đoạn của bài văn lượt 2:+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành - GV cho HS luyện đọc theo cặp.. Bài mới: a/ Ôn tập các đơn vị đo thời gia
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 2 năm 2014 Ngày tháng 2 năm 2014
TUẦN 25
Ngày lập : 24/ 2/ 2014
Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Phong cảnh đền Hùng
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng trang trọng tha thiết
- Nội dung: Ca ngợi vẻ tráng lệ của Đền Hùng, vùng đất Tổ; Qua đó bày tỏ lòng thành kính thiêng liêng của mỗi người đối với tổ tiên
- Giáo dục HS niềm tự hào dân tộc, yêu cảnh vật thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường khu di tích lịch sử
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Bảng phụ - Ghi đoạn 3 để HS luyện đọc,
- Tranh SGK – Dùng GTB
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ :
HS đọc bài “Hộp thư mật” kết hợp trả lời câu hỏi (SGK)
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
b) Nội dung: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc toàn bài
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
khó hoặc dễ lẫn (chót vút, dập dờn, uy nghi, vòi
vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi bài đọc trong SGK
- 3 HS đọc tiếp nối nhau
- HS luyện phát âm
- Các tốp HS đọc tiếp nối
Trang 2đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau
bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan
thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền
Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng
đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất
Tổ, với tổ tiên
* Tìm hiểu bài:
- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi đền Hùng.
GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên
nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
- Bài văn đó gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó
GV: Mỗi ngọn núi con suối, dòng sông, ngỏi đền
ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa
xưa, về cội nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
- Nhóm 2
- 1, 2 HS đọc
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa
xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã
Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi
nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy
Tinh - một truyền thuyết về sự
nghiệp dựng nước./ Núi Sóc Sơn
gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng
- Một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề
gợi nhớ truyền thuyết về An Dương
Vương - một truyền thuyết về sự
Trang 3“ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
* Đoc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội
dung từng đoạn
- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn 2
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
nghiệp dựng nước và giữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất
cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
- 3 HS đọc tiếp nối
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
3 Củng cố, dặn dò
- nêu nội dung bài tập đọc
- HS về nhà đọc trước bài “Cửa sông”.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ: Lồng vào tiết học
2 Bài mới:
a/ Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV yêu cầu:
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học
và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian
Trang 4- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận
tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc
điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ
năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày
của từng tháng GV có thể nêu cách nhớ số ngày
của từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay
Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn
chỗ nõm vào chỉ thỏng cú 30 ngày hoặc 28, 29
ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng
đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và
đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết
từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng
làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm
1năm nhuận = 366ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là thỏng cú 31 ngày, các thông tin còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
1 giờ = 60 phút ; 0,5 giờ = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: như SGK
216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: như SGK Vậy 216 phút = 3,6giờBài 1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờBài 3 Viết số thập phân thích hợp vào
Trang 5- Nhận xét, ghi điểm chỗ chấm:
a) 72phút =1,2giờ 270 phút =4,5giờ b)30 giây = 0,5phút
135 giây =2,25 phút
3- Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học em biết được gì về bảng đơn vị đo thời gian ?
- Chuẩn bị tiết sau: Cộng số đo thời gian
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC: Em hãy kể tên nghững danh lam thắng cảnh mà em biết của đất nước Việt
- Hãy kể tên các bài đạo đức em đã học trong học kì II
- GV yêu cầu HS ghi lại những việc mình đã làm theo các bài học đã học
- GV gọi lần lượt từng HS đọc bài viết của mình
- GV kể cho HS nghe một số tấm gương đã làm tốt theo nội dung của các bài học
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai
1 GV chia nhóm, và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống do GV đưa ra
Tình huống1 : Đội 8 của Hoàng đang lập tủ sách dùng chung Hoàng băn khoăn không
biết làm gì để góp phần xây dựng tủ sách
Hãy gợi ý giúp Hoàng nên làm những việc gì?
Tình huống 2: Xã em đang phát động phong trào quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo ủng hộ trẻ em vùng lũ lụt.
2 Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
3 Một vài nhóm lên đóng vai
4 Thảo luận lớp
- Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
- Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
Trang 6GVLK: Tình huống 1: Hoàng nên góp sách của mình vào tủ sách của đội dể dùng chung
và tuyên truyền thêm các bạn cùng tham gia
Tình huống 2: Em nên tham gia quyên góp sách vở đồ dùng học tập để giúp các bạn vùng lũ lụt Và tuyên truyền với các bạn để các bạn tham gia nhiệt tình vì: Một miếng khi đói bằng một gói khi no
3 Củng cố, dặn dò: Hãy giới thiệu về đất nước và con người Việt Nam
_
Tiết 6: TIẾNG VIỆT ( Tăng)
Luyện viết bài 24: Cây chuối mẹ
I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài 24: Cây chuối mẹ
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết: Cây chuối mẹ
Tác giả miêu tả cây chuối mẹ như thế
Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật
viết sao cho đều, đẹp
- Soát lỗi, chấm bài
- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết
- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân từ khó viết, hay sai
- HS luyện đọc và viết các từ tìm được
- HS luyện viết trên bảng con theo kiểu chữ nghiêng
- HS viết bảng con
- HS viết chữ nghiêng trên bảng con đều, đẹp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập
3 Củng cố- dặn dò: Nêu nội dung bài viết?
_
Tiết 7: TOÁN ( Tăng)
Luyện tập về tính thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ
nhật
I.MỤC TIÊU :
Trang 7- Củng cố cho học sinh về cách tính thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật
- Rèn cho học sinh kĩ năng tính diện tích
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II- CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị hệ thống bài tập
Phấn màu, nội dung
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS nhắc lại các kiến thức cơ bản về tính thể của hình lập phương, hình hộp chữ nhật
2.Bài mới : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: Tính thể tích của cái hộp hình
lập phương có cạnh là 1,5dm
- GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
- Gv cho HS nêu cách tính thể tích hình
lập phương
Bài tập 2: - GV đưa bài tập yêu cầu HS
đọc xác định yêu cầu bài tập
Biết tỉ số thể tích của hai hình lập phương
là 5 : 8
a.Thể tích của hình lập phương lớn bằng
bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập
- Gọi HS đọc đề bài và lời giải
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
Bài giải
Thể tích của cái hộp là1,5 x 1,5 x 1,5 = 11,25 (dm³)
Đáp số : 3,375dm³
- HS đọc bài và làm bài theo yêu cầu
- 2 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con
Bài giải
a/ Tỉ số phần trăm giữa thể tích hình lập phương lớn so với thể tích hình lập phương bé là :
- HS nêu kết quả nối tiếp( 2 đến 3 HS )
3.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập
phương
_ Ngày 25/ 2/ 2014
Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
Trang 8- Giáo dục HS ý thức vận dụng tốt trong nói, viết.
* Không dạy bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Ghi bài tập 1 (Nhận xét)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Chữa lại BT1,2 tiết trước
2- Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
* Nhận xét
Bài 1: Trong câu in nghiêng dưới, đây từ
nào được lặp lại từ đã dùng ở câu trước?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,xác
định yêu cầu của bài 1 ?
HS làm việc cá nhân
Gọi HS trình bày miệng
GV chốt: Từ “đền” được lặp lại
Bài 2: Nếu ta thay từ được dùng lặp lại
bằng một trong các từ nhà, chùa, trường,
lớp thì hai câu trên có còn gắn bó với nhau
Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạn
được liên kết với nhau
Nhiều HS nhắc lại ghi nhớ SGK
- HD đọc và xác định yêu cầu bài
- HS điện miệng
- Đoạn 1 từ được điền là từ thuyền
- Đoạn 2 thứ tự từ cần điền là: chợ, cá song, cá chim, tôm.
3 Củng cố, dặn dò: Nêu ghi nhớ của bài
Trang 9- Biết cách thực hiện cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : bảng phụ - Chép bài 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS chữa bài 3 trang 131 tiết học trước.
2- Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
* Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
VD1: GV nêu ví dụ 1, cho Hs nêu phép tính
Vậy 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây
- Rút ra cách cộng các số đo thời gian
*: Thực hành:
Bài 1:Tính
- Củng cố cách cộng số đo thời gian
- Gọi, hướng dẫn HS yếu
- Lưu ý HS cách đặt tính và tính
Bài 2: Gv đưa bài toán yêu cầu HS đọc xác
định yêu cầu bài tập ( bảng phụ)
- Củng cố, vận dụng trong giải toán
- Giúp đỡ HS kĩ năng làm bài
- Nêu nhận xét cách làm : Khi cộng các
số đo thời gian ta cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị,trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kể
- HS nhác lại
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng
- Đọc đề phân tích nội dung
- HS trình bày bài vào vở
- 1 HS làm bài bảng phụ dán bài lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
Bài giải
Trang 10Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch
sử hết số thời gian là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55phút Đáp số: 2 giờ 55 phút
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại về cách cộng số đo thời gian
- Nhắc chuẩn bị tiết sau: Trừ số đo thời gian
Tiết 4: KHOA HỌC Bài 49: Ôn tập vật chất và năng lượng
+ GV : tranh ảnh - Ôn cách sử dụng nguồn năng lượng
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Nêu tính chất của đồng, nhôm,
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 em,
phổ biến luật chơi
+ Tranh c: Sử dụng năng lượng gió
+ Tranh d: Sử dụng năng lượng chất đốt từ
xăng
- 3 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 2 đội xếp hàng trước bảng
- Mỗi lượt chơi gồm 2 em, đại diện cho
2 đội bốc chọn một trong 7 tranh SGK trang 102 và ghi nhanh phương án trả lời lên bảng Đội nào có đáp án nhanh
và đúng là đội thắng cuộc
Trang 11+ Tranh e: Sử dụng năng lượng nước chảy
+ Tranh g: Sử dụng năng lượng chất đốt từ
than đá
+ Tranh h: Sử dụng năng lượng mặt trời
- GV chia lớp thành 2 dãy, tiếp tục tổ chức
cho HS thi kể tên các dụng cụ máy móc sử
dụng điện
4 Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị: “Cơ quan sinh sản của thực vật
có hoa”
- Nhận xét tiết học
- 2 dãy thi đua theo hình thức tiếp sức, dãy nào có nhiều đáp án đúng là dãy thắng cuộc
- Vài HS nhắc lại nội dung ôn tập
Chiều thứ tư: Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Tả đồ vật (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU:
- HS viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, đủ ý,
- Bài văn thể hiện được những quan sát riêng Dùng từ, đặt câu đúng; Câu văn có hình ảnh, cảm xúc
- Giáo dục HS tính cẩn thận, ý thức làm bài kiểm tra
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Ghi 5 đề bài (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại dàn bài của bài văn tả đồ vật
2- Bài mới:a) Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS tự viết bài
- GV theo dõi hướng dẫn HS, khuyến
khích HS giỏi viết bài văn tả đồ vật hấp
dẫn, giàu cảm xúc
- GV hướng dẫn giúp đỡ HS yếu
- Đọc đề bài, xác định trọng tâm yêu cầu
- Nêu đề bài mình lựa chọn
- HS trình bày miệng dàn ý chung theo đề bài đã chọn
- Tự viết bài vào vở
Trang 123- Củng cố, dặn dò:
Thu bài, nhận xét chung
Nhắc HS chuẩn bị bài sau.Tập viết đoạn đối thoại
_
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Ai là thuỷ tổ loài người ?
Ôn tập về quy tắc viết hoa
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả bài “Ai là thuỷ tố loài người?”
- Nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài, làm đúng các bài tập
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Chép bài tập 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Đọc cho HS viết những tên riêng trong đoạn thơ bài tập 2 tiết trước
2- Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
*: Hướng dẫn HS nghe- viết:
- GV đọc bài chính tả “Ai là thuỷ tổ loài
người?”
- Nội dung đoạn viết là gì? (Truyền thuyết của
một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài
người và cách giải thích khoa học về vấn đề
này)
- Tìm từ ngữ viết hoa, khó viết , dễ lẫn trong
bài?
- GV đọc, lớp viết nháp, 2 HS viết bảng lớp
- Nêu cách trình bày bài viết?
- Nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm bài 1 số em- Nhận xét
*: Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: Gv đưa bài tập : Tìm các tên riêng
trong mẩu chuyện dưới đây và cho biết những
tên riêng đó được viết như thế nào.
- Yêu cầu HS tìm đúng và đọc chính xác các tên
riêng trong mẩu chuyện vui “Dân chơi đồ cổ”
- Chú ý HS yếu
GV chốt: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế,
Chu,Cửu Phủ, Khương Thái Công
- Luyện viết từ ngữ viết hoa, khó viết , dễ lẫn
- HS nêu cách trình bày
- HS viết bài
- Đổi vở, soát lỗi lẫn nhau
-1 HS nêu yêu cầu
- Làm việc theo cặp, trả lời miệng.-1 HS viết trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài: Tuần 26.
Trang 13Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Liên kết các vế câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Biết sử dụng thay thế từ ngữ để liên kết câu
- Vận dụng làm tốt các bài tập
* Không dạy bài tập 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Bảng phụ; Giấy khổ to – Bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Viết câu theo mô hình sau: Vì C-V nên C-V
C càng V, C càng V
2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu bài học
b Tìm hiểu ví dụ:
* Bài 1: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
Những câu trong đoạn văn sau nói về ai?
Những từ ngữ nào cho biết điều đó?
- HS làm theo cặp vào giấy khổ to
- Các nhóm gián giấy khổ to nhận xét tìm lời
giải đúng
* Bài 2: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong đoạn văn
trên hay hơn cách diễn đạt trong đoạn văn dưới
đây
- HS thảo luận làm theo cặp
- Gọi HS phát biểu
GV chốt: Tuy nội dung hai đoạn văn giống
nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì
từ ngữ sử dụng linh hoạt hơn- tác giả đã sử
dụng các từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối
tượng nên tránh được sự lặp lại đơn điệu,
nhàm chán và nặng nề như ở đoạn 2
- 1HS đọc trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Hưng Đạo Vương, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, Ông, Người
- HS thảo luận nhóm đôi
- Nối tiếp nhau phát biểu
* Ghi nhớ:
- HS rút ra ghi nhớ (SGK), đọc lại ghi nhớ
- Lấy ví dụ minh hoạ về phép thay thế (vài em nối tiếp nhau trả lời)
* Luyện tập: