+ Tại sao phải bảo vệ rừng, trồng rõng?
+ Nêu những biện pháp bảo vệ rõng?
- Giáo viên nhận xét - cho điểm.
- 2 học sinh lên bảng.
- Học sinh lớp nhận xét - bổ sung.
3. Bài mới: a) Giới thiệu bài - GT trực tiếp , nêu MT bài học.
b) Phát triển bài
Hoạt động 1: Vị trí và hình dạng của đồng bằng bắc bộ
- Giáo viên treo bản đồ TNVN. Yêu cầu học sinh quan sát, nêu hình dáng, vị trí của ĐBBB.
- Học sinh quan sát, trả lời câu hỏi kết hợp chỉ bản đồ.
Hoạt động 2: Sự hình thành, diện tích, địa hình
§BBB
- Giáo viên treo bảng phụ ghi các c©u hái:
+ ĐBBB do sông nào bồi đắp?
hình thành nh thế nào?
- Học sinh đọc các câu hỏi.
- Thảo luận nhóm đôi để cùng nhau trả lời.
- Đại diện mỗi nhóm trả lời 1 c©u hái.
- Các nhóm khác bổ sung.
+ ĐBBB do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp...
+ ĐBBB có diện tích bao nhiêu? lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở n- íc ta?
+ Địa hình của ĐBBB nh thế nào?
+ Diện tích lớn thứ 2 ..
15000km2 ...
+ Địa hình khá bằng phẳng ...
Hoạt động 3: Hệ thống sông ngòi của ĐBBB
- Giáo viên treo lợc đồ ĐBBB, tổ chức học sinh trò chơi: thi đua kể tên các con sông của ĐBBB
- Học sinh quan sát, ghi vào nháp tên những con sông có ở
§BBB - Giáo viên tổng kết trò chơi
- Học sinh thi đua kể (mỗi học sinh kể 1 lần tên 1 con sông)
+ Sông Hồng bắt nguồn từ đâu?
Tại sao lại có tên là sông Hồng?
+ ....Trung quèc...
+ Sông Thái Bình do những sông nào hợp thành?
+ .... Sông Thơng, sông Cầu, sông Lục Nam...
Hoạt động 4: Hệ thống đê ngăn lũ ở ĐBBB
- Giáo viên nêu câu hỏi - Học sinh đọc SGK và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hái.
+ ĐBBB mùa nào thờng ma nhiều? + ... mùa hè ..
+ Ma nhiều, nớc các sông nh thế nào?
+ ... ma nhiều, làm nớc ở các sông dâng cao, gây lũ lụt ở ĐBBB.
+ Ngời dân ở ĐBBB đã làm gì
để hạn chế tác hại của lũ lụt?
+ ... đắp đê ...
- Giáo viên chốt ý chính
Tác dụng
Hệ thống đê ở ĐBBB Vị trí:
Đặc điểm:
- Giáo viên treo hình 2, 3 SGK - giải thích về hệ thống đê ĐBBB.
+ Để bảo vệ đê điều, nhân dân + Đắp đê, thờng xuyên kiểm
ta đã làm gì? tra, bảo vệ đê....
- Giáo viên liên hệ thực tế 4. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhí SGK
- Giáo viên tổng kết - nhận xét giờ học
5. Dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
*********************************
Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( Tiết 1 )
I.Mục tiêu:
- HS biết đợc: Con chỏu phải hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ để đền đỏp cụng lao của ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình..
- HS hiểu đợc: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành và nuôi dạy mình
- HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình
- GD HS Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II. Chuẩn bị:
- GV : + SGK đạo đức 4.
+ Bài hát: Cho con (của Phạm Trọng Cầu)
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nội dung ghi nhớ của bài học giờ trớc.
- GV nhËn xÐt, kÕt luËn.
3. Bài mới:
a ) Giới thiệu bài.
b) Phát triển bài.
Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm "Phần thởng"
- Giáo viên kể câu chuyện
“Phần thởng”.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhãm:
- Hát tập thể bài: Cho con - Nhạc và lời của Phạm Trọng Cầu.
- HS nêu.
- Học sinh lắng nghe.
- HS làm việc nhóm, thảo luận
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Hng trong câu chuyện?
+ Theo em, bà bạn Hng sẽ cảm thấy thế nào trớc việc làm của Hng?
+ Chúng ta phải đối sử với ông bà, cha mẹ nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp, trả
lời câu hỏi, rút ra bài học
- Giáo viên kết luận: chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ vì ông bà, cha mẹ là những ngời sinh thành, nuôi d- ỡng chúng ta nên ngời.
“Công cha... đạo con”
Hoạt động 2: Thảo luận nhãm (BT1)
- GV treo bảng phụ ghi 5 tình huèng.
- GV lần lợt đọc từng tình huống, yêu cầu HS đánh giá cá
tình huống bằng cách giơ giấy màu theo quy định:
+ Đúng – màu đỏ + Sai – màu xanh
- Yêu cầu HS giải thích các ý kiÕn sai
+ Theo em thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống b, d, đ thể hiện lòng hiếu thảo của các bạn đối với ông bà, cha mẹ.
+ T×nh huèng a, c: cha quan tâm đến ông bà, cha mẹ.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về bài tập 2.
- Giáo viên kết luận về nội dung
trả lời 3 câu hỏi:
+ Bạn Hng rất yêu quý bà, biết quan tâm chăm sóc bà
+ Bà bạn Hng sẽ rất vui.
+ Kính trọng, quan tâm, chăm sóc, hiếu thảo. Vì ông bà, cha mẹ là ngời sinh ra, nuôi nấng và yêu thơng chúng ta.
- Đại diện một số nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung, nhận xét rót ra kÕt luËn.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- HS đánh giá các tình huống.
+ Là quan tâm, chăm sóc lúc
ông bà bị mệt, ốm. Làm giúp
ông bà, cha mẹ những việc phù hợp
- Học sinh trao đổi nhóm đôi.
các bức tranh và khen các nhóm học sinh đã đặt tên tranh phù hợp
Ví dụ: Bức tranh 1: Cậu bé cha ngoan.
Bức tranh 2: Một tấm g-
ơng tốt.
4. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn chuẩn bị bài tập 5 - 6 SGK.
- Su tầm thơ, ca dao, tục ngữ
nói về lòng hiếu thảo của con cháu đối với ông bà, cha mẹ.
- Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung.
- Học sinh ghi nhớ, nhắc lại - HS đọc ghi nhớ.
*******************************************
Thứ năm, ngày 15 tháng 11 năm 2012 Tập đọc
Vẽ trứng
( Xu©n YÕn )
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy rõ ràng. Chú ý : đọc đúng, rõ, không ngắt ngứ, vấp váp các danh từ riờng tiếng nước ngoài Lờ – ụ – nỏc – đụ đa Vin – xi, Vờ – rụ – chi – ụ.
- Giọng đọc: giọng kể nhẹ nhàng, với cảm hứng ca ngợi. Lời thầy giáo : đọc với giọng khuyên bảo chí tình.
- Hiểu các từ ngữ trong bài .
- Hiểu ý nghĩa truyện : Nhờ khổ công rèn luyện, Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.
- Giáo dục :HS có được ý chí, cố gắng trong học tập.
- Khâm phục ý chí, nghị lực của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi
II. Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn: Thầy Vê- rô- ki- ô bèn bảo...
đợc nh ý.
III. Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc tiếp nối bài Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bởi và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài - 1 học sinh đọc nhận xét - Nhận xét và cho điểm từng
học sinh
3. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Hớng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài :
Luyện đọc
- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau từng đoạn (3 lợt học sinh đọc) Giáo viên chú ý sửa lối phát âm, ngát giọng cho từng học sinh nếu cã
- 2 học sinh đọc nối tiếp theo tr×nh tù:
+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ... vẽ
đợc nh ý.
+ Đoạn 2: Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi...thời đại Phục hng
- Chó ý c©u: Trong mét ngh×n quả trứng xa nay/không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau
®©u.
- Gọi học sinh đọc phần chú giải - 1 học sinh đọc thành tiếng - Gọi học sinh đọc toàn bài - 3 học sinh đọc toàn bài - Giáo viên đọc mẫu, chú ý cách
đọc
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
- 2 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
+ Sở thích của Lê-ô-nác-đô
khi còn nhỏ là rất thích vẽ + Vì sao trong những ngày đầu
học vẽ cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
+ Vì suốt mời mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này
đến quả khác + Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho
rằng vẽ trứng là không dễ?
+ Vì theo thầy trong hàng nghìn quả trứng, không có lấy hai quả giống nhau
+ Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì?
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để biết cách quan sát một sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân
thành của thầy Vê-rô-ki-ô
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
-1 học sinh đọc thành tiếng, học sinh cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi + Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành
đạt nh thế nào?
- Học sinh trả lời, nhận xét + Theo em, những nguyên nhân
nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiÕng?
+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ nổi tiếng nhờ:
Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh
Ông có ngời thầy tài giỏi, tận tình dạy bảo.
- Nội dung của đoạn 2 là gì? - Sự thành đạt của Lê-ô-nác-
đô đa Vin-xi + Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-
nác-đô thành đạt đến nh vậy?
+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện
- Nội dung chính của bài này là g×?
- Nội dung : Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô- nác-đô, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng - Ghi nội dung chính của bài - 2 học sinh nhắc lại
Hớng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau
đọc toàn bài
- 2 học sinh đọc tiếp nối. Học sinh tìm giọng đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- GV treo bảng phụ - Học sinh luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 3 đến 5 học sinh thi đọc - Nhận xét và cho điểm từng
học sinh
- Tổ chức cho học sinh thi đọc toàn bài