TIỂU LUẬN NGUYÊN LÝ MARKETING PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY NESTLE 2 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 4 1 Tóm tắt dự án 4 CHƯƠNG 2 TUYÊN BỐ SỨ MỆNH 5 2 1 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 5 2 1[.]
Trang 1TIỂU LUẬN NGUYÊN LÝ MARKETING
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING
CỦA CÔNG TY NESTLE
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 4
1 Tóm tắt dự án 4
CHƯƠNG 2: TUYÊN BỐ SỨ MỆNH 5
2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 5
2.1.1 Tầm nhìn 5
2.1.2 Sứ mệnh 5
2.2 Giá trị cốt lõi 6
2.3 Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp 7
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 9
3.1 Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Micheal Porter (Porter’s 5 Forces) 9
3.1.1 Môi đe dọa từ các đối thủ mới 9
3.1.2 Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp 9
3.1.3 Quyền lực thương lượng từ người mua 10
3.1.4 Đối thủ cạnh tranh 10
3.1.5 Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế 10
3.2 Mô hình SWOT của công ty Nestle 11
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ 13
4.1 Danh sách đối thủ cạnh tranh của Nestle 13
4.2 Điểm mạnh/điểm yếu của nestle so với đối thủ cạnh tranh 14
4.3 Chiến dịch marketing đang chạy của nestle so với đối thủ canh tranh 15
4.4 Khách hàng mục tiêu của Nestle so với các đối thủ cạnh trạnh 16
CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC MARKETING 17
5.1 Xác định thị trường mục tiêu & chân dung khách hàng mục tiêu 17
5.1.1 Phân khúc thị trường 17
5.1.2 Xác định thị trường mục tiêu 18
5.1.3 Định vị thương hiệu 21
5.1.4 Mục tiêu và nguồn lực của công ty 24
5.1.5 Chiến lược mục tiêu 24
5.2 Chiến lược 4Ps Marketing của Nestle 24
5.2.1 Chiến lược sản phẩm 24
Trang 35.2.2 Chiến lược giá 27
5.2.3 Chiến lược phân phối 29
5.2.4 Chiến lược chiêu thị 31
5.3 Chiến lược định giá 31
5.4 Chiến lược truyền thông marketing 33
Tài liệu tham kháo 34
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 Tóm tắt dự án
Với sự phát triển của xã hội, mức sống của con người ngày càng tăng Họ càng quan tâm hơn tới vấn đề sức khỏe và thực phẩm dinh dưỡng Một trong những tập đoàn thực phẩm dĩnh dưỡng lớn nhất toàn cầu hiện nay là Nestle có trụ sở chính đặt tại Thụy Sĩ Nestle luôn tối ưu vai trò thực phẩm để mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng hơn cho người tiêu dung, với các dòng sản phẩm như: đồ uống pha sẵn; gia vị; ngũ cốc; món ăn chế biến sẵn; bánh kẹo; … Sự cạnh tranh trong thị trường thực phẩm từ trước đến nay là vô cùng lớn Tuy nhiên, Nestle vẫn luôn là thành công giữ vững phong độ với các chiến lược Marketing của mình Từ đó đề tài “Phân tích chiến lược Marketing của tập đoàn Nestle” nhằm phân tích các thế mạnh cạnh tranh của tập đoàn so với các đối thủ và mức độ ảnh hưởng của các chiến lược đối với khách hàng Từ đó giúp củng cố và trau dồi thêm các
kiến thức về Markerting
Trang 5CHƯƠNG 2: TUYÊN BỐ SỨ MỆNH 2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
2.1.1 Tầm nhìn
Nestlé đã cho thấy tầm mắt của hãng khi chính thức công bố sẽ trở thành trở thành đối thủ cạnh tranh hàng đầu cung cấp giá trị, mang đến nguồn cuộc sống tốt và giá trị cho khách hàng [1] Song đó thúc đẩy các cổ đông bằng cách biến mình thành hãng đồ ăn và thức uống được ưa chuộng và trở thành một trong những công ty tuyển dụng được yêu thích nhất, nhà cung cấp và bán sản phẩm được đại đa số khách hàng ủng hộ và chào đón [1]
Luôn làm mới và không bao giờ ngừng nghỉ đổi mới trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng của các mặt hàng đồ ăn và thức uống Kết hợp với nhiều phương pháp để làm mới và cải thiện chất lượng cuộc sống của khách hàng Nestle làm điều đó bằng cách đưa các nguồn vốn đầu tư để rót vào việc cải tiến mặt hàng đồ ăn thức uống dành cho con người
để tạo ra giá trị cuộc sống, đồng thời góp phần bảo vệ thiên nhiên và môi trường và tạo dựng
uy tín cho các đối tác của Nestle [1]
2.1.2 Sứ mệnh
Với quan điểm đã nêu trên phải đi kèm với một sứ mệnh cao cả vì khách hàng Để làm được điều đó, Nestle đã đưa ra nhiệm vụ chính cho mình với sứ mệnh “Good Food, Good Life” (thực phẩm tốt, cuộc sống tốt) [1] Đưa ra nhựng lựa chọn hàng đầu và tốt nhất đến tay tiêu dùng cũng như khách hàng của họ, đó là các sản phẩm với chất lượng tốt nhất
và giá trị dinh dưỡng cao nhất cho không những từ trẻ em đến thanh thiếu niên mà còn với các độ tuổi cao như người già
Song, hãng đã không ngừng nổ lực trong việc lắng nghe và quan tâm đến từng khách hàng và lắng nghe từng tiếng nói của họ để đẩy nhanh tiến độ cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như tạo sự tin tưởng và tạo giá trị cho hãng, đồng thời thúc đẩy sứ mệnh quan trọng của hãng vì chất lượng cuộc sống
Trang 6Hình 2.1.2 Sản phẩm được các chuyên gia kiểm nghiệm trước khi được tung ra thị
trường
2.2 Giá trị cốt lõi
Quá trình tạo dựng thương hiệu của mình thành một trong những thương hiệu hàng đầu về sức khoẻ được biết đến khắp các châu lục và phổ biến ở nhiều nơi, Nestle chia sẽ công ty phải hi sinh và đóng góp rất nhiều về độ uy tín với khách hàng cũng như các bên đối tác, gây dựng những mối quan hệ mang giá trị bền bỉ [2] Hãng đã đặt một nền móng vững chắc cho chiến lược phát triển bền vững bằng cách lấy việc “Tạo ra giá trị chung” (CSV - creating shared value) để biến nó thành giá trị cốt lõi của tập đoàn [2]
Nestle đã lấy việc này để làm cách thức hoạt động, bằng việc chỉ tập trung phát triển
số ít các lĩnh vực trọng tâm và yếu điểm của công ty Thông qua đó tạo dựng giá trị cho các cấp quản lý nội bộ cũng như xã hội Song đó hãng không ngừng hoàn thành những chiến lược và tạo ra các hoạt động vô cùng thiết thực để làm bước đệm cho các kế hoạch lâu dài
về sau
Trang 7Hình 2.2 Hoạt động trồng rừng "Gieo mầm xanh - Ươm sự sống" nhằm nâng cao nhận
thức Chào mừng ngày Môi trường thế giới (5/6/2022)
2.3 Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Với độ phủ sóng khi là một trong số tập đoàn đứng top toàn cầu về các mặt hàng đồ ăn và các sản phẩm dạng nước, Nestle mang cho mình một mục tiêu kinh doanh dài lâu, do đó hãng
đã lấy mục tiêu phát triển bền vững dựa trên giá trí cốt lõi “Tạo ra giá trị chung” để làm mục tiêu kinh doanh Song đó để làm tốt mục tiêu kinh doanh đã đề xuất, hãng đã chú tâm vào 3 nhóm tác động chính:
Thứ nhất là khách hàng Nhóm này là mục tiêu lớn của hãng, hãng đã đề xuất ra các phương pháp và nhiều hoạt động để hoàn thành cũng như làm tốt mục tiêu chính là tạo giá trị và nâng cao cuộc sống của cá nhân và gia đình, mang đến cho họ sức khỏe và hạnh phúc
Trang 8Thứ hai là cộng đồng Để có một nguồn khách hàng lớn mạnh, cũng như sự tin tưởng và tạo độ uy tín cao, hãng cần phải làm tốt mục tiêu phát triển và gắn kết các cộng đồng, đồng thời xây dựng một cộng đồng giàu giá trị và nhiều mặt và bền vững
Cuối cùng là hành tinh Không chỉ là việc bảo vệ và kết nối cũng như gắn bó hành tinh xanh bằng việc tuyên truyền, Nestle còn phải chú trọng đảm bảo việc khai thác và bảo vệ môi trường, tài nguyên xanh Bằng việc thực hiện nhiều công tác tuyên truyền về các vấn đề môi trường đã giúp hãng làm tốt mục tiêu này
Với các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hiệp Quốc (SDGs) đã đưa ra lộ trình cho đại đa số những thương hiệu top thế giới đến năm 2030, Nestle đã đi đúng đường theo đề xuất của SDGs thông qua các nhóm tác động để hướng đến mục tiêu kinh doanh chính, thông quá
đó giúp cho Nestle hoàn thành được nhiều hơn các mục tiêu đã được đề xuất đến hết năm
2030 [3]
Trang 9CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 3.1 Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Micheal Porter (Porter’s 5 Forces)
3.1.1 Môi đe dọa từ các đối thủ mới
Các doanh nghiệp mới khi đặt chân vào ngành thực phẩm tiêu thật sự rất khó khăn
Vì đây là ngành có rất nhiều sản phẩm đa dạng, những doanh nghiệp hiện tại giữ thị phần lớn là một trở ngại lớn khiến cho các nhà đầu tư mới khó có thể gia nhập Vì khi bắt đầu bước vào ngành này phải có một mức vốn cao, do áp lực chi phí đè nặng lên các doanh nghiệp này nên các đe dọa trên làm bức tường lớn cản bước các doanh nghiệp mới bước chân vào thị trường này Nestle là một ông lớn trong ngành thực phẩm này, có thể sử dụng
ưu điểm vốn đầu tư lớn của mình để chống lại các doanh nghiệp mới hoặc Nestle có thể tận dụng vào phân biệt chất lượng sản phẩm tuyệt vời của mình với các mặt hàng của đối thủ mới giúp Nestle đẩy mạnh thêm về công cuộc xây dựng tên tuổi về sản phẩm của Nestle Vì thế, các doanh nghiệp mới rất khó để có thể đe dọa đến Nestle
Ví dụ: Sau sự thành công của sữa Milo thì có rất nhiều nhãn hàng mới nhằm đối phó với mặt hàng sữa của Nestle Wander AG là một ví dụ cụ thể nhất khi nhãn hàng này đã tung ra thị phần của Việt Nam đó là sữa Ovantine Cuộc cạnh tranh rất gây gắt vì các mặt hàng luôn hướng về cùng mục đích chung là về dinh dưỡng cho trẻ nhỏ khiến người tiêu dùng luôn nhức nhói khi lựa chọn khi mua vì giá trị sản phẩm cũng tương đương nhau và giá trị sử dụng của hai mặt hàng cũng rất tốt không hơn không kém nhau
3.1.2 Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp
Nhà cung cấp mà Nestle hợp tác là rất nhiều so với người mua nên những nhà cung ứng này có ít quyền lợi hơn về kiểm soát giá cả, các nhà cung ứng cho Nestle tạo ra các nguồn nguyên liệu có giá trị tương đồng cùng với giá cả vận chuyện thấp nên không quá khác biệt nhau [2] Vì vậy Nestle chiếm được thế thượng phong trao đổi về việc thương lượng các khoảng chi phí với các nhà cung cấp mà họ muốn làm cho khả năng đe dọa từ các nhà cung ứng là rất thấp
Do ngành của Nestle đang phát triển là ngành không thể tách rời với các nhà cung cấp, lợi nhuận của ngành gắn liền với lợi nhuận của các nhà cung ứng vì thế họ phải buộc chịu đưa ra chi phí thấp và hợp lý Nếu giá cả không phù hợp Nestle có thể thoải mái trong việc đổi từ nhà cung ứng này sang các nguồn cung ứng khác
Ví dụ: Về các nhà cung cấp của Nestle Việt Nam họ hợp tác với rất nhiều nhà cung cấp: Về nguyên liệu thô Nestle được cung cấp ở các nông thôn của hơn 5 triệu nông dân ở Việt Nam, về phong bì bao bì có thể nói đến là Nhựa Tân Phú và nhiều nhà cung ứng nguyên vật liệu khác [4] Do có rất nhiều sự lựa chon về nhà cung cấp nên các mối đe dọa
về những nhà cung cấp này là rất thấp đối với Nestle vì họ có thể chuyển đổi các nhà cung ứng khác nhau
Trang 103.1.3 Quyền lực thương lượng từ người mua
Do là ngành thực phẩm, đồ uống nên mức độ cạnh tranh rất cao khiến người mua nhiều lựa chọn Tùy theo mức độ thu nhập bình quân đầu người của người Việt, nếu khả năng chi trả không cao họ có thể lựa những sản phẩm giá rẻ từ khác thương hiệu khác, có thể là Nestle hoặc các nhãn hiệu khác cố ý làm ảnh hưởng đến thị trường hoặc tăng giá Biết được các yếu tố đó, Nestle luôn cố gắng tung ra thị trường trường các mặt hàng giá thấp mà chất lượng tốt, tìm cách đổi mới để gây hứng thú với khách tiêu dùng Sản phẩm của Nestle cho ra luôn đứng đầu về chất lượng mặt hàng rất cao giúp lượng khác hàng trung thành khá đáng kể cho thương hiệu nên khả năng thương lượng với người mua
Ví dụ: Các sản phẩm về dinh dưỡng của Nestle làm ra luôn hướng đến đặc biệt cho trẻ nhỏ và gia đình Ví dụ về mặt hàng sữa Milo giúp tăng dinh dưỡng cho các trẻ nhỏ Nhưng do các mặt hàng trên cũng có rất nhiều sản phẩm giống nhau nên mức độ cạnh tranh cũng rất cao Vì thế, Nestle luôn đẩy mạnh về mặt Marketing tạo cảm hứng xây dựng Việt Nam trẻ khỏa vừa khuyến khích trẻ bổ sung dinh dưỡng gắn liền với chơi thể thao Tuy có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh khiến người dùng đắn đo khi quyết định, nhưng nhờ có Marketing tốt và giá cả chênh lệch các mặt hàng là không cao nên Nestle vẫn có được một lượng người tiêu dùng sản phẩm ổn định ở Việt Nam
3.1.4 Đối thủ cạnh tranh
Ngành mà Nestle hoạt động là ngành có tỉ lệ cạnh tranh rất gây gắt cụ thể một vài sản phẩm nhất định như: cạnh tranh về sữa của Unilever, ngũ cốc của Kellogg’s, … Các ông lớn này có mức độ chịu quảng cáo cao họ sẵn sàng trả ra một số tiền lớn để nâng mức ảnh hưởng về mặt hàng của họ đang chạy, cho nên đối thủ cạnh tranh của Nestle rất là nhiều Vì thế, Nestle cần chuyên tâm tạo ra nét đặt trưng riêng cho các mặt hàng của Nestle, nghiên cứu tình hình cung-cầu để ngăn chặn tình trạng sản xuất thừa
Các đối thủ cạnh tranh về mặt hàng dinh dưỡng của Nestle có thể kể trên như: Unilever, Kellogg, Wander AG, … Các nhãn hiệu này luôn cạnh tranh rất ác liệt thậm chí chế giễu nhau Tiêu biểu là cuộc đấu tranh Marketing ở thị phần Việt Nam về sữa Milo của Nestle và sữa Ovantine, cuộc chiến giữa hai màu “lục-đỏ” diễn ra rất gây cấn hai nhãn hàng luôn đưa ra các sự cạnh tranh gây thu hút dư luận về các cách chọn slogan đối lập nhau [5]
3.1.5 Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế
Ngành thực phẩm và đồ uống có đang tiến bộ nhanh, những mặt hàng các gã cạnh tranh khổng lồ như Unilever (Knorr, Cornetto, Lipton Ice tea, v.v ), …Nestle cho ra các mặt hàng tương tự không quá khác so với những mặt hàng của các đối thủ cạnh tranh Mối
đe dọa về mặt hàng thay thế của Nestle cũng rất cao Trước đây đã có vài công ty khiến Nestle bị giảm doanh số tiêu thụ hàng hóa ở nhiều nơi trên thế giới Do đó, hầu hết các mục tiêu của các doanh nghiệp hiện tại là luôn đưa ra mặt hàng khác biệt với các mặt hàng còn lại
Ví dụ: Nếu mặt hàng của Nestle muốn bền vững và không ngừng tiến lên ở thị phần của Việt Nam thì họ phải cho ra các mặt hàng mang tính xu thế của người tiêu dùng Việt
Trang 11Về sản phẩm sữa giảm đường, ngũ cốc giảm chất béo, các gia vị giảm chất phụ gia, thay đổi phong cách của bao bì Do vậy, Nestle phải biết mối đe dọa này có tầm ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng thương hiệu ở Việt Nam Nestle cần phải đưa ra các chiến lược Marketing tạo
ra mặt hàng hợp theo xu hướng của người tiêu dùng hiện nay
3.2 Mô hình SWOT của công ty Nestle
S3: chuỗi phân phối lớn
S4: danh mục thương hiệu và sản
phẩm rộng
S5: nguồn lao động dồi dào
S6: giá trị thương mại cao, đứng thứ
37 trên toàn cầu
S7: có rất nhiều đóng góp cho nền
công nghiệp xanh
S8: có nhiều chiến lược hợp tác đầu
O4: người tiêu dùng yêu thích các mặt hàng tiện ích
W1: nhận nhiều trỉ trích từ xã hội
W2: kiểm soát nguồn nguyên liệu
chưa được chuẩn hóa
W3: quảng cáo không đúng về sản
phẩm
W4: phụ thuộc quá nhiều vào truyền
thông, quảng cáo
T1: sự thiếu hụt trầm trọng của nước sạch
T2: tỷ lệ cạnh tranh trong ngành tăng cao
T3: giá hạt café có thể tăng cao trong
thời gian tới
Trang 12Đa dạng thêm các mặt hàng: dựa vào
nhu cầu sử dụng các mặt hàng tiện ích,
chuỗi phân phối và nguồn lao động lớn
Nestle rất dễ dàng để sản phẩm mới đến
tay người tiêu dùng nhanh chóng
Rõ ràng chính xác về nguồn gốc nguyên liệu: tận dụng nhu cầu dụng các
sản phẩm có thành phần minh bạch, khắc phục tình trạng kiểm soát nguồn nguyên liệu chưa tốt và quảng cáo không đúng Nestle sẽ lấy lại được uy tín cũng như
chiếm trọn lòng tin của khách hàng
Tăng cường hợp tác đầu tư: giảm tỷ lệ
cạnh tranh trong ngành, mang lại hiểu
quả cao hơn cho nền công nghiệp xanh
Rà soát chất lượng sản phẩm khi tung
ra thị trường: chấm dứt tình trạng bị trỉ
trích của xã hội về chất lượng sản phẩm
và sự rõ ràng về nguồn nguyên liệu
Nâng cao chất lượng sản phẩm để hạn chế chi phí quảng cáo: khi chất lượng
sản phẩm tăng, sẽ sử dụng được chiến lược quảng cáo dựa vào chính sự trải
nghiệm tốt của khách hàng
Trang 13CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ
4.1 Danh sách đối thủ cạnh tranh của Nestle
Danh sách các đối thủ cạnh tranh của Nestle gồm có rất nhiều như các công ty: Trung Nguyên, Kellogg’s, Abbott là các công ty cạnh tranh nổi bật nhất
Trung Nguyên
Trung Nguyên thuộc đối thủ cạnh tranh trực tiếp vì Nestle- Trung Nguyên một doanh nghiệp làm trong các môi trường sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại và du lịch [6] Làm cho người dùng phải suy nghĩ vì có rất nhiều sản phẩm như: cà phê trung nguyên cao cấp, cà phê rang xay, cà phê hòa tan G7,
… khiến doanh nghiệp của Nestle phải cạnh tranh rất nhiều với đối thủ
Keyllogg’s
Keyllogg’s thuộc đối thủ trực tiếp vì Nestle – Kellogg Company là một công ty sản xuất thực phẩm đa quốc gia của Mỹ [7] Kellogg’s chế biến ngũ cốc và thực phẩm dùng nhanh, bao gồm bánh quy giòn và bánh nướng, theo đó Marketing mặt hàng của họ bằng một số nhãn hiệu được người tiêu dùng tin dùng [7] Điều này tác động trực tiếp đến Nestle vì công ty của họ cũng có các hàng hóa tượng tự như ngũ cốc và các thực phẩm tiện lợi làm cho người dân phải lựa chọn các sản phẩm giữa hai phía Đây chính
là thách thức đối với Nestle
Abbott
Abbott thuộc đối thủ gián tiếp vì Nestle – Abbott, là một công ty dịch vụ y tế và thiết bị y tế [8] Hiện nay, họ bán các thiết bị y tế, chẩn đoán, thuốc generic có thương hiệu và các sản phẩm dinh dưỡng [8] Là đối thủ của Nestle, Abbott có tên trong danh sách "100 công ty tốt nhất để làm việc" của tạp chí Working Mother và một hiệp hội quốc gia, công ty cũng được DiversityInc công nhận là công ty đi đầu về sự đa dạng của doanh nghiệp [8] Vì thế đối thủ Abbott cạnh tranh gián tiếp về độ nổi trội cũng như và doanh số mà công ty đó đã đạt được
Trang 144.2 Điểm mạnh/điểm yếu của nestle so với đối thủ cạnh tranh
điểm mạnh điểm yếu
Lên án từ xã hội
Nguồn nguyên liệu chưa chuẩn hóa
Quảng bá sản phẩm không đúng
Phụ thuộc quá nhiều vào truyền thông
Trung Nguyên Lợi thế về xuất khẩu Việt Nam
là nước bán nhiều cà phê
Có lợi thế trong nước vì người dân thích dùng mặt hàng trong nước
Công nghệ tiên tiến
Có mạng lưới phân phối rộng, làm tăng độ nhận diện thương hiệu
Tiềm năng khai thác và vận chuyển sang nước khác
Sự biến đổi không ngừng về bảng hiệu, màu sắc, kiểu dáng, bao bì
Thay đổi nhân viên quá nhiều làm mất đi tính ổn định
Không có kinh khi làm việc với doanh nghiệp quốc tế Khiến kênh phân phối chưa được quản lí tốt
Keyllogg’s Sự hiện diện trên toàn thế giới
Mua lại chiến lượt
Thương hiệu có độc quyền
Chế tạo nhiều loại thuốc đặc biệt bổ sung dinh dưỡng
Ra đời sản phẩm sữa PediaSure, giúp cân đối khẩu phần của người kén ăn, được
Chi phí nghiên cứu gây ảnh hưởng đến thị phần của công
ty, thị phần giảm khi các đối thủ đưa ra thị trường các sản phẩm sữa chất lượng cao với giá cả hợp lý
Giới hạn ở một số quốc gia ảnh hưởng đến sự phát triển thị
Trang 15Bảng 4.2 So sánh điểm mạnh và điểm yếu của Nestle so với đối thủ cạnh tranh
4.3 Chiến dịch marketing đang chạy của nestle so với đối thủ canh tranh
Đa dạng mặt hàng toàn thị trường: Nestle là một công ty nổi tiếng trong mặt hàng tiêu dùng nhanh Chiến lược marketing của Nestle là cung cấp mọi mặt hàng đến với mọi nhà Mỗi sản phẩm do công ty làm ra đều mang tới nhiều điểm đặc biệt nhu cầu của từng thành viên trong gia đình Các mặt hàng từ sữa, sô cô la: đây là những mặt hàng tiêu biểu nhất của Nestle
Chiến lược định giá sản phẩm: Nestle hy vọng rằng các mặt hàng của mình sẽ đến được với nhiều người dân nhất Ngoài ra, Nestle sẽ thay đổi giá bán nếu cảm thấy mức giá
đó không đúng Điều này có thể hỗ trợ những người có nguồn lương thấp vẫn có thể tiếp cận với sản phẩm của họ Là dự án cho chiến lược thâm nhập thị trường của Nestlé [9]
Truyền thông cùng với sản phẩm nổi bật Nestle quảng bá các mặt hàng riêng lẻ để người dân chú ý đến các mặt hàng của họ Mặc dù phải trải qua cuộc chiến với nhiều đối thủ trong nước nhưng Nestle vẫn đứng vững Ngoài ra, Maggi còn là sản phẩm có thể dùng với đồ ăn nhẹ chỉ trong hai phút Sự xuất hiện của Maggi và Nescafe đã khiến họ tăng doanh thu và quảng cáo
Chiến dịch marketing của Nestle so với các đối thủ cạnh tranh như Trung Nguyên, Keyllogg’s, Abbott có nhiều điểm chung về chiến lược Tuy nhiên Nestle vẫn nổi trội hơn hẵn so với đối thủ về chiến lượt phân phối và giá như Nestle đẩy mạnh vào giới thiệu đến người dùng và bán các sản phẩm trong và ngoài nước tốt hơn các đối thủ [9] Bên cạnh đó Nestle còn sử dụng chiến lượt giá để hạ giá thành sản phẩm cho những người có mức thu nhập thấp vẫn có thể mua được sản phẩm
người dân yêu thích tăng độ biết đến thương hiệu Abbott
Abbott còn có nguồn nhân lực lớn
phần và sự phát triển của các sản phẩm mới
Các công ty quá phụ thuộc vào các sản phẩm chủ lực
Sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan quản lý đối với giá sữa khiến giá sữa cao bất thường, làm giảm nhu cầu đối với các sản phẩm của Abbott
Trang 164.4 Khách hàng mục tiêu của Nestle so với các đối thủ cạnh trạnh
Nestle Trung Nguyên Keyllogg’s Abboot
Khách hàng mục
tiêu là những người
trẻ tuổi
Khách hàng mục tiêu là những người trong độ tuổi từ 25-
45 tuổi, là nhóm khách hàng được định vị là dân văn phòng, công sở, dân kinh doanh, …
Khách hàng mục tiêu là người trẻ và những người đi làm
vì hầu như sản phẩm của họ là thực phẩm
ăn nhanh như ngũ cốc, sữa, …
Khách hàng mục tiêu là trẻ nhỏ và người lớn
Bảng 4.4 So sánh khách hàng mục tiêu giữa Nestle so với đối thủ cạnh tranh
Trang 17CHIẾN LƯỢC MARKETING
5.1 Xác định thị trường mục tiêu & chân dung khách hàng mục tiêu
5.1.1 Phân khúc thị trường
Theo vị trí địa lý:
Doanh thu của Nestle đa số đến từ các nước Châu Âu và Châu Mỹ các sản phẩm của họ được vận chuyển đến nhà phân phối và sau đó là đến các nhà bán lẻ Nestle đã thâm nhập vào hầu hết các thị trường trên toàn thế giới
Theo đặc điểm dân số:
Với sự đa dạng trong phân khúc thị trường nên số lượng tin dùng vô cùng lớn Khách hàng mà Nestle nhắm tới thường là tập trung vào giới trẻ và những người trẻ năng động Nhắm đến lượng khách hàng có khả năng kinh tế từ thấp đến trung bình khá Thường là sinh viên, văn phòng,
o Theo độ tuổi:
Dưới 1 tuổi:
Trong độ tuổi này nên cho bé dùng sữa mẹ hoặc các loại sữa công thức của mẹ, vì hiện tại trẻ đang trong thời kì phát triển cân nặng và chiều cao Vì vậy, đây là thời gian quyết định của bậc phụ huynh trong việc tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng mà trẻ cần để trẻ có sức đề kháng chống lại tật bệnh và tạo ra một hệ thống chăm sóc trẻ tốt nhất
Từ khoảng 1 tuổi đến 14 tuổi:
Ở độ tuổi này, nên cho trẻ ăn và bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu cho trẻ vì ở độ tuổi này trẻ sẽ dễ dàng hấp thu và chuyển hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng để tăng trưởng
và hoạt động thể chất Nên việc luyện tập và rèn luyện thói quen ăn uống lành mạnh trước
và trong thời gian này là việc quan trọng cho sự phát triển của bé, sữa tốt cho thời gian này
là sữa Nan Optipro, sữa Nutren [10]
Từ 14 tuổi trở lên:
Ở độ tuổi này hoặc ở độ tuổi lớn hơn, các cơ quan trên cơ thể trẻ đã và đang phát triển tương đối hoàn thiện nên các loại sữa và thức ăn đều thích hợp để trẻ phát triển toàn diện Bắt đầu vào thời điểm này, trẻ đã có thể nhận thức được và tự lựa chọn mặt hàng phù hợp với mình, không cần dựa vào cha mẹ Với việc giới trẻ gia tăng nhận thức của mình nên hiện nay việc tự chọn các sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, tốt cho sức khoẻ đang
là xu hướng Đồng thời nhờ sự đa năng trong sản phẩm của Nestle nên người tiêu dùng có thể tránh được các thành phần mà bản thân bị dị ứng hoặc các sản phẩm bổ sung y tế như đái tháo đường, tim mạch, dị ứng
Trang 18 Theo tâm lý xã hội:
Khách hàng thường lựa chọn Nestle vì sản phẩm đa dạng chủ yếu là đồ đóng hộp, đóng gói với sự tiện lợi cao và tiết kiệm được thời gian để chế biến nhằm để thích hợp với những người có khối lượng công việc lớn và lối sống hiện đại
Theo hành vi người tiêu dùng:
Tăng cường các chất dinh dưỡng nhanh chóng tiện lợi, tốt cho sức khoẻ người tiêu dùng Thời gian cho bản thân ít, khối lượng công việc lớn
5.1.2.1 Mức độ hấp dẫn của khúc thị trường
Vì sản phẩm của Nestle đã tương đối phổ biến trên thế giới nên nhãn hiệu sản phẩm của công ty này đã quen thuộc với người tiêu dùng Tuy nhiên, áp lực địa phương luôn nhắm vào Nestle Áp lực về sự thích ứng ở địa phương khi nảy sinh các vấn đề như sở thích
và trải nghiệm hương vị của người tiêu dùng có sự khác biệt giữa các quốc gia - có thể là các yếu tố văn hóa, lịch sử hoặc về sở thích [11]
Chẳng hạn, các mặt hàng Nestle Milo tại thị trường Việt Nam luôn cạnh tranh với các dòng sản phẩm trong nước như TH True Milk, Vinamilk, Love'in Farm, Nutrifood
và các loại sản phẩm thế mạnh của quốc tế như Ovaltine Sở thích trước đây đối với người tiêu dùng, khách hàng mà Nestle Milo nhắm tới thường có sở thích thưởng thức sữa tươi hoặc là sữa tiệt trùng Qua đó buộc Nestle Milo phải tạo ra những sự thay đổi theo hướng tích cực hơn và xác định lại thói quen của người tiêu dùng Sửa đổi hương vị, thành phần của sản phẩm theo thị hiếu, sở thích hoặc thói quen của người mua Thông thường những thay đổi này liên quan đến bao bì, đóng gói, ống hút hoặc thay đổi thành phần ban đầu của sản phẩm để thích ứng giá trị dinh dưỡng với thị trường nơi sản phẩm tồn tại
(%)
Điểm (1-10) Tổng=Điểm x
Trọng số