
- Thử cơ ậc 5(H3.65)
Người bệnh nằm sấp Giữ vững xương chậu Người bệnh duỗi cột sống thắt lưng cho đến khi phần ngực dưới cho đến khi phần ngực dưới được nâng lên khỏi bàn, sức đề kháng ở đoạn cuối của ngực
Trang 33Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
3.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
3.3.1 Nội dung thảo luận
- Mục đích và một số điều kiện khi thử cơ
- Ứng dụng thực tế của thử cơ bằng tay trong thăm khám phục hồi chức năng trên lâm sàng
3.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
3.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 34Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
BÀI 4
ĐO TẦM HOẠT ĐỘNG KHỚP 4.1 Thông tin chung
4.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các kĩ thuật thăm khám, lượng giá bằng đo tầm vận động các khớp trước, trong, sau phục hồi chức năng
4.1.4.2 Tài liệu tham kh o
Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học
4.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 35Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
một cành di chuyển, nối với nhau ở tâm thước
4.2.1.4 Các khái niệm chung
- Tư thế zero: Vị trí giải phẫu: người đứng thẳng, mặt hướng về phía trước, hai tay
để dọc theo thân, lòng bàn tay hướng ra trước, các ngón tay duỗi Đây là vị trí chuẩn dùng cho các định nghĩa và mô tả các mặt phẳng và các trụ, và được quy định như là vị trí khởi đầu Zero để đo tầm hoạt động của hầu hết các khớp của cơ thể
- Các mặt phẳng vận động: mỗi cử động của khớp được thực hiện trong một mặt
phẳng xác định Có 3 loại mặt phẳng:
+ Mặt phẳng dọc: đi từ trước ra sau, chia cơ thể thành 2 phần trái- phải
+ Mặt phẳng bên (mặt phẳng trán): đi từ phải sang trái, chia cơ thể thành 2 phần trước- sau
+ Mặt phẳng ngang: mặt phẳng nằm ngang, chia cơ thể thành 2 phần trên- dưới Các cử động cơ bản của khớp:
+ Gập: cử động ra trước (mặt phẳng đứng ngang) của đầu, cổ, thân, chi trên, và hông và cử động đưa ra sau (mặt phẳng đứng ngang) của gối, cổ chân và ngón chân
+ Duỗi: cử động ra sau (mặt phẳng đứng ngang) của đầu, cổ, thân, chi trên, và hông và cử động đưa ra trước (mặt phẳng đứng ngang) của gối, cổ chân và ngón chân
+ Dang: cử động ra khỏi mặt phẳng dọc giữa của cơ thể
+ Khép: cử động hướng vào mặt phẳng dọc giữa của cơ thể
+ Xoay: cử động xoay của phần thân thể quanh trục của nó
+ Quay ngửa: sự xoay của cẳng tay sao cho lòng bàn tay hướng lên
+ Quay sấp: sự xoay của cẳng tay sao cho lòng bàn tay úp xuống
+ Nghiêng trong: xoay vào trong, xoay lòng bàn chân với mặt lòng bàn chân hướng vào trong
+ Nghiêng ngoài: xoay vào phía ngoài, xoay lòng bàn chân với mặt lòng bàn chân hướng vào ngoài
+ Gập mặt lưng: gập bàn chân hướng về cẳng chân, sao cho góc giữa giữa lưng bàn chân và cẳng chân giảm
+ Gập mặt lòng: gập bàn chân theo hướng lòng bàn chân, sao cho góc giữa giữa lưng bàn chân và cẳng chân tăng
Trang 36+ Cử động trong hai mặt phẳng: các khớp bán cầu như khớp cổ tay, có cử động gập, duỗi, nghiêng trụ, nghiêng quay; khớp cổ chân có cử động gập mặt lưng, gập mặt lòng, nghiêng trong, nghiêng ngoài
+ Cử động ba chiều phức tạp hoặc cử động xoay, thuộc loại cử động khớp ổ cầu: như khớp vai, khớp háng Các khớp này có 3 trục vận động trong không gian: gập- duỗi, dạng – khép và xoay
+ Cử động của các khớp cột sống: tập hợp nhiều khớp tham gia một cử động
Do vậy, tầm vận động của cột sống được đo theo quy ước của một trong nhiều khớp
4.2.1.5 Quy trình đo tầm vận động khớp:
Có hai tầm vận động: thụ động và chủ động
- Đặt bệnh nhân nằm ngửa ở tư thế Zero
- Giải thích và làm cử động mẫu, yêu cầu bệnh nhân cử động thử
- Đánh dấu 3 điểm mốc:
+ Tâm của khớp
+ Phần gần của trục khớp
+ Phần xa của trục khớp
- Đặt thước đo trùng với 3 điểm được đánh dấu
- Một tay thầy thuốc cố định phần gần của khớp bệnh nhân
- Yêu cầu bệnh nhân cử động hết tầm vận động của khớp (đo tầm vận động chủ
động) hoặc thầy thuốc dùng tay còn lại giúp bệnh nhân cử động hết tầm vận động (đo tầm vận động thụ động)
- Di chuyển nhánh di động của thước theo trục
- Đo góc ngoài của cử động khớp
- Ghi số đo của tầm vận động vào bảng kết quả
Quy ước ghi tầm vận động khớp:
- Ghi tầm vận động của khớp từ điểm khởi đầu tới điểm cuối tầm
- Khi viết: tên khớp/ tên cử động/ tầm vận động (chủ động hau thụ động)
- Khi khớp bị giới hạn tầm vận động: ghi giới hạn tối đa của tầm vận động