Dạy bài mới: 30’ - Giới thiệu bài: - GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ nguồn với các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về cội nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc, của cách mạng
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tổ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy -học:
Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 HS đọc bài : Hộp thư mật, trả lời
câu hỏi về bài đọc:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật
khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu nội dung bài đọc
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới: 30’
- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ
nguồn với các bài học cung cấp cho HS
những hiểu biết về cội nguồn và truyền
thống quý báu của dân tộc, của cách
mạng
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền
Hùng-bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng , nơi
thờ các vị vua có công dựng nên đất nước
Việt Nam
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS giỏi đọc bài văn
- YC HS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng
- YC học sinh chia đoạn bài đọc
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửibáo cáo
- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú
ý nhất – nơi một cột cây số ven đường,giữa cánh đồng vắng, hòn đá hình mũi têntrỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáođược đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốcđánh răng
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu
Tổ quốc của mình và lời chào chiếnthắng
- Ca ngợi ông Hai Long và những chiến
sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đãdũng cảm, mưu trí giữ vững đường dâyliên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệpbảo vệ Tổ quốc
Trang 2- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
bài
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc
từ khó
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm
toàn bài : Đọc với nhịp điệu khoan thai,
giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm
của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật
thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành
kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và trả
lời câu hỏi
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó ?
- GV kể thêm : đền Hạ gợi nhớ sự tích Sự
tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi
vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung
gợi nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh
- 3 học sinh đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm: chót vót, dập dờn,
uy ngiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Học sinh đọc chú giải trong sgk
- Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu,Phú Thọ, cách ngày naykhoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông đỏrực, những cánh bướm dập dờn bay lượn;bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bước tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc, những cây đại, cây thônggià, giếng Ngọc trong xanh
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước.
Trang 3* GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều
gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội
ngườn dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- GV : Tương truyền vua Hùng Vương
thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim
giao trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3
âm lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy
ngày 10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu
ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc
nhở mọi người Việt hướng về cội nguồn,
đoàn kết cùng nhau chia ngọt xẻ bùi trong
chiến tranh cũng như trong hoà bình
- YC học sinh tìm nội dung của bài văn
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc
kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh
thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc
- Gọi 3 em thi đọc
- Nhận xét tuyên dương, ghi điểm
3 Củng cố 5’
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
yêu nước, giữ gìn truyền thống dân tộc
- Về nhà soạn bài : Vì muôn dân
- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn của ngườiViệt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọingười : Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứviệc gì cũng không được quên ngày giỗ
Tổ, không được quên cội nguồn
- HS thảo luận, nêu:
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Trang 4KIỂM TRA GIỮA KÌ II
(Nội dụng ,yêu cầu, hình thức KT, đánh giá do tổ chuyên mon thống nhất)
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.
KT bài cũ: 5’
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài
Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ
1 Bài “Em yêu quê hương, Em
yêu Tổ quốc Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng
yêu quê hương
- Nêu một vài biểu hiện về tình
yêu đất nước Việt Nam
- Kể một vài việc em đã làm của
mình thể hiện lòng yêu quê
hương, đất nước Việt Nam
2 Bài “Uy ban nhân dân xã
(phường) em”
- Kể tên một số công việc của
Uy ban nhân dân xã (phường)
em
- Em cần có thái độ như thế nào
khi đến Uy ban nhân dân xã em?
3 Củng cố 5’
- Em hãy nêu một vài biểu hiện
về lòng yêu quê hương ? Yêu đất
nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia cáchoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn
xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp củaquê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích, xâydựng các công trình công cộng ở quê; tham giatrồng cây ở đường làng, ngõ xóm …
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học tốt
để góp phần xây dựng đất nước
- HS tự nêu
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận hộ khẩu
để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc xin chotrẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnhkhó khăn; xây dựng trường học, điểm vui chơi chotrẻ em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng xóm, phốphường; tổ chức các đợt khuyến học
- Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các cán
bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự để giải quyếtcông việc
Trang 5quê hương đất nước ?
- Sau bài học, HS được củng cố về:
+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng ; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm.+ Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phầnvật chất và năng lượng
II Đ ồ dùng dạy- học :
- Chuẩn bị theo nhóm : + Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượngtrong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Hình trang 101, 102 SGK
III Các hoạt động dạy-học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Để củng cố các kiến
thức về phần Vật chất và năng lượng
đồng thời rèn những kĩ năng về bảo vệ
môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan
đến nội dung phần Vật chất và năng
lượng Tiết này chúng ta cùng ôn tập bài:
Vật chất và năng lượng (tiết 1)
Hướng dẫn HS ôn tập:
Hoạt động 1 : Trò chơi : “Ai nhanh, ai
đúng”
- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó
gọi các đại diện trình bày trước lớp
- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi Một
HS của nhóm khác chọn câu trả lời đúng
Trang 6+ Thủy tinh có tính chất gì ?
+ Nhôm có tính chất gì ?
+ Thép được sử dụng để làm gì?
+ Sự biến đổi hóa học là gì ?
+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là
+ Sự biến đổi hóa học của các chất dưới
đây xảy ra trong điều kiện nào?
- Cho hs quan sát tranh SGK để trả lời
câu hỏi
Hoạt động2 : Quan sát và trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các
câu hỏi trang 102 SGK:
+ Các phương tiện máy móc dưới đây lấy
năng lượng từ đâu để hoạt động?
3 Củng cố
- GV nêu một vài câu hỏi vừa ôn tập để
củng cố bài
+ Em hãy nêu tính chất của đồng?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
dẫn điện tốt
- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng
dễ vỡ
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thểkéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫnđiện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuynhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn
- Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầubắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máymóc,
- Là sự biến đổi từ chất này sang chấtkhác
+ Hình b) : Năng lượng chất đốt từxăng
+ Hình c) : Năng lượng gió
+ Hình d) : Năng lượng chất đốt từxăng
+ Hình e) : Năng lượng nước
+ Hình g) : Năng lượng chất đốt từthan đá
+ Hình h) : Năng lượng Mặt trời
- 2 hs trả lời
Trang 7- Nghe - viết đúng chính tả bài Ai là thủy tổ loài người ?
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT 2)
II Đồ dùng dạy- học :
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lời giải câu đố (BT3, tiết chính tả trước)
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Trong các tiết chính tả trước, các em đã ôn tập về quy tắc viết hoatên người, tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hôm nay sẽ giúp các em củng cố quy tắcviết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài -ghi đầu bài
HĐ 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết :
- Gv đọc toàn bài chính tả “Ai là thủy
tổ loài người ?”
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài chính tả nói lên điều gì?
- GV đọc bài chính tả cho HS viết
- HS viết xong, GV đọc bài chính tả
cho HS soát lại
- Thu một số vở chấm chữa lỗi
- Cuối cùng, GV mời 2HS nhắc lại quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài GV chốt lại bằng cách dán lên
bảng tờ phiếu đã viết quy tắc chính tả
- Cho 1HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ
minh họa
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính
- Cả lớp viết vào vở nháp các tên riêng
có trong bài chính tả: Chúa Trời, đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn
A-Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉXI
Trang 8- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
4 Dặn dò:
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
+ Kể lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ
cho người thân nghe
hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Có một số tên người, tên địa lí nướcngoài viết giống như cách viết tênriêng Việt Nam Đó là những tên riêngđược phiên âm theo âm Hán Việt
Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
Bài 1 Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết nhữngtên riêng đó được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện :Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các
em dùng bút chì gạch dưới tên riêngtìm được trong VBT và giải thích cáchviết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử,Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu
Phủ, Khương Thái Công Những tên
riêng đó đều được viết hoa tất cả cácchữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tênriêng nước ngoài nhưng được đọc theo
- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh
ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó
là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhàcửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày,
anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm,
xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ
từ đời Khương Thái công
.
TOÁN
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu Giúp HS
- Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian Làm các bài tập 1,2, 3(a) BT3b:HSKG
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 9- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to.
III Các hoạt động dạy - học
1 KT bài cũ : - GV sửa bài kiểm tra tiết trước.
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời
gian đã học và quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là
năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận
xét đặc điểm của năm nhuận và đi đến
kết luận: Số chỉ năm nhuận chia hết
cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và
số ngày của từng tháng GV có thể nêu
cách nhớ số ngày của từng tháng bằng
cách dựa vào hai nắm tay Đầu xương
nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn
chỗ hõm vào chỉ tháng có 30 ngày
hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho
cả lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời
gian
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữalà: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, cáctháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có
28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thờigian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0
Trang 10HĐ 2 : Luyện tập :
Bài 1 : Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các
sự kiện lịch sử
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và
cho biết từng phát minh được công bố
vào thế kỉ nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2
HS lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
Vậy 216 phút = 3,6giờ
Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
+ Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉXX
+ Máy tính điện tử 1946 được công bố vàothế kỉ XX
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vàothế kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên dongười Nga phóng lên vũ trụ)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vàochỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút
4
3
giờ = 45 phút( 60 ×
Trang 11- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
I Mục đích – yêu cầu: Giúp HS :
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ) ; hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu ; làm được các BT ở mục III
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần
luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: 30’
-Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em
đã học các cách thức nối các vế trong
câu ghép Tiết LTVC hôm nay cô sẽ
dạy các em học cách liên kết các câu
với nhau trong một đoạn văn, bài văn
HĐ1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần nhận xét:
Bài tập 1 Gọi hs đọc đề bài.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài,
- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn
của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
(1) Đền Thượng nằm chót vót trên
đỉnh núi Nghĩa Lĩnh (2) Trước đền,
những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc
bay dập dờn như đang múa quạt xòe
Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa …
đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
Bài tập 1 Trong câu in nghiêng dưới
đây, từ nào lặp lại từ đã dùng ở câutrước ?
-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trảlời câu hỏi
- Trong câu in nghiêng - Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe
hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
Trang 12- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các
từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế:
+ GV hướng dẫn : Sau khi thay thế,
các em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem
hai câu trên có còn ăn nhập với nhau
không So sánh nó với 2 câu vốn có để
tìm nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng
một trong các từ nhà, chùa, trường,
lớp thì nội dung hai câu không còn ăn
nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến
một sự vật khác nhau: câu 1 nói về đền
Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà
hoặc chùa, trường, lớp.
Bài tập 3 Gọi hs đọc đề bài.
Bài tập 1: Gọi hs đọc đề bài.
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1- mỗi em đọc một đoạn
- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên
bảng làm bài
Bài 2 Nếu ta thay từ được dùng lăpk lại bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì hai câu trên có còn gắn
bó với nhau không ?
- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khóm hải đường đâm bông
rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- HS đọc các câu được thay thử
Bài tập 3: Việc lặp lại từ trong trường
hợp này có tác dụng gì ?-HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ,phát biểu
-Hai câu cùng nói về một đối tượng
(ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
- 2 hs đọc
Bài tập 1 Tìm những từ ngữ được lặp
lại để liên kết câu:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu củaBT1-mỗi em đọc một câu
- HS gạch dưới các từ ngữ được lặp lại
để liên kết câu
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp chốt lạilời giải đúng
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn
được dùng lặp lại để liên kết câu
Trang 13Bài tập 2: Gọi hs đọc đề bài.
- Gv nêu yêu cầu của bài tập : chọn
tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc
đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim,
chợ) điền vào ô trống để các câu, các
đoạn liên kết với nhau
Bài 2 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu,các đoạn được liên kết với nhau:
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạnvăn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống
trong vở BT
- Hai HS làm bài trên phiếu dán lênbảng lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung,chốt lại lời giải đúng:
Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh
én Thuyền nào cũng tôm cá đầy
khoang
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khỏe, vớt lên hàng
giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa
đen lốm đốm Những con cá chim mình
dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những
con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn
như cổ tay của trẻ lên ba,
LỊCH SỬ
SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục đích yêu cầu :
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Biết được cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp TếtMậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
+ Tết Mậu Thân (1968) quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ởkhắp các thành phố và thị xã
+ Cuộc chến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộcTổng tiến công
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sử nước nhà
Trang 14- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi; sau
đó nhận xét và ghi điểm từng HS:
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của dân tộc ta?
+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng
cảm trên đường Trường Sơn ?
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Vào Tết Mậu Thân năm
1968, quân và dân miền Nam đồng loạt
nổi dậy Tổng tiến công, tiêu biểu là cuộc
tiến công vào sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
Trong bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại này
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
*Hoạt động 1 : Sự kiện lích sử tết mậu
than năm 1968
GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện
gì ở miền Nam nước ta ?
- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội
ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- GV giới thiệu tình hình nước ta trong
những năm 1965- 1968 : Mĩ ồ ạt đưa
quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng
to lớn của Cách mạng miền Nam, tạo ra
những chuyển biến mới
- Cho HS làm việc theo nhóm
+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn công
bất ngờ và đồng loạt của quân dân ta vào
dịp Tết Mậu Thân 1968?
- Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải
phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn ?
3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
- Đọc sgk trả lời câu hỏi:
- Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọi ngườiđang chuẩn bị đón giao thừa thì các địađiểm bí mật trong thành phố Sài Gòn,các chiến sĩ quân giải phóng lặng lẽ xuấtkích, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết …,quân ta đánh vào sứ quán Mĩ, Bộ Tổngtham mưu quân đội Sài Gòn, Đài phátthanh, sân bay Tân Sơn Nhất, tổng nhaCảnh sát, Bộ tư lệnh hải quân ,… cuộctiến công quá bất ngờ, ngoài sức tưởngtượng của địch
- Hs đọc thông tin SGK và thuật lại
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trảlời :
+ Bất ngờ : Tấn công vào đêm Giaothừa, đánh vào các cơ quan đầu não củađịch, các thành phố lớn
+ Đồng loạt : Cuộc Tổng tiến công vànổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị xã,thành phố, chi khu quân sự
- Trận đánh của quân giải phóng vào sứ
Trang 15*Hoạt động4 : Ýnghĩa của cuộc tổng
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968?
- Cho hs thảo luận nhóm và nêu:
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết mậu
thân năm 1968 có ý nghĩa như thế nào?
- Hướng dẫn HS thảo luận về thời điểm,
cách đánh, tinh thần của quân ta, từ đó
rút ra nhận định :
+ Ta tấn công địch khắp Miền Nam, làm
cho địch hoang mang ; lo sợ
+ Sự kiện này tạo ra bước ngoặt cho
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
3 Củng cố
- GV tổng kết bài : Trong giờ phút giao
thừa thiêng liêng xuân Mậu Thân 1968,
khi Bác Hồ vừa đọc lời chúc mừng năm
mới, cả Sài Gòn, cả miền Nam đồng loạt
trút lửa xuống đầu kẻ thù Trận công phá
vào tòa đại sứ Mĩ là một đòn sấm sét tiêu
biểu của sự kiện Mậu Thân 1968 Cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968 đã gây nỗi kinh hoàng cho đế quốc
Mĩ và chính quyền tay sai Nguyễn Văn
Thiệu Từ đây, cách mạng Việt Nam sẽ
tiến dần đến thắng lợi hoàn toàn
Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
-Ý nghĩa : Cuộc tổng tiến công và nổidậy năm 1968 là một cuộc tập kíchchiến lược, một thắng lợi có ý nghĩa lớn,đánh dấu một giai đoạn mới của cáchmạng miền Nam Thắng lợi đó đã giángcho địch những đòn bất ngờ, những sựchoáng váng, làm cho thế chiến lược của
Mĩ bị đảo lộn, làm lung lay ý chí xâmlược của đế quốc Mĩ Mĩ phải chấm dứtkhông điều kiện chiến tranh phá hoạimiền Bắc, chấp nhận đàm phán tại hộinghị Pa-ri, chuyển “chiến tranh cục bộ
“sang “VN hoá chiến tranh”
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011
TOÁN
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu : Giúp HS biết :
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG
II Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp theo dõi nhận xét
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút
84phút = giờ 135giây = phút
Trang 16- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm.
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài: Tiết Toán hôm nay chúng ta học cách thực hiện phép cộng số đo thời
gian, vận dụng giải các bài toán đơn giản
đo thời gian
- HS theo dõi, nêu phép tính:
* Muốn cộng số đo thời gian ta cộng
các số đo theo từng loại đơn vị.
Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
= 13 năm 3 tháng)3giờ 5phút + 6giờ 32phút 3giờ 5phút
6giờ 32phút 9giờ 37phútVậy 3giờ 5phút + 6giờ 32phút
= 9 giờ 37 phút
12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút 12giờ 18phút
Trang 17- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: - GV cho HS đọc bài rồi thống
nhất phép tính tương ứng để giải bài
toán Sau đó HS tự tính và viết lời giải
- Gọi một HS trình bày trên bảng
= 20giờ 30phút
4giờ 35phút + 8giờ 42phút 4giờ 35phút 8giờ 42phút 12giờ 77phút(77phút = 1giờ 17phút)Vậy : 4giờ 35phút + 8giờ 42phút
= 13giờ 17phút
Bài 2
- Cả lớp làm vào vở và nhận xét bàibạn làm trên bảng:
Tóm tắt
Lâm đi từ nhà đến bến xe: 35 phútSau đó đi đến Viện Bảo tàng lịch sửhết: 2 giờ 20 phút
Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng lịch
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biếtnhớ cội nguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh Đền
Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên
nơi đền Hùng
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi,bên phải là dãy Tam Đảo như bướctường xanh sừng sững, xa xa là núi SócSơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc
+
Trang 18- GV nhận xét, ghi điểm.
2 Dạy bài mới: 32’
-Giới thiệu bài : GV: Bài thơ “Cửa sông” –
sáng tác của nhà thơ Quang Huy là một bài
thơ có nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị
nhưng giàu ý nghĩa Qua bài thơ này nhà
thơ Quang Huy muốn nói với các em một
điều rất quan trọng Chúng ta cùng học bài
thơ để biết điều đó là gì
HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Mời một HS khá đọc bài thơ
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi
sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bị
cần câu uốn
- YC HS luyên đọc theo cặp
- Mời một HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn bài
giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm;
nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
không then khoá, khép lại, mênh mông, bao
nỗi, đợi chờ, cần mẫn, gửi lại, ùa ra, bạc
đầu, vị ngọt, nước lợ nông sâu, để trứng,
búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất,
ngân lên, tiễn người.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
cùng trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi tìm
hiểu bài trong SGK
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì hay?
- Những cây đại, cây thông già, giếngNgọc trong xanh
- HS lắng nghe, quan sát hình để hiểuthêm
- HS luyên đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- Những từ ngữ là:
Là cửa nhưng không then khoá.
Cũng không khép lại bao giờ.
- Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằngcách dùng từ chuyển nghĩa làm chongười đọc hiểu ngay thế nào là cửasông, cửa sông rất quen thuộc
Trang 19- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa
chuyển
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói
lên điều gì?
HĐ3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
và học thuộc lòng bài thơ.
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ thơ
Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi GV
đọc để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn
giọng khi đọc bài
+ YC HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ HS
nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ
Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả
- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nướcngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cảtìm về với đất liền, nơi nước ngọt củanhững con sông và nước mặn của biển
cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùngnước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếcthuyền câu lấp loá đêm trăng, nơinhững con tàu kéo còi giã từ mặt đất,nơi tiễn đưa người ra khơi
- Những hình ảnh nhân hoá được sử
dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non… Phép
nhân hoá giúp tác giả nói được “tấmlòng’’của cửa sông là không quên cộinguồn
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọchay
Trang 20- Gọi 2 em nhắc lại nội dung chính của bài
thơ
4.Dặn dò
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò
- Sau bài học, HS được củng cố về:
+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng ; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm.+ Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phầnvật chất và năng lượng
II Đồ dùng dạy- học:
- GV chuẩn bị nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng’’
- HS chuẩn bị giấy khổ to, màu vẽ để vẽ tranh cổ động
I II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu
của các em và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Bài học hôm nay,
các em sẽ củng cố lại những kiến
thức cơ bản về vật chất và năng
lượng Các em sẽ được rèn kĩ năng
bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
khi sử dụng một số năng lượng cần
thiết cho hoạt động.
*Hoạt động 3: Các dụng cụ, máy
móc sử dụng điện.
- GV tổ chức cho HS tìm các dụng
cụ, máy móc sử dụng điện dưới dạng
trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”
- Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 2 đội
+ Luật chơi: Khi GV hô “Bắt dầu”
thì thành viên đầu tiên của đội sẽ lên
- 3 hs lên bảng trả lời
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Hs chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Chơi thi theo 2 đội Mỗi HS chỉ viết tên mộtdụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đixuống, chuyển phấn cho bạn có tín hiệu muốnlên viết tiếp sức Trò chơi diễn ra sau 7 phút
- Nhóm nào viết được nhiều tên dụng cụ hoặcmáy móc sử dụng điện là thắng
Trang 21bảng viết tên dụng cụ hoặc máy móc
sử dụng điện Mỗi HS chỉ viết tên
một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng
điện sau đó đi xuống, chuyển phấn
cho bạn có tín hiệu muốn lên viết
tiếp sức
+ Trò chơi diễn ra sau 7 phút
+ GV cùng HS cả lớp tổng kết, kiểm
tra số dụng cụ, máy móc có sử dụng
điện mà mỗi nhóm tìm được
+ GV tổng kết trò chơi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 4: Nhà tuyên truyền
giỏi.
- Cách tiến hành:
+ GV viết tên các đề tài để HS lựa
chọn vẽ tranh cổ động, tuyên truyền:
1 Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt
2 Tiết kiệm khi sử dụng điện
3 Thực hiện an toàn khi sử dụng
điện
+ Tổ chức cho HS vẽ tranh cổ động
theo nhóm
- Sau khi vẽ xong, cử đại diện lên
trình bày trước lớp về ý tưởng của
mình
- Thành lập ban giám khảo để chấm
tranh, chấm lời tuyên truyền
- Tuyên dương các nhóm vẽ tranh và
có lời tuyên truyền hay
3 Củng cố.
- GV nêu câu hỏi :
+ Hãy kể tên các dụng cụ, máy móc
- Giáo dục hs luôn có ý thức tiết
kiệm năng lượng chất đốt, năng
lượng điện
4 Dặn dò
- Dặn HS về nhà ôn tập lại phần: Vật
chất và năng lượng và chuẩn bị cho
bài sau : Mỗi nhóm mang tới lớp một
bông hoa thật
- VD: Quạt, ti vi, bàn là, tủ lạnh, nồi cơmđiện, lò vi sóng, ấm nước điện, …
- Đọc yêu cầu, nội dung
- Chọn tên đề tài, thi vẽ tranh cổ động tuyên truyền
- HS vẽ tranh cổ động theo nhóm, sau khi vẽxong, cử đại diện lên trình bày trước lớp về ýtưởng của mình
- 3 hs trả lời
- Lắng nghe
Trang 22Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết )
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra giấy, bút của HS
2 Thực hành viết:
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
- GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ
hình dáng của đồ vật, biết công dụng
của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết,
viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả
hình dáng hoặc công dụng của đồ vật
gần gũi với em Từ các kĩ năng đó, em
hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn
chỉnh
- Cho HS viết bài
- Gv theo dõi hs làm bài
văn : Tập viết đoạn đối thoại.
- HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng
4 Tả một đồ vật hoặc món quà có ýnghĩa sâu sắc với em
5 Tả một đồ vật trong viện bảo tànghoặc trong nhà truyền thống mà em đã códịp quan sát
- Hs dựa vào dàn ý của tiết trước viếtthành một bài văn miêu tả đồ vật
.
TOÁN
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu
- Thực hiện phét trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- BT3:HSKG