- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi 3 nhân vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.. - Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm và thi đọ
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 11 năm 2013 Ngày tháng 11 năm 2013
TUẦN 14 Ngày lập : 18 / 11/ 2013 Thứ hai ngày 125 tháng 11 năm 2013 Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2: THỂ DỤC Giáo viên chuyên dạy Tiết 3: TOÁN Tiết 66: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân I MỤC TIÊU: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân - Bước đầu thực hiện được phép chia đó - Chăm chỉ, chịu khó trong học tập II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
Nêu cách xác định số chữ số ở phần thập phân của tích.
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Nội dung:
* Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là số thập phân:
GV nêu ví dụ 1:
- Cho HS thực hiện phép chia: 27 : 4 = ?
- Hướng dẫn HS tiếp tục thực hiện phép
- HS đọc ví dụ và nêu phép tính
- HS thực hiện phép chia( vở nháp)
- HS theo dõi
Trang 2chia với số dư…
Ví dụ 2: 43 : 52 = ?
- Hướng dẫn HS thực hiện như SGK
- Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà
còn dư, muốn chia tiếp ta làm như thế nào?
- Đọc lưu loát, diễn cảm phù hợp với tính cách nhân vật và nội dung bài văn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi 3 nhân vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
- Giáo dục HS tình yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV:- Bảng phụ - Ghi đoạn 2 để HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
Trang 31- Bài cũ: Đọc bài “ Trồng rừng ngập mặn” và trả lời câu hỏi.
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Nội dung:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS chia đoạn
- GV chốt: Bài văn chia làm 2 đoạn (như
SGK)
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi,
giọng đọc cho HS
- Luyện đọc các từ: chuỗi ngọc lam, lễ Nô-en,
lúi húi, Gioan, Pi- e
- Tổ chức đọc nhóm
- Gọi HS đọc bài
- GV đọc mẫu giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,
phân biệt lời các nhân vật
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
* Tìm hiểu bài:
- Tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi
trong SGK
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
- Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
- Chi tiết nào cho biết điều đó ?
- GV hỏi thêm: Thái độ của chú Pi – e lúc đó
thế nào ?
+ Ý 1 : Cuộc đối thoại giữa Pi- e và cô bé
- Chị của cô bé tìm gặp Pi – e làm gì ?
- Vì sao Pi – e đã nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc ?
- Chuỗi ngọc có ý nghĩa gì đối với chú Pi – e?
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện này ?
+Ý2: Cuộc đối thoại giữaPi- e và chị cô bé
- Gọi HS nêu nội dung bài
- Nội dung: Ca ngợi 3 nhân vật trong truyện
là những con người có tấm lòng nhân hậu,
biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người
+ Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói…
+ Chú Pi – e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền…
- Cô tìm gặp chú Pi – e để hỏi xem
có đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không ? ……
+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi – e để dành tặng vợ…
+ Các nhân vật trong câu chuyện này đều là những người tốt…
- HS nêu:
Trang 4* Luyện đọc diễn cảm.
- Lưu ý: giọng đọc của mỗi nhân vật
- Treo bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến được cho loài người một phát minh khoa học lớn lao
- GD ý thức chăm chỉ làm việc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV:Tranh kể chuyện – GV kể mẫu, HS thực hành kể chuyện
III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A.Kiểm tra:: Kể lại một việc làm tốt (hoặc 1 hành động dũng cảm)bảo vệ môi trường em đã làm hoặc chứng kiến
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Nội dung
HĐ1 : Nghe kể và tìm hiểu truyện
GV kể chuyện : Kể xong viết lên bảng
các tên riêng, từ mượn nước ngoài: bác
sĩ Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô- dép, thuốc
HĐ1 : HS tập kể chuyện và trao đổi
về nội dung truyện :
Trang 5- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Vài tốp ( mỗi tốp 2-3 HS)thi kể từng đoạn , cả truyện trước lớp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thảo luận , trao đổi ý nghĩa câu chuyện qua câu hỏi
- Bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố , dăn dò:
- Câu chuyện muốn nói điều gì?
- Nhận xét tiết học Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 6: ĐẠO ĐỨC ( Tuần 13)
Kính già, yêu trẻ ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội
- HS có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiết với người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
- HS biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng lễ phép giúp đỡ người già,
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta phải kính trọng người già, yêu quý em nhỏ? - 1 HS trả lời
II Bài mới:
* Hoạt động 1: HS làm bài tập 2 SGK.
+ Tình huống 1: Vân nên dừng lại, dỗ dàng em bé, * Hoạt động nhóm5 sắm vai xử lý :hỏi tên, địa chỉ Sau đó Vân có thể dẫn em bé đến tình huống
đồn công an để nhờ các chú công an tìm gia đình bé
+ Tình huống 2: Hành vi của anh thanh niên đã vi
Trang 6phạm quyền vui chơi của trẻ em Có thể có những
cách bày tỏ khác:
Em bé lẳng lặng bỏ đi chỗ khác
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
- Cậu bé hỏi lại: Tại sao anh lại đuổi em? Đây là
chỗ chơi chung của mọi người cơ mà
+ Tình huống 3: Nếu là Thuỷ, em sẽ lại gần lễ
phép chào ông và đưa ông sang đường Vì ông
cụ đã già, chan chậm mắt mờ qua đường bình
thường đã khó, lúc đông người càng khó và
nguy hiểm hơn Vả lại, ông cụ đang rất cần có
sự giúp đỡ Hành động giúp ông sẽ thể hiện
Thuỷ là một người văn minh lịch sự
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 3 SGK.
- Gv cho HS tìm hiểu về một số việc làm nhằm
chăm sóc người già ở địa phương em
+ Phong trào “Áo lụa tặng bà”
+ Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
+ Nhà dưỡng lão
+ Tổ chức mừng thọ (dịp tết)
- Qùa cho các cháu trong những ngày lễ 1/6 Tết
trung thu, quà cho HS giỏi…
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ em
- Thành lập quỹ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, Vacxin
* Hoạt động 3: HS làm bài tập 4 SGK.
- Ngày giỗ dành cho người cao tuổi: 1/10
- Ngày giỗ dành cho trẻ em: 1/6, tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi;
trẻ em là…… Hội người cao tuổi Đội TNTP
Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng
Các nhóm cử đại diện bốc thắm, chọn trưởng nhóm và thư kí; thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS: tìm hiểu, ghi lại một việc làm của địa phương nhằm chăm sóc người già
và thực hiện quyền trẻ em
- HS làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau Phân loại và xếp
ý kiến giống nhau vào cùng một nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- HS tìm hiểu các ngày lễ,
tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi và trẻ em.+ HS làm việc cá nhân.+ Một vài HS trình bày
Trang 7* Hoạt động 4: Tìm hiểu truyền thống kính già,
yêu trẻ của dân tộc ta Việc tim hiểu có thể
thông qua việc sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện
cổ, truyện viết , bài báo về nội dung này
3 Củng cố - dặn dò:
- Vì sao chúng ta phải kính già yêu trẻ?
- Em đã làm được những việc gì để kính già,
Tiết 7: TOÁN ( Tăng)
Luyện tập về nhân, chia số thập phân
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nhân, chia các số thập phân
-Vận dụng phép nhân; chia để tính giá trị biểu thức và giải toán có lời văn
- Giáo dục học sinh có ý thức luyện tập và giải toán đúng và chính xác
II CHUẨN BỊ : Gv chuẩn bị hệ thống bài tập
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
phân với thập phân
- HS nêu miệng kết quả và giải thích cách làm
Kết quả 12,23 : 10=122,3 2,3 x 10 = 2312,6 x 0,1 = 1,26 3,56 x 1000=35604,25 : 100 = 0,0425 2,6 x 0,01= 0,026
- HS nêu quy tắc
- HS đặt tính và làm bài ra bảng con 1,2 2,5 12 ,4 2
x 6 x1,2 0 4 6,2 7,2 50 0 25
3,00
- HS nêu quy tắc
Trang 8Bài 4:Trung bình cộng của hai số bằng
172,5 Hiệu của hai số đó bằng 108 Tìm
GV chốt: Cho HS nêu các bước làm dạng
toán : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó
- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập
- 2 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con
- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
- Giáo dục HS ý thức sử dụng trong nói, viết
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bảng phụ - Chép bài tập 1
I II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - Đặt câu có sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học.
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Nội dung:
Bài 1: - Treo bảng phụ.
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Trang 9- GV nhận xét
- Lưu ý HS trong bài có nhiều danh từ chung,
mỗi em cần tìm được 3 danh từ chung, nếu tìm
được nhiều hơn càng tốt
- GV chốt: Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên
Ranh từ chung; giọng, chị gái,hàng,
nước mắt,vệt, má, chị
Bài 2: Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
- Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học?
- Gv chốt: Khi viết tên người, tên địa lí Việt
Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó
- Khi viết tên người tên người, tên địa lí nước
ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tiếng
gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch
nối.
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm
theo âm Hán Việt thì viết hoa giống như cách
viết tên riêng Việt Nam.
Bài 3: Gv cho HS đọc bài
Cho HS nhắc lại kiến thức về đại từ
- Củng cố về đại từ xưng hô
GV chốt :Đại từ xưng hô là từ người nói dùng
để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp:
tôi, chúng tôi, mày, chúng mày,nó, chunhs nó
- Bên cạch các từ nói trên người Việt Nam còn
dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng
hôtheo thứ bậc,tuổi tác giới tính: ông, bà, anh,
chị, cô, chú, chị, em, cháu, thầy, bạn
- 1 HS đọc đoạn văn
- Trao đổi cặp Trả lời câu hỏi
- Làm bài cá nhân, trình bày miệng
- HS nêu ghi nhớ về Danh từ, Đại từ,…
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về từ loại
Tiết 2: THỂ DỤC
Trang 10Giáo viên chuyên dạy
- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
mà thương tìm được là số thập phân
- HS thực hiện được các bài tập có liên quan
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV:bảng phụ - Chép bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - HS thực hiện phép chia: 42 : 5; 35 : 2
- Muốn nhân một số với 0,4 ta có thể làm
như thế nào?( Lấy số đó nhân với 10 rồi
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân Nêu thứ tự thực hiện phép tính
Trang 11Bài 3: Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Đổi chéo vở kiểm tra
3- Củng cố, dặn dò:
- Muốn tính chu vi và diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?
- Chuẩn bị bài Tiết 68
_
Tiết 5+ 6: TIN HỌC
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 7: TIẾNG VIỆT ( Tăng)
Luyện viết bài 14: Hửng nắng
I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài: Hửng nắng
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp
Trang 12II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết: Hửng nắng
Những chi tiết nào chứng tỏ bầu trời
đã rất lâu không có nắng?
- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết :
+ Luyện viết từ khó: áo choàng, trắng,
bầu trời,loang, choán ngợp
Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật
viết sao cho đều, đẹp
- Soát lỗi, chấm bài
- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết
- HS luyện đọc và viết các từ tìm được
- HS luyện viết trên bảng con theo kiểu chữ nghiêng
- HS viết bảng con
- HS viết chữ nghiêng trên bảng con đều, đẹp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập
3 Củng cố- dặn dò:
? Dấu hieeuj nào cho em biết trời sắp hửng nắng?
- Chuẩn bị bài viết của tuần 15
- KN ra quyết định, giải quyết vấn đề, tư duy phê phán
- Giáo dục HS linh động trong học tập
* KNS: -Ra quyết định/ giải quyết vấn đề (hiểu trường hợp nào cần lập biên
bản, trường hợp nào không cần lập biên bản)-Tư duy phê phán
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV:Bảng ghi tóm tắt nội dung cần ghi nhớ * Hình thành kiến thức
- Bảng phụ nội dung bài tập 2 - Bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của 1 người GV cho điểm
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Nội dung:
* Hình thành kiến thức:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
2 xác định yêu cầu của bài
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
Câu a Chi đội 5ª ghi biên bản để làm
gì?
Câu b: Cách mở đầu và kết thúc biên
bản có điểm gì giống và khác nhau ?
Câu c : Nêu tóm tắt những điều cần
ghi vào biên bản ?
- Rút ra phần ghi nhớ
* HS luyện tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề, xác định yêu cầu
của bài trao đổi cùng bạn để trả lời
câu hỏi: Trường hợp nào cần ghi biên
bản? Trường hợp nào không cần? Vì
sao?
Gv chốt : Trường hợp cần ghi biên
bản: Đại hội chi đội, bàn giao tài sản,
xử lí vi phạm pháp luật về giao
thông, xử lí việc xây dựng nhà trái
phép
Trường hợp không cần ghi biên bản:
Họp lớp phổ biến kế hoạch tham
quan một khu di tích, đêm liên hoan
GV chốt : Biên bản đại hội chi đội,
biên bản bàn giao tài sản
- Lớp đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm lần 2 và hoạt động nhóm 4+ Chi đội 5A ghi biên bản để nhớ lại sự việc
đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều
đã thống nhất… xem lại khi cần thiết
- giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm
- khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí(chủ tịch và bí thư), không có lời cảm ơn
+ thời gian, địa điểm họp; thành phần tham dự; chủ toạ, thư kí; nội dung cuộc họp
- Nhiều HS nhắc lại ghi nhớ SGK
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Một vài HS nêu; Lớp trao đổi, thống nhất ý kiến
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở bài tập 1
- Đại diện nêu kết quả
- HS khác nhận xét
Trang 143- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ghi nhớ, vận dụng vào thực tế
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Hạt gạo làng ta
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát toàn bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thiết tha
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục niềm tự hào, yêu quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV:Bảng phụ ghi khổ thơ 2 - HS luyện đọc thuộc lòng
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - HS đọc bài Chuỗi ngọc lam kết hợp trả lời câu hỏi SGK
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Nội dung:
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- Kết hợp sửa phát âm, giải nghĩa từ, HD
nghỉ hơi linh hoạt giữa các dòng thơ phù
hợp với từng ý thơ, VD: những dòng thơ
sau đọc khá liền mạch: Những trưa tháng
sáu, Nước như ai nấu, Chết cả cá cờ.
Ngắt giọng, ngưng lại rõ rệt giữa 2
dòng: Cua ngoi lên bờ / Mẹ em xuống cấy.
- Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân để làm ra hạt gạo?
* GV giảng thêm về cách miêu tả bằng
2 hình ảnh trái ngược nhau: Cua ngoi lên
-1 HS nêu: Các bạn thiếu nhi đã cùng
mọi người tát nước chống hạn, bắt sâu