KỸ THUẬT ĐO THÂN NHIỆT

Một phần của tài liệu Bg tien lam sang 1 2022 phan 1 8607 (Trang 28 - 32)

- Bệnh nhân: Giải thích, thông báo cho bệnh nhân biết việc mình định làm để bệnh nhân yên tâm hợp tác.

- Dụng cụ:

+ Nhiệt kế thủy ngân.

+ Bông khô (gòn khô).

+ Khay hạt đậu đựng dung dịch sát khuẩn, có lót gạc.

+ Chất bôi trơn (nếu lấy nhiệt độ ở hậu môn).

+ Khăn nhỏ (nếu lấy nhiệt độ ở nách).

+ Phiếu theo dõi hoặc bảng mạch nhiệt.

Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội

Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 17 + Bút màu xanh, đỏ.

+ Thước kẻ.

+ Túi giấy hoặc khay hạt đậu để đựng đồ bẩn.

Vị trí đo thân nhiệt

- Đo nhiệt độ ở miệng: không đo trong những trường hợp sau: trẻ em dưới 6 tuổi, người bệnh tâm thần, co giật, động kinh, nôn ói, ho liên tục, bị viêm nhiễm hoặc phẫu thuật vùng miệng, hôn mê…

- Đo nhiệt độ ở trực tràng: không đo trong những trường hợp sau: bệnh lý vùng hậu môn, trực tràng, tiêu chảy, co giật...

- Đo nhiệt độ ở nách: an toàn, dễ thực hiện.

Quy trình kỹ thuật

Kỹ thuật đo thân nhiệt ở nách - Rửa tay.

- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh.

- Giải thích, động viên người bệnh yên tâm.

- Chọn nhiệt kế nách, vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân tụt xuống dưới 35°C.

- Đặt người bệnh ở tư thế thuận tiện.

- Lau khô hõm nách người bệnh nhẹ nhàng bằng khăn.

- Đặt bầu thủy ngân (bao nhiệt) vào giữa hõm nách.

- Hướng dẫn người bệnh khép chặt tay vào nách, đặt bàn tay lên ngực. Dặn bệnh nhân không tự ý ngồi dậy, đi lại hay tự ý lấy ra xem.

- Để nhiệt kế trong nách từ 8 - 10 phút.

- Lấy nhiệt kế ra. Cầm nhiệt kế ngang tầm mắt điều chỉnh cho đến khi thấy rõ mức thủy ngân và đọc kết quả.

- Để nhiệt kế vào khay hạt đậu.

- Ghi kết quả vào bảng theo dõi.

- Thu dọn dụng cụ.

- Ghi hồ sơ: ngày giờ thực hiện, kết quả, những bất thường (nếu có), tên người thực hiện.

Kỹ thuật đo thân nhiệt ở miệng - Rửa tay thường quy.

- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh.

- Giải thích, dặn dò những điều cần thiết. Lưu ý bệnh nhân không mới ăn những thức ăn nóng, lạnh trước đó.

- Cho người bệnh ở tư thế thuận tiện.

Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội

Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 18 - Chọn nhiệt kế đo ở miệng, vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân tụt xuống dưới 35°C.

- Yêu cầu người bệnh há miệng, uốn lưỡi lên.

- Đặt nhẹ nhàng đầu thủy ngân của nhiệt kế vào một bên của dưới lưỡi.

- Hướng dẫn người bệnh ngậm miệng lại (không cắn răng để khỏi vỡ nhiệt kế).

- Để nhiệt kế trong miệng từ 3 - 5 phút.

- Lấy nhiệt kế ra. Lau khô nhiệt kế bằng bông khô. Cầm nhiệt kế ngang tầm mắt điều chỉnh cho đến khi thấy rõ mức thủy ngân và đọc kết quả.

- Để nhiệt kế vào khay hạt đậu.

- Ghi kết quả vào bảng theo dõi.

- Thu dọn dụng cụ.

- Ghi hồ sơ: ngày, giờ thực hiện, kết quả, những bất thường (nếu có), tên người thực hiện.

Kỹ thuật đo thân nhiệt ở hậu môn - Rửa tay - Mang găng.

- Chuẩn bị dụng cụ và mang dụng cụ đến bên người bệnh.

- Giải thích, động viên người bệnh yên tâm.

- Chọn nhiệt kế hậu môn, vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân tụt xuống dưới 35°C.

- Người bệnh đắp khăn, kéo quần để hở phần mông. Người bệnh nằm nghiêng, một chân co, một chân duỗi.

- Bôi trơn đầu nhiệt kế.

- Một tay vạch mông để lộ hậu môn. Hướng dẫn người bệnh hít sâu. Tay kia cầm nhiệt kế nhẹ nhàng đưa đầu nhiệt kế vào hậu môn khoảng 2-3 cm.

- Giữ nhiệt kế đúng vị trí trong 2-3 phút.

- Lấy nhiệt kế ra - lau sạch. Cầm nhiệt kế ngang tầm mắt điều chỉnh cho đến khi thấy rõ mức thủy ngân và đọc kết quả.

- Để nhiệt kế vào khay hạt đậu.

- Ghi kết quả vào bảng theo dõi.

- Để bệnh nhân mặc lại quần và lấy khăn ra, người bệnh nằm lại thoải mái.

- Thu dọn dụng cụ.

- Tháo găng.

- Ghi hồ sơ: ngày giờ thực hiện, kết quả, những bất thường (nếu có), tên người thực hiện.

Nhận định kết quả

Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội

Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 19 - Bình thường: thân nhiệt trung bình từ 36°8C ± 0,7°C (đo ở miệng). Nhiệt độ ở hậu môn cao hơn nhiệt độ ở miệng 0,3 - 0,6°C. Nhiệt độ ở nách thấp hơn nhiệt độ miệng 0,3 - 0,6°C.

- Những yếu tố ảnh hưởng tới thân nhiệt:

+ Thay đổi theo thời tiết và tuổi: ở trẻ em có thân nhiệt thấp nhất vào lúc sáng sớm (4giờ - 6 giờ): 36,1°C; cao nhất vào buổi chiều (18 giờ - 20 giờ): 37,2°C; bình thường: 37°C. Thân nhiệt có thể thấp hơn bình thường một chút khi thời tiết lạnh và ngược lại. Trẻ em thân nhiệt thường cao hơn người lớn vì trung khu điều hòa thân nhiệt của trẻ chưa hoàn chỉnh nên dễ sốt cao do bất kỳ thay đổi nào trong cơ thể và đôi khi kèm co giật. Người già vận động kém, nhu cầu chuyển hoá và hấp thu thấp nên thân nhiệt thường thấp so với người trẻ.

+ Thay đổi theo giới: nữ giới thường có thân nhiệt cao hơn nam giới; ở phụ nữ: nửa sau chu kỳ kinh cao hơn nửa trước 0,3 - 0,5°C; tháng cuối của thai kỳ nhiệt độ cao hơn 0,5 - 0,8°C.

+ Tình trạng vận cơ: Vận động, tập luyện thể thao, xúc động, ăn uống… làm tăng thân nhiệt.

Nhiệt độ bất thường:

Sốt: Là tình trạng nhiệt độ của cơ thể lên cao quá mức bình thường (>37,5oC) Phân loại sốt (theo cường độ):

+ Sốt nhẹ: 37,5oC – 38oC + Sốt vừa: 38oC – < 39oC + Sốt cao: 39oC – 40oC + Sốt rất cao: > 40oC

Phân loại sốt (theo tính chất – dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ):

+ Sốt liên tục : Nhiệt độ luôn giữ ở mức cao trong một thời gian, nhiệt độ sáng chiều thay đổi không vượt quá 1oC. Thường hay gặp trong: Viêm phổi, sốt phát ban...

+ Sốt dao động: Nhiệt độ thay đổi trong ngày, sự chênh lệch nhiệt độ sáng chiều vượt quá 1oC hay gặp trong: Nhiễm khuẩn huyết, lao phổi, các trường hợp viêm mủ…

+ Sốt cách quãng (sốt cách nhật): Là hiện tượng sốt có sự luân phiên giữa cơn sốt và thời kỳ không sốt có thể là 1 ngày, 2 ngày hoặc 3 ngày hay gặp trong bệnh sốt rét.

Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, NXB Y học, Hà Nội

Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS.TS. Lê Thu Hoà 20 + Sốt hồi quy: Là loại sốt cũng có sự luân phiên giữa cơn sốt và thời kỳ không

sốt. Song thời kỳ không sốt kéo dài hơn so với sốt cắt quãng: thường là 5 – 7 ngày. Hay gặp trong sốt do nhiễm xoắn khuẩn.

Hạ thân nhiệt: Là tình trạng thân nhiệt xuống dưới bình thường (< 36oC) - Giảm thân nhiệt sinh lý: Người già yếu hay trẻ sinh thiếu tháng.

- Giảm thân nhiệt bệnh lý: Do nhiệt độ của môi trường thấp hoặc do trạng thái bệnh lý (Thường gặp trong các trường hợp bệnh lý do rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng như ở các bệnh đái tháo đường, xơ gan, suy dinh dưỡng …).

Một phần của tài liệu Bg tien lam sang 1 2022 phan 1 8607 (Trang 28 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(77 trang)