1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an tuan 25 (1)

39 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cảnh đền Hùng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 137,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch báo giảng tuần 25 Thực hiện từ ngày 4/3 đến 8/3/2013 Thứ Ngày Buổi Môn Bài Tiết Tên bài Nội dung điều chỉnh 2 Tập đọc Toán Đạo đức Bài 49 Tiết 121 Bài 25 Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra giữa học kì[.]

Trang 1

Lịch báo giảng tuần 25.

Bài 49Tiết 121Bài 25

Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra giữa học kì II Thực hành giữa học kì II

Bảng đơn vị đo thời gian

Ai là thủy tổ loài ngườiLiên kết các câu trong bài Không dạy BT1

4 63

Tập đọcToánTLV

Bài 50Tiết 123Bài 49

Cửa sông Cộng số đo thời gian

Tả đồ vật (Kiểm tra viết)

Trừ số đo thời gianLiên kết các câu trong bài

Ôn tập: Vật chất và năng Không dạy BT2

6 83

ToánTLVKhoa họcSHL

Tiết 125Bài 50Bài 50

Luyện tập Tập viết đoạn đối thoại

Ôn tập: Vật chất và năng

Sinh hoạt lớp tuần 25

Có thể chọn ND gần

Trang 2

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời

bảy tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời

được các câu hỏi trong SGK)

II Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật

và nêu nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài: Phong cảnh đền

Hùng.

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi học sinh đọc tồn bài

- Yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- Phân tích, hướng dẫn học sinh đọc

- 2 HS đọc và nêu nội dung bài, lớp theo dõinhận xét

- 1 HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm

- HS chia đoạn Chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Đền Thượng chính giữa.

+ Đoạn 2: Làng của các vua Hùng đồng bằng

Trang 3

từ khó.

- Gọi HS đọc từ khó

- Gọi HS đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa

từ khó

+ đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức

hoành phi, ngã Ba Hà, ngọc phả, chi,

đất Tổ,

- Nhận xét, tuyên dương.

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả luyện

đọc

- Yêu cầu đọc đoạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Đọc toàn bài tập đọc

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS thành lập nhóm số, thảo

luận trả lời các câu hỏi SGK

+ Yêu cầu HS đọc thầm bài

+ Đặt câu hỏi cho HS trả lời

+ Hãy kể những điều em biết về các

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể

tên các truyền thuyết đó?

- Nhận xét, chốt câu: Mỗi ngọn núi,

con suối, dòng sông, mái đền ở vùng

đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa

xưa, về cội nguồn dân tộc

hoành phi, Nghĩa Lĩnh,

- Chú ý lắng nghe

- 3 HS đọc từ khó

- 3 HS đọc, lớp theo dõi, giải nghĩa từ khó

- HS thực hiện yêu cầu

+ 1 HS đọc

+ 1 HS nhận xét

- 5 nhóm báo cáo kết quả

- 3 nhóm đọc tốt cử đại diện đọc bài

+ Nhận xét

- Chú ý lắng nghe

- Các nhóm hoạt động

+ Điểm số

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm

+ Các nhóm thực hiện yêu cầu

- Các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châuvùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000năm

- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ,những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái làđỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền

thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền thuyết

về sự nghiệp dựng nước./ Núi Sóc Sơn gợi nhớ

truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết

chống giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề

gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương

Trang 4

-+ Em hiểu câu ca dao sau như thế

nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng

ba”.

+ Dựa vào phần tìm hiểu bài hãy nêu

nội dung bài?

- Nhận xét, chốt nội dung: Ca ngợi vẻ

đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng

đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành

kính thiêng liêng của mỗi con người

đối với tổ tiên

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3

đoạn của bài

- Chuẩn bị bài: “Cửa sông”.

một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước vàgiữ nước

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹpcủa người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luônnhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyênrăng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứviệc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ,không được quên cội nguồn

- HS lần lượt nêu

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

- Lắng nghe

- 2 HS đọc

- 3 HS thi đọc, lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS nêu nội dung bài

Môn: Toán

Tiết 121: Kiểm tra giữa học kì II

(Khối trưởng ra đề thi)

Môn: Đạo đức

Trang 5

Bài 25: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

A Mục tiêu.

- HS hiểu được tất cả các kiến thức đã học từ đầu HKII đến nay để có kĩ năng giảiquyết được tất cả các bài tập do giáo viên đưa ra

- HS có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực đối với từng bài học

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, lắng nghe tích cực.

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nước ta có những khó khăn gì?

+ Em có suy nghĩ gì về những khó khăn

của đất nước? Chúng ta nên làm gì để

giải quyết các khó khăn đó?

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: Ôn tập giữa học kì II.

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi

làm bài tập do giáo viên đưa ra.

- Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Nghe tin quê mình bị lũ lụt tàn

phá em sẽ:

a) Gửi thư về quê thăm hỏi, chia sẻ

b) Tích cực tham gia các hoạt động cứu

trợ cho quê hương

c) Coi như không có gì xảy ra

Câu 2: Được biết quê mình đang tổ chức

quyên góp tiền để tu bổ đình làng, em sẽ:

a) Cho rằng đó là việc làm của người

lớn, trẻ em không nên quan tâm

b) Bớt một phần tiền được lì xì trong dịp

tết để góp vào tu bổ đình làng

c) Cùng các bạn trong lớp bàn bạc, tìm

cách tham gia như thế nào cho phù hợp

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi, lớp theodõi nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câuhỏi Đại diện nhóm trình bày kết quả.Câu 1: đáp án a, b

Câu 2: đáp án b, c

Trang 6

với khả năng của mình.

Câu 3: Gia đình em không tham gia tổng

vệ sinh đường phố do địa phương tổ

chức Em sẽ:

a) Mặc kệ, cho rằng không phải việc của

mình

b) Nhắc bố mẹ tham gia tổng vệ sinh

c) Dậy sớm cùng tham gia tổng vệ sinh

với mọi người

Câu 4: Xã, phường tổ chức sinh hoạt hè

cho trẻ em Em sẽ:

a) Không tham gia vì không thích

b) Tham gia theo khả năng của mình

c) Tích cực ham gia và rủ các bạn tham

c) Nhờ người khac giúp bé

Câu 6: Những ngày dưới đây liên quan

đến sự kiện nào của đất nước

d) Ngày 30 tháng 4 năm 1975 giảiphóng hoàn toàn miền Nam

Trang 7

- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:

+ Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường xích đạo đi

ngang qua giữ châu lục

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên

+ Khí hậu nóng và khô

+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

- Chỉ được vị trí của hoang mạc xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ)

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, xử lí thu thập thông tin, lắng nghe tích cực

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 tiết

trước

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: Châu Phi.

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn

của châu Phi.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem

lược đồ tự nhiên châu Phi, SGK và cho

biết:

+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái

đất?

+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và

- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét

- HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự nhiênchâu Phi và trả lời câu hỏi:

+ Châu Phi nằm ở trong khu vực chí tuyến,lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến quađường chí tuyến Nam

Trang 8

Đại dương nào?*

+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ

nào của châu Phi?

- Yêu cầu HS mở SGK trang 103, xem

bảng thống kê diện tích và dân số các

* Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên.

- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên châu

Phi và trả lời các câu hỏi sau:

+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế

nào so với mực nước biển?

+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở

châu Phi?

+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi?

+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sông

lớn của châu Phi?

+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi?

- Nhận xét, kết luận: Châu Phi là nơi có

địa hình tương đối cao, có nhiều bồn địa

và cao nguyên

+ Châu phi thuộc đới khí hậu nào? Đặc

điểm khí hậu châu Phi có gì khác các

Ấn độ Dương Phía tây và tây nam: Giáp vớiĐại Tây Dương

+ Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châuPhi- lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng hai bênđường xích đạo

- HS mở SGK trang 103, xem bảng thống kêdiện tích và dân số các châu lục:

+ Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2

+ Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ 3trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ Diện tíchnày gấp 3 lần diện tích châu Âu

- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và trảlời các câu hỏi sau:

+ Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hìnhtương đối cao Toàn bộ châu lục được coi nhưmột cao nguyên khổng lồ, trên các bồn địa lớn.+ Các bồn địa của châu Phi là: Bồn địa Sát,bồn địa Nin thượng, bồn địa Côn Gô, bồn địaCa-la-ha-ri

+ Các cao nguyên của châu Phi là: cao nguyênÊ-to-ô-pi, cao nguyên Đông Phi

+ Các con sông lớn của châu Phi là: sông Nin,sông Ni-giê, sông Côn- gô, sông Dăm-be-di.+ Hồ Sát , hồ Víc-to-ri-a

+ Châu Phi nằm ở đới khí hậu nhiệt đới Khí hậu châu Phi nóng khô vào bậc nhất thế giới

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 9

- Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang.

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, thu thập và xử lí thông tin, hợp tác.

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 trang 128,

SGK

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

4 × 4 × 4 = 64 (cm3) Thể tích của phần gỗ còn lại là:

270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3

Trang 10

- Gọi HS đọc đề bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm

+ Thư ký ghi kết quả

- Báo cáo viên các nhóm báo cáo kết quả:

Bài giải:

Diện tích của tam giác ABC là:

4 × 3 : 2 = 6 (cm3) Diện tích của tam giác BDC là:

5 × 3 : 2 = 7,5 (cm3)

Tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giácABD và diện tích hình tam giác BDC là:

6 : 7,5 = 0,8 0,8 = 80%

+ Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số

đơn vị đo thời gian thông dụng

+ Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

+ Đổi đơn vị đo thời gian

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, thu thập và xử lí thông tin, hợp tác.

Trang 11

II Kiểm tra bài cũ:

- Sửa bài kiểm tra tiết tra tiết trước

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bảng đơn vị đo thời

gian.

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về các

đơn vị đo thời gian.

a) Các đơn vị đo thời gian.

+ Hãy kể tên một số đơn vị đo thời gian

mà em biết?

- Treo bảng phụ:

1 thế kỉ = năm

1 năm = tháng

1 năm thường = ngày

1 năm nhuận = ngày

Cứ năm lại có 1 năm nhuận

Sau năm không nhuận thì đến 1 năm

nhuận

- Yêu cầu HS điền từ thích hợp vào chỗ

chấm

- Nhận xét, bổ sung

+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy năm

nhuận tiếp theo là năm nào?

+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của năm

b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian.

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng:

1 năm thường = 365 ngày

1 năm nhuận = 366 ngày

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận Sau 3 năm không có nhuận thì đến 1 năm nhuận

+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004

+ Đó là các năm 2004, 2012, 2016

+ Tháng một, tháng hai, tháng ba, , tháng mười hai

+ 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày,.+ Các tháng tư, tháng sáu, tháng chín,tháng mười một có 30 ngày

- 1 HS lên bảng hoàn thành bảng, lớp theodõi nhận xét

1,5 năm = 18 tháng 0,5 giờ = 30 phút

Trang 12

- Cho HS đọc đề và làm bài theo cặp.

- Gọi nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm

+ Phát bảng nhóm

23 giờ = 40 phút

216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ

- 1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- 1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi đọc thầm

3 ngày rưỡi = 84 giờ b) 3 giờ = 180 phút 1,5 giờ = 90 phút

Trang 13

+ Điều khiển các nhĩm làm bài.

- Yêu cầu các nhĩm báo kết quả

- Chuẩn bị bài: Cộng số đo thời gian.

+ Thư ký ghi kết quả

- Nghe - viết đúng bài CT Khơng mắc quá 5 lỗi

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết

hoa tên riêng (BT2)

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, lắng nghe tích cực

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết các từ: Trần

Hưng Đạo, Lý Thái Tơng, Nguyễn

Khuyến, Nguyễn Khoa Đăng

- Nhận xét, ghi điểm

III bài mới.

1 Giới thiệu bài: Ai là thủy tổ lồi

người (N - V).

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe

viết chính tả.

- Gọi HS đọc đoạn văn

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu càu, lớp viết bảng con

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 14

+ Bài văn nói về điều gì?

- Yêu cầu HS tìm từ khó viết

- Yêu cầu HS viết bảng từ khó

- Nhận xét bảng của HS

+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người,

tên địa lí nước ngoài?

- Nhận xét

- Yêu cầu HS viết bài chính tả

+ Đọc 2, 3 lượt cho HS chép

+ Đọc lướt lại 1 lần cho HS soát lỗi

- Thu 5 bài của HS để chấm, nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Gợi ý cho HS làm bài:

+ Dùng bút chì gạch chân dưới các tên

riêng và giải thích cách viết hoa tên

riêng đó

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện vui và

nêu suy nghĩ của mình về anh chàng

- HS tìm và nêu từ khó

- 2 HS viết vào bảng lớp, lớp viết bảng con

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- HS thực hiện làm bài cá nhân

- Lần lượt HS báo cáo kết quả

+ Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, ChuVăn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,Khương Thái Công Những tên riêng đó đềuđược viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗitiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng đượcđọc theo âm Hán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

+ Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện làmột kẻ gàn dở, mù quáng

Trang 15

- Dặn HS về nhà luyện viết chữ.

- Chuẩn bị bài: Lịch sử ngày Quốc tế

Lao động.

Môn: Luyện từ và câu

Bài 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

A Mục tiêu.

- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu

được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, lắng nghe tích cực, thu thập và xử lí thông tin

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đặt câu có sử dụng cặp

từ hô ứng

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: Liên kết các câu trong

bài bằng cách lặp từ ngữ.

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Yêu cầu HS phát biểu

- Nhận xét, kết luận

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT, thử thay

thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong

các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét

kết quả thay thế

- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện làm bài

- 1 HS phát biểu: Từ đền là từ đang dùng ở

câu trước và được lặp lại ở câu sau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS cả lớp làm bài, nêu ý kiến

+ Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi

Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp),

Trang 16

- Nhận xét, kết luận: Hai câu văn trên

cùng nói về cùng một đối tượng là ngôi

đền Thượng từ đền giúp ta nhận ra sự liên

kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên

* Hoạt đông 2: Ghi nhớ.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

* Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

những khóm hải đường đâm bông rực đỏ…

- Nếu thay đổi thì hai câu trên sẽ không ăn nhập với nhau Hai câu cùng nói về một

đối tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận

ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữa cáccâu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn

- HS suy nghĩ và trả lời: Việc lặp lại từ đền

tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa hai câu

- 2 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 3 nhóm hoạt động theo nhóm số

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm

+ Thư ký ghi kết quả

- Báo cáo viên các nhóm báo cáo kết quả:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật.

Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền

nào cũng tôm cá đầy khoang…

Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá.

Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ

vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm

đốm Những con cá chim mình dẹt như

hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon

vào loại nhất nhì,…Những con tôm tròn,

Trang 17

- Chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết

nhớ cội nguồn (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, hợp tác, thu thập và xử lí thông tin

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc bài Phong cảnh đền

Hùng và nêu nội dung bài.

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: Cửa sông.

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi học sinh đọc toàn bài thơ

+ Hướng dẫn giọng đọc bài thơ

- Gọi HS nối tiếp đọc bài thơ, kết hợp giải

- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi đọc thầm

Trang 18

nghĩa từ khó.

+ cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sóng nhớ

bạc đầu, nước lợ, tôm rảo,

- Nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả luyện đọc

- Yêu cầu đọc bài thơ

- Nhận xét, tuyên dương

- Đọc toàn bài thơ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Gọi HS đọc toàn bài thơ

- Đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ

ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?

Cách giới thiệu ấy có gì hay?

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm

đặc biệt như thế nào?

+ Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác

giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông

đối với cội nguồn?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói

lên điều gì?

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, chốt nội dung bài: Qua hình

ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình

- HS thực hiện yêu cầu

+ 1 HS đọc

+ 1 HS nhận xét

- 5 nhóm báo cáo kết quả

- 2 nhóm đọc tốt cử đại diện đọc bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài, lớp rheo dõi đọc thầm

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

+ Để nói về nơi sông chảy ra biển, trongkhổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ: Làcửa, nhưng không then, khóa/ Cũng khôngkhép lại bao giờ Cách nói đó rất đặc biệt -cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khácmọi cái cửa bình thường - không có then, cókhóa Bằng cách đó, tác giả làm người đọchiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửasông rất thân quen

- Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại đểbồi đắp bãi bờ

+ Những hình ảnh nhân hóa được sử dụngtrong khổ thơ: Dù giáp mặt vùng biển rộng,Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗilần trôi xuống/ Bỗng …nhớ một vùng núinon…

+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “tấmlòng” của cửa sông không quên cội nguồn

- 3 nhóm hoạt động theo nhóm số

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm

+ Thư ký ghi kết quả

- Báo cáo viên báo cáo kết quả

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

Trang 19

thủy chung, biết nhớ cội nguồn.

- Chẩn bị bài: Nghĩa thầy trò.

- 1 HS đọc toàn bài thơ

+ Thực hiện phép cộng số đo thời gian

+ Vận dụng giải các bài toán đơn giản

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, thu thập và xử li thông tin, hợp tác

II Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện tính

3 ngày rưỡi = 84 giờ

72 phút = 1,2 giờ

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w