Tuần 1 Giáo án lớp 4 Trường TH Lê Văn Tám GV Nguyễn Thị Yến Nhung TUẦN 26 Thứ hai (11/3/2012) Tập đọc THẮNG BIỂN I/ Mục tiêu HS biết Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu bi[.]
Trang 1- HSK,G: trả lời được CH 1(SGK).
KNS: Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông; Ra quyết định ứng phó; Đảm nhận trách nhiệm.
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy và học :
1/Bài cũ: + Đọc thuộc lòng bài “Bài thơ về tiểu
đội xe không kính”
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ
+ GV hướng dẫn đọc từ khó: nuốt tươi, dữ dội,
cây vẹt, giận dữ, điên cuồng
+ Toàn bài đọc với giọng kể, rõ ràng, chậm rãi,
cảm hứng, ca ngợi
b) Tìm hiểu bài:
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết
những từ ngữ và hình ảnh nào nói lên sự đe dọa
của cơn bão biển?
+ Yêu cầu tóm ý đoạn 1
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả như thế nào?
+ Nhận xét cách đọc của bạn
+ Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng
dữ, biển cả như muốn nuốt tươi con
đê mỏng manh
+ Đoạn 1: Cơn bão biển đe dọa
+ Biển đe dọa con đê, biển tấn côngcon đê, con người thắng biển ngănchặn được dòng lũ
+ HS đoạc thầm đoạn 2
+ Như một đàn cá voi lớn, sóng tràoqua những cây vẹt cao, một bên là
Trang 2Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ánh của
biển?
+ Những từ ngữ nào thể hiện lòng dũng cảm,
sức mạnh và chiến thắng của con người trước
cơn bão biển?
c) Luyện đọc diễn cảm:
+ Treo bảng phụ có ghi đoạn 2
+ GV đọc mẫu đoạn văn
sợ chết cứu sống lại quãng đê
+ Tóm ý đoạn 3: Con người quyếtthắng cơn bão
- Thực hiện được phép chia phân số
- Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Trang 3+ Hướng dẫn HS tính xong rồi rút gọn đến phân
+ 1 HS nêu
+ Cả lớp làm vào vở
+ 2 HS lên bảng
a)
b)
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu ND chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện ( đoạn truyện)
- HSK,G: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II/ Chuẩn bị: + Đề bài viết sẵn trên bảng
Trang 4Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung2/ Hướng dẫn kể chuyện.
a) Tìm hiểu đề bài.
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ: lòng dũng cảm, được nghe,
được đọc
+ Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
+ Khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài
- Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?
- Nếu là nhân vật trong truyện bạn sẽ làm gì?
c) Thi kể trước lớp và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
+ Tổ chức cho HS thi kể chuyện
+ GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
những câu hỏi về nội dung có liên quan
+ GV tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất, bạn đặt câu
+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
+ 4 HS đọc nối tiếp từng phần gợi ý.+ HS nối tiếp giới thiệu câu chuyệnmình định kể
VD: Em xin kể về lòng dungc cảmcủa anh Nguyễn Bá Ngọc Trong khibom đạn vẫn nổ anh đã dũng cảm hysinh để cứu hai em nhỏ
+ Bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 5hỏi hay nhất.
+ GV nhận xét, cho điểm
3/Củng cố - dặn dò: + Về nhà có thể kể lại câu
chuyện đó cho người thân nghe
+ Nhận xét, tuyên dương Chuẩn bị bài sau./
- HSK,G viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu BT3
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn 4 câu kể Ai là gì? trong từng đoạn văn.
Giấy khổ to và bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học:
1/Bài cũ: + Gọi 2 HS đặt câu kể Ai là gì? Gạch
dưới CN, VN trong câu văn vừa tìm được
2/Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Dùng bút chì gạch dưới câu kể Ai là gì? trong
SGK
+ Gọi HS lên bảng điền vào bảng sau:
Câu kể Ai là gì? Tác dụng
+ Tại sao câu :
- Tàu nào có hàng cần bốc lên là cần trục vươn
tới Không phải là Câu kể Ai là gì?
+ cả lớp nhận xét
Trang 6Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến NhungBài 3:
+ Cả lớp nhận xét
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
II/ Hoạt động dạy và học:
+ Đọc yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2:
+ Đọc yêu cầu đề bài
+ GV giảng bài mẫu
+ Hướng dẫn HS chuyển 2 thành phân số có
+ 1 HS lên bảng làm
+ Cả lớp làm vào vở
+ 3 HS lên bảng
Trang 73/Củng cố - dặn dò: + Nhận xét, tuyên dương.
Chính tả (Nghe - viết): THẮNG BIỂN.
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt in / inh
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ ghi BT2b ; Giấy khổ to và bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học:
Trang 8Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung
1/Bài cũ: HS lên bảng viết từ: Mênh mông, lên
xuống, lênh khênh, mũi tên.
2/Bài mới:
1/ Giới thiệu:
2/ Hướng dẫn nghe - viết chính tả :
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn viết trong bài “Thắng biển”
Hỏi: Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn bão
biển hiện ra như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó: Mênh mông, ầm ĩ,
nuốt tươi, dữ dội, điên cuồng, thô sơ.
- Treo bảng phụ có ghi bài tập 2b
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc toàn đoạn văn Cả lớp dò
- Cả lớp nhận xét
Trang 9Thứ tư(13/3/2012)
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
1/Bài cũ: + Gọi 2 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu
chung về một loài cây mà em định tả
+ Cho HS thảo luận nhóm đôi
+ GV kết luận: Đoạn kết bài a, b là kết bài mở
rộng
+ Vậy thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn
miêu tả cây cối?
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ có viết sẵn các câu hỏi
+ Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là nói lên ích lợi và tình cảm của người tả đối với cây
+ 1 HS đọc
+ HS nối tiếp trả lời
VD:
a) Em quan sát cây hoa sữa
b) Cây hoa sữa cho bóng mát
c) Em thích mùi hương của hoa sữa Cây hoa sữa gắn bó với tuổi học trò
Trang 10Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung
+ HS viết bài vào vở
+ 3 HS viết trên giấy khổ to xong dánlên bảng và trình bày
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Trang 11- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số ta làm
như thế nào?
- Kiểm tra bảng con dưới lớp
Bài 2a,b: Bài 2 yêu cầu ta làm gì ?
+ GV giảng bài mẫu:
+ Bài toán này thuộc dạng toán gì?
+ Hướng dẫn HS chuyển 2 thành phân số
+ Gọi HS lên bảng làm
+ Ngoài cách làm trên GV hướng dẫn cách viết
gọn hơn
+ Các bài còn lại HS làm vào vở
+ Muốn chia một phân số cho một số tự nhiên ta
+ Thảo luận N2 để tìm cách giải bài toán
+ Gọi 1 HS trình bày lại
- Tính chiều rộng (tìm phân số của một số)
+ Lớp nhận xét+HS trả lời
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh vườn là:
Chu vi của mảnh vườn là:
Diện tích của mảnh vườn là:
Đáp số: CV: 192 m
Trang 12Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnhhơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
I/ Chuẩn bị: + Phích nước sôi
+ Nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thủy tinh
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
* Mục tiêu: Biết và nêu được ví dụ về vật
có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có
nhiệt độ thấp, các vật thu nhiết sẽ nóng lên,
các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ khác
về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+ 3 HS
+ Thảo luận và làm thí nghiệm theo nhóm6
+ Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.+ Đại diện nhóm trình bày
+ Nước ở trong cốc sẽ nguội dần đi vànước trong chậu sẽ nóng lên
+ Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt
sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thìtỏa nhiệt sẽ lạnh đị
Trang 13Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của
nước khi lạnh đi và nóng lên.
* Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ Dựa vào kết quả thí nghiệm trên hãy giải
thích vì sao mực chất lỏng trong ống nhiệt
kế lại thay đổi khi dùng nhiệt kế đo nhiệt
độ khác nhau
+ Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
3/Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau./
+ Thảo luận và làm thí nghiệm theo nhóm4
+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm
+ Đại diện nhóm trả lời
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnhkhác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở rahay co lại khác nhau nên mực chất lỏngtrong ống nhiệt kế cũng khác nhau
Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ốngcàng cao
KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Đảm nhận trách nhiệm; Ra quyết định.
II/ Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi đoạn văn hướng dẫn đọc
III/ Hoạt động dạy và học:
Trang 14Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung
- Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng
dũng cảm sức mạnh và chiển thắng của con
người trước cơn bão biển?
2/Bài mới:
Giới thiệu:
1 Luyện đọc:
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
+ Đọc tiếp nối đoạn lần 1
+ Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
- Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?
- Vì sao Ga-vrốt lại ra ngoài chiến lũy trong lúc
mưa đạn như vậy?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu
+ HS đọc nối tiếp lần 1
+ HS 1: Ăng-giôn-ra nói…mưa đạn.+ HS 2: Thì ra…Ga-vrốt nói
- Tóm ý đoạn 1: Lí do Ga-vrốt lại rangoài chiến lũy
- Những chi tiết thể hiện lòng dũng
cảm của Ga-vrốt: Bóng cậu thấp
thoáng dưới làng mưa đạn, chú bé dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết ngoài chiến luỹ…Cậu chơi trò ú tìm với cái chết.
- Vì cậu có phép thuật, không bao giờchết
* Vì bóng cậu nhỏ bé, lúc ẩn lúc hiện
Trang 15- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt.
3 Luyện đọc diển cảm.
Treo bảng phụ có ghi đoạn 2
+ GV đọc mẫu đoạn văn
3/Củng cố - dặn dò: + Em học tập được những
gì ở Ga-vrốt?
+ Nhận xét, tiết học Chuẩn bị bài sau./
trong khói đạn như thiên thần lúc ẩnlúc hiện
* Chú không sợ chết, đạn đuỏi theochú chạy nhanh hơn đạn, chơi trò útìm với cái chết
- HS nối tiếp trả lời theo suy nghĩ
- Tóm ý đoạn 2, 3: lòng dũng cảm củaGa-vrốt
- HS nêu đại ý bài
+ 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ
I/ Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện được các phép tính với phân số
II/ Hoạt động dạy và học:
Trang 16Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung
Bài 2a,b:
+ Yêu cầu HS làm tương tự như bài 1
+ HS nêu lại qui tắc trừ hai phân số khác mẫu
Bài 3a,b:
+ Đọc yêu cầu của bài tập
+ Yêu cầu HS nêu qui tắc nhân hai phân số
+ HS nêu
a) b)
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu:
Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái
nghĩa; biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp; biết đượcmột số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được một câu với thành ngữ theo chủ
Trang 17+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ở BT1
+ Đọc yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi
Bài 5:
+ Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa
+ 2 HS
+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Viết các từ cùng nghĩa và trái nghĩa với
từ dũng cảm vào vở.
+ 2 HS làm trên giấy khổ to
+ Dán lên bảng và trình bày
+ Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm là: quả
cảm, can đảm, gan dạ, gan góc, gan lì, anh hùng, anh dũng…
+ Từ trái nghĩa với từ dũng cảm là: nhát
gan, nhút nhát, hèn nhát, nhu nhược, hèn hạ…
+ HS nối tiếp đọc câu mình vừa đặt trướclớp
Ví dụ:
Bác sĩ Ly là người quả cảm.
Thỏ là con vật nhút nhát.
+ Ta ghép lần lượt từng từ vào chỗ trốngsao cho phù hợp nghĩa
+ 3 HS lên bảng điền vào chỗ trống
Dũng cảm bên vực lẽ phải.
Khí thế dũng mãnh.
Hy sinh anh dũng.
+ Thảo luận theo nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.+ Hai thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
* Vào sinh ra tử.
* Gan vàng dạ sắt.
+ HS nối tiếp đọc câu trước lớp
Trang 18Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhungtìm được ở BT4.
+ GV nhận xét, cho điểm
3/Củng cố - dặn dò: + Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị bài sau./
Anh ấy đã từng vào sinh ra tử nhiều lần.
Bộ đội ta là những con người gan vàng dạ sắt.
Địa lý: ÔN TẬP
I/ Mục tiêu: HS biết:
- Chỉ hoặc điền được vị trí của ĐBNB, ĐBBB, sông Hồng, sông Thái Bình, sôngTiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một vài đặc điểm tiêu biểu của ĐBBB, ĐBNB
- Chỉ trên bản đồ các thành phố lớn Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phốCần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
- HSK,G: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB về khí hậu,đất đai
II/ Chuẩn bị: - Lược đồ ĐBBB, ĐBNB, bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh về các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ
- Giấy, bút cho HS
III/ Hoạt động dạy và học:
1/Bài cũ: + Chỉ vị trí giới hạn của thành phố
Cần Thơ trên bản đồ TP Cần Thơ giáp với
những tỉnh nào?
+ Nêu những dẫn chứng cho thấy TP Cần Thơ
lảtung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của
các sông lớn tạo nên đồng bằng đó
+ Yêu cầu HS chỉ 9 cửa đổ ra biển của sông Cửu
Trang 19+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
+ Dựa vào bản đồ tự nhiên, SGK và kiến thức
đã học tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của ĐBBB
và ĐBNB để điền thông tin vào bảng sau:
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cho biết các
đặc điểm sau thuộc về ĐBBB hay ĐBNB bằng
cách nối đặc điểm đó ứng với đồng bằng tương
- Sông Hồng chảy qua TP Hà Nội
- Sông Bạch đằng chảy qua TP HảiPhòng
- Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai chảyqua TP Hồ Chí Minh
- Sông Hậu chảy qua TP Cần Thơ
SX nhiều lúa gạo nhất cả nước
Có trung tâm văn hóa, chính trị lớn
Có dòng
sông lớn
cung cấp đất
phù sa
Có trung tâm công nghiệp lớn
Người dân đắp đê ngăn lũ dọc hai bên bờ sông
SX nhiều thủy sản nhất cả nướcChăn nuôi nhiều gia súc, gia cầm
Có các chợ phiên
Trang 20Giáo án lớp 4- Trường TH Lê Văn Tám GV: Nguyễn Thị Yến Nhung
Có chợ nổiPhương tiện đi lại chủ yếu là xuồng, ghe
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức
giữa 2 đội để trình bày kết quả của bảng
trên
3/Củng cố - dặn dò: + Nêu lại những đặc
điểm chính của ĐBBB và ĐBNB
+ Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau./
Lịch sử: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG.
I/ Mục tiêu:
- HS biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Nhữngđoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và ĐB sông CửuLong
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hóa, ruộng đất đượckhai phá, nhiều xóm làng được hình thành và phát triển
Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang.
+ GV tổ chức cho HS thảo luậnh nhóm theo phiếu
học tập sau:
+ 2 HS
+ Thảo luận nhóm 4
Đánh dấu vào trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
1 Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?
Nông dân.
Trang 21Quân lính.
Tù nhân.
Tất cả các lực lượng trên.
2 Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang.
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng.
Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân.
3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu?
Đến vùng Phú Yên, Khánh Hòa.
Đến Nam Trung bộ, đến Tây Nguyên.
Đến ĐBSCL ngày nay.
Tất cả nơi trên đều có người đến khẩn hoang.
4 Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến?
Lập làng, lập ấp mới.
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán.
Tất cả các ý trên.
* GV kết luận, sau đó yêu cầu HS dựa vào bản đồ Việt
Nam mô tả lại cuộc khẩn hoang của nhân dân ở Đàng
Trong
Hoạt động 2: Kết quả của cuộc khai hoang.
+ Treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai
của Đàng trong trước và sau cuộc khẩn hoang
+ Yêu cầu thảo luận nhóm đôi để điền vào bảng sau:
+ Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
+ Cuộc khẩn hoang đã làm cho
bờ cõi đất nước phát triển, diệntích đất nông nghiệp tăng, đời sống nhân dân ấm no
+ HS trả lời