- GV chia đoạn: Bài có 3 đoạn, mỗi lần - YC HS đọc nối tiếp nhóm đôi - GV đọc diễn cảm toàn bài: Đọc với nhịp điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu
Trang 1TUẦN 25 Thứ ngày 2 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC:
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG.
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, lưu loát, diễn cảm toàn bài: giọng đọc tù hµo, ca ngîi
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngêi đối với tổ tiên
- GD HS ý thức bảo vệ các di tích văn hoá dân tộc
II Đồ dùng: Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động cña gi¸o viªn Hoạt động cña học sinh
1 Kiểm tra:
2 Giới thiệu bài mới:
- HD HS Luyện đọc
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu về
tranh cho HS nghe
- GV chia đoạn: Bài có 3 đoạn, mỗi lần
- YC HS đọc nối tiếp nhóm đôi
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Đọc với nhịp
điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha
thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ
đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ
của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và
niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ,
với tổ tiên
3 Tìm hiểu bài:
H: Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu?
H: Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng? (Nếu HS không trả lời được GV
giảng cho các em )
L2: 3 em đọc kết hợp giải nghĩa từ( phần chú giải)
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc thầm theo đoạn và trả lời câu hỏi
- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm
Trang 2H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng?
H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền
thuyết đó
* GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn
dân tộc
H: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
H: Bài văn cho ta biết điều gì ?
4 Đọc diễn cảm:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần
luyện đọc lên và hướng dẫn HS đọc
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn.
Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó.(Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh; truyền thuyết Thánh Gióng; truyền thuyết An Dương Vương)
- Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
gỡ, xanh mát, mải miết)
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm: N1: đọc nhanh, đọc diễn cảm, N2-3: đọc dúng, đọc trôi chảy
- HS bình chọn bạn đọc hay nhất nhóm
- HS liên hệ
Trang 3- Dặn HS về nhà đọc lại bài, đi thăm đền
Hùng nếu có điều kiện
- Về nhà học bài : Cửa sông
TOÁN:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
I Mục tiêu: Kiểm tra về :
Tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm
Bài 4: Tính diện tích tam giác DBM trong
hình vẽ sau.( M là trung điểm của CD)
Trang 4chữ nhật có thể tích là 1,8m3 Đáy bể có
chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,8m Tính chiều
cao của bể?
- GV thu bài chấm
- Nhận xét giờ kiểm tra.
Chiều cao của bể nước là:
I Mục tiêu: Sau bài học:
- HS biết yêu quê hương, tổ quốc, xã phường,
- Thể hiện tình yêu đó bằng các hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình
- Thực hiện đúng các quy định, tham gia tốt các hoạt động xã hội
- Tự hào về quê hương đất nước của mình
II Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ki ểm tra :
2 Giới thiệu bài
+ HĐ1: Liên hệ các hành vi , TL N2 Nêu
kết quả
- Giáo viên đưa ra các câu hỏi – Yêu cầu
học sinh tìm câu trả lời và liên hệ với
hành vi của chính bản thân các em
H: Kể một vài việc làm chứng tỏ bạn là
một người biết hợp tác với mọi người
xung quanh?
H: Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước Việt Nam ?
- GV nhận xét, bổ sung
KL: Tất cả những kiến thức mà các em
đã được học, chỉ thực sự có ý nghĩa khi
các em biết vận dụng nó vào cuộc sống
hàng ngày bằng những việc làm cụ thể
với những biểu hiện và hành vi đúng
- HS lắng nghe Hát bài em yêu trường em
- TLN2 Nêu kết quả về việc biết hợp tác với những người xung quanh, Em yêu quê hương, UBND xã phường em, Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- Học sinh tìm câu trả lời và liên hệ với hành
vi của chính bản thân các em
- 1 số học sinh lần lượt trình bày:Ví dụ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ những truyền thống tốt đẹp của quê hương, cùng tham gia vào các hoạt động chung phù hợp với khả năng vào các hoạt động ở địa phương
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của UBND xã phường
- Có ý thức học tập tốt, lao động tích cực để đóng góp cho quê hương, nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 5+ HĐ2 : Vận dụng kiến thức
H: Em hãy nêu vai trò và tác dụng biết
hợp tác với những người xung quanh?
H: Ở lứa tuổi các em cần làm gì để thể
hiện tình yêu quê hương đất nước?
- GV nhận xét, bổ sung
+ HĐ3: Liên hệ bản thân
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự liên hệ
bản thân về những việc làm thể hiện tình
yêu quê hương, đất nước, và biết hợp tác
với mọi người trình bày trước lớp
- GV kết luận Biểu dương những em có
- HS thảo luận N4 Đại diện báo cáo kết quả
- Hợp tác với những người xung quanh giúp công việc diễn ra thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt, mọi người phát huy được khả năng của mình
- Ở lứa tuổi các em cần học tập tốt, rèn luyện tốt để sau này trở thành những con người có ích góp phần xây dựng Tổ quốc
- HS tự liên hệ và nêu kết quả trước lớp
SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục tiêu: HS biết: cuéc Tæng tiÕn c«ng vµ næi dËy cña qu©n miÒn Nam vµo dÞp tÕt MËu
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động cña gi¸o viªn Hoạt động cña học sinh
1 Kiểm tra:
2 Giới thiệu bài:
+ HĐ1:Hoạt Động cá nhân:
H: Tết mậu thân năm 1968 đã diễn ra sự
kiện gì ở miền Nam nước ta?
H: Thuật lại diễn biến cuộc tấn công của ta
vào dịp tết mậu thân 1968?
H: Sự kiện tết mậu thân 1968 có ý nghĩa
HS lắng nghe
HS tìm hiểu sách giáo khoa
- Tiếng súng của các chiến sĩ quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn
- HS tham khảo sách giáo khoa
Thuật lại diễn biến của cuộc tấn công
- Mĩ luôn phải thừa nhận sự thất bại nặng
Trang 6như thế nào đối với cuộc khỏng chiến chống
Mỹ cứu nước của nhõn dõn ta?
- GV nhận xột, bổ sung
+ HĐ2: YC HS tỡm hiểu SGK thảo luận N4.
H: Tỡm những chi tiết núi lờn sự tấn cụng
bất ngờ và đồng loạt của quõn dõn ta vào
dịp tết Mậu Thõn 1968?
H: Kể lại cuộc chiến đấu của quấn giải
phúng ở quỏn sứ Mĩ tại Sài Gũn ?
- TLN4 - Bỏo cỏo kết quả
- Tấn cụng ngay đờm giao thừa vào cỏc cơ quan đầu nóo của địch tấn cụng nhiều nơi, trờn diện rộng và cựng 1 lỳc
- HS dựa vào sỏch giỏo khoa kể lại
HS khỏc nhận xột bổ sung
- TL cặp bỏo cỏo kết quả
- Ta tấn cụng địch khắp miền Nam, làm cho địch hoang mang lo sợ Tạo bước ngoặt cho cuộc khởi nghĩa
- Chuẩn bị bài sau
Luyện tiếng việt : (tập đọc )
II Hoạt động dạy - học:
- HS luyện đọc từ khó ( nhất là những HS hay đọc sai): Đền Thượng, Nghĩa Lĩnh, rực
Trang 7- N1 thi đọc nhanh, đọc diễn cảm
- N2-3 thi đọc đúng, đọc trôi chảy,
- Chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày thỏng năm 2010
Thể dục:
phối hợp chạy và bật nhảy trò chơi: "Chuyển nhanh nhảy nhanh"
I Mục tiêu:
- Thực hiện đợc dộng tác bất nhảy lên cao
- Hoùc mụựi phoỏi hụùp chaùy vaứ baọt nhaỷy (chạy chậm kêt hợp bật nhảylên cao )
-Biết chơI và tham gia chơI đợc
II.Đia điểm ph ơng tiện :
- Veọ sinh an toaứn saõn trửụứng
- Chuaồn bũ duùng cuù ủeồ toồ chửực troứ chụi 2- 4 quaỷ boựng; còi Thể dục:
III.Nội dung ph– ơng pháp :
Trang 8bài thể dục vaứ nhaỷy cuỷa baứi theồ duùc
-Trò chơi : do giáo viên chọn
B Phần cơ bản:
- Ôn phối hợp chảy bật nhảy - mang vác
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu chia tổ
luyện tập
- Các tổ thi đua thực hiện
- Bật cao phối hợp chạy đà, bật cao- tập
theo đội hình 2 hàng dọc – HS bật cao
-Sau đo thực hiện 2- 3 bớc đã, bật cao có
treo vật chuẩn trên cao, HS phấn đấu bật
cao ,tây chạm vào vật chuẩn
- Chơi trò chơi: “ chuyển nhanh nhảy
chuyển vừavỗ tay và hát
- Chuyển đội hình thành hàng ngang
Trang 9- Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và ngày, số ngày trong cỏc thỏng, ngày và giờ, giờ và phỳt, phỳt và giõy.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào;đổi đơn vị đo thời gian
II Đồ dựng dạy học :
+ GV kẻ sẵn bảng đơn vị đo thời gian chưa ghi kết quả
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Bảng đơn vị đo thời gian
+ Yờu cầu HS viết ra giấy nhỏp tờn tất cả cỏc
đơn vị đo thời gian đó học
+ Gọi vài HS nờu kết quả
* GV: treo tranh bảng phụ
+ HS nối tiếp trả lời miệng theo cỏc cõu hỏi
sau:
H: Một thế kỉ gồm bao nhiờu năm?
H: Một năm cú bao nhiờu thỏng?
H: Một năm thường cú bao nhiờu ngày?
H: Năm nhuận cú bao nhiờu ngày? Mấy năm
mới cú 1 năm nhuận?
+ 2 HS nhắc lại toàn bảng đơn vị đo
* GV: 1 năm thường cú 365 ngày, cũn năm
nhuận cú 366 ngày, cứ 4 năm liền thỡ cú 1
năm nhuận, sau 3 năm thường thỡ đến 1 năm
nhuận
H: Cho biết năm 2000 là năm nhuận thỡ cỏc
năm nhuận tiếp theo là năm nào?
H: Hóy nờu tờn cỏc thỏng trong năm?
+ Hóy nờu tờn cỏc thỏng cú 31 ngày?
+ Hóy nờu tờn cỏc thỏng cú 30 ngày?
+ Thỏng 2 cú bao nhiờu ngày?
* GV hướng dẫn HS nhớ cỏc ngày của từng
thỏng dựa vào 2 nắm tay hoặc 1 nắm tay
b Vớ dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- HS nối tiếp nờu tờn đơn vị đo thời gian
- HS thảo luận, nờu kết quả
- 1 thế kỉ = 10 năm
- 1 năm = 12 thỏng
- 1 năm = 365 ngày
- 1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại cú 1 năm nhuận
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 thỏng x 1,5 = 18 thỏng
Trang 10H: 32 giờ là bao nhiờu phỳt? Nờu cỏch làm.
H: 216 phỳt là bao nhiờu giờ ? Nờu cỏch làm
c Luyện tập:
Bài 1: Yờu cầu HS đọc đề bài
* GV nhận xột đỏnh giỏ: Cỏch để xỏc định thế
kỉ nhanh nhất là ta bỏ 2 chữ số cuối cựng của
chỉ số năm, cộng thờm 1 vào số cũn lại ta
được số chỉ thế kỉ của năm đú
Bài 2: Yờu cầu HS đọc đề bài
- Yờu cầu HS về nhà học bài
- Lấy số thỏng của một năm nhõn với số năm
- 32 giờ = 60 phỳt x 32 = 40 phỳt
- Lấy số phỳt của 1 giờ nhõn với số giờ
- 216phỳt = 3giờ36phỳt = 3,6 giờ
- Lấy 216 chia cho 60, thương là số giờ,
số dư là số phỳt hoặc thực hiện phộp chia
- Đại diện trỡnh bày kết quả thảo luận trước lớp HS khỏc nhận xột, bổ sung
- HS đọc yờu cầu bài tập
3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12thỏng ì 3,5
= 42 thỏng
4
3
giờ = 60 phỳt x 43 = 1804 phỳt = 45Phỳt
- HS làm bài vào vở 2 HS lờn bảng làm rồi chữa bài
a) 72 phỳt = 1,2 giờ
270 phỳt = 4,5 giờ
b) 30 giõy = 0,5 phỳt
135 giõy= 2,25 phỳt
- 1 em nhắc lại bảng đơn vị đo SGK
- Chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ:( nghe viết)
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI ?
I Mục tiờu:
- Nghe- viết đỳng chớnh tả đoạn bài Ai là thuỷ tổ loài người?
- Tìm đơc các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm đợc quy tắc cỏch viết hoa t, tờn
riêng (BT2 )
II Đồ dựng dạy học:
Trang 11- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
III Hoạt động dạy học:
H: Bài chính tả nói về điều gì?
- GV vừa viết vừa HD HS cách viết những
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
+ đọc chuyện vui “Dân chơi đồ cổ”
- YC HS đọc lại truyện vui và chú thích
trong SGK
H: Tìm tên riêng trong truyện vui vừa đọc?
H: Nêu được cách viết tên riêng đó?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài người
và cách giải thích khoa học về vấn đề này
- HS phát hiện những từ ngữ khó viết: Chúa Trời, A - đam, Ê-van, Trung Quốc, Nữ Oa,
Ên Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn
- HS luyện viết vào nháp
- HS tìm các tên riêng trong chuyện: Khổng
Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng
Trang 12- Biết sử dụng cỏch lặp từ ngữ để liờn kết cõu.
- Làm đợc các bài tập ở mục III
II Đồ dựng: Bảng nhúm - Bỳt dạ.
III Hoạt động dạy học:
những từ ngữ in nghiờng) lặp lại ở cõu
trước HS trỡnh bày kết quả
- GV nhận xột chung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
(Cỏch tiến hành tương tự BT1)
- GV nhận xét,chốt lại
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
Bài 3: Gọi HS đọc yờu cầu của BT
- GV nhắc lại yờu cầu
ăn nhập gỡ với nhau vỡ mỗi cõu núi đến một
sự vật khỏc nhau: cõu 1 núi về đền Thượng, cũn cõu 2 lại núi về ngụi nhà, ngụi chựa, ngụi trường hoặc lớp
- 1 HS đọc yờu cầu của BT
- Từ đền giỳp ta nhận ra sự liờn kết chặt chẽ
về nội dung giữa 2 cõu trờn Nếu khụng cú
sự liờn kết giữa 2 cõu văn thỡ sẽ khụng tạo thành đoạn văn, bài văn
- HS đọc nội dung phần Ghi nhớ
- 1HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- Cỏc em đọc lại 2 đoạn văn
- 2 HS lờn làm trờn bảng lớp
a Từ trống đồng và Đụng Sơn được dựng
Trang 13- Gọi HS nờu kết quả bài làm
- Gọi 1 em đọc lại đoạn văn đó điền
3 Củng cố - dặn dũ :
- GV nhận xột tiết học
- Dặn HS học bài
lặp lại để liờn kết cõu
b Cụm từ anh chiến sĩ và nột hoa văn được dựng lặp lại để liờn kết cõu
- HS đọc yờu cầu của bài và làm bài vào vở
- Cỏc từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là : thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ,
cỏ song, cỏ chim, tụm
- 1 em đọc lại cỏc từ vừa điền
-Chuẩn bị bài : Liờn kết cỏc cõu trong bài bằng cỏch thay thế từ ngữ
- Các kiến thức phần vật chất và năng lựơng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trờng, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lợng
- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật
Trang 14Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi:
- GV cựng HS nhận xột cõu trả lời của HS và
chất,công dụng của một số vât liệu.có những
bài đầu của học kì II ,các em tìm hiểu về sự
biến đổi của chất
+ mô tả thí nghiệm đợc minh họa trong SGK
+Sự biến đổi hóa họccủa các chất xảy ra
trong điều kiện nào ?
-GV nhận xét KL:
- 2 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi:
+ Nờu tớnh chất của đồng và hợp kim của đồng ?
HS trao đổi theo cặp – trả lợi từng câu hỏi
- Hình a:Thanh sắt đẻ lâu này đã hút không
- Hình d: Sự biến đổi hóa học này xảy ra
trong điều kiện bình thờng
Trang 15HD 2:
- Năng lợng lấy từ đâu ?
Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
- Nói tên phơng tiện, máy móc đó lấy năng
Về nhà ôn tập tiêp chuẩn bị tiết sau
- 2HS ngồi cạnh nhau quan sát hình minh họa ở SGK trang102, trao đổi thảo luận
- HS tiếp nối phát biểu-Mỗi HS chỉ nói một hình minh họa
- Hình a.xe đạp Muốn cho xe đạp chạy cần năng lợng cơ bắp của ngời:tay chân
-Hình b.Máy bay muốn hoạt động đợc ,lấy năng lợng từ xăng
- Hình c Tàu thủy chảy lấy năng lợng từ gió
- Hình d Ô tô chạy ,lấy năng lợng từ chất
- Biết sửa chữa những lỗi cũn mắc về kiến thức toỏn dó học
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Nhận xột chung về bài làm của HS.
3 Chữa bài: GV hgi đề bài lờn bảng.
- Gọi HS lờn bảng chữa
Trang 16- Nhận xột chung.
Bài 2: Cỏch chữa bài tương tự bài 1.
Bài 3: Gọi HS đọc lại bài toỏn.
- Gọi 1 em nờu lại quy tắc tớnh diện tớch
- GV chốt lại nội dung
- Dặn học bài: Học thuộc cỏc quy tắc tớnh
Độ dài đỏy MD của tam giỏc BMD là:
-Kể lại một số câu chuỵện đã nghe ,đã đọc hoặc đã chứng kiến , đã tham gia trớc lớp
II H oạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 17- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
GV theo dõi Gợi ý cho những HS còn gặp
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn có câu chuyện hay kể chuyện tơng đối lu loát
TẬP ĐỌC :
Cửa sông
I MỤC TIấU :
1 Đọc trụi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, gắn bó giàu tỡnh cảm.
2 Hiểu cỏc từ ngữ khú trong bài phần chú giải trong bài.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ngợi ca tỡnh cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn
3 Học thuộc lũng bài thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS : Cho HS đọc bài Phong cảnh
đền Hựng và trả lời cõu hỏi
H : Tỡm những từ ngữ miờu tả cảnh đẹp của
thiờn nhiờn nơi đền Hựng
H : Hóy kể tờn cỏc truyền thuyết mà em biết
từ gợi ý của bài văn
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Hụm nay, cụ cựng cỏc
em tỡm hiểu bài “Cửa sụng”
- Gọi HS đọc bài thơ
- GV treo tranh minh hoạ và hướng dẫn HS
hiểu nội dung tranh thể hiện
Trang 18- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ?
- Cách giới thiệu ấy có gì hay ?
GV chốt lại : Cách nói đó rất đặc biệt : Cửa
sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái
cửa bình thường Cửa sông không có then,
không có khoá Tác giả đã sử dụng biện pháp
chơi chữ giúp người đọc hiểu thế nào là cửa
sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc
biệt như thế nào ?
- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối
với cội nguồn ?
GV : Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
"tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn
+Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên
điều gì?
GV ghi nội dung chính của bài lên bảng Gọi
2 em nhắc lại nội dung chính của bài thơ
c.Đọc diễn cảm bài thơ
- Gäi HS đọc diễn cảm bài thơ
có then cũng không có khoá
- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy ra biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còi giã
từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
- Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng … Nhớ một vùng núi non… Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông
là không quên cội nguồn-Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn
- 2 HS nh¾c l¹i
- 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm bài thơ
- HS luyện đọc + học thuộc lòng
Trang 19- Cho HS đọc thuộc lòng + thi đọc.
- GV nhận xét khen những HS thuộc nhanh,
- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Viết số thích hợp
giờ =… phút; 1 ngày 4giờ = … giờ;
- Sửa bài, nhận xét bài cũ
-Gọi 1Hs lên bảng đặt tính và tính Cho Hs
nhận xét kết quả rồi đổi: 83 giây = 1 phút 23
45 phút 83 giây (83 giây = 1phút 23 giây)