1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuần 25

62 579 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 25
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành: Bài 1: - Giáo viên gọi học sinh nói cách tính quãng đờng và công thức tính quãng đờng - Cho cả lớp làm bài vào vở - Gọi học sinh đọc bài giải, học sinh khác nhận xét.. Bài 3:-

Trang 1

TuÇn 27

Ngµy so¹n: 28/3/2008 Ngµy d¹y: Thø hai, ngµy 31/3/2008

II - Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm một vài bức tranh làng Hồ

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đông Vân, trả lời câu hỏi về bài đọc

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc :

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau )đọc bài văn

Hs xem tranh làng hồ trong SGK

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 -3 lượt) có thể chia làm ba đoạn

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó : Tranh thuần phác; khoáy âm dương,quần hoa chanh nền đen lĩnh, điếp trắng nhấp nhánh ;

- Từng cặp HS luyện đọc

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

* Gợi ý trả lời các câu hỏi:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuéc sống hàng ngày củalàng quê Việt Nam? (Tranh vẽ lợn, Gà, Chuột, Ếch, Cây dừa, Tranh tôp nữ.)

- Kỷ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá cña tác giã đối vớitranh làng Hồ

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sỹ dân gian làng Hồ? (vì những nghệ sỹ dângian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh vàvui tươi.)

* GV chốt lại: Yêu mến cuộc đời và yêu thương quê hương, những nghệ sỹ dângian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tươi Kỷthuật làm tranh lµng Hồ đạt tới mức tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắcvăn hoá Việt Nam Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trântrọng - Những người nghệ sỹ tạo hình của nhân dân

Trang 2

c) Đọc diễn cảm :

- Ba hs tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn dưới sự hướng dẫn của GV

- GV chọn một đoạn văn tiờu biểu (cú thể chọn đoạn 1), hướng dẫn cả lớp luyệnđọc diễn cảm sau khi giỳp cỏc em tỡm giọng đọc diễn cảm đoạn văn, cỏch nhấn giọng,ngắt giọng

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm giữa cỏc tổ

- Thực hành tính vận tốc theo đơn vị đo khác nhau

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Bài 1: - GV họi HS đọc đề bài, nêu công thức vận tốc

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- GV gọi HS đọc bài giải

- GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc

- Cho HS tự làm vào vở Hớng dẫn hs nêu cách viết vào vở:

Với s = 130 km, t = 4 giờ thì v= 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)

- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trờnghợp)

Trang 3

Bµi 3: Gi¸o viªn gôi hôc sinh ®ôc ®Ò bµi, chØ ra qu¶ng ®íng vµ thíi gian ®i b»ng «t« Tõ ®ê tÝnh ®îc vỊn tỉc cña « t«

Qu·ng ®íng ngíi ®ê ®i b»ng « t« lµ:

25 - 5 = 20 (km)Thíi gian ngíi ®ê ®i b»ng « t« lµ:

0,5 gií hay 1/2 giíVỊn tỉc cña « t« lµ:

20 : 0,5 = 40 (km/h) hay 20: 1/2 = 40 (km/h)Bµi 3: Cho hôc sinh tù lµm bµi rơi ch÷a bµi

Thíi gian ®i cña can« lµ:

7 gií 45 phót - 6 gií 30 phót = 1 gií 15 phót

1 gií 15 phót = 1,25 giíVỊn tỉc cña ca n« lµ:

30 : 1,25 = 24 (km/h)Chó ý: Gi¸o viªn cê thÓ cho hôc sinh ®ưi :

1 gií 15 phót = 75 phót VỊn tỉc cña ca n« lµ: 30 : 75 = 0,4 (km/phót)

0,4km/phót = 24 km/h (v× 60 phót = 1 gií) -    -

-   

-®Þa lý : CHÂU MĨ

I- MỤC TIÊU: SGV/138

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ (nếu có)

- Tranh ảnh hoặc tư liệu về rừng A-ma-dôn

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:

*Hoạt dộng 1 (làm việc theo nhóm )

Bước 2:

Trang 4

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.

- HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán

cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ códiện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới

2 Đặc điểm tự nhiên:

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Bước 1: HS trong nhóm quan sát các hình 1, 2 và đọc SGK

rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ,

e và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hayNam Mĩ

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

*Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

- GV hỏi:

+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?

+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu? (HS khá,giỏi),

+ Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn

GV tổ chức cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh hoặcbằng lời về vùng rừng A-ma-dôn

3.Củng cố: Đọc ghi nhớ

-   

-Ngµy so¹n: 29/3/2008 Ngµy d¹y: Thø ba, ngµy 1/4/2008

-   

-To¸n: Qu·ng §íng

a Môc tiªu: Gióp hôc sinh:

- BiÕt tÝnh qu·ng ®íng ®i ®îc cña mĩt chuyÓn ®ĩng ®Òu

- Thùc hµnh tÝnh qu·ng ®íng

B C¸c ho¹t ®ĩng d¹y hôc chñ yÕu:

Trang 5

I Bài cũ: Hs chữa bài tập ở nhà.

II Bài mới:

1 Hình thành cách tính quãng đờng:

a Bài toán 1:

- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán 1 SGK, nêu yêu cầu của bài toán

- Giáo viên cho học sinh nêu cách tính quãng đờng đi đợc của ô tô

Quãng đờng ô tô đi đợc là:

42,5 x 4 = 170 (km)

- Giáo viên cho học sinh viết công thức tính quãng đờng khi biết vận tốc và thờigian:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại; Để tính quãng đờng đi đợc của ô tô ta lấy vận tốc

của ô tô nhân với thời gian ô tô đi hết quãng đờng đó

b Bài toán 2:

- Giáo viên cho học sinh đọc và giải bài toán 2

- Giáo viên cho học sinh đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là: 12 x 2,5 = 30 (km)

HS tự làm tiếp phần còn lại

Giáo viên lu ý học sinh:

+ Có thể chọn một trong hai cách làm trên đều đúng

+ Nếu đơn vị đo vận tốc là km/h, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng đờngtính theo đơn vị đo là km

2 Thực hành:

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh nói cách tính quãng đờng và công thức tính quãng đờng

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc bài giải, học sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận

Bài 2:

- Giáo viên lu ý học sinh số đo thời gian và vận tốc phải cùng đơn vị đo thời gian

- Giáo viên hớng dẫn học sinh hai cách giải bài toán:

Cách 1: Đổi số đo thời gia về số đo có đơn vị là giờ

15 phút = 0,25 giờQuãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là phút: 1 giờ = 60 phút

Vận tốc của ngời đi xe đạp với đơn vị km/phút là:

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)Quãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:

0,21 x 15 = 3,15 (km)

Trang 6

Bài 3:

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài, trả lời thời gian đi của xe máy là bao nhiêu

- Cho học sinh tự làm bài vào vở

- Giáo viên gọi học sinh đọc bải giải và nhận xét bài làm của học sinh

1 Nhớ viết đỳng chớnh tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sụng.

2 Tiếp tục ụn tập quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lý nước ngoài; làm đỳngcỏc bài tập thực hành để củng cố khắc sõu quy tắc

II - Đồ dựng dạy - học:

III-Cỏc hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tờn người, tờn đại lý nước ngoài và viết 2 tờn người,tờn địa lý nước ngoài

VD: Ơ-gien Pụ-chi-ờ, Pi-e Đơ-gõy-tờ, Cụng xó Pa-ri, Chi-ca-gụ

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ,YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS nhớ viết

- Một HS đọc yờu cầu bài

- Một HS xung phong đọc thuộc lũng 4 khổ thơ cuối của bài C ửa sụng Cả lớp

lắng nghe, nờu nhận xột

- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối trong SGK để ghi nhớ GV nhắc cỏc emchỳ ý cỏch trỡnh bày cỏc khổ thơ 6 chữ, những chữ cần viết hoa, cỏc dấu cõu (dấuchấm, dấu ba chấm), những chữ dễ viết sai chớnh tả (nước lợ, tụm rảo, lưỡi súng, lấploỏ )

- HS gấp SGK, ngớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đú, từng cặp HS đỗi vỡ soỏt lỗi cho nhau

GV nhận xột tiết học Dặn HS ghi nhớ để viết đỳng quy tắc viết hoa tờn người

và tờn địa lý nước ngoài

-   

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Trang 7

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I - Muc đích, yêu cầu:

Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn.

II - Đồ dùng dạy- học:

- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam; Ca dao, dân ca Việt Nam

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to để HS làm BT1 theo nhóm

- Vở BT tiếng việt 5

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện phápthay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ được thay thế (BT3, tiết LTVCtrước)

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài:

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- GV chia lớp thành các nhóm, nhắc HS: BT yêu cầu các em minh hoạ mỗitruyền thống đã nêu bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm được nhiều hơncàng đáng khen

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm được

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng, trình bày Cả lớp và GVnhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc - nhóm viết được nhiều câu, viết đúng và viếtnhanh

- HS làm bài vào vở - mỗi HS viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh họacho 4 truyền thống đã nêu

lời giải đúng: Uống nước nhớ nguồn.

- HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điềncác tiếng hoàn chỉnh

- Cả lớp làm bài vào ô chữ trong VBT theo lời giải đúng - ô chữ hình S, màu

xanh là: Uống nước nhớ nguồn.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ, ca dao trong BT1,2

-   

Trang 8

-Ngày soạn: 30/3/2008 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 2/4/2008

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài vào vở (không cần kẻ bảng) Hớng dẫn học sinh ghi theocách:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh tính thời gian đi của ô tô

12 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

- Giáo viên phân tích, chọn cách đổi 15 phút = 0,25 giờ

- Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở

Bài 4:

- Giáo viên giải thích Kăngguru vừa chạy vừa nhảy có thể đợc từ 3 - 4 m một bớc

- Giáo viên lu ý học sinh đọc đề bài, gọi học sinh đọc đề bài, gọi 1 học sinh làm bàitập trên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Lu ý học sinh đổi 1 phút 15 giây = 75 giây

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn, nêu kết quả đúng

Trang 9

- Kể một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọngđạo của người Việt Nam hoặc về một kỷ niệm với thầy, cô giáo Biết sắp xếp các sựkiện thành một câu chuyện.

- Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý kiến cña câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn KC, nhận xét đúng nời kể của bạn

II - Đồ dùng dạy - học:

- Một số tranh ảnh về tình thây trò

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại câu chuyÖn được nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặctruyền thống đoàn kết cña dân tộc

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- Mời một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- Mỗi HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện

3 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lai câu chuyện cho người thân; xem

trước yêu cầu và tranh minh hoạ tiết KC tuần 29 - Lớp trưởng lớp tôi

TẬP ĐỌC : ĐẤT NƯỚC

I - Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng trÇm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào

về đÊt nước

Trang 10

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tìnhyêu tha thiết của tác giả đèi với đất nước, với truyền thống bÊt khuất cña dân tộc.

3 Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - Các hoạt động dạy - học :

A - Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ GV chú ý uèn nắn HS đọc đúng các

từ ngữ: Chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phất phới ; giúp HS hiểu nghĩatừng những từ ngữ được chú giải sau bài , nhắc nhớ nếu có học HS nghỉ hơi khôngđúng giữa các dòng thơ (VD: sáng mát trong / như sáng năm xưa

- Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền thống bất khuất của dân tộc đượcthể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?

c) Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ - Một tốp HS liếp nối nhau luyện đọcdiễn cảm từng khổ thơ dưới sự hướng dẫn của GV

- GV chọn hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 -2 khổ thơ tiêu biểu

- HS đọc nhẩm thuộc từng câu, cả bài thơ

- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ

3 Củng cố, dăn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa cña BT

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

KHOA HỌC: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

II - Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu được điều kiện nấy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

Trang 11

II - Đồ dùng:

- Hình trang 108, 109 SGK

- Chuẩn bị theo cá nhân:

Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh, dạu đen ) vào bông ẩm (hoặc giấy thấmhay đát ẩm) khoản 3 - 4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp

III - Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: - Các loàn hoa thụ phấn nhờ đâu?

- Thế nào là sự thụ phấn?

2 Bài mới: Giíi thiÖu bµi:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.

- HS sinh hoạt nhóm 4 :

Tách hạt lạc đã ươm ra làm đôi - chỉ đâu là vỏ, phôi chất dinh dưìng

- GV theo dõi hướng dẫn thêm

- HS quan sát hình 2,3,4,5,6 - đọc thông tin 108, 109 SGK thực hành bài tậpSGK

- HS đại diện trình bày - HS nhóm khác nhận xét - bổ sung

Kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưìng dự trữ

Hoạt động 2: Thảo luận:

- HS làm việc theo nhóm:

HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình

Nêu điều kiện để hạt nẩy mầm

- HS trình bày - GV kết luận: Điều kiện để hạt nẩy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ

ThÓ dôc

Bµi 54

(§· cã gi¸o viªn bé m«n)

-   

Trang 12

Thời gian

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động

- Thực hành tính thời gian của một chuyển động

B Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hình thành cách tính thời gian

a Bài toán 1:

- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán, trình bày lời giải bài toán

- Giáo viên cho học sinh rút ra quy tắc tính thời gian của chuyển động

- Giáo viên cho học sinh phát biểu rồi viết công thức tính thời gian

b Bài toán 2:

- Giáo viên cho học sinh đọc, nói cách làm và trình bày lời giải bài toán

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

- Giáo viên giải thích, trong bài toán này số đo thời gian viết dới dạng hỗn số làthuận tiện nhất

- Giáo viên giải thích lí do đổi số đo thời gian thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp vớicách nói thông thờng

Bài 2 và bài 3: Giáo viên cho học sinh tự làm bài rồi gọi 2 học sinh lên bảng làm,

cho lớp nhận xét bài làm của bạn

Trang 13

-   

-TẬP LÀM VĂN ÔN -TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

I - Mục đích, yêu cầu

1 Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, trình

tự miêu tả Những giác quan được sử dụng để quan sát Những biện pháp tu từ được

sử dụng trong bàn văn

2 Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối

II - Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1:

- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối

- Trang, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả (giúp HS quan sát, làm BT2)

III - Các hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại sau tiết Trả bài văn

tả đồ vật tuần trước.

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1 (thực hiện nhanh)

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, cả lớp theo dõi trong SGK

- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả câycối; mời một HS đọc lại:

- Cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ, trả lời lần lượt các câu hỏi

GV phát riêng phiếu cho 3 - 4 HS

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp trình bày Cả lớp và GVnhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải

- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả để HS quansát, làm bài

- GV hỏi HS đã quan sát một bộ phận của cây để chuẩn bị viết đoạn văn theo lờidặn của thầy (cô) như thế nào Mời một vài HS nói các em chọn bộ phận nào của cây.(VD: Em chọn tả quả đào trên cây đào nhà bác Lê./ Em chọn tả bộ rễ của cây si giàtrong sân trường./ Em chọn tả những tầng lá của cây bàng trong xóm em./ )

- Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào vỡ BT

- Một HS đọc đoạn văn đã viết Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điển nhữngđoạn văn hay

Trang 14

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu những HS viết đoạn văn tả một bộ phận của cây chưa đạt về nhà hoànchỉnh lại đoạn văn ; cả lớp chuận bị cho tiết viết bài văn tả cây cối tiếp theo (đọctrước 5 đề, chọn một đề, quan sát trước một loài cây)

-   

Trang 15

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI

I - Mục đích, yêu cầu

1 Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối

2 Biết tìm các từ ngữ nối trong đoạn văn; biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kếtcâu

II - Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ viết đoạn văn bản ở BT1 (phần nhận xét)

Bút dạ và bốn tờ giấy khổ to phô tô các đoạn văn của bài Qua những mùa hoa BT1 (phần luyện tập):

-+ Hai tờ phô tô 3 đoạn văn đầu (đánh số thứ tự các đoạn văn từ 1 đến 7)

+ Hai tờ phô tô 4 đoạn văn cuối (đánh số thứ tự các câu văn từ 8 đến 16)

- Một tờ phiếu phô tô mẫu truyện vui ở BT2 (phần luyện tập)

III - Các hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ

HS làm lại BT trong tiết LTVC (MRVT Truyền thống) và đọc thuộc lòng

khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong BT2

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC của tiết học.

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ mà các em biết có tác

dụng nối giông như cụm từ vì vậy ở đoạn trích trên HS phát biểu, VD: tuy nhiên,

măch dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,

3 Phần ghi nhớ

- Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ các bài học trong SGK

- Một, hai HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ (không nhìn SGK)

4 Phần luyên tập

Bài tập1

- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1 (HS 1 đọc phần lệnh và 3 đoạn văn

đầu của bài Qua những mùa hoa HS 2 đọc 4 đoạn cuối) Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV phân việc cho HS:

+ 1/2 lớp tìm những từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn đầu (Sẽ đánh số thứ tựcác câu từ 1 đến 7)

+ 1/2 còn lại tìm những từ ngữ có tác dụng nối trong 4 đoạn cuối (Sẽ đánh tiếp

số thứ tự các câu văn từ 8 đến 16)

Trang 16

HS đọc kĩ từng cđu, từng đoạn văn; lăm việc câ nhđn hoặc trao đổi cùng bạn gạch dưới những quan hệ từ hoặc từ ngữ có tâc dụng chuyển tiếp, giải thích quđn hệgiữa câc cđu, đoạn GV phât riíng bút dạ bă phiếu cho 4 HS.

Những HS lăm băi trín phiếu dân kết quả lăm băi lín bảng lớp, trình băy Cảlớp vă GV phđn tích, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp söa lại băi theo lời giải đúng: (SGV/165)

I-MỤC TIÊU: HS cần phải:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng

- Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 4 Đánh giá sản phẩm

GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặcchỉ định một số em

- GV nhắc lại những tiêu chuẩn đánh giá s¶n phẩm theomục III (SGK)

- Cử 2-3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩmcủa bạn

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức:hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B) Những HS hoàn thànhsớm, sản phẩm đảm bảo yêu cầu kĩ thuật được đánh giá ởmức hoàn chỉnh tốt (A+)

- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trícác ngăn trong hộp

IV-NHẬN XÉT - DẶN DÒ

Trang 17

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độhọc tập và kĩ năng lắp ghép xe chở hàng.

- GV nhắc nhở HS đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộlắp ghép để học bài "Lắp xe cần cẩu"

*******************

Ngµy so¹n: 21/3/2007Ngµy d¹y: Thø 6 ngµy 23/3/2007

To¸n

LuyÖn tỊp

a Môc tiªu Gióp hôc sinh:

- Cñng cỉ c¸ch tÝnh thíi gian cña chuyÓn ®ĩng

- Cñng cỉ mỉi quan hÖ gi÷a thíi gian víi vỊn tỉc vµ qu·ng ®íng

B C¸c ho¹t ®ĩng d¹y hôc chñ yÕu

- Gi¸o viªn gôi hôc sinh nh¾c l¹i c«ng thøc tÝnh thíi gian cña mĩt chuyÓn ®ĩng

- Cho hôc sinh rót ra c«ng thøc tÝnh vỊn tỉc, qu·ng ®íng tõ c«ng thøc tÝnh thíi gian

Giấy kiểm tra hoặc vỡ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số loăi cđy, trâi theo đề văn

III - Câc hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu băi

Trong tiết TLV trước, câc em đê ôn lại kiến thức về văn tả cđy cối, viết mộtđoạn văn ngắn tả một bộ phận của cđy Trong tiết học hôm nay, câc em sẽ viết mộtđoạn văn ngắn tả một bộ phận cña cđy vµ một đoạn văn tả cđy cối hoăn chỉnh theo 1trong 5 đề đê cho

2 Hướng dẫn Hs lăm băi

Trang 18

- Hai HS tiếp nối nhau đọc Đề bài và gợi ý của tiết Viết bài văn tả cây cối: HS1đọc 5 đề bài, HS2 đọc gợi ý.

-   

-KHOA HỌC:

CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ

I - Mục tiêu: Sau bài hoc học HS biết:

- Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau

- Kể tên một số cây được mọc ra từ từ bộ phận của cây mẹ

- Thưc hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ

III - Các hoạt động.

1 Bài cũ: - Điều kiệm để hạt nẩy mầm là gì?

- Kiển tra sự chuẩn bị của hoc sinh

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát

Mục tiêu: - Quan sát, tìm vị trí chồỉ ở một số cây khác nhau

- Kể tên một số cây được móc ra từ bộ phận của cây mẹ

Cách tiến hành: - HS làm việc nhóm 4.

- Quan sát hình vẽ SGK và vËt thËt của nhóm:

Tìm chồi của ngọn mía, củ khoai tây, lá bổng, cũ gừng, hành tỏi?

Chỉ vào hình 1 SKG/110 nói về cách trồng mía ?

- HS đại diện trình bày kết quả - HS nhóm khác bổ sung

- HS kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bé phận của cây me

Kết luận: Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt và mọc lên từ một số bộ

phận của cây mẹ

Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Hs thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ

Cách tiến hành: HS tập trồng cây theo nhóm vào thùng hoặc chậu đã chuẩn bịsẵn

Trang 19

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ (nếu có)

- Tranh ảnh hoặc tư liệu về rừng A-ma-dôn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ

*Hoạt dộng 1 (làm việc theo nhóm nhỏ)

Bước 2:

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán

cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ códiện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới

2.Đặc điểm tự nhiên

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Bước 1: HS trong nhóm quan sát các hình 1, 2 và đọc SGK

rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ,

e và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hayNam Mĩ

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ trên hình 1:

+ Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ

+ Hai đồng bằng lơn của châu Mĩ

+ Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông châu Mĩ.+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ

Trang 20

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày.

Kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông:

Dọc bờ biển phía tây là 2 dãy núi cao và đồ sộ Coóc-đi-evà An-đét; ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằngTrung tâm và đồng bằng A-ma-dôn; phía đông là các núi thấpvà cao nguyên: A-pa-lát và Bra-xin

*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)

- GV hỏi:

+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?

+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu? (HS khá,giỏi),

+ Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn

GV tổ chức cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh hoặcbằng lời về vùng rừng A-ma-dôn

Kết luận: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả 2 bán cầu

Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệtđới, ôn đới đến hàn đới Rừng rậm A-ma-dôn là vùng rừngrậm nhiệt đới lớn nhất thế giới

Củng cố: Đọc ghi nhớ

lÞch sö

LỄ KÝ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I-MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngµy27-1-1973, Mỹ buộc phải ký Hiệp định Pa-ri

- Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Aính tư liệu về lễ ký Hiệp định Pa-ri

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

*Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)

- GV trình bày tình hình dẫn đến việc ký kết Hiệp địnhPa-ri

- Nêu các nhiệm vụ học tập:

+ Tại sao Mĩ phải ký Hiệp định Pa-ri?

+ Lễ ký Hiệp định diễn ra như thế nào?

+ Nội dung chính của Hiệp định

+ Việc ký kết có ý nghĩa gì?

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

- GV cho HS thảo luận về lý do buộc mỹ phải ký Hiệpđịnh

+ Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do đâu?

Trang 21

+ Tại sao vào thời điểm sai năm 1972, Mỹ phài ký HiệpĐịnh Pa-ri?

- GV cho HS thuật lại lễ ký kết Hiệp định Pa-ri, nêu hainhiệm vụ:

+ Thuật lại diễn biến ký kết

+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri

*Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm hoặc cả lớp)

- GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-rivề Việt Nam

- HS đọc SGK, thảo luận, đi đén các ý:

+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiếnlược: đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

*Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)

GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của B¸c Hồ:

"Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào."

Từ đó lưu ý: Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng lợilịch sử có ý nghĩa chiến lược: chúng ta đã "đánh cho Mĩcút", để sau đó 2 năm, vào mùa xuân năm 1975 lại "đánh chonguỵ nhào", giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thànhthống nhất đất nước

NhiÒu em h¨ng say x©y dùng bµi

Tơn t¹i: Mĩt sỉ em ®i hôc cßn quªn vị

VÖ sinh c¸ nh©n cha s¹ch sÏCha chÞu khê trong hôc tỊp

II Ph¬ng híng

TuÌn tíi trùc nhỊt, nhƯt r¸c s©n tríng

S¸ch vị ®Ìy ®ñ, vÖ sinh s¹ch sÏ

Kh«ng nêi chuyÖn trong gií hôc, nĩp ®Ìy ®ñ c¸c kho¶n tiÒn ®Ìy ®ñ

III Sinh ho¹t v¨n nghÖ : H¸t bµi Reo vang b×nh minh, Vui tíi tríng

********************************************************************

TuÌn 28

Trang 22

Ngµy so¹n: 24/3/2007Ngµy d¹y: Thø 2 ngµy 26/3/2007

2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép); tìm đúng các

ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết

II - Đồ dùng dạy - học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tậphai (18 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) HS bốc thăm

III - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- GV giơi thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểmtra kết quả hoc môn Tiếng Việt của HS giữa học kỳ II

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong lớp)

GV căn cứ vào HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lý để mỗi HS đều cóđiểm Cách kiểm tra như đã tiến hành ở học kỳ I:

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại khoảng 1- 2phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu

- GV đặt một câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của VụGiáo dục Tiểu học

3 Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GVhướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm vÝ dụ minh hoạ cho từng kiểu câu

- HS làm bài cá nhân - các em nhìn bảng tổng kết, tìm ví dụ, viết vào vỡ hoặcVBT GV phát giấy, bút dạ cho 4 - 5 HS

- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ lần lượt cho từng kiểu câu Cả lớp và Gvnhận xét nhanh

- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GVnhận xét GV khen ngợi HS lµm bài đúng

Trang 23

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc

B Các hoạt động dạy học chủ yếu

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên hớng dẫn để học sinh nhận ra: Thực hành bài toán yêu cầu so sánh vậntốc của ô tô xe máy

- Giáo viên cho học sinh làm vào vở, gọi học sinh đọc bài giải, cho học sinh nhậnxét bài làm của bạn

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi ô tô đi đợc là:

135 + 3 = 45 (km)Mỗi xe máy đi đợc là:

135: 4,5 = 30 (km)Mỗi ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là:

45 : 1,5 = 30 (km/h)

Bài 2:

Giáo viên hớng dẫn học sinh tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút

1250 : 2 = 625 (m/phút); 1 giờ = 60 phútMột giờ xe máy đi đợc :

625 x 60 = 37500 (m)

Trang 24

37500 = 37,5 km VỊn tỉc cña xe m¸y lµ : 37,5 km/h

Học xong bài này, HS có:

- Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc vàquan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này

- Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làmviệc ở địa phương và ở Việt Nam

II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Tranh, ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động của LiªnHợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ởViệt Nam

- Thông tin tham khảo ở phần Phụ lục (trang 71).

- Mi-crô không dây để chơi trò chơi Phóng viên.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 40-40, SGK)

*Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về Liên Hợp

Quốc và quan hệ của Việt Nam với tổ chức này

*Cách tiến hành

1.GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40-41 và hỏi:Ngoài những thông tin trong SGK, em còn biết thêm gì về tổchức Liên Hợp Quốc?

2.HS nêu những điều các em biết về Liên Hợp Quốc.3.GV giới thiệu thêm với HS một số tranh, ảnh, băng hìnhvề các hoạt động của Liên Hợp Quốc ở các nước, ở Việt

Trang 25

Nam và địa phương Sau đó Cho HS thảo luận hai câu hỏi ởtrang 41, SGK.

- Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)

*Mục tiêu: HS có nhận thức đúng về tổ chức Liên Hợp

Quốc

*Cách tiến hành

1.GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảoluận các ý kiến trong bài tập 1

2.HS thảo luận nhóm

3.Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trình bày vềmột ý kiến)

4.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

5.GV kết luận: Các ý kiến (c), (d) là đúng

Các ý kiến (a), (b), (đ) là sai

6.GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động tiếp nối

1.Tìm hiểu về tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc

ở Việt Nam; về một vài hoạt động của các cơ quan LiênHợp Quốc ở Việt Nam và ở địa phương em

2.Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về các hoạtđộng của tổ chức Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc trênthế giới

thÓ dôc

bµi 55

(§· cê gi¸o viªn bĩ m«n)

To¸n

Trang 26

luyện tập chung

A Mục tiêu : Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- Làm quen với bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đờng 180 km

từ hai chiều ngợc nhau

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi đợc quãng đờng là :

54 + 46 = 90 (km)Thời gian đi của ca nô là :

11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

Quãng đờng đi đợc của ca nô là :

12 x 3,75 = 45 (km)

Bài 3 :

- GV gọi HS nêu nhận xét về đơn vị đo quãng đờng trong bài toán

GV lu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng đờng theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theom/ phút

Cách 1 : 15 km = 15000m

Vận tốc chạy của ngựa là :

15000 : 20 = 750 (m/ phút)Cách 2 : Vận tốc chạy của ngựa là :

15 : 20 =0,75 (km/ phút)0,75 km/ phút = 750 m/ phút

Gặp nhau

180 km

Trang 27

Bài 4 :

- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài toán

- HS làm bài vào vở GV gọi HS đọc bài giải, GV nhận xét bài làm của HS

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yờu cầu như tiết 1)

2 Củng cố, khắc sõu kiến thức về cấu tạo cõu: Làm đỳng bài tập điốn vế cõu vàochỗ trống để tạo thành cõu ghộp

II - Đồ dựng dạy - học

- Phiếu viết tờn từng bài tập đọc và HTL (ngư tiết 1)

- Hai, ba tờ phiếu viết 3 cõu văn chưa hoàn chỉnh của BT2

III - Cỏc hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra tập đọc HTL (khoảng hơn 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1

3 Bài tập 2

- Một HS đọc yờu cầu của bài

- Hs đọc lần lượt từng cõu văn, làm bài vào vỡ hoặc VBT GV phỏt riờng bỳt dạ

và giấy đó viết nội dung bài cho 3- 4 HS

- HS tiếp nối nhau đọc cõu văn của mỡnh GV nhận xột nhanh

- Những HS làm bài trờn giấy dỏn bài lờn bảng lớp, trỡnh bày Cả lớp và GVnhận xột, sửa chữa, kết luận những HS làm bài đỳng:

a) Tuy mỏy múc của chiếc đồng nằm khuất bờn trong nhưng chỳng điều khiểnkim đồng chạy./ chỳng rất quan trọng./

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thớch của riờngmỡnh thỡ chiếc đồng hồ sẽ hỏng./ sẽ chạy khụng chớnh xỏc./ sẽ khụng hoạt động./c) Cõu chuyờn trờn nờu một quy tắc sống trong xó hôị là:"Mỗi người vỡ mọingười và mọi người vỡ mỗi người."

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yờu cầu như tiết 1)

2 Đcọ - hiểu nội dung, ý nghĩa của bài "Tỡnh yờu quờ"; tỡm được cỏc cõu ghộp;

từ ngữ được lặp lại, được thay thế cú tỏc dụng liờn kết cõu trong bài văn

II - Đồ dựng dạy - học

- Phiếu viết tờn từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

Trang 28

- Bút dạ và một tờ phiếu viết (rời) 5 câu ghép của bài Tình quê hươngđể GV phân

tích - BT2c

- Một tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm bài tập 2d.1 (tìm

từ ngưc lặp lại) và một tờ tương tự (có đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2(tìm từ ngữ thay thế)

III - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1.

3 Bài tập 2

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2: HS1 đọc bài Tình quê hương và chúgiải từ ngữ khó (con da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc các câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn

- Gv giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập:

+ Tìm ngững từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giã với quê hương.(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ nhớ thương mãnh liệt, day dứt)

+ Điều gì đã gắn bó tác gi¶ với quê hương? (Những kỷ niện tuæi thơ đã gắn bótác giã với quê hương.)

+ Tìm các câu ghép trong bài văn (Bài văn có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều

* Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: Cách tổ chức thực hiệntương tự BT1.Cuối cùng GV mời 1 HS giỏi lên bảng gạch dưới các từ ngữ dược thaythế có tác dụng liên kết câu trên tờ giấy đã phô tô bài văn; kết luận:

Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1)

Đoạn 2: mảnh đÊt quê hương (câu 3) thay thế cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)

mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)

Bài 55: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I - Mục tiêu: Sau bài học, HS biết

Trang 29

- Trình bày khái quát về sự sinh sản cña động vật: Vai trò của cơ quan sinh sản,

sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử

Hoạt động 1: Thảo luận

Mục tiêu: Trình bày khái quát về sự sinh sản của đông vật.

Cách tiến hành:

- Hs làm việc cá nhân: Đọc mục bạn cần biết SGK /112

- Thảo luận cả lớp:

Đa số động vật được chia làm mấy giống? Đó là những giống nào?

Tinh trùng hoặc trứng của ®ộng vật được sinh sản ra từ cơ quan nào? Cơ quan đógiống nào?

Hiện tîng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

Kết quả của sự thụ tinh là gì? Hợp tử phát triển thành gì?

- HS trả lời - HS khác bổ sung - GV kết luận - HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Quan sát

- Mục tiêu: HS biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật.

- Cách tiến hành: - HS làm việc theo cặp:

Quan sát hinh 112 SGk nói với nhau

Con nào nở ra từ trứng con nào đẻ đã thành con

- HS trình bày - nhận xét - GV kết luận

Kết luận: Những loài động vật khác nhau thi có cách sinh sản khác nhau: Có

loài đẻ trứng, có loài đẻ con

Hoạt động 3: Trò chơi: " Nói tên con động vật theo nhóm sinh sản"

Mục tiêu: Kể được một số động vật đẻ trứng, đẻ con.

To¸n

Bµi 138 LUYÖN TËP CHUNG

Trang 30

A Mục tiêu : Giúp HS:

- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV giải thích : Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trớc, xe máy đuổi theo thì

đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp

Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki lô mét ?

Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu kilômét ?

Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp

- GV hớng dẫn HS tính và làm bài vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài

b GV cho HS làm tơng tự nh phần a

Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp bao nhiêu kilômet ?

Sau mỗi giờ đi xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu kilômet ?

Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp

HS làm bài vào vở, GV gọi 1 HS làm trên bảng, GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán, nêu cách làm

- HS làm bài vào vở

- GV gọi HS đọc bài giải và nhận xét bài làm của HS

Bài 3 : - GV gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán

- GV giải thích đây là bài toán : ô tô đi cùng chiều với xe máy và đuổi theo xe máy

- GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi :

+ Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu ki lô met ? + Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy ?

+ ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ? (Giờ ô tô lúc khởi hành cộng với thời gian ô tô đi để đuổi kịp xe máy)

Đây là bài toán phức tạp GV hớng dẫn kĩ để HS hiểu đợc các bớc giải của bài toán

Trang 31

Bài giải :

Thời gian xe máy đi trớc ô tô là :

11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng (AB) là :

36 x 2,5 = 90 (km)Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là :

54- 36 = 18 (km)Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là :

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (yờu cầu như tiết 1)

2 Kể tờn cỏc bài tập đọc là văn miờu tả đó học trong chớn tuần đầu học kỳ II.Nờu được dàn ý của một trong những bài văn miờu tả trờn; nờu chi tiết hoặc cõu văn

HS yờu thớch; giải thớch được lý do yờu thớch chi tiết hoặc cõu văn đú

II - Đồ dựng dạy - học

- Bỳt dạ và 5 - 6 tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2

- Ba tờ phiếu khổ to - mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miờu tả:Phong cảnh đền Hựng, Hội thổi cơn thi ở Đồng Võn, Tranh làng Hồ (xem dàn ý ởdưới)

III - Cỏc hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1.

Ngày đăng: 05/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoăn thănh bảng - giáo án lớp 5 tuần 25
o ăn thănh bảng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w