1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuần 7

25 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới:a.GTB:Nờu MĐ yờu cầu của tiết học b.Nội dung *.GV kể chuyện : -GV kể chuyện 2-3 lầnvừa kể vừa viết lờn bảng tờn một số cõy thuốc quý sõm nam, đinh lăng, cam thảo nam giải th

Trang 1

Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt

Ngày tháng 10 năm 2013 Ngày tháng 10 năm 2013

TUẦN 7

Ngày lập : 30 / 9/ 2013

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013

Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: THỂ DỤC

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 3: TOÁN

Tiết 31: Luyện tập chung

I.MỤC TIÊU:

- Củng cố về mối quan hệ giữa 1 và 1 ,

10

1

10và

1

100và

1 1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến trung bình cộng

- Giáo dục tính chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV:

Bảng phụ , phiếu học tập - Chép bài 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Bài cũ: - 1HS: Nêu khái niệm về phân số thập phân và cho ví dụ.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu và ghi đầu bài lên bảng.

b.Nội dung:

Bài 1: So sánh

- Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài

- GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính

1 gâp

10

1

số lần là: 1:

10

1

=

1

1

1

10 10

1

10

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát nhận biết cách tính

- HS làm bài cá nhân( bảng, nháp)

( So sánh bằng cách chia…)

Trang 2

-Yêu cầu HS nêu lại thành phần chưa

biết của phép tính và nêu cách tìm các

1 − X =

5

2 7

- Tổ chức cho HS chữa bài kết hợp nêu

cách tìm thành phần chưa biết…

GVKL: Củng cố tìm thành phần chưa

biết của phép tính ( tìm số hạng, số bị

trừ, thừa số, số bị chia)

Bài 3:Giải toán vê Trung bình cộng

- Cho HS đọc, xác định yêu cầu của bài

1 15

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- Xác định thành phần chưa biết của phéptính(a Tìm số hạng: Muốn tìm số hạngchưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đãbiết)b Tìm số bị trừ: Muốn tìm số bị trừ

ta lấy hiệu cộng vói số trừ

- Phần c, d tương tự

- 4 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm bảngcon

- HS làm bài( bảng, nháp)- mỗi nhómlàm 1 phần

- HS thảo luận nhóm đôi ôn lại cách giảibài toán về trung bình cộng

- HS làm bài cá nhân vào vở

- 1HS đọc yêu cầu của bài và nêu dạngtoán

- Tìm trung bình cộng của hai số

- Muốn tìm trung bình cộng của hai số talàm hai bước: Bước 1 : Tìm tổng của hai

số Bước 2 : Lấy tổng đó chia cho số các

số hạng

- 1 HS làm bảng lớpDưới lớp làm bảng con

- HS đọc yêu cầu bài và xá định dạngtoán

Trang 3

dạng toán.

- Gọi HS nêu cách giải

- Tổ chức cho HS chữa bài

+ Tìm giá tiền một mét vải lúc đầu

+ Tìm giá tiền 1 mét vải lúc sau

+ Tìm số mét vải mua với giá tiền lúcsau

- HS làm bài cá nhân vào vở; 1 HS làmbài trên bảng phụ và dán bài

+ GV: - Tranh minh hoạ trong SGK; - Dùng GTB

- Bảng phụ ghi đoạn 2 – Luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn( 4 đoạn)

( Mối lần chấm xuống dòng là ,một đoạn)

Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai và từ khó :

A-ri-ôn, Hi Lạp, La Mã, đoạt giải, boong

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Giải nghĩa từ: boong tàu, dong buồm,

Trang 4

? Vì sao nghệ sĩ A- ri - ôn phải nhảy

xuống biển?

? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

? Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở chỗ nào?

? Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của

đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A- ri - ôn?

? Những đồng tiền khắc hình một con cá

heocõng người trên lưng có ý nghĩa gì?

? Em hãy nêu nội dung chính của bài?

Nội dung: khen ngợi sự thông minh, tình

cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với

con người.

* GV tổng kết ý, hướng dẫn HS rút nội

dung bài: Khen ngợi sự thông minh, tình

cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với

- Vì thuỷ thủ đòi giết ông,…

- Khi A- ri ôn cất tiếng hát giã biệt cuộcđời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanhtàu, say sưa thưởng thức tiếng hát củaông…

- Cá heo là con vật thông minh tìnhnghĩa,…

- Đam thuỷ thủ tuy là người nhưng vôcùng tham lam,…

- Những đồng tiền khắc hình một con cáheo cõng người trên lưng thể hiện tìnhcảm yêu quý,…

-HS nêu: Khen ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo…

- HS tự luyện đọc và nhận xét trongnhóm đôi

- HS đọc- lớp nhận xét,sửa sai

- Một số HS đọc bài

3- Củng cố, dặn dò:

- 1HS nêu ý chính của bài

- Liên hệ giáo dục “ Cá heo là loài cá thông minh chúng ta cần giữ gìn, bảo vệ…

- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn ba – la - lai – ca trên sông Đà

Tiết 5: KỂ CHUYỆN Cây cỏ nước Nam

- Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện , nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể; nhận xét, đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

Trang 5

- Giỏo dục bảo vệ mụi trường: Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trờng thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

1 Bài cũ: Kể lại cõu chuyện đó kể tiết trước

2.Bài mới:a.GTB:Nờu MĐ yờu cầu của tiết học

b.Nội dung

*.GV kể chuyện :

-GV kể chuyện 2-3 lần(vừa kể vừa viết lờn bảng

tờn một số cõy thuốc quý ( sõm nam, đinh lăng,

cam thảo nam ) giải thớch 1 số cõy thuốc

- Giải nghĩa từ mới: trưởng tràng, dược sơn

+ Lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh ( 6 tranh minh

họa)

+ Lần 3 ( nếu cần thiết)

+ Thực hành kể chuyện: Cho HS tập kể chuyện

trong nhúm và trao đổi về nội dung truyện :

- Tổ chức HS kể chuyện trong nhúm

- Tổ chức thi kể từng đoạn trước lớp

- Thi kể toàn bộ cõu chuyện trước lớp

Nội dung chớnh của từng tranh

Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng cho học trũ về cõy cỏ

Tranh 4: Quõn nhõn nhà Trần chuẩn bị thuốc

men cho cuộc chiến đấu

Tranh 5: Cõy cỏ nước Nam gúp phần làm binh sĩ

- Thi kể từng đoạn , cả truyện trướclớp

- Trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện :(núi về nhõn vật chớnh; núi về ýnghĩa cõu chuyện )

Học xong bài này, HS biết:

- Trỏch nhiệm của mỗi người đối với tổ tiờn, gia đỡnh, dũng họ

Trang 6

-Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.

-Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.

GV mời HS đọc truyện Thăm mộ.

Thảo luận cả lớp theo các cau hỏi sau:

- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì

để tỏ lòng biết ơn tổ tiên ?

-Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể

về tổ tiên ?

-Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ ?

⇒GVKL: Cần phải luôn nhớ và biết ơn tổ tiên vì

cỏ tổ tiên thì mới có chúng ta ngày nay

- Hãy kể những việc đã làm được để thể hiện

lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm được

?

- GV nhận xét, khen ngợi, nhắc nhở các HS

lkhác học tập theo bạn

3.Củng cố, dăn dò: Hàng năm vào dịp ngày lễ,

ngày tết nhà em thường làm những việc gì để tỏ

lòng biết ơn tổ tiên?

- HS trao dổi nhóm đôi

- Một số HS trình bày trước lớp

-HS dọc ghi nhớ SGK

Tiết 7: TOÁN( TĂNG )

Ôn tập về đại lượng

I.MỤC TIÊU :

- HS ôn tập về cách đổi các số đo độ dài, ở các dạng sau:

+Từ lớn ra bé

Trang 7

+Từ bé về lớn

+Từ đơn ra phức

+Từ phức về đơn

- HS làm thành thạo các bài tập

-Bồi dưỡng năng lực tư duy cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: :Phỉếu học tập - Bài 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra:Hai HS đọc bảng đơn vị đo độ dài từ

lớn đến bé và từ bé về lớn

2 Bài mới:

Bài 1: Số ? 3mm = cm 8dm= m

5cm= m 2hm= km

5mm= m 13m= hm 49km= hm 47000m= km

5800cm= m 63000mm= m Nhận xét, đánh giá, củng cố lại cách đổi các đơn vị đo độ dài Bài 2: Số? ( GV phát phiếu học tập) 3cm 1mm= mm 8km58m= m

92m34cm= cm

7m 6mm= mm

4hm 4m= m

8dam 12m= dm 264dm= m dm 2731cm= m cm

13013m= km m Chấm, củng cố cách đổi đơn vị đo độ dài có từ 2 số đo trở lên Bài 3:Viết các số do sau dưới dạng là a, Mét 36dm 42cm 454dm

6789cm 57mm 36dm5cm

49cm8mm 3dm 5cm 7mm 4m 7dm 15m 5cm

7dm 3cm 758cm 8m 9dm 7cm 3m 8cm 5mm 6dm 5mm 2060mm 10dm 5cm 8mm 6 km 1000 987 ; 5 100 52 km ; 8

10 7 km ; 40dm

457 cm 5cm b.Xăng-ti- mét Đọc đề Làm miệng bài tâp Đọc đề và làm bài vào vở 3cm 1mm= 31 mm

8km58m=8058m

92m 34cm= 9234cm

7m 6mm = 7006 mm

4hm 4m = 404 m

8dam 12m= 960dm 264dm = 26m 4 dm

2731cm= 27 m31cm

13013m= 13 km 13m Đọc đề và tự làm bài vào vở: 36 dm = m 10 36 ; 42 cm = m 100 42 36 dm5cm = 3 m 100 65 ;

10dm 5cm 8mm= 1 m 1000 58 6 km 1000 987 = 687 m ; 5 100 52 km= 5520m

8 10 7 km = 8700 m 4 10 2 dm= 42cm; 5

100 33

m = 533m

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Bài cũ : 1HS: Đặt 1 câu có sử dụng cặp từ đồng âm để phân biệt nghĩa của chúng

2.Bài mới :a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 số tranh ảnh…… tên sự vật.

b.Nội dung:

* Hình thành khái niệm:

Bài 1:Tìm nghĩa của các từ răng, mũi

tai

* GV: Các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc

(nghĩa ban đầu) của mỗi từ

Bài 2: So sánh nghĩa của từ in đậm bài

tập 2 với các từ răng, mũi, tai ở bài tập

1

- Giới thiệu từ :"răng, mũi, tai "trong bài

thơ là nghĩa chuyển

Bài 3: Yêu cầu HS giải thích sự giống

nhau của các từ "răng, mũi, tai " trong

bài 1 và bài 2

- Yêu cầu HS nối…: tai(a), răng(b),mũi(c)

- HS nhắc lại

-HS giải nghĩa các từ "răng, mũi, tai

"trong câu thơ

- Răng: răng của chiếc cào không dùng đểnhai như răng người và răng động vật

- Mũi của chiếc thuyền không dùng đêrngửi được

- Tai của cái ấm không dùng để nghe được

- Trao đổi theo cặp, tìm điểm khác nhaucủa các từ cần so sánh

- Trao đổi theo cặp, tìm điểm giống, nhau

Trang 9

GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác

hẳn nhau ( VD: Treo cờ- chơi cờ tướng)

nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ - vừa giống vừa khác

nhau.Nhờ biết tạo ra những từ nhiều

nghĩa từ một nghĩa gốc, tiếng Việt trở

nên hết sức phong phú.

* Ghi nhớ: Gv gọi HS nêu

* GV mở rộng về từ đồng âm và từ

nhiều nghĩa: Nghĩa của các từ đồng âm

khác hẳn nhau, nghĩa của các từ nhiều

nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với

nhau.

* Luyện tập thực hành:

Bài 1: Nhận biết nghĩa gốc, nghĩa

chuyển của các từ mắt, chân, đầu

trong các câu văn ( Bảng phụ)

- Tổ chức HS làm bài

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

+ Nghĩa gốc: Mắt trong đôi mắt của bé

mở to

- Chân trong Bé đau chân

- Đầu trong : Khi viết, em đừng ngoẹo

đầu

+ Nghĩa chuyển: Mắt trong Quả na mở

mắt

- Chân trong Lòng ta kiềng ba chân

- Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất

- Nghĩa của từ mũi ở BT1 và BT 2 cùnggiống nhau ở chỗ: Cùng chỉ bộ phận cóđầu nhọn nhô ra phía trước

- Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giốngnhau ở chỗ: Cùng chỉ bbooj phận mọc ởhai bên , chìa ra như cái tai

- HS nối tiếp nêu kết quả:

+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,…+ miệng: miệng bát, miệng hũ, miệngbình

3- Củng cố, dặn dò:

? Nêu ghi nhớ về từ nhiều nghĩa? HS lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa?

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Trang 10

Tiết 2:TOÁN

Tiết 32: Khái niệm số thập phân

I MỤC TIÊU

- Nhận biết các khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

- GD tính chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: Bảng phụ - Chép bài 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ: HS nêu: 1 gấp 1/10 bao nhiêu lần ?

2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Bài 1: Đọc các phân số thập phân và số

thập phân trên tia số

- GV tổ chức HS làm bài 1

- Giúp HS hiểu tia số đã vẽ

Bài 2: Viết số thập phân ( theo mẫu )

-GV tổ chức chấm chữa bài cho HS

Bài 3: Viết phân số thập phân và số thập

phân ( theo mẫu )(bảng phụ)

-HS làm bài vào vở

-Đổi vở chấm đúng sai đối chiếu kết quả trên

Trang 11

- Treo bảng phụ nêu kết quả đúng bảng.

3.Củng cố dặn dò:

? Lấy 5 ví dụ về số thập phân?

- Chuẩn bị bài: Tiết33: Khái niệm số thập phân ( tiếp theo)

Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

GDATGT: Bài4:Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- Chọn đường đi an toàn có tác dụng gì ?

2 bài mới: a Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b Nội dung

*Tìm hiểu nguyên nhân chính gây TNGT

- Giáo viên đặt câu hỏi

* Thử xác định nguyên nhân gây TNGT

Nguyên nhân chính là do con người tham gia

GT không thực hiện đúng quy định của Luật

GTĐB Ta cần ghi nhớ và thực hiện đúng để

bảo đảm ATGT.

- Kể các câu chuyện về TNGT mà em biết Sau

đó phân tích những nguyên nhân xảy ra tai nạn

đó

- Giáo viên kết luân về nguyên nhân chính gây

tai nạn giao thông.

* Phòng tránh tai nạn giao thông

- Gọi Hs nêu cách phòng tránh tai nạn giao

thông ?

- HS nêu:

+ Do con người+ Do phương tiện giao thông+ Do đường

+ Do thời tiết

- Có 4 nguyên nhân trong đó nguyên nhân do con người điều khiển phương tiện gây ra vì thế đó

Trang 12

- Kết luận: Khi điều khiển bất cứ một phương

tiện giáo thông nào cần đảm bảo tốc độ hợp lí,

không được phóng nhanh vượt ẩu.

thông+ Kiểm tra điều kiện an toàn của phương tiện

3.Củng cố – dặn dò : Khi ngồi trên xe máy cần phải đội mũ bảo hiểm, làm chủ tốc độ

khi tham gia GT

- Thực hành: Thực hiện tốt những điều đã học, thực hiện đúng biển báo GT, đi xe đạp

an toàn, lựa chọn con đường đến trường an toàn, khi ngồi trên xe máy phải đội mũ bảohiểm…

Tiết 4: MĨ THUẬT Giáo viên chuyên dạy

Tiết 5+6: TIN HỌC Giáo viên chuyên dạy

Tiết 7: TIẾNG VIỆT (Tăng) Luyện viết : Bài 7: Ca dao

I- MỤC TIÊU

- Nghe- viết chính xác bài: ca dao

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.

- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp

II- CHUẨN BỊ

- Vở luyện viết

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2- Bài mới

*- Hướng dẫn HS viết chính tả

- Gọi HS đọc bài viết : ca dao

- HD học sinh tìm hiểu nội dung bài ca

- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Hiện tượng nắng mưa của thiên nhiên

- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân từ khó viết, hay sai

- HS nêu : trời, nắng,cày sâu,bao lâu,ruộng

Trang 13

- Đọc cho HS viết chính tả.

Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật

viết sao cho đều, đẹp

- Soát lỗi, chấm bài

- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết

của HS

- Trưng bày bài viết đẹp nhất

đẹp

- HS viết vào vở

- HS đổi vở soát lỗi

- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập

3 Củng cố- dặn dò:

? Nội dung bài viết nói lên điều gì?

- Chuẩn bị bài viết của tuần 9

- Hiểu quan hệ về ND giữa các câu trong 1 đoạn, biết cách viết câu mở đoạn

- Vận dụng kiến thức, viết được một số câu mở đoạn

- Có thói quen viết văn khúc triết, rõ ràng

* Giáo dục Bảo vệ môi trường:HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường

thiên nhiên, có tac dụng giáo dục BVMT.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: - Ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long trong - Bài 1

SGKvà cảnh đẹp Tây Nguyên gắn với đoạn văn – Bài 2

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ : 1HS trình bày dàn ý bài văn tiết trước

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b) Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: Đọc bài Vịnh Hạ Long và trả lời

câu hỏi( GT tranh vịnh Hạ Long)

- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài

- Gọi HS giải nghĩa từ cuối bài : kì vĩ,

Khơi; Lộng

? Xác định phần mở bài; thân bài, kết bài

của bài văn Vịnh Hạ Long.

- Phần thân bài có mấy đoạn ? Mỗi đoạn

Ngày đăng: 22/05/2014, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w