Trong những năm gần đây đồng thời với sự tiến bộ trong dược trị liệu ta cũng chứng kiến nhiều hậu quả xấu do việc dùng thuốc không hợp lý của thầy thuốc, do việc lạm dụng thuốc men, do v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA DƯỢC
BÀI GIẢNG MƠN HỌC
DƯỢC LÂM SÀNG 1
Giảng viên biên soạn:
LÊ VINH BẢO CHÂU
Đơn vị:
BM HĨA DƯỢC–DƯỢC LÝ–DƯỢC LÂM SÀNG
Hậu Giang – Năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Bài 3 Thông tin thuốc 18
Bài 4 Tương tác thuốc 29
Bài 5 Sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt 42
Bài 6 Phản ứng có hại của thuốc (ADR) 52
Trang 3BÀI 1 DƯỢC LÂM SÀNG ĐẠI CƯƠNG
Mục tiêu học tập
1 Định nghĩa, lịch sử ra đời của dược lâm sàng
2 Thực hiện được nguyên tắc cơ bản trong việc sử dụng thuốc hợp lý
3 Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc HIỆU QUẢ - AN TOÀN - HỢP LÝ
4 Phòng ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra
Nội dung
1 Đại cương về Dược Lâm Sàng (DLS):
Trong vài chục năm gần đây khoa học kỹ thuật nói chung, y dược nói riêng đã có những bước phát triển nhảy vọt Chúng ta đã chứng kiến những cuộc cách mạnh về thuố c men: Nhiều thuốc mới, hoạt tính sinh học mạnh, tác hại nhiều Kiến thức mới tăng nhanh (lượng thông tin nhiều), riêng trong lĩnh vực dược học xuất hiện các môn học mới: Dược
lý học, Dược lực học, Dược động học, Sinh dược học, Tương tác thuốc, Dược lý thời khắc và Sinh học phân tử liên tục ra đời, đòi hỏi sự phân công, tích luỹ kiến thức thông tin trong phân ngành hẹp của mình
Khoa học "Chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh" liên quan đến nhiều chuyên ngành, nhiều người, đòi hỏi phải có sự cộng tác của nhiều cán bộ y dược Trong những năm gần đây đồng thời với sự tiến bộ trong dược trị liệu ta cũng chứng kiến nhiều hậu quả xấu do việc dùng thuốc không hợp lý của thầy thuốc, do việc lạm dụng thuốc men, do việc tự chữa bệnh thiếu kiến thức của nhân dân nhiều nước Chi phí thuốc men ngày càng tăng Do vậy nhu cầu triển khai Dược Lâm Sàng tỏ ra cấp thiết Vậy Dược Lâm Sàng (DLS) là gì?
1.1 Lịch sử dược lâm sàng
Dược Lâm Sàng là môn học rất trẻ so với các môn học truyền thống Được khai sinh ở
Mỹ Ch Walton (Đại học KENTUCKY – 1961) định nghĩa Dược lâm sàng:
“Đó là việc sử dụng một cách tốt nhất khả năng phán đoán cùng các hiểu biết về Dược
và Y-Sinh học của người dược sĩ nhằm mục đích cải thiện hiệu quả, tính an toàn, kinh tế và sự chính xác trong việc điều trị bệnh nhân bằng thuốc”
Trang 42
Từ đó (1964) môn Dược lâm sàng bắt đầu được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học
ở Mỹ
Năm 1983, A.M William đã bổ sung định nghĩa trên :
“Dược lâm sàng có tính chất đa ngành nhằm hướng đến bệnh nhân, bệnh lý và thuốc
do đó đòi hỏi phải có một sự kết hợp chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ, các nhân viên y tế và
bệnh nhân”
Từ các vụ kiện của bệnh nhân đối với thầy thuốc do những lầm lẫn trong trị liệu, bệnh do thuốc muốn có dược sĩ cùng tham gia với nhóm điều trị điều trị chính xác, an toàn
và hiệu quả hơn Đó là người dược sĩ lâm sàng
TẠI VIỆT NAM:
Dược LS đã được du nhập vào VN từ các năm 1990
* Tổ chức “Tầm nhìn thế giới”: 11/1990 Hà Nội
* Khóa DLS đầu tiên (ĐH Cursin) : 1992
Đại học Dược Hà Nội Tổ môn Dược lâm sàng (1993) và Bộ môn Dược lâm sàng (1998) Khoa Dược ĐHYD TPHCM tổ chức các khóa học DLS 1994 (GS Pháp hướng dẫn) Ngày 06-12-1999, Phân môn DLS được thành lập tại Khoa Dược – ĐHYD TPHCM
1.2 Định nghĩa
Là việc tối ưu hoá việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh:
- trên cơ sở những kiến thức về dược
- trên cơ sở những kiến thức về dược và y sinh học
Mục tiêu cơ bản: Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế cho BN
Trang 5 Phòng ngừa phản ứng có hại của thuốc:
- Kiểm soát liều
- Đề phòng tác dụng không mong muốn
- Biện pháp giáo dục cộng động về sử dụng thuốc
1.3 Ý nghĩa và mục tiêu của công tác dược lâm sàng
Ý nghĩa:
+ Mọi hoạt động của công tác dược đều được định hướng vào người bệnh + Sự cộng tác chặt chẽ của các thầy thuốc, các dược sĩ lâm sàng, các nhà dược lý lâm sàng, các cán bộ y tế khác và người bệnh nhắm mục đích: Bảo đảm sử dụng thuốc khoa học nhất, hợp lý nhất, an toàn nhất
Mục tiêu cơ bản của Dược Lâm Sàng:
Là làm tối ưu về mặt điều trị, giúp cho việc phòng ngừa những bệnh do thuốc sinh ra + Chọn thuốc như thế nào?
+ Tìm ra hướng điều trị thích hợp cho từng cá thể?
+ Xác định Nguy cơ / Lợi ích là bao nhiêu?
+ Đo được tỷ lệ phí tổn / hiệu quả?
+ Phòng ngừa những nguy hiểm do thuốc gây ra
Nội dung hoạt động của DLS:
- Hoạt động thông tin tư vấn ở Khoa Dược
- Hoạt động thông tin, thảo luận, kiểm tra tại Khoa Lâm sàng
- Hoạt động nghiên cứu y dược
- Hoạt động đào tạo bổ túc cán bộ
1.4 Các kỹ năng cần thiết của người dược sĩ lâm sàng
1.4.1 Kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân
Tạo lập mối quan hệ gần gũi với bệnh nhân Bệnh nhân hiểu được: lý do điều trị, phương thức điều trị, những việc mà họ cần làm để tham gia vào điều trị chấp hành y lệnh giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân thất bại trong điều trị
1.4.2 Kỹ năng thu thập thông tin
Trang 64
Liên quan đến đặc điểm của bệnh nhân Thông tin thu thập phải tỷ mỷ và chính xác
1.4.3 Kỹ năng đánh giá thông tin
Để tìm ra nguyên nhân thất bại: tự ý bỏ thuốc, sử dụng thuốc không đúng liều, không đủ thời gian, liên quan đến tác dụng phụ của thuốc, do giá thành thuốc quá cao, do phác đồ củ…
1.4.4 Kỹ năng truyền đạt thông tin
Liên quan đến hướng dẫn dùng thuốc và theo dõi điều trị, gồm: việc dùng thuốc, dấu hiệu cần nhận biết về tiến triển của bệnh
2 Công tác dược lâm sàng trong bệnh viện
2.1 Dược sĩ lâm sàng - chức năng và nhiệm vụ chính
- Tư vấn cho người thầy thuốc về chiến lược dùng thuốc trong trị liệu ( cung cấp TTin thuốc) Tư vấn về đơn thuốc, đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp hợp lý an toàn, hiệu quả, kinh tế
- Ghi nhận các tác dụng phụ của thuốc Liên hệ với Hội đồng Thuốc và Điều trị BV
- Giáo dục, hướng dẫn cho các bệnh nhân về chế độ dinh dưỡng và các thận trọng khi dùng thuốc.Hỗ trợ điều dưỡng kiến thức sử dụng thuốc cho người bệnh
- Góp phần chọn lựa thuốc trong danh mục thuốc của BV
TRANG BỊ KIẾN THỨC CHO NGƯỜI DS LÂM SÀNG
Chủ yếu: Dược lý học, Dược lâm sàng, Sinh Dược học, Dược Động học, Sinh lý học, Bệnh lý học
Ngoài ra: Sinh hóa lâm sàng, Đảm bảo chất lượng thuốc, và thực hành tại BV
2.2 Điều kiện tiến hành dược lâm sàng tại bệnh viện:
2.2.1 Thiết lập mối quan hệ thầy thuốc - dược sĩ - y tá điều dưỡng trong sử dụng thuốc
cho người bệnh: Thông tư 08 /BYT ngày 04/07 /1997
2.2.2 Thành lập tổ DLS và có chính sách bồi dưỡng kiến thức DLS cho Dược sĩ chuyên
trách Có các qui định, qui chế làm việc chính thức cho DSLS tại BV, với sự hổ trợ của HĐT & ĐT
Trang 72.2.3 Hội đồng Thuốc & Điều trị tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động DLS Tổ chức Hội
thảo về Thông tin thuốc định kỳ Nghiên cứu xây dựng phác đồ điều trị chuẩn Tổ chức rút kinh nghiệm về sử dụng thuốc điều trị
2.2.4 Cung cấp tài liệu chuyên môn, thông tin và trang thiết bị cần thiết cho công tác
dược lâm sàng
2.3 Cc trở ngại chủ yếu
- Nhận thức về Dược lâm sàng chưa rõ ràng
- Sức nặng của thói quen, nếp nghĩ làm trở ngại cho sự hợp tác giữa Bác sĩ và Dược
sĩ
- Về mặt tổ chức, chưa có qui định cụ thể về vai trò của DS lâm sàng tại bệnh viện Cần sớm thành lập tổ DLS
Cơ sở vật chất cho hoạt động của DLS còn thiếu thốn: tài liệu, phương tiện thông tin thuốc, trang thiết bị định lượng thuốc trong máu
- Sự phấn đấu bản thân của người DS để thích nghi với vai trò mới
Trang 86
BÀI 2 DƯỢC ĐỘNG HỌC LÂM SÀNG
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được một số khái niệm tổng quát về các thông số dược động
2 Đánh giá được sự ảnh hưởng của vài yếu tố sinh lý và bệnh lý đối với các thông
- Nghiên cứu tác động của cơ thể đối với thuốc
- Nghiên cứu quá trình vận chuyển thuốc:
Từ lúc được hấp thu đến đào thải hoàn toàn Bao gồm các quá trình:
Là các đại lượng giúp đánh giá các giai đoạn trải qua của phân tử thuốc
1) Hấp thu Sinh khả dụng ( %, Cmax )…
2) Phân bố Tỷ lệ gắn với protein %
Thể tích phân bố ( V/ Vd)
3) Thải trừ Độ thanh lọc ( Cl )
Thời gian bán thải t ½
Có 4 thông số cơ bản có ý nghĩa thực hành lâm sàng:
1 Sinh khả dụng
Trang 92 Thể tích phân bố (Vd)
3 Hệ số thanh thải (Clearance)
4 Thời gian bán thải (t1/2)
Ý nghĩa của cc thông số dược động học:
- Quyết định liều lượng cần đưa vào của mỗi thuốc
- Khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
- Hiệu chỉnh lại liều lượng trong các trường hợp bệnh nhân có những bất thường về sinh lý, bệnh lý
1.2.1 Sự hấp thu v các thông số dược động học của sự hấp thu
Sự hấp thu thuốc phụ thuộc:
- Bản chất của màng tế bào
- Cấu Tạo màng tế bào: hai lớp
Phospholipid
Protein hình cầu xuyên qua màng
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HẤP THU
Tính chất lý hóa của dược phẩm
- Tính hòa tan của dược phẩm
- Nồng độ dược phẩm tại nơi hấp thu
- pH nơi hấp thu
Đặc điểm nơi hấp thu dược phẩm
- Tuần hoàn nơi hấp thu
Phần lớn theo cơ chế khuếch tán thụ động
Khi có sự hòa tan thuốc
Thuốc ở dạng không ion hóa & tan / lipid
Trang 108
Yếu tố giới hạn sự hấp thu : sự hòa tan, cơ che làm rỗng dạ dày, lượng máu ở ruột
Yếu tố ảnh hưởng sự hấp thu : tuổi tác, thức ăn, bệnh lý, tương tác thuốc
THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA SƯ HẤP THU
HỆ TUẦN HOÀN CHUNG
DIỆN TÍCH DƯỚI ĐƯỜNG CONG
(BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ THUỐC TRONG MÁU THEO THỜI GIAN)
AUC (Area Under the Curve) biểu thị lượng thuốc được hấp thu vào vòng tuần hoàn
ở dạng còn hoạt tính sau một thời gian t
Từ AUC dẫn đến khái niệm về sinh khả dụng
Cch tính AUC:
Đơn vị của AUC là mg.h.l-1 hay g.h.ml-1
AUCo = S1 + S2 + S3 + S4 + S5 + S6 + S7
Trang 11KHÁI NIỆM VỀ SINH KHẢ DỤNG KÝ HIỆU LÀ F
Là thông số biểu thị mức độ và tốc độ xâm nhập cuả thuốc vào được vòng tuần hoàn
ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng (F%)
a) Phần khả dụng F (%)
b) Vận tốc hấp thu, được xác định bởi :
Cmax : nồng độ tối đa trong huyết tương Tmax : thời điểm đạt Cmax
F = AUC PO x DIV x 100%
Trang 1210
SINH KHẢ DỤNG TƯƠNG ĐỐI :
So với dạng bào chế mẫu chọn lọc, ở cùng liều
và cùng đường cho thuốc
F = AUC dạng thử nghiệm (PO) x 100%
AUC dạng mẫu (PO) Thường được nghiên cứu để chứng minh về sự
TƯƠNG ĐỒNG SINH HỌC của 2 dạng chế phẩm
Sinh khả dụng tương đối: Trường hợp thuốc không thể dùng tiêm tĩnh mạch: F/ = AUCT EST x 100%
AUCST ANDARD Nếu dùng khác liều, ta có công thức điều chỉnh
F/ = AUCT EST x DST ANDARD x 100%
AUCST ANDARD x DT EST
Trang 131.2.2 Sự phn bố thuốc v thông số dược động học của sự phân bố
PHÂN BỐ TRONG MÁU - SỰ GẮN KẾT VỚI PROTEIN HT
Sau khi thuốc vào tuần hoà chung, có 2 dạng:
Dạng tự do Dạng kết hợp Qua màng sinh học Không tác dụng dược lý Phân bố đến cơ quan Không chuyển hóa
hoạt tính dược lực Không đào thải
Ở mô: Thuốc + R Kho dự trữ thuốc/cơ thể Thuốc +điểm nhận Cạnh tranh gắn kết Thuốc + enzyme Cân bằng dạng tự do
THUỐC + PROTEIN/HT THUỐC - PROTEIN/ H.T
Trang 1412
Vd dùng để dự đoán về khả năng phân bố thuốc trong cơ thể
Ý nghĩa của thể tích phân bố:
Vd càng lớn: thuốc càng gắn nhiều vào các mô hoặc một số mô đặc hiệu
Vd càng nhỏ: Thuốc ở huyết tương nhiều
Trị số Vd thường được tính sẵn và có thể sử dụng với những đối tượng không
có những bất thường về sinh lý hoặc có bệnh gan, thận trầm trọng
Ở trẻ sơ sinh : fu tăng (fu tăng dẫn đến Vd tăng)
Ở người lớn tuổi : Vd có thể thay đổi
Bệnh lý : Albumin trong máu giảm
Tương tranh với các chất nội sinh
Tương tác thuốc: làm thay đổi Vd
Ý nghĩa của sự tích lũy thuốc tại mô và dịch thể
Thuốc tích lũy nhiều: dùng một liều/ ngày
Thuốc tích lũy ít: dùng nhiều lần/ ngày
Có sự cạnh tranh gắn protein huyết tương
Trẻ sơ sinh: thuốc gắn trên protein/ HT giảm
Trong điều trị: liều tấn công thuốc gắn protein huyết tương phải cao
Giảm liều trong trường hợp protein/ HT giảm
1.2.3 Qu trình chuyển hĩa thuốc
Trang 15 Mục đích: để thải trừ chất lạ ra khỏi cơ thể
Thuốc chuyển hóa khi đi qua các hàng rào men (gan, ruột) trong đó gan có vai trò chính yếu :
Gan được xem như là một nhà máy chuyển hoá thuốc
Xảy ra chủ yếu: sự biến đổi sinh học, thất thóat thuốc do chuyển hóa
Một thuốc có thể trải qua nhiều bước biến đổi sinh học
Thông thường các thuốc được chuyển hóa qua 2 pha
Pha I: các phản ứng không liên hợp bao gồm các phản ứng: oxy hóa khử và phản ứng thuỷ phân Các phản ứng được xúc tác bởi các enzym có nhiều trong microsom gan - họ enzym cytochrom P450 (Cyt P450) tạo thnh cc dẫn xuất phn cực
Pha 2: phản ứng liên hợp với các chất như acid glucuronic, gluthathion, glycin, sulfat Sau khi chuyển hóa ở pha I, chất chuyển hóa vừa tạo thành liên hợp với một phân tử nội sinh: acid acetic, acid glucuronic, acid sulfuric, acid amin (glycin) để cuối cùng cho chất liên hợp ít tan trong lipid, dễ bị ion hoá, không hấp thu, không còn hoạt tính, dễ tan trong nước và bị thải trừ - là quá trình khử độc
Trang 1614
1.2.4 Thông số dược động học của sư đào thải
ĐỘ THANH THẢI CỦA THUỐC (CLEARANCE, CL)
Định nghĩa
Clearance biểu thị khả năng của một cơ quan nào đó của cơ thể lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó
v: tốc độ bài xuất của thuốc qua cơ quan (mg/min)
Cp: là nồng độ thuốc trong huyết tương (mg/l)
Cl toàn bộ = Cl thận + Cl gan + Cl cơ quan khác
Cl toàn bộ Cl thận+ Cl gan
Độ thanh lọc ở thận (CL R ): Khi qua thận, thuốc sẽ được
Lọc qua quản cầu thận (nếu ở dạng tự do, PM nhò)
Được tái hấp thu ở tiểu quản thận
Bài tiết ở tiểu quản thận
Độ thanh lọc ở gan (ClH)
Sự tổn thương chức năng gan
Ảnh hưởng rõ nhất đến sự bài xuất thuốc qua gan
Giảm sản xuất protein
Giảm sản xuất và bài tiết mật
Sự thanh lọc thuốc ở gan phụ thuộc vào các yếu tố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc
Hoạt tính của các enzym gan
Tốc độ lọc qua cơ quan (v)
Cl = (ml/min)
Nồng độ thuốc trong huyết tương (Cp)
Tính độ thanh lọc toàn phần : ClT
min)/
Trang 17 Giá trị của (clearance) trong dược động học lâm sàng
AUC0∞
Phản ánh tổng lượng thuốc được hấp thu vào cơ thể sau thời gian t
Ý nghĩa của clearance
Liều dùng ở mức điều trị, Cl sẽ tỷ lệ nghịch với T1/2
Tốc độ đào thải thuốc ra cơ thể: Liều dùng ở mức điều trị
Trang 18t
1/2 0 , 693 .
Trang 19Bảng: liên quan giữa t 1/2 và lượng thuốc được thải trừ
50 1
50 1
Đối với mỗi thuốc, t ½ là giống nhau cho mọi liều dùng
t 1/2 được dùng để xác định nhịp (số lần ) sử dụng thuốc (hay khoảng cách giữa các lần dùng thuốc)
Nếu t 1/2 < 6 giờ
Nếu t 1/2 =6 - 12 giờ
Nếu t 1/2 > 24 giờ : dùng liều duy nhất 1 lần mỗi ngày
Nên nhớ, liều chọn sử dụng cần phải đạt nồng độ tối thiểu trong huyết tương để cĩ hiệu lực mong muốn
Trang 20
18
BÀI 3 THÔNG TIN THUỐC
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được ý nghĩa, vai trò của thông tin thuốc
2 Trình bày được các vấn đề của hoạt động thông tin
3 Trình bày được về hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện
Nội dung
1 Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN THUỐC
- Tin lực (IEC: Information-Education-Communication)
nguồn lực cơ bản (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực)
ngành Dược: thông tin thuốc là hoạt động thiết yếu
- Định nghĩa về thuốc: D = S + I
(D: Drug, S: Substance, I: Information)
Thuốc = Hoạt chất + Thơng tin thuốc
- Thông tin thuốc Dược Lâm sàng
“Chăm sóc Dược khoa”
(giám sát kê đơn hợp lý, theo dõi ADR, theo dõi dùng thuốc TDM, …,thông tin thuốc)
HOSPITAL PHARMACY:
CLINICAL PHARMACY PHARMACEUTICAL CARE
1 Distribution function: (Phân phối)
- Procurement (Cung ứng)
- Production (Sản xuất)
- Dispensing(Cấp phát)
2 Clinical function: (Lâm sàng)
- Therapeutic Drug Monitoring (TDM)
- ADR Monitoring (Theo dõi ADR)
- Aseptic Dispensing (Cấp phát thuốc vô khuẩn)
Trang 21- Acute Care (Chăm sóc đặc biệt)
3 Drug Information Function (Thông tin thuốc)
- Dược sĩ: thu nhận và cung cấp thông tin thuốc
- Dược sĩ lâm sàng:
Clinical Pharmacist = Drug Information Consultant
(Dược sĩ lâm sàng = Nhà tham vấn về TTT)
- Chìa khoá sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, kinh tế:
thông tin thuốc
2 THÔNG TIN THUỐC
- Hội Dược sĩ Mỹ: “Thông tin thuốc (TTT) là một trong những trách nhiệm cơ bản của người dược sĩ trong hệ thống y tế”
- “TTT là một phần không thể thiếu của hoạt động chăm sóc dược khoa nhằm hỗ trợ việc đánh giá sử dụng thuốc Mục tiêu của việc cung cấp thông tin phải được xem xét, đánh giá dựa vào y học chứng cứ để đưa ra phán đoán, quyết định sử dụng thuốc.”
- “Trung tâm TTT (Đơn vị TTT) là một tổ chức chuyên môn chuyên cung cấp
những thông tin khách quan, chính xác và cập nhật về thuốc và sử dụng thuốc, đồng thời truyền đạt những hiểu biết đúng đắn về thuốc cho nhiều đối tượng sử dụng thuốc phục vụ người bệnh”
Đối tượng của thông tin thuốc:
- Những người cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, nhân
viên bán thuốc )
- Những người thụ hưởng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (bệnh nhân, người dùng thuốc) Tùy theo đối tượng:
- Thông tin nâng cao dân trí (sức khỏe, thuốc…)
- Thông tin cơ bản về thuốc cho bệnh nhân, người dùng thuốc (tác dụng phụ)
- Thông tin cho bác sĩ, dược sĩ (ADR, dạng bào chế giá…)
Vai trò của Dược sĩ:
Chính yếu & quan trọng thông tin thuốc
Trang 2220
Không ngừng cập nhật thông tin thuốc mới
Huấn luyện, đào tạo, giáo dục kiến thức về TT
Hướng dẫn (guideline) của ASHP về việc cung cấp TTT của dược sĩ (theo “Practice Standard of ASHP 1996-1997”) cho biết dược sĩ phải có khả năng:
- Ghi nhận và đánh giá nhu cầu TTT của các đối tượng;
- Sử dụng các phương tiện để tìm kiếm, truy cập, đánh giá các thông tin một cách có hiệu
quả và biết cách truyền thông thích hợp nhằm thỏa mãn các nhu cầu TTT về việc chăm sóc người bệnh tốt nhất
(ASHP: American Society of Health-System Pharmacists)
Cung cấp thông tin theo 2 cách:
Cung cấp thông tin theo kiểu phản ứng (reactive)
Cung cấp thông tin theo kiểu chủ động, hỗ trợ (proactive)
Nguồn và phương tiện thông tin:
- Tư liệu in ấn: sách, tạp chí, tự điển, thông báo (newsletters), kỷ yếu công trình nghiên
cứu…
- Tư liệu không in ấn (non-print): băng hình, băng tiếng, CD-ROM (Medline, PDR
electronic library 2003)
- INTERNET
Phân cấp độ tin cậy TTT:
- Phân cấp để xem thông tin tìm được hoặc truy cập thuộc loại đáng tin cậy ở mức
độ nào
- Dựa vào Y HỌC CÓ CHỨNG CỨ (EBM: evidence-based medicine)
- Độ tin cậy của thông tin thuốc tùy thuộc vào độ mạnh của thiết kế nghiên cứu thuốc (phân tích gộp, thử nghiệm lâm sàng mù đôi, ngẫn nhiên có kiểm sóat)
Trang 23Phân cấp độ tin cậy TTT:
- Phân cấp trong tài liệu in ấn, chia làm 3 cấp:
- Nguồn cấp 1 (primary sources): các bài báo đăng trong tạp chí (journal articles), kỷ yếu công trình, luận án…
(Tạp chí Dược học, Lancet, Pharmaceutical Journal,…)
- Nguồn cấp 2 (secondary sources): tóm tắt (abstracts), tổng quan (reviews)…
(Medline, International Pharmaceutical Abstracts, …)
- Nguồn cấp 3 (tertiary sources): các tác phẩm kinh điển (textbook, handbooks, reference books…)
(Martindale, Remington, AHFS, Handbook of Injectable Drugs…)
Qui trình tham khảo: cấp 3 cấp 2 cấp 1 (tin cậy, không cập nhật)
cập nhật: cấp 1
- Phân cấp trên INTERNET:
Nguyên phát: nguyên thủy như lúc đăng, chưa qua đánh giá
(Medline Medscape)
Thứ phát: đã được đánh giá chất lượng thông tin bởi một hoặc nhóm chuyên viên, cơ quan bình báo (Cochrane Library, Guideline, CAT: Critical Appraised Topics, HTA: Health Technology Assessment… )
CHIẾN LƯỢC TÌM TIN TRÊN INTERNET
- Xác định vấn đề cần thiết phải tìm: không thừa, thiếu
- Sử dụng những công cụ tìm tin: Google, Yahoo
Trang 2422
- Sử dụng toán tử tìm tin :AND, OR, NOT…, từ khóa
- Đánh giá thông tin y dược
( theo y học có chứng cứ, EBM: Evidence-Based Medicine )
SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÌM TIN (SEARCH ENGINES)
Sử dụng toán tử tìm tin: AND, OR …nhằm hoặc giới hạn tin cần tìm
AND (*): toán tử giúp khu trú vấn đề chung giữa 2 nhóm mẫu tin
VD: cancer (20 triệu),
cancer AND colon (800.000)
cancer AND colon AND metastasis (30.000)
Yêu cầu của thông tin thuốc:
chính xác, khách quan, trung thực, đầy đủ, cập nhật, hệ thống hóa, định hướng cho
đối tượng cần đến
quảng cáo: các tiêu chuẩn đạo đức cần thiết
(Bộ Y tế: “Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người”, 4/7/2002)
Đối với công chúng:
- Nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu
- Nhằm có sự hiểu biết đối với thuốc OTC
- Kiến thức liên quan đến BẢN HDSD THUỐC
Đối với cán bộ y tế:
- Nội dung phải đúng với các dữ liệu khoa học Các vấn đề liên quan đến thuốc dùng theo đơn (Rx)
Trang 25- Lĩnh vực quan tâm: sự lựa chọn thuốc cho đối tượng đặt biệt, liều dùng, thời gian dùng, đường cho thuốc, ADR, tương tác thuốc, dạng bào chế, dược động học dược lực học, ngộ độc, điều kiện bảo quản…
CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁC SĨ DỰA TRÊN:
Y HỌC THỰC CHỨNG (EBM) = NÓI CÓ SÁCH MÁCH CÓ CHỨNG
- Độ an toàn của Betadine (Povidine) khi dùng rửa tay thường xuyên ở nhân viên y tế ?
Theo một công trình nghiên cứu: “ Ảnh hưởng của việc rửa tay và xúc miệng bằng dd
PVP-I đối với chức năng tuyến giáp của các điều dưỡng” (Thyroid Function in nurses: The Influence of Povidone Iodide Hand Washing and Gargling, Dermatology 2002; 204 (suppl 1): 99-102)
BV Minami Okayama: 16 diều dưỡng nữ phòng mổ ( dùng PVP-I) so sánh với 16 điều dưỡng không tiếp xúc
ĐD phòng mổ: làm việc trung bình 9 năm ( nhiều nhất 11 năm), số lần tiếp xúc trung bình 11 lần/ngày ( nhiều nhất 20 lần/ngày)
Đo: tổng lượng iod, T4, FT4, FT3, TSH sau giờ làm việc
KẾT QUẢ: Không có biểu hiện rối loạn tuyến giáp, kể cả người kêt hợp thêm xúc miệng
Tổ chức thông tin thuốc:
- Trung tâm thông tin thuốc 3 cấp: quốc gia, địa phương (vùng, tỉnh), cơ sở (quận, huyện, bệnh viện, cơ sở đào tạo-nghiên cứu)
- Cấu trúc tam giác (hay hình nón)
QUỐC GIA
ĐỊA PHƯƠNG
CƠ SỞ
Vai trò thông tin thuốc ở quận huyện, bệnh viện:
- Cung cấp thông tin thuốc cho các bác sĩ, dược sĩ, cán bộ y tế trong bệnh viện và cộng đồng
- Thu thập thông tin phản hồi, ADR, khuyết tật thuốc báo lên cấp trên