- Quy trình lấy dấu hiệu sinh tồn.
- Phân tích chiều cao cân nặng, đánh giá nhu cầu dinh dưỡng..
2.3.2. Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng.
2.3.3. Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng.Bảng 2.9. BẢNG KIỂM LẤY DẤU
HIỆU SINH TỒN
ĐO CHIỀU CAO, CÂN NẶNG
STT NỘI DUNG Mức độ thực hiện
0 1 2
KỸ NĂNG LẤY THÂN NHIỆT Ở NÁCH 1 Chuẩn bị:
- Dụng cụ: nhiệt kế, khăn lau, khay hạt đậu - Tư thế bệnh nhân
- Thầy thuốc: rửa tay, mang găng, mask
2 Kiểm tra người bệnh có dùng thuốc, dùng thức ăn nóng, lạnh trước 15 phút không? (Nói)
3 Báo và giải thích cho người bệnh biết vị trí ta sẽ lấy nhiệt độ.
4 Lau khô hõm nách trước khi đặt nhiệt kế
5 Kiểm tra nhiệt kế và vẩy mực thủy ngân xuống dưới 35oC
6 Đặt bầu thủy ngân vào hõm nách, khép cánh tay vào thân, giữ yên nhiệt kế trong 10 phút
7 Hướng dẫn người bệnh khép chặt tay vào nách,
Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội
Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 34 đặt bàn tay lên ngực. Dặn bệnh nhân không tự ý
ngồi dậy, đi lại hay tự ý lấy ra xem.
8 Lấy nhiệt kế ra, lau sạch nhiệt kế từ trên xuống.
(Chú ý không cầm vào vị trí phần bao nhiệt) 9 Cầm nhiệt kế ngang tầm mắt đọc kết quả
10 Đặt nhiệt kế vào khay hạt đậu có chứa dung dịch khử khuẩn
11 Mô tả kết quả - ghi kết quả
- Nhiệt độ bao nhiêu độ C? Kết luận: Sốt/bình thường/hạ thân nhiệt.
- Phân mức độ sốt?
KỸ NĂNG ĐẾM MẠCH 1 Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giây (hoặc có kim giây), phiếu theo dõi hoặc sổ ghi kết quả, bút màu đỏ - Tư thế bệnh nhân
- Thầy thuốc: rửa tay, mang găng, mask
2 Báo và giải thích việc làm, cho người bệnh nằm thoải mái tại giường 15 phút trước khi đếm
3 Đặt nhẹ 2 – 3 ngón tay lên vị trí động mạch của người bệnh và
đếm mạch trọn 1 phút 4 Mô tả tính chất mạch:
- tần số: bao nhiêu lần/phút? Kết luận: mạch nhanh/chậm/bình thường
- cường độ: mạnh hay yếu - nhịp điệu: đều hay không đều
- sức căng (mật độ): mềm mại, xơ cứng…
5 Ghi kết quả và tính chất bất thường của mạch (nếu có) vào phiếu theo dõi (bút đỏ) (Nói)
KỸ NĂNG ĐẾM NHỊP THỞ 1 Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giây (hoặc có kim giây), phiếu theo dõi hoặc sổ ghi kết quả
Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội
Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 35 - Tư thế bệnh nhân
- Thầy thuốc: rửa tay, mang găng, mask
2 Cho người bệnh nằm tư thế thoải mái, nghỉ 15 phút trước khi đếm.
3 Đặt tay giống như khi bắt mạch và để tay người bệnh lên bụng.
4 Đếm nhịp thở trọn 1 phút.
5 Mô tả tính chất nhịp thở:
- tần số: bao nhiêu lần/phút? Kết luận nhịp thở nhanh/chậm/bình thường
- nhịp điệu: đều hay không đều - biên độ: nông, sâu
- kiểu thở
- các dấu hiệu khác kèm theo: cơn ngừng thở, tím tái, co rút lồng ngực, co kéo cơ hô hấp phụ
6 Ghi kết quả và những bất thường của nhịp thở ( nếu có) vào phiếu theo dõi. (Nói)
KỸ NĂNG ĐO HUYÊT ÁP 1 Chuẩn bị:
- Dụng cụ: máy đo huyết áp, ống nghe, phiếu theo dõi hoặc sổ ghi kết quả
- Tư thế bệnh nhân
- Thầy thuốc: rửa tay, mang găng, mask
2 Báo và giải thích cho người bệnh. Cho người bệnh nằm hoặc ngồi (nghỉ 15 phút trước khi đo) 3 Bộc lộ vị trí đo huyết áp (cánh tay, đùi..). Đặt chi
đo huyết áp ngang mức tim người bệnh
4 Quấn băng vải cách nếp gấp trên khuỷu tay 2-3 cm (dây cao su nằm dọc theo động mạch)
5 Khóa ốc vít của quả bóng cao su
6 Đặt ống nghe vào 2 tai đúng kỹ thuật. Tìm động mạch và đặt mặt màn ống nghe lên giữa 2 dây cao su
7 Bơm hơi cho đến khi nghe thấy tiếng mạch đập,
Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội
Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 36 tiếp tục bơm hơi và lắng nghe cho đến khi không
còn nghe tiếng mạch đập nữa, bơm thêm 20-30 mmHg
8 Mở ốc vít từ từ 2-3mmHg /giây và quan sát đồng hồ, nghe HA tối đa, HA tối thiểu.
9 Xả hết hơi, tháo băng vải, xếp máy gọn gàng 10 Nghỉ 1-2 phút rồi đo lại lần 2. Kết quả là trung
bình cộng của hai lần đo (Nếu huyết áp bất thường) (Nói)
11 Ghi kết quả vào phiếu theo dõi, thông báo kết quả cho người bệnh (nếu cần thiết) (Nói)
12 Mô tả kết quả: Huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương (mmHg), phân mức độ huyết áp.
PHÂN LOẠI DINH DƯỠNG DỰA VÀO BMI
1 CBCT cho bất kỳ 2 số đo chiều cao (mét) và cân nặng (kg)
yêu cầu tính chỉ số BMI
2 Đọc kết quả BMI (kèm đơn vị kg/m2)
3. Phân loại tình trạng dinh dưỡng dành riêng cho người châu Á (IDI&WPRO)
- Bình thường: BMI = 18.5 – 22.9 - Thừa cân (BMI > 23):
+ Tiền béo phì: BMI = 23 – 25 + Béo phì độ 1: BMI = 25 – 29.9 + Béo phì độ 2: BMI = 30 – 39.9 + Béo phì độ 3: BMI > 40
- Gầy (suy dinh dưỡng) (BMI < 18.5)
+ Suy dinh dưỡng nhẹ (gầy độ 1): BMI = 17.0 - 18.4
+ Suy dinh dưỡng trung bình (gầy độ 2): BMI = 16.0 - 16.9
+ Suy dinh dưỡng nặng (gầy độ 3): BMI < 16
Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội
Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 37
Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội
Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 38 CHƯƠNG 3