Vì vậy, việc xây dựng một chiến lược Marketing phù hợp với xu xướng phát triển của thị trường, để có thể tận dụng các cơ hội, giảm thiểu các nguy cơ trong môi trường kinh doanh của doanh
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Việt nam là một trong những thị trường thiêu thụ nước giải khát không cồn có tốc
độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới Theo hiệp hội bia rượu Việt Nam, thị trường đồ uống Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng đáng kể trong những năm tới, tổng lượng đồ uống bán lẻ được tiêu thụ tại Việt Nam năm 2015 là 2,628 triệu sản phẩ tăng 14.2% so với năm 2014 Với mức tăng trưởng này thì thị trường đồ uống tại Việt Nam là một thị trường còn nhiều tiềm năng, đặc biệt là tại các thành phố và thị trấn - nơi đời sống nhân dân ngày càng hiện đại, nhu cầu về các sản phẩm giải khát ngày càng gia tăng Mặc khác, cùng với sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia như Pepsico, Cocacola…và các công ty trong nước như Tân Hiệp Phát, Chương Dương… đang cùng nhau phân chia thị trường béo bở này thì việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn Việc nâng cao thị phần
và hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của công ty Các biện pháp về sản phẩm, quảng cáo, khuyến mại, cắt giảm giá bán chỉ có lợi thế ngắn hạn bởi các công ty nước giải khát khác cũng sẽ nhanh chóng làm theo Vì vậy, việc xây dựng một chiến lược Marketing phù hợp với xu xướng phát triển của thị trường, để có thể tận dụng các cơ hội, giảm thiểu các nguy cơ trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề cần thiết, vì chiến lược Marketing giúp cho doanh nghiệp xác định hướng đi của mình, nắm bắt và chủ động các cơ hội kinh doanh, đồng thời chủ động tìm các giải pháp khắc phục
và vượt qua những nguy cơ, hiểm họa trên thị trường Ngoài ra, chiến lược Marketing cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển liên tục và bền vững của doanh nghiệp Xuất phát từ những lý
do trên, đề tài “Nghiên cứu chiến lược Marketing cho sản phẩm nước giải khát 7UP REVIVE tại Thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm giúp công ty xây dựng một
chiến lược dài hạn trong kế hoạch kinh doanh đồng thời giúp công ty nâng cao thị phần và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 2Hoạch định chiến lược Marketing trong hoạt động kinh doanh sản phầm 7UP REVIVE, trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp áp dụng vào thực tế nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phận tích tình hình sử dụng sản phẩm nước giải khát 7UP REVIVE
- Hoạch định các chiến lược Marketing theo 4P cho dòng sản phẩm 7UP REVIVE
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như: lý thuyết Marketing, các chiến lược Marketing từ sách báo, giáo trình…
- Thu thập thông tin về công ty, sản phẩm thông qua internet
- Sử dụng phần mềm microsoft excel để phân tích số liệu thu thập được
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần thơ
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2016 đến tháng 2/2016
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà đề tài ngiên cứu là sản phẩm nước giải khát 7UP REVIVE của công
ty PEPSICO Việt Nam
1.5 Ý nghĩa thực tiển của đề tài
Đề tài nghiên cứu hoạch định chiến lược Marketing cho dòng sản phẩm 7UP REVIVE của PEPSICO, từ đó có thể áp dụng trong thực tiển nhiều dòng sản phẩm khác có cùng đặc tính
1.6 Cấu trúc đề tài
Chương 1 Giới thiệu
Trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu và giới hạn nghiên cứu của đề tài
Trang 3Chương 2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày lược khảo các lý thuyết về Marketing, các chiến lược Marketing và phuong7 pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 3 Chiến lược Marketing sản phẩm nước giải khát 7up revive
Trình bày chi tiết về các chiến lược Marketing cho sản phẩm nước giải khát 7UP REVIVE như: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị…
Chương 4 Kết luận và kiến nghị
Trình bày kết luận sau khi hoàn thành đề tài và các kiến nghị để giúp công ty áp dụng vào thực tế nhằm làm tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 4CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về Marketing
2.1.1 Marketing là gì?
Marketing là quá trình mà qua đó cá nhân hay tổ chức có thể thõa mãn nhu cầu, ước muốn của mình thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm với người khác
“Marketing là một quá trình xã hội mà trong đó những cá nhân hay nhóm tổ chức
có thể nhận được những thứ mà họ cần thông qua việc tạo ra và trao đổi tự do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác.” (theo Philip Kotler)
2.1.2 Nguyên tắc và Mục tiêu của Marketing
2.1.2.1 Nguyên tắc của Marketing
2.1.2.2 Mục tiêu của Marketing
- Tối đa hóa tiêu thụ
- Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng
- Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng
- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống
2.1.3 Vai trò và chức năng của Marketing
2.1.3.1 Vai trò của Marketing
Trang 5- Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, Marketing định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp
- Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích xã hội
- Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mình trên thị trường
- Marketing trở thành “trái tim” của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào các quyết định Marketing như: sản xuất sản phẩm gì?, cho thị trường nào?, sản xuất như thế nào?, với số lượng bao nhiêu?
2.1.3.2 Chức năng của Marketing
- Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu
- Thích ứng/ đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi
- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
- Hiệu quả kinh tế
- Phối hợp
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing
- Nguồn lực (tài chính, nhân sự, công nghệ) và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
- Tính chất sản phẩm của doanh nghiệp
- Chu kỳ sống của sản phẩm
- Tùy thuộc vào đặc điểm khúc thị trường mà doanh nghiệp tham gia
- Tùy thuộc vào các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, công ngh, cạnh tranh…
Trang 62.2 Các chiến lƣợc Marketing
2.2.1 Chiến lược sản phẩm
2.2.1.1 Khái niệm
- Sản phẩm : là bất cứ thứ gì mà người ta có thể chào mời ra thị trường để được chú
ý, mua sắm sử dụng hay tiêu thụ, có thể ;làm thỏa mản nhu cầu hay một sự cần dùng Nó bao gồm hàng hóa, dịch vụ, con người,nơi chốn và ý tưởng
- Phân loại sản phẩm: gồm sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm dịch vụ, sản phẩm công
nghệ
- Chiến lược sản phẩm: là định hướng và quyết định liên quan đến sản suất và kinh
doanh sản phẩm trên cơ sở đảm bảo thỏa mản nhu cầu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh và các mục tiêu Marketing của doanh nghiệp
2.2.1.2 Vai trò
- Là nền tảng, là xương sống của chiến lược Marketing của doanh nghiệp
- Là công cụ cạnh tranh bền vững của DN
- Là tiền đề triển khai và phối hợp các chiến lược: giá, phân phối, và chiêu thị
- Là một trong những yếu tố giúp DN thực hiện tốt các mục tiêu Marketing
2.2.2 Chiến lược giá
- Là yếu tố duy nhất trong Marketing- mix trực tiếp tạo ra trhu nhập
- Là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua
- Là yếu tố quan trọng nhất để quyết đinh thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời
- Là công cụ hiện hữu để thăm nhập thị trường thu hút và giữ khách hàng
Trang 7- Yếu tố nội vi:
Chi phí sản xuất, sản phẩm, giá cả và chi phí của đối thủ
Chu kì sống của sản phẩm
Luật pháp
- Yếu tố ngoại vi:
Thị trường và nhu cầu
Mối quan hệ giửa giá và cầu
- Phân phối: là hệ thống các hoạt động nhầm chuyển một sản phẩm hay dịch vụ từ
nhà sane xuất đến tay người tiêu dùng vào thời điểm và địa diểm nhất định với cách thức đúng như các trung gian hay người tiêu dùng mong muốn
- Kênh phân phối: là một tập hộp các danh nghiệp hay cá nhân phụ thuộc lẫn nhau
tham gia vào quá trình đưa sản phẩm hay dịch vụ đến tay người tiêu dùng tại một thời điểm hay địa điểm nhất định
2.2.3.2 Vai trò
- Góp phần thỏa mản nhu cầu thị trường mục tiêu
- Giúp danh nghiệp triển khai các hoạt động Marketing
- Là công cụ xây dựng thương hiệu và tâng năng lực canh tranh
- Phối hợp với các chiến lược khác trong Marketing-mix để đạt các mục tiêu đề ra
Trang 82.2.3.3 Chức năng
- Chức năng thông tin
- Chức năng cổ động kích thích tiêu thụ
- Chức năng tiếp xúc quan hệ với khách hàng
- Chức năng thương lượng, đàm phán
- Chức năng lưu thông
- Chức năng tài trợ
- Chức năng san sẻ rủi ro
2.2.3.4 Các chiến lƣợc phân phối
- Phân phối đại trà
- Phân phối độc quyền
- Phân phối chọn lọc
2.2.4 Chiến lược chiêu thị
2.2.4.1 Khái niệm
- Chiêu thị: là tập hợp các hoạt động thông tin giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu,
về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhầm đạt mục tiêu truyền thống của doanh nghiệp
- Phân phối chiêu thị: là việc phân phối các công cụ chiêu thị để thực hiện mục tiêu
truyền thống đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn
Thuận tiện cho phân phối
Xây dựng hình ảnh cho doanh nghiệp
- Đối với người tiêu dùng
Cung cấp thông tin
Cung cấp kiến thức
Trang 9 Cung cấp lợi ích kinh tế
Tạo áp lực cạnh tranh
Buộc doanh nghiệp cải tiến hoạt động Marketing
- Đối với xã hội
Hổ trợ các phương tiện truyền thông
Tạo động lực cho cạnh tranh
Tạo công việc cho nhiều người
Là yếu tố đánh giá sự năng động phát triển của nền kinh tế
Là yếu tố thu hút đầu tư mở rộng giao lưu kinh tế
b Chức năng
Thông tin
Kích thích
Liên kết tạo quan hệ
c Các công cụ của chiêu thị
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như: lý thuyết Marketing, các chiến lược Marketing từ sách báo, giáo trình…
- Thu thập thông tin về công ty, sản phẩm thông qua internet
- Sử dụng phần mềm microsoft excel để phân tích số liệu thu thập được
Trang 10CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM NGK 7UP REVIVE
3.1 Tổng quan về công ty
Công ty Pepsico Việt Nam là một công ty thuộc tập đoàn chuyên cung cấp nước giải khát có ga cao cấp của Mỹ IBC Công ty nước giải khát quốc tế IBC được thành lập theo quyết định số 291/GP ngày 24/12/1991 của UBNN về hợp tác và đầu tư
Hình 3.1 Logo công ty Pepsico
Sản phẩm của Pepsico đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới
Hiện nay công PepsiCo Việt Nam có 1 trụ sở chính và 5 chi nhánh bao gồm:
- Chi nhánh Thành phố HCM
- Chi nhánh các tỉnh ngoại vi phía bắc HCM
- Chi nhánh tại Hà Nội
- Chi nhánh tại Đà Nẵng
- Chi nhánh tại ĐBSCL
Công ty có 2 nhà máy ở Hoc Mon ( 5 dây chuyền lon và chai, công suất 220 triệu lít/năm), Quảng Nam ( 1 dây chuyền chai công suất 30 triệu lít/năm ), với hệ thống vô chai và đóng lon hoàn toàn tự động, có hệ thống kiểm tra chất lượng thực phẩm đạt trình
độ tiên tiến trên thế giới Sản phẩm đạt được tiêu chuẩn quốc tế và thỏa mãn được nhu cầu nội địa và xuất khẩu
Trang 11Các sản phẩm của công ty được sản xuất tại Việt Nam, sử dụng công nghệ sản xuất hoàn toàn từ công ty mẹ bên Mỹ Việc tự sản xuất được sản phẩm đã giúp cho công ty chủ động hơn trong công tác phân phối và bán sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng Các sản phẩm chính của công ty như: Pepsi, mirinda, Aquafina, Twister, Sting, SevenUp, lipton, là những sản phẩm truyền thống của công ty
Hình 3.2 Các sản phẩm của Pepsico
Hiện nay công ty PepsiCo giới thiệu thêm một sản phẩm mới với tên gọi là 7up
Revive khá mới mẻ và được người tiêu dùng đánh giá cao
3.2 Giới thiệu về sản phẩm NGK 7UP REVIVE
Từ cuối tháng 3/2008, Công ty PepsiCo vừa giới thiệu tại thị trường Việt Nam
nước uống Isotonic, với tên gọi 7UP Revive là một loại sản phẩm nước giải khát mới
đang được giới trẻ năng động tại Việt Nam và trên thế giới ưa chuộng PepsiCo Việt Nam
đã sử dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng và phát triển thêm dòng sản phẩm 7Up trong thị trường tiềm năng với sản phẩm mới lạ và độc đáo là 7up Revive là sản phẩm có mặt đầu tiên ở Việt Nam, 7Up Revive với những đặc tính ưu việt chắc chắn sẽ được sự đón nhận nhiệt tình, tạo một khuynh hướng tiêu dùng mới cho giới trẻ Việt Nam
Trang 12Hình 3.3 Sản phẩm nước giải khát 7UP REVIVE
- 7up Revive Isotonic chứa đầy đủ các thành phần eletrolytes (muối, khoáng chất như Natri, Ma-giê, Kali, Canxi và Clo), các loại vitamin B (B3, B6, B12 ) và nước
và giống như thành phần bị mất đi qua mồ hôi khi cở thể vận động Cung cấp và cân bằng kịp thời các loại muối, khoáng chất, vitamin,
- 7up Revive sẽ là loại nước uống luôn cần cho mọi hoạt động hằng ngày, đặt biệt khi bạn bị mất eletroltes và nước, do đổ mồ hôi trong lúc làm việc, học tập, chơi thể thao,
Với hương vị ngon và lạ, sản phẩm 7up Revive giúp cân bằng muối và vitamin trong
cơ thể khi vận động mạnh Thuận lợi trong các dịp đi dã ngoại, chơi thể thao
3.3 Các chiến lược Marketing sản phẩm
3.3.1 Chiến lƣợc sản phẩm
3.3.1.1 Giai đoạn tung ra thị trường
Trong những năm gần đây, cùng với sự xuất hiện ồ ạt của các công ty giải khát trong và ngoài nước như Cocacola, Tân hiệp phát,…các sản phẩm giải khát có ga và không ga lần lượt xuất hiện trên thị trường như: Sting, C2, Cocacola…nhưng 7UP REVIVE là một nhãn hiệu nước giải khát cung cấp năng lượng Isotonic rất mới trong thị trường của công ty Pepsico năm 2008
Trang 13Chính vì thế, ở giai đoạn này, chiến lược định vị thương hiệu là rất quan trọng, nó quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Ngay khi tung sản phẩm ra thị trường, công ty phải đưa ra một chính sách giá và mức độ quảng bá sao cho phù hợp với nền kinh
tế thị trường hiện đại:
- Về giá cả: tương đối rẻ và phù hợp, thích hợp với nhiều giai cấp người, nhất là đối với tầng lớp sinh viên, học sinh, những người tham gia các hoạt động thể thao và cần bồi dưỡng cơ thể
- Về mức độ quảng bá: công ty áp dụng chính sách quảng bá trên các kênh truyền thống và hiện đại nhằm phổ biến sản phẩm đến mọi đối tượng trên thị trường
- Về bao bì sản phẩm: công ty đã thiết kế thiết kể bao bì đẹp, hiện đại (với màu xanh tinh khiết sành điệu) và tiện dụng khi công tác xa, ngồi lâu trên tàu…
Với chính sách giá vừa phải, mức độ quảng cáo rộng rãi sẽ đảm bảo được tiến trình xâm nhập của sản phẩm vào thị trường và nhanh chóng cạnh tranh với các sản phẩm còn lại đạt thị phần lớn
3.3.1.2 Giai đoạn tăng tưởng
Trong giai đoạn này, nước giải khát 7UP đã có được chỗ đứng trên thị trường và có được một số lượng lớn người tiêu dùng Do đó, công việc cần làm trong giai đoạn này là:
- Tiến hành xây dựng nhiều kênh phân phối cho sản phẩm
- Ký kết xây dựng và liên kết thêm nhiều đại lý mới để tăng qui mô Với xu hướng tết yếu trên thị trường hiện tại, việc tăng qui mô cũng đồng nghĩa với việc tăng số lượng sản phẩm bán ra trên thị trường
- Thực hiện mạnh mẽ các chính sách quảng cáo thương hiệu cho sản phẩm
- Thay đổi các chính sách về giá: có thể tăng giá đi kèm với khuyến mãi để tăng lợi nhuận cho công ty
- Thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng, dịch vụ hậu mãi…
3.3.1.3 Giai đoạn chín muồi
Trong giai đoạn chín muồi, sản lượng bán ra của sản phẩm bị giảm sút, vì vậy công ty nên đưa ra các phương pháp giải quyết: