PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ VÀ CONG VẸO CỘT SỐNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG HỌC SINH GHI BÀI Các em sẽ tìm hiểu lần lượt?. Các dạng tật khúc xạ?Nguyên nhân, hậu quả và phương pháp phòng trán
Trang 1Tuần 25
Bài 27 PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ VÀ
CONG VẸO CỘT SỐNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG HỌC SINH GHI BÀI
Các em sẽ tìm hiểu lần lượt
? Các dạng tật khúc xạ?Nguyên nhân, hậu quả
và phương pháp phòng tránh các tật khúc xạ
?Tật cong vẹo cột sống? Nguyên nhân, hậu quả,
cách phòng tránh
A Khởi động
HS dựa vào thông tin, hình 26.1, 26.2 và 26.3
trang 162,163 của sách hướng dẫn học KHTN 8
và thu thập trên các phương tiện khác cho biết
?Khi mắt bị tật khúc xạ là như thế nào?
HS: là mắt có bất thường ở phần quang học
(giác mạc, thủy tinh thể) mắt bị nhòe, mờ,
không rõ nét
? Tật khúc xạ có mấy loại
3 loại: cận thị, viễn thị và loạn thị
? Cận thị là tật như thế nào?
GV: Cận thị khi chúng ta nhìn ảnh của vật hội
tụ trước võng mạc ( như hình 26.1)nên ta phải
đưa vật về gần mắt thì ảnh hội tụ của vật đúng
vị trí thì ta mới nhìn rõ (hình 26.1)
- GV: Nguyên nhân, cách phòng tránh các em
đọc kĩ thông tin trong sách HDHKHTN 8
trang 162,163 để trả lời trắc nghiệm
? Tật viễn thị là như thế nào? Nguyên nhân
cách phòng tránh các em cũng đọc thông tin ở
sách HDHKHTN 8 trang 162, 163 để làm bài
tập
B Hình thành kiến thức
1 Tật khúc xạ:
a.
b a.Cận thị: là tật của mắt chỉ có khả
năng nhìn gần
Hiện tượng: ảnh của vật ở phía trước màng lưới
• * Nguyên nhân:
- Bẩm sinh: cầu mắt dài
- Không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường > thủy tinh thể phồng lên, mất khả năng dãn
* Biện pháp khắc phục:
- Luyện tập mắt
- Đeo kính hội tụ
- Sử dụng các biện pháp y học hỗ trợ: châm cứu, mổ mắt,
b Viễn thị: là tật mà mắt chỉ có khả
năng nhìn xa Hiện tượng: ảnh của vật ở phía sau màng lưới
* Nguyên nhân:
- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn
- Bị lão hóa ở người già > thủy tinh thể không có khả năng phồng
* Biện pháp khắc phục:
- Luyện tập mắt
Trang 2? Tật loạn thị là khi các tia sáng tới mắt không
hội tụ ở một điểm mà ở nhiều điểm khác nhau
trên võng mạc nhìn vật bị mờ, biến dạng
Loạn thị có thể kèm theo cận thị hoặc viễn thị
HS quan sát hình 26.3 và thông tin trong sách
HDHKHTN 8 trang 163, 164 để biết thêm
thông tin
- Đeo kính phân kì
- Sử dụng các biện pháp y học
hỗ trợ: châm cứu, mổ mắt,
2 Tật cong vẹo cột sống
• Hướng dẫn các em chuẩn bị trước ở nhà
Các em về xem và soạn trước phần 2 cong vẹo cột sống, phần luyện tập và vận dụng tìm tòi mở rộng để hôm sau học tiếp.
*CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cận thị là
A tật mà hai mắt nằm quá gần nhau B tật mà mắt không có khả năng nhìn gần
C tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần D tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
Câu 2 Viễn thị thường gặp ở:
A thai nhi B trẻ em C thanh niên D người già
Câu 3 Có các những nguyên nhân sau
1 Cầu mắt quá dài
2 Cầu mắt ngắn
3 Thể thủy tinh bị lão hóa
4 Dịch thủy tinh trong suốt
Viễn thị phát sinh do những nguyên nhân
A 1, 2 B 2, 3 C 1, 3 D 2, 4
Câu 4 Có các những nguyên nhân sau
1 Cầu mắt quá dài
2 Cầu mắt ngắn
3 Thể thủy tinh bị lão hóa
4 Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần
Cận thị phát sinh do những nguyên nhân
A 1, 2 B 2, 3 C 3, 4 D 1, 4
Câu 5 Để khắc phục tật cận thị ta cần đeo
A kính râm B kính lúp C kính hội tụ D kính phân kì
Câu 6 Để khắc phục tật viễn thị, ta cần đeo loại kính nào dưới đây?
A Kính hiển vi B Kính hội tụ C Kính viễn vọng D Kính phân kì
Câu 7 Trong các bệnh về mắt, bệnh nào phổ biến nhất?
A Đau mắt đỏ B Đau mắt hột C Đục thủy tinh thể D Thoái hóa điểm vàng
Trang 3Câu 8 Để phòng ngừa các bệnh về mắt do vi sinh vật gây ra, chúng ta cần lưu ý điều gì?
A Nhỏ mắt thường xuyên với nước muối sinh lí 0,9%
B Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh
C Hạn chế sờ tay lên mắt, dụi mắt
D Tất cả các phương án trên
Câu 9 Việc giữ đúng tư thế và khoảng cách khi viết hay đọc sách giúp ta phòng ngừa được
tật nào của mắt?
A Loạn thị B Viễn thị C Cận thị D Các phương án đều sai
Câu 10 Loại vitamin cần thiết cho mắt là:
A vitamin A B vitamin B C vitamin C D vitamin E