GIÁO ÁN ÔN THI ĐIỂM 10 ĐỊA LÍ 20 GIÁO ÁN ÔN THI ĐIỂM 10 PHẦN 1 ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM CHUYÊN ĐỀ 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ A Kiến thức cơ bản I Đặc điểm vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta A[.]
Trang 1GIÁO ÁN
ĐỊA LÍ
Trang 3GIÁO ÁN ÔN THI ĐIỂM 10
PHẦN 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Tây 102009’Đ(Sín Thầu- Mường Nhé- Điện Biên) 1010 Đ Tại biển Đông
Đông 109024’Đ(Vạn Thanh- Vạn Ninh- Khánh Hòa) 117020’ Tại biển Đông
Hệ tọa độ địa lý cho ta biết
+ Vĩ độ: 8 0 34’B 23 0 23’B: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến BBC, làm cho thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới (thể hiện rõ qua yếu tố khí hậu); Thiên nhiên có sự phân hóa theo vĩ độ từ Bắc xuống Nam.
+ Kinh độ: 102 0 09’Đ 109 0 24’Đ: Lãnh thổ nước ta kéo dài, hẹp ngang làm cho thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Vị trí tiếp giáp: Trung Quốc (phía Bắc) 1400km; Lào (Phía Tây) 2100km, Cam-pu-chia (Phía Tây Nam) 1100km;Giáp biển (phía Đông)
- VN thuộc múi giờ thứ 7 vì kinh tuyến 1050 Đ đi qua , VN vừa gắn với lục địa Á – ÂU, vừa tiếp giáp biển Đông
và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn
2 Đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta:
Là một khối thống nhất và toàn vẹn, gồm vùng đất, vùng trời, vùng biển:
*Vùng đất: gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
- Tổng diện tích 331.212km2 - 2006,
- Tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền hơn 4.600km, TQ (1400km), Lào (2100km), Campuchia (1100km) Phần lớn đường biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi, đường sống núi… nên việc thông thông giữa nước
ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành qua một số cửa khẩu.
- Đường bờ biển dài 3260km kéo dài từ Móng Cái (QN) đến Hà Tiên (KG) với 28/63 tỉnh- TP giáp biển
- Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo Trường Sa ( Khánh Hòa), Hoàng
Sa (Đà Nẵng)
* Vùng biển:
- Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển 8 nước: Malaysia, Brunây, Philippin, Cam-pu-chia, xingapo, Inđônễia, Trung quốc, Thái Lan.
- Diện tích khoảng trên 1 triệu km 2 gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và vùng thềm lục địa: (Giới hạn; ý nghĩa)
+ Vùng nội thuỷ: vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở (nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất
dọc bờ biển)
Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
+ Lãnh hải: Rộng 12 hải lí (1hải lí=1852m)
Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
Ranh giới của lãnh hải là đường biên giới của quốc gia trên biển
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí
Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định
về y tế, môi trường, nhập cư
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn để các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước quốc tế.
+ Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài
lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa.
Nhà nước có quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, quản lí và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Thuộc chủ quyền quốc gia (Việt Nam) trên biển rộng /1triệu km2
Trang 4* Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta không giới hạn về độ cao Trên đất liền được xác
định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
3 Ý nghĩa vị trí địa lý về mặt tự nhiên; kinh tế; văn hóa- xã hội và quốc phòng (Hoặc Đánh giá ảnh hưởng
vị trí địa lý đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta).
a) Đối với tự nhiên
- Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới (nội chí tuyến) Bắc bán cầu nên có nền nhiệt độ
cao, chan hòa ánh nắng, bức xạ nhiệt luôn dương
Nằm trong khu vực gió mùa Châu Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp vai trò của biển Đông – nguồn dự trữ ẩm dồi dào, thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, giàu sức sống… khác với thiên nhiên 1 số nước cùng vĩ độ Tây Nam Á và Bắc Phi.
- Nằm liền kề vành đai sinh khoáng TB Dương - Địa Trung Hải => phong phú, đa dạng về tài nguyên khoáng sản Nằm trên đường di lưu, di cư của của nhiều loài động thực vật => phong phú tài nguyên sinh vật
- Vị trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên (giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi
với đồng bằng, ven biển, hải đảo)
- Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán… thời tiết thất thường, gây thiệt hại lớn đến
sản xuất và đời sống
b) Ý nghĩa Kinh tế:
+ Nằm ngã tư các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng (các cảng biển, các tuyến đường sắt xuyên Á, đường biển, đường hàng không) →thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và trên TG Nước ta là cửa ngõ mở lối ra biển của các nước: Lào, Đông bắc Thái Lan, Camphuchia, Tây Nam Trung Quốc.
+ Vị trí tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên TG, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
c) Văn hóa - xã hội:
Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội tạo điều kiện cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác cùng phát triển với các nước khu vực ĐNÁ.
d) An ninh quốc phòng:
Theo quan điểm địa lí chính trị và địa lí quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng ĐNÁ – là khu vực
kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động của chính trị
Biển Đông có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo đất nước.
B CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.
a)Vùng đất
- Gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo, tổng diện tích 331 212 km2 (Niên giám thống kê Việt Nam, 2006)
- Đường biên giới
+ Chiều dài: Trên đất liền dài hơn 4600 km, trong đó đường biên giới với Trung Quốc dài hơn 1400 km, đườngbiên giới Việt Nam - Lào dài gần 2100 km và đường biên giới Việt Nam - Campuchia dài hơn 1100 km
+ Đặc điểm: Phần lớn nằm ở khu vực miền núi
-Đường bờ biển: Dài 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên
-Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ; có hai quần đảo ở ngoài khơi xa là Hoàng Sa, Trường Sa
b)Vùng biển
- Có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông
-Tiếp giáp với vùng biển của các nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Brunây
và Philíppin
-Vùng biển gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa
Trang 5c)Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường
biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo
Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh vị trí địa lí làm nhân tố quan trọng tạo nên sự phong phú của tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật và làm cho nước ta có khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa.
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và
Địa Trung Hải, nên có tài nguyên khoáng sản phong phú
- Vị trí nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật (luồng từ Hoa Nam và Himalayaxuống, luồng từ Ấn Độ và Mianma sang, luồng từ Inđônêxia - Malaixia lên) nên tài nguyên sinh vật phong phú
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bán cầu Bắc, nên có nền nhiệt độ cao, tổng số giờ nắng lớn; lại nằmtrong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hìnhnhất trên thế giới, nên có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng vị trí địa lí Việt Nam có nhiều thuận lợi trong mối quan hệ với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và các nước khác trên thế giới.
- Việt Nam nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế với nhiều cảng biển (Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng,Sài Gòn ; các sân bay quốc tế: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất ), cùng các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á,đường hàng hải, hàng không tạo thuận lợi cho cho việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới Đồngthời, nước ta còn là cửa ngõ ra biển thuận tiện cho Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
- Vị trí liền kề cùng nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuậnlợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nướctrong khu vực Đông Nam Á
Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm đường biên giới trên đất liền của nước ta.
- Đường biên giới trên đất liền của nước ta dài hơn 4600 km, trong đó:
+ Đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc dài hơn 1400 km
+ Đường biên giới Việt Nam - Lào dài gần 2100 km
+ Đường biên giới Việt Nam - Campuchia dài hơn 1100 km
- Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực miền núi Đường biên giới thường được xác định theo các địa hình đặctrưng: đỉnh núi, đường sống núi, các đường chia nước, khe, sông suối
- Đường biên giới trên đất liền của nước ta với các nước láng giềng là đường biên giới được hình thành trong quátrình lịch sử, hiện nay đã được phân giới và đang tiến hành cắm mốc Các vấn đề có liên quan nảy sinh sẽ được cácnước hữu quan tiếp tục giải quyết thông qua đàm phán, thương lượng
Câu 5: Chứng minh Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên vì:
- Về mặt kiến tạo, nước ta vừa gắn với Hoa Nam (Trung Quốc), vừa gắn với phần Tây bán đảo Trung Ấn, vừa gắnvới Đông Nam Á biển đảo
- Về mặt khí hậu, Việt Nam là nơi gặp nhau của nhiều khối khí (dẫn chứng ít nhất 2 khối khí) làm cho khí hậu nước
* Chính vì vị trí tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên mà Việt Nam là nước giàu tài nguyên thiên nhiên
Câu 6 Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta không khắc nghiệt như các nước có cùng vĩ độ Tây Nam Á và Bắc Phi? Do:
+ Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vị trí địa lý nằm trong vùng nội chí tuyến, 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh/nămgóc nhập xạ lớn, lượng nhiệt cao nên sự bốc hơi nước từ sông, hồ biển sự thoát hơi nước từ sinh vật diễn ra mạnh. cung cấp nguồn ẩm cho khí
hậu
+ Hoàn lưu khí quyển: Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng cuả gió Mậu dịch (Tín phong)
và gió mùa châu Á… Những khu vực có gió mùa hoạt động thường có mưa nhiều; lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của dải hội tụ nhiệt đới gây mưa
+ Bề mặt đệm (biển Đông): Nước ta giáp biển Đông – là một biển nhiệt đới nóng, ẩm Biển Đông góp phần cung
cấp hơi ẩm cho các khối khí di chuyển qua biển vào nước ta, gây ra mưa lớn làm cho mùa hạ bớt oi bức, mùa đôngbợt lạnh khô
Câu 8 Phân tích ý nghĩa của sự toàn vẹn lãnh thổ.
* Về tự nhiên:
- Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng cả trên đất liền, hải đảo và vùng biển
- Thiên nhiên của vùng đất liền và hải đảo chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, độ ẩm tăng và khí hậu mang tính hảidương điều hòa hơn so với các nước có cùng vĩ độ
- Tạo nên cảnh quan và hệ sinh thái đa dạng (đặc trưng hệ sinh thái rừng nguyên sinh là rừng rậm nhiệt đới ẩm lárộng thường xanh; ngoài ra còn có hệ sinh thái rừng trên đất mặn, đất phèn và các đảo rất phong phú
* Về kinh tế.
Trang 6- Là cơ sở phát triển nhiều ngành kinh tế do tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Là điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt 28/63 tỉnh (TP) trực thuộc trung Ương giáp biểnDo nước
ta có một vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng
- Có một vùng biển rộng, đường bờ biển dài, tiếp giáp với nhiều quốc gia tạo điều kiện để thực hiện chính sách mởcửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên TG, thu hút vốn đầu tư
Câu 9 Chứng minh rằng Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?
a Chứng minh ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương
- Vị trí tiếp giáp: trên đất liền (Phía Bắc:Trung Quốc; Phía Tây: Lào và Campuchia; Đông và Đông Nam: BiểnĐông)
- Hệ tọa độ Địa lý: diễn giải cụ thể các điểm cực Bắc; cực Nam; cực Đông; cực Tây.
- Vị trí cầu nối giữa ĐNA lục địa với ĐNA biển đảo
- Khoảng cách từ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh của VN sang thủ đô các nước trong khu vực gần tương đươngnhau
b CM nước ta nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á ( át lát T4,5)
- Nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, giáp nhiều nước
- Phía Tây nước ta là 4 nước Đông Nam Á (Lào, campuchia, Thái Lan, Mianma)
- Phía Nam nước ta là 5 nước Đông Nam Á (Malayxia, Xingapo, Brunay, Inđônêxia, ĐôngTimo
- Phía Đông nước ta là 1 nước Đông Nam Á (Philippin)
- Từ Hà Nội, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh đi thủ đô các nước trong khu vực có khoảng cách tương đương nhau
c Vị trí đó có ảnh hưởng đến khí hậu nước ta.
- Quy định khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (diễn giải)
- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng (diễn giải)
- Làm cho khí hậu VN khác với các nước khác có cùng vĩ độ ở Bắc Phi và Tây Nam Á
- Xuất hiện nhiều thiên tai (diễn giải)
Câu 10 Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định (Thi 2016 – 2017)
- Vị trí nội chí tuyến quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu.
- Giáp Biển Đông mang lại cho nước ta độ ẩm cao và lượng mưa lớn.
- Nằm trong khu vực gió mùa châu Á quy định nhịp điệu mùa của khí hậu.
- Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền.
Câu 11 Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đến khí hậu nước ta? TP Hà Nội 2019
- Vị trí địa lí qui định đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Nằm trong vùng nội chí tuyến, 1 năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh nên hàng năm lãnh thổ nước ta nhận được 1lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C
+ Do nước ta giáp biển Đông, đường bờ biển dài, hình dạng lãnh thổ hẹp ngang nên ảnh hưởng của biển vào sâutrong đất liền, khí hauạ mang tính hải dương, lượng mưa lớn, độ ẩm cao
+ Vị trí nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa Châu nênkhí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt
- Vị trí địa lí kết hợp với hình dáng lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, cùng với hoạt động của gió mùa làm cho khíhậu nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam (Diễn giải)
- Vị trí nằm trong vùng giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa, nằm trong vùng hoạt động của bão, áp thấp
nhiệt đới nên khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
? Đánh giá ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ đến khí hậu nước ta?
- Hình dáng lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam là cơ sở để tạo nên sự phân hóa Bắc – Nam của khí hậu
- Hình dáng hẹp ngang cùng với đường bờ biển cong hình chữ S, kéo dài 3260km đã tạo điều kiện cho ảnh hưởngcủa biển xâm nhập sâu vào đất liền, mang lại lượng mưa lớn cho cả nước
Câu 12 Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm sông ngòi nước ta?
- Khái quát đặc điểm vị trí và hình dạng lãnh thổ
- Ảnh hưởng đến hình thái sông ngòi:
+ Chủ yếu sông ngắn, diện tích lưu vực nhỏ, đổ ra biển đông
+ Các sông lớn là hạ lưu các sông từ bên ngoài lãnh thổ vào mang theo lượng nước vfa phù sa lớn
- Ảnh hưởng đến thủy chế sông ngòi:
+ Nằm trong vùng Châu Á gió mùa mưa nhiều, chế độ mưa theo mùa nên tổng lượng nước sông ngòi lớn, thủy chếphân mùa lũ – cạn
+ Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, chế độ mưa có sự phân hóa nên sự phân mùa lũ – cạn cũng khác nhaugiữa các miền, các khu vực…
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
4 Đặc điểm: Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 7Thiên nhiên phân hóa đa dạng
1: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI.
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Đặc điểm chung của địa hình nước ta (át lát T6,7,13,14)
4 đặc điểm
1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Theo tiêu chuẩn phân cấp đồi núi:
• 500 – 1000m: Núi thấp (60% S)
• 1000 - 2000m: Núi TB (14% S)
• /2000m: Núi cao (1% S) Làm phong phú thêm cảnh quan thiên nhiên
+ Nếu tính cả đồng bằng, núi thấp ↓1000m: 85% ; ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước 2 đồng bằng châu thổ ĐBSH
và ĐBSCL; đồng bằng ven biển miền Trung
Kết luận: Địa hình nhiều đồi núi tạo sự phân hóa theo đai cao, đông tây.
Do chủ yếu đồi núi thấp nên vẫn bảo toàn được tính chất nhiệt đới của thiên nhiên.
Nguyên nhân:
Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An pơ- Hy malaya đã nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp cácbồn trũng lục địa kèm theo các đứt gãy và phun trào mắc ma nhưng với cường độ khá yếu và diễn ra không liên tụctheo từng đợt, không đồng đều giữa các khu vực nên địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân thànhnhiều bậc, cao ở Tây Bắc thấp dần xuống Đông Nam
2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
+ Địa hình nước ta già được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt: núi cao – núi TB – núi thấp – đồi – đồng bằng.
Nguyên nhân phân bậc: nền địa hình bán bình nguyên của địa hình đồi núi sau Cổ kiến tạo được nâng lên trong
Tân kiến tạo (chu kỳ của vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya), mức độ tác động khác nhau của chu kỳ và chịu tácđộng của ngoại lực
+ Hướng nghiêng ĐH: TB – ĐN ( Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam)
+ Cấu trúc Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam: Từ hữu ngạn sông Hồng (Dãy núi vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) đến dãy Bạch
Mã (Hoàng Liên Sơn; Trường Sơn Bắc)
+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam.
Nguyên nhân về hướng núi:
+ Hướng tây bắc-đông nam của đồi núi từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã liên quan đến miền địa máng ĐôngDương và vúng núi Tây Vân Nam
+ Hướng vòng cung của vùng Đông Bắc liên quan đến khối nền cổ Hoa Nam
+ Hướng núi của Trường Sơn Nam liên quan đến địa máng Đông Dương và khối nền cổ Kon Tum
3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi: (Do tác động khí hậu, tác nhân ngoại lực – xâm thực , bóc mòn, bào mòn) xói
mòn, rửa trôi, cắt xẻ, đất trượt, đá lở, địa hình caxto hình thành ở vùng núi đá vôi
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông (hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn ở khu vực đồi núi tạo ra các
đồng bằng bồi tụ: ĐBSHồng; ĐBSCLong
4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Tích cực: Con người tạo ra các dạng địa hình nhân tạo khác nhau: ruộng bậc thang, hồ nhân tạo, đê sông, đê
biển,, kênh rạch… thông qua các hoạt động kinh tế, quần cư, công trình kiến trúc đô thị
- Tiêu cực: Mất lớp phủ thực vật, giảm diện tích rừng xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất tăng phá vỡ các dạng địa hình tựnhiên
II Các khu vực địa hình (Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta)
1 Khu vực đồi núi: Gồm Đồi trung du, bán bình nguyên và địa hình núi.
a Khu vực núi: Gồm 4 vùng núi.
* Vùng núi Đông Bắc (át lát T13)
+ Phạm vi: Tả ngạn Sông Hồng đến vùng biển Quảng Ninh (phía đông thung lũng sông Hồng)
+ Đặc điểm địa hình: chủ yếu là đồi núi thấp và trung bình chiếm diện tích lớn.
Do vận động Tân kiến tạo nâng lên yếu Có cao nguyên đá vôi, địa hình caxto -> địa hình đặc trưng.
+ Hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam
+ Hướng núi chính: Vòng cung với 4 cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) hình dẻ quạt, 1 đầu
quy tụm lại Tam Đảo, 1 đẩu mở ra phía Bắc và phía Đông Ngoài ra: TB – ĐN (Tam Đảo, Con Voi)
+ Địa hình có sự phân bậc (phân hóa địa hình):
- Phía Bắc: Thượng nguồn sông Chảy có những đỉnh núi cao / 2000m (Tây Côn lĩnh, Kiều Liêu Ti, Phu Tha ca (át
lát T13)
- Giáp biên giới Việt - Trung: ĐH cao của các khối núi đá vôi/ 1000m: Cao Bằng, Hà Giang…
- Trung tâm: Đồi núi thấp 500 – 600m.
- Các sông cùng hướng vòng cung: sông Cầu, Thương, Lục Nam
Nguyên nhân:
- Hướng núi vòng cung: Chịu sự quy định hướng của khối nền cổ Vòm sông Chảy
Trang 8- Địa hình chủ yếu là núi thấp: có liên quan đến nền Hoa Nam (Trung Quốc), các vận động nâng lên ở đây yếu.
Ảnh hưởng của địa hình vùng núi Đông Bắc đến khí hậu của vùng:
+ Mùa Đông: Gió mùa Đông Bắc tràn về kết hợp với dãy núi có độ cao trung bình ở biên giới Việt Trung và các
cánh cung (4 cánh cung) sẽ hút gió làm cho mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muôn
+ Mùa hạ: Do cánh cung Đông Triều, Bắc Sơn quay mặt lồi về phía Đông Nam, GMĐN từ vịnh Bắc Bộ thổi lên
gây mưa nhiều tại các sườn núi đón gió: Yên Tử, Móng Cái và mưa ít tại các sườn khuất gió (Vùng trũng CaoBằng, Lạng Sơn)
+ Làm cho khí hậu phân hóa theo đai cao và theo hướng địa hình
Ảnh hưởng của địa hình vùng núi Đông Bắc đến phân hóa khí hậu của vùng:
- Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao với 3 đai cao
+ Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 - 700 m): Khí hậu nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung
bình tháng trên 250C) Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm ướt
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (600 - 700m đến 2600m): Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên
250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi: Độ cao từ 2600m trở lên Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ
dưới 150C, mùa đông dưới 50 C
- Khí hậu phân hóa theo hướng sườn:
Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc sang khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông đếnmuộn, kết thúc sớm Mùa đông khô và ít có mưa phùn Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam vượt qua các dãy núidọc biên giới Việt Lào gây hiệu ứng phơn cho phần phía nam của vùng
* Vùng núi Tây Bắc (át lát T13)
+ Phạm vi: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
+ Đặc điểm ĐH: núi cao, đồ sộ, hiểm trở nhất nước ta với nhiều dãy núi cao (Hoàng Liên Sơn, đỉnh FanxiPang
3143m), cao nguyên và khe sâu Do ảnh hưởng vận động tạo núi An Pơ–Himalaya được nâng lên mạnh nhấtnước ta, nhưng biên độ nâng yếu dần về phía Đông Nam)
+ Hướng nghiêng: Tây Bắc – Đông Nam (Dẫn chứng)
+ Địa hình có sự phân bậc (phân hóa địa hình):
Gồm 3 mạch núi chính theo hướng TB – ĐN:
- Phía Đông: Dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ nhất, đỉnh FanxiPang 3143m – Át lát T13
- Tây: Các dãy núi trung bình chạy dọc biên giới Việt – Lào (PuSam Sao, Pu Đen Đinh)
- Giữa: Vùng núi thấp xen kẽ các cao nguyên đá vôi và các bồn địa tiếp nối vùng đá vôi Ninh Bình, Thanh Hóa.+ Sông chảy cùng hướng TB – ĐN: Sông Đà, sông Mã, sông Chu; các cánh đồng giữa núi: Nghĩa lộ, Điện Biên
Giải thích đặc điểm địa hình:
+ Độ cao lớn nhất: Nằm trong xứ địa máng Đông Dương, hoạt động địa chất diễn ra mạnh Trong Tân kiến tạo, đây
là khu vực được nâng lên với cường độ mạnh nhất cả nước
+ Hướng nghiêng chung: Do cường độ nâng giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
+ Hướng núi: Chịu sự định hướng của các mảng nền cổ Hoàng Liên sơn và Pu Hoạt quy định
+ Bề mặt địa hình: Các cao nguyên đá vôi được hình thành do hoạt động trầm tích diễn ra mạnh
Ảnh hưởng địa hình vùng núi Tây Bắc đến khí hậu của vùng:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gióGMĐB suy yếu, mùa đông khô, ít có mưa phùn
+ Mùa hạ: Các khối núi, cao nguyên ở phía Nam ngăn cản GMĐN mùa mưa thường đến muộn, kết thúc sớm.Phần phía Nam chịu ảnh hưởng gió phơn Tây Nam khô nóng
+ Phần Phía Bắc có nhiều dãy núi cao khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao
* Vùng núi Trường Sơn Bắc (át lát T13)
- Phạm vi: Nam sông Cả đến phía Bắc dãy bạch Mã
- Đặc điểm ĐH: Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng TB – ĐN, Cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa.
- Hướng núi: chính TB – ĐN; ngoài ra hướng Đông – Tây: Hoành Sơn, Bạch Mã.
- Phân hóa địa hình:
+ Phía Bắc:Vùng thượng du (phía tây) Nghệ An cao /2000m (D/C)
+ Phía Nam:Vùng thượng du (phía tây) Thừa Thiên Huế cao/1500m
+ Giữa: vùng đá vôi Quảng Bình, đồi thấp Quảng Trị dưới 1000m
+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển (160B) tạo bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh sâuxuống Phía Nam
Ảnh hưởng địa hình vùng núi Trường Sơn đến khí hậu của vùng đồng bằng Duyên hải Miền Trung.
- Ngăn gió mùa Tây Nam từ cao áp Ấn Độ Dương gây hiện tượng khô nóng ở vùng Đồng bằng DH miền Trungvào đầu mùa hạ
- Ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía Nam, làm cho Phía Bắc, phía Nam đèo Hải Vân có chế độ nhiệt khácnhau
- Làm cho mưa ở DH miền Trung lệch pha so với cả nước, mưa vào Thu Đông
* Vùng núi Trường Sơn Nam (át lát T14)
- Phạm vi: Phía Nam Bạch Mã đến hết khối núi Cực Nam Trung Bộ (VT 110Bắc)
Trang 9- Đặc điểm ĐH: Gồm các Khối núi (Kom Tum và cực NTB) đan xen các cao nguyên badan tạo vòng cung lớn theo
hướng kinh tuyến, quay lưng ra biển Đông
- Hướng núi chính: vòng cung; có nhiều đồi, núi với các hướng khác nhau: TB – ĐN; B – N; ĐB – TN.
- Phân hóa địa hình:
+ Phía Đông: Địa hình cao, gồm khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ, địa hình được mở rộng và nâng caonhiều đỉnh núi /2000m ,sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển
+ Phía Tây: cao nguyên ba dan xếp tầng, bề mặt khá bằng phẳng, độ cao 500 – 800 -1000m (D/C) và các bán bình nguyên xen đồi.
→Địa hình bất đối xứng 2 sườn Đông và Tây (sườn Đông: hẹp, nhiều dãy núi ăn thẳng ra biển, dốc; sườn Tây:
rộng lớn)
( thông tin bổ sung: Hướng núi: khối núi Kom Tum (hướng Tây Bắc – Đông Nam) liền với mạch núi từ Bình
Dương đến Phú Yên (hướng bắc nam), nối với khối núi cực Nam Trung Bộ (hướng Đông Bắc – Tây Nam) tạo
thành một vòng cung theo hướng kinh tuyến quay lưng lồi về phía biển Đông)
Ảnh hưởng địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có tác động như thế nào đến khí hậu của vùng?
Ảnh hưởng của địa hình núi TSN đến khí hậu của vùng
Địa hình kết hợp với gió mùa tạo nên sự phân hoá khí hậu theo chiều Đông – Tây ( Đông Trường Sơn và TâyNguyên)
+ Nhiệt độ: Có sự chênh lệch giữa hai vùng: Đông trường Sơn nhiệt cao hơn (ảnh hưởng của gió phơn); Tây
nguyên nhiệt thấp hơn do ảnh hưởng của độ cao
- Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao
b Vùng bán bình nguyên và đồi trung du:
- Là những dạng địa hình chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng (giống nhau)
- Bán bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ
badan ở độ cao chừng 200m (đồi lượn sóng).
- Dải đồi trung du phần nhiều là các bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy, có dạng đồi thấp
bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải Phân bố chủ yếu ở rìa Đồng bằng Sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển Miền
Trung (đồi bát úp); thể hiện rõ nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2 Khu vực đồng bằng:
Chiếm ¼ S lãnh thổ; gồm 2 loại:
- Đồng bằng châu thổ sông (ĐB Sông Hồng, ĐB sông Cửu Long)
- Đồng bằng ven biển (ĐB DH Miền Trung)
a Đồng bằng châu thổ sông:
ĐB Sông Hồng, ĐB sông Cửu Long được hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu sông, được tạo thành và pháttriển do phù sa sông bồi tụ dần, có bờ biển bằng phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa thoải, mở rộng
* ĐB sông Hồng:
- Diện tích nhỏ hơn: 15000 km2 (1,5 triệu ha)
- Nguồn gốc hình thành: do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, khai phá lâu đới, đã biến đổi nhiều.
- Đặc điểm địa hình:
+ hình dạng: tam giác châu điển hình
+ cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.(nghiêng từ TB-> ĐN)
+ địa hình bị chia cắt thành nhiều ô, có các ruộng bậc thang cao, có nhiều đồi núi sót (do có đê sông ngăn lũ)
+ hàng năm mở rộng về phía Đông Nam từ 80-100m
- Đất: 2 loại
+ đất ngoài đê: được bồi đắp phù sa thường xuyên -> đất tốt, màu mỡ.
+ đất trong đê: không được bồi đắp phù sa thường xuyên gồm các ruộng bậc cao bạc màu và các ô trũng ngập nước -> bạc màu.
- Ít chịu ảnh hưởng của thủy triều; là vùng ngập lụt nghiêm trọng nhất (chủ yếu do mưa lũ, ); diện mưa bão rộng nhất.
* ĐB sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)
- Diện tích lớn hơn: 40 000 km2 (4,0 triệu ha)
- Nguồn gốc hình thành: Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp (sông Mê Công).
- Đặc điểm địa hình:
+ hình dạng: gần dạng hình thang
+ địa hình thấp, bằng phẳng hơn, 3 mặt giáp biển
+ không có hệ thống đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.; có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long Xuyên (chưa được bồi lấp xong) và một số núi sót (Bà Đen, Chứa Chan )
+ hàng năm mở rộng về phía Tây Nam từ 60-80m
Trang 10- Chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều; là vùng ngập lụt thường xuyên (chủ yếu do mưa lớn, triều cường, )
?Giải thích vì sao vùng này có nhiều loại đất mặn, đất phèn?
- Do vị trí 3 mặt Đông, Tây, Nam giáp biển
- Địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập nước vào mùa khô
- Mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng tăng độ chua, độ mặn của đất
- Thủy triều theo cửa sông lấn sâu vào đất liền làm các vùng đất ven biển nhiễm mặn
Giải thích sự khác nhau về địa hình của Đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long:
- Biên độ sụt võng của 2 đồng bằng khác nhau: Mặc dù đều được hình thành tại vùng sụt võng trong đại Tân
sinh nhưng cường độ sụt võng của đồng bằng sông Hồng yếu hơn đồng bằng sông Cửu Long nên có độ cao caohơn, trên bề mặt xuất hiện nhiều núi sót hơn
- Khả năng bồi tụ của các dòng sông khác nhau: Diện tích lưu vực sông Mê Công gấp 5 lần S lưu vực sông
Hồng nên khả năng bồi lấp phù sa của sông Mê công lớn hơn
- Do tác đông của con người: Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, trong quá trình khai
thác nhân đã đắp đê ngăn lũ làm đồng bằng chia cắt thành nhiều ô trũng
b) ĐB ven biển miền Trung: đồng bằng sông Hồng
- DT khoảng 15000 km2 (1,5 triệu ha)
- Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này đất cát pha kém màu mỡ thuận lợi trồng cây
CN hàng năm
- Hình dạng đồng bằng hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ do các nhánh núi đâm ngang ra biển.
Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như Đồng bằng Thanh Hóa – của hệ thống sông Mã, sôngChu ; ĐB Nghệ An – sông Cả ; ĐB Quảng Nam – sông Thu Bồn ; ĐB Tuy Hòa – sông Đà Rằng)
- Địa hình có sự phân chia làm 3 dải:
+ Giáp biển là cồn cát, đầm phá
+ Ở giữa là vùng thấp trũng
+ Dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
Thiên nhiên khắc nghiệt, nhiều thiên tai, nhất là bão, ngập lụt, lũ
Giải thích đặc điểm địa hình ven biển miền Trung:
- ĐB ven biển miền Trung là đồng bằng mài mòn – bồi tụ; được hình thành từ các đứt gãy dọc ven biển, tác động
sóng biển mài mòn; trầm tích lắng động cùng vật liệu từ sông bồi đắp nên đồng bằng.
- Dải đồng bằng nằm ở chân núi nên hẹp ngang, lại bị các dãy núi ăn lan sát biển chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp.
- Đồng bằng có một số vùng trũng do sự bồi đắp đồng bằng chưa hoàn thành
* Nguyên nhân sự phân hóa địa hình:
Sự phân hóa đa dạng địa hình nước ta là kết quả tác động qua lại giữa nội lực và ngoại lực:
- Nội lực: làm nâng cao địa hình nước ta thông qua các vận động tạo núi Đến Tân kiến tạo do chịu tác động của
vận động tạo núi An Pơ – Himalaya, địa hình nước ta nâng lên nhưng có cường độ khác nhau:
+ Khu vực nâng lên mạnh hình thành núi cao (Tây Bắc), khu vực nâng lên yếu hình thành núi độ cao trung bình(Đông bắc)
+ Tại những vùng sụt lún diễn ra quá trình bồi lấp trầm tích lục địa hình thành đồng bằng
- Ngoại lực tác động làm phá vỡ, san bằng địa hình do nội lực tạo nên nhiều dạng địa hình mới Trương điều kiện
nhiệt đới ẩm gió mùa với 1 mùa mưa và mùa khô sâu sắc
III Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi, đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
1 Khu vực đồi núi.
a) Thuận lợi: (Tham khảo)
- Tài nguyên Khoáng sản: Nhiều loại, trữ lượng lớn như đồng, chì, sắt, crôm, bô xít apati, vật liệu xây dựng
Nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành CN (Khai thác, luyện kim, hóa chất, VLXD… ) (lớn nhất)
- Tài nguyên đất và Rừng: Tạo cơ sở để phát triển nền lâm – nông nghiệp nhiệt đới.
+ Rừng: phong phú về TP loài Đ-TV, cây dược liệu quý→xuất khẩu, phát triển CN khai thác – chế biến lâm sản
+ Đất: đa dạng, cơ cấu cây trồng đa dạng, phát triển chăn nuôi Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực Ở vùng núi thích hợp trồng cây công nghiệp, ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò).
- Thuỷ năng: Các con sông ở miền núi (sông dốc, nhiều nhiều thác ghềnh) có tiềm năng thủy điện lớn
- Du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng nhất là du lịch sinh thái.
b) Khó khăn:
- Địa hình hiểm trở, chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông (khó khăn lớn
nhất) cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
Trang 11- Các thiên tai: Lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất Tại các đứt gãy phát sinh động đất (mạnh nhất Tây Bắc).
- Hiện tượng thời tiết cực đoan: lốc, sương muối, mưa đá, rét đậm, hại gây tổn thất đến hoạt động sản xuất và đờisống dân cư
2 Khu vực đồng bằng:
a) Thuận lợi: (Tham khảo)
- Diện tích đất phù sa lớn, màu mỡ, ĐH bằng phẳng, nguồn nước dồi dào →là cơ sở để phát triển nông nghiệp
nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là lúa nước (Do: KH nhiệt đới ẩm địa hình bằng phẳng, đất màu
mỡ, nước dồi dào, ) -> lớn nhất
- Các đồng bằng là nơi cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác: khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, KCN, trung tâm thương mại
- Phát triển GTVT, nhất là đường bộ, đường sông…
b) Khó khăn :
- Các đồng bằng thường xuyên chịu nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
- Thủy triều xâm nhập làm đất đai bị mặn và phèn hoá.
B CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
-Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4
+ Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm1% diện tích cả nước
-Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
+ Địa hình có tính phân bậc theo độ cao: ở đồi núi có các bậc từ 500 1000m, 1000 1500m, 1500 2000m, 2000 2500m, trên 2500m
-+ Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam: cao về phía tây, tây bắc, thấp dần về phía đông và đông nam.+ Địa hình có sự phân hoá đa dạng: có nhiều vùng núi khác nhau, khu vực trung du, bán bình nguyên; các đồngbằng châu thổ, đồng bằng ven biển
+ Có 2 hướng chính: tây bắc - đông nam (thể hiện rõ từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã với các dãy núi nhưHoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh, Truông Sơn Bắc), vòng cung (thể hiện ở vùng núi Đông Bắc với cáccánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và vùng núi Trường Sơn Nam)
-Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở; địa hình cacxtơ (hangđộng, suối cạn, thung khô); các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng mở rộng
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu: mở rộng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long về phía biểnhằng năm
-Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: các hoạt động kinh tế (khai khoáng, thuỷ lợi, giao thông, thuỷđiện ) cùng hoạt động quần cư đã làm biến đổi địa hình và tạo nên nhiều dạng địa hình nhân tạo
Câu 2 Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình nước ta phần lớn là đồi núi, trong đó chủ yếu là đồi núi thấp Giải thích tại sao?
a) Chứng minh: Sử dụng thang màu ở trang 6 –7 (Hình thể) để làm rõ phần diện tích của địa hình đồi núi và đồi
núi thấp trên bản đồ
b) Giải thích
-Trong giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núiCalêđôni và Hecxini (thuộc đại Cổ sinh), các kì vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri (thuộc đại Trung sinh).-Sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối ổn định và tiếp tục đượchoàn thiện dưới chế độ lục địa, chủ yếu chịu sự tác động bào mòn, phá hủy của các quá trình ngoại lực, tạo nênnhững bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải.Về cơ bản, địa hình của nước ta có thể hình dung như một bán bìnhnguyên
-Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Anpơ - Himalaya đã nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồntrũng lục địa kèm theo các đứt gãy và phun trào mắcma Tuy nhiên, vận động nâng lên yếu nên đại bộ phận nước tachủ yếu là đồi núi thấp
Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hìnhnước ta đa dạng Giải thích tại sao địa hình có sự đa dạng như vậy.
a) Chứng minh:
Dựa vào trang 6-7 của Atlat Địa lí Việt Nam (Hình thể), kết hợp với trang 13 và 14 (Các miền tự nhiên) để tìm
các dẫn chứng cụ thể làm sáng rõ địa hình nước ta có nhiều kiểu:
+ Đồi núi: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên, bán bình nguyên, đồi, thung lũng, đồng bằnggiữa núi
+ Đồng bằng: ô trũng, dải đất cao, bãi bồi, cồn cát, doi đất, núi sót, thềm sông, thềm biển
b) Giải thích
Trang 12- Địa hình được hình thành do tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực Nội lực có xu hướng làm gồ ghề bề mặtđịa hình, còn ngoại lực có xu hướng san bằng bề mặt gồ ghề của địa hình Hai lực này có xu hướng ngược nhau,nhưng tác động đồng thời với nhau Trong quá trình tác động, những dạng địa hình chủ yếu do nội lực tạo nên, gọi
là địa hình hình thái kiến trúc; những dạng địa hình chủ yếu do ngoại lực tạo nên, gọi là địa hình hình thái điêukhắc
- Nước ta trải qua một lịch sử phát triển lãnh thổ lâu dài và phức tạp, chia thành 3 giai đoạn với những đặc điểmkhác nhau, tác động đến việc hình thành địa hình khác nhau:
+ Giai đoạn Tiền Cambri: đây là giai đoạn đầu tiên hình thành nền móng ban đầu lãnh thổ nước ta, cách đây trên
570 triệu năm Trên lãnh thổ Việt Nam lúc ấy đại bộ phận là biển Phần đất liền ban đầu chỉ là những mảng nền cổnằm rải rác bên mặt biển nguyên thủy (Hoàng Liên Sơn, Rào Cỏ, Pu Hoạt, vòm sông Chảy, KonTum )
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo:
• Kéo dài trên 500 triệu năm và cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm
• Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn (Calêđôni, Hecxini, Inđôxini, Kimêri) làm thay đổi hẳn hình thể của nước ta
so với trước Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền, một bộ phận vững chắc của châu Á - Thái BìnhDương
• Các hoạt động uốn nếp và nâng lên đã diễn ra ở nhiều nơi như: các địa khối ở thượng nguồn sông Chảy, khốinâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; các dãy núi hướng tây bắc - đông nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, cac dãy núihướng vòng cung ở Đông Bắc và các khối núi cao ở Nam Trung Bộ
• Cuối giai đoạn Cổ kiến tạo, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp trở thành những bề mặt san bằng.+ Giai đoạn Tân kiến tạo:
• Diễn ra trong thời gian ngắn, cách đây 65 triệu năm và đang tiếp diễn đến ngày nay
• Sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối ổn định và tiếp tục đượchoàn thiện dưới chế độ lục địa, chủ yếu chịu sự tác động của các quá trình ngoại lực
• Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya diễn ra cách đây khoảng 23 triệu năm và có cường độ mạnh mẽ, nhưng khôngphá vỡ kiến trúc cổ đã hình thành từ trước
• Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ - Himàlaya, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như: nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa kèm theo các đứt gãy và phun trào mắcma
•Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện trong giai đoạn Tân kiến tạo còn kéo dài đến hiện nay, nổi bật là: nâng cao địa hình làm sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh mẽ, đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng; hình thành các cao nguyên
và các đồng bằng phù sa trẻ
•Trong giai đoạn này, đặc biệt trong kỉ Đệ tứ, khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kì băng hà, gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển Đã có nhiều lần biển tiến và biển lùi trên phần lãnh thổ nước ta
mà dấu vết để lại là các thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá ở vùng ven biển và các đảo ven bờ
Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao địa hình nước ta già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình già trẻ lại
+ Địa hình già và trẻ thường được phân biệt nhau bởi hình thái Địa hình già có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng
mở rộng Địa hình trẻ, ngược lại, có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp
+ Nêu biểu hiện: Địa hình miền núi phổ biến có các núi đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp; xen giữa có các mặt bằng, dấu vết của địa hình cổ (ví dụ mặt bằng Sa Pa ở dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn) Đồng bằng có nhiều dạng địa hình vẫn đang được tiếp tục hoàn thành (bãi bồi, doi đất, vùng trũng thấp ); giữa đồng bằng còn có các thềm sông, thềm biển
+ Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, địa hình nước ta như một bán bình nguyên, có thể gọi là địa hình già Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya trong Tân kiến tạo đã nâng lên, hạ xuống, làm đứt gãy, phun trào mắcma làm cho địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa ; trong từng bậc địahình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếptầng, các bậc thềm sông, thềm biển ;nhiều địa hình có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp
-Địa hình phân bậc
+ Nêu biểu hiện: Căn cứ vào thang màu độ cao ở trang 6-7 (Hình thể), tìm kiếm trên bản đồ để có dẫn chứng về sự phân bậc của địa hình nước ta Ở mỗi bậc, cần nêu dẫn chứng cụ thể; ví dụ: bậc trên 2500m có Phanxipăng 3143m, Ngọc Linh 2598m ; bậc từ 2000 - 2500m có Tây Côn Lĩnh 2419m, Chư Yang Sin 2405 m
+ Vận động Anpơ - Himalaya trong Tân kiến tạo diễn ra với nhiều chu kì nâng lên khác nhau; xen kẽ giữa các chu
kì nâng lên là hoạt động bào mòn của ngoại lực Mỗi chu kì nâng lên có cường độ khác nhau, nên cùng với hoạt động bào mòn của ngoại lực đã tạo nên các bậc địa hình có độ cao khác nhau
Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao địa hình nước ta thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Căn cứ vào màu sắc thể hiện độ cao ở trang 6-7 (Hình thể) để nêu biểu hiện về hướng nghiêng của địa hình nước
ta theo tây bắc - động nam: phía tây và tây bắc chủ yếu là đồi núi, cao nhất là ở Tây Bắc; phía đông và đông nam phần lớn là đồng bằng có độ cao nhỏ; chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng là đồi trung du (ở Bắc Bộ), gò đồi (ở Trung Bộ), bán bình nguyên (Đông Nam Bộ) thấp dần từ phía các cao nguyên Nam Trung Bộ về phía Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 13- Tương tự như các vận động kiến tạo khác, vận động Anpơ - Himalaya có cường độ lớn nhất ở tâm và càng ra ngoài rìa thì cường độ càng yếu.
- Nước ta nằm ở rìa Đông Nam của vận động Anpơ - Himalaya trong Tân kiến tạo; tây bắc gần tâm hơn là đông nam, nên địa hình ở phía tây bắc chịu tác động nâng lên mạnh hơn ở phía đông nam, làm cho địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học, giải thích tại sao địa hình nước ta gồm hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
- Hai hướng chính của địa hình nước ta là tây bắc - đông nam (thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch
Mã với các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh, Trường Sơn Bắc) và hướng vòng cung (thể hiện ởvùng núi Đông Bắc với các cánh cung nổi bật như Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và dãy núi TrườngSơn Nam)
- Hướng núi được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo, chủ yếu do hướng của các mảng nền cổ quy định.+ Vùng núi Đông Bắc: Các mạch núi khi nâng lên ở Đông Bắc có hướng vòng cung theo rìa mảng nền cổ Hoa Nam
Câu 7 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.
Có thể tìm sự giống nhau và khác nhau theo dàn ý chung: vị trí địa lí, độ cao địa hình, hướng nghiêng, hướng
núi, đặc điểm hình thái địa hình.
-Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng.
-Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả
a) Giống nhau
-Đều có núi cao, núi trung bình và núi thấp
-Hướng núi: Đều có các dãy núi hướng tây bắc - đông nam
-Hướng nghiêng: Đều nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam (cao ở tây bắc, thấp dần về đông nam)
-Đặc điểm hình thái: Đều có các khu vực với đặc điểm hình thái khác nhau
b) Khác nhau
-Vùng núi Đông Bắc
+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng
+ Hướng núi chủ yếu là vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều); ngoài ra, còn có hướng tây bắc đông nam (dãy Con Voi, Tam Đảo )
+ Hướng núi: tây bắc - đông nam
+ Có 3 dải địa hình song song:
• Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, được coi là nóc nhà của Việt Nam, trong đó đỉnh Phanxipăng cao3143m
• Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào (Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao )
• Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu (Tả Phình, Sín Chải, Sơn
La, Mộc Châu ), tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hóa
Câu 8 : So sánh đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
( át lát T6,7,14)
1 Giống nhau :
- Là các vùng núi thuộc dãy Trường Sơn của nước ta, có nhiều nhánh núi đâm ra biển chia cắt các đồng bằng duyên hải
- Độ cao : Cao ở hai đầu, thấp ở giữa ; núi thấp và trung bình chiếm ưu thế, có một số đỉnh núi cao/2000m
- Có sự bất đối xứng 2 sườn Đông – Tây, núi có đỉnh nhọn, sườn dốc
- Cấu trúc địa hình đa dạng, có tính phân bậc, bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi ; Có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa vàchịu tác động mạnh mẽ của con người
2 Giống nhau :
* Về phạm vi và giới hạn :
- TSBắc : Nằm phía Nam sông Cả phía Bắc dãy Bạch Mã (160B)
- TSNam : Nằm phía Nam dãy Bạch Mã vĩ tuyến 110B (Cực Nam Trung Bộ)
* Về độ cao địa hình
- Xét về đỉnh núi cao nhất : TSBắc cao hơn TSNam
(TSBắc đỉnh núi cao nhất PuxaiLaiLeng 2711m,
TSNam đỉnh núi cao nhất Ngọc Linh 2598m)
Trang 14- Xét về độ cao trung bình: TSNam cao hơn TSBắc
Độ cao trung bình của TSNam /1000m, nhiều núi cao /2000m (Ngọc Kring 2015m, ChưYangSin 2405m, Biduop2287m)
Độ cao trung bình của TS Bắc dưới 1000m, núi cao /1000m (Bạch Mã 1444m, Động Ngài 1774m, Rào Cỏ 2235m,PuxaiLaiLeng 2711m)
* Về hướng nghiêng địa hình : TSN phức tạp hơn TSB
- TSBắc hướng Tây Bắc – Đông Nam
- TSNam : Phức tạp : + Phía Bắc : cao ở Tây Bắc thấp dần về phía Đông Nam
+ Phía Nam : Cao ở Đông Bắc thấp dần về phía Tây Nam
* Về hướng núi : TSBắc hướng núi rõ nét hơn TSNam
- TSBắc : Các dãy núi song song và so le nhau, hướng Tây Bắc – Đông Nam là chủ yếu
Hướng Tây – Đông (Hoành sơn, Bạch Mã)
- TSNam : Vòng cung, quay lưng ra biển, rất phức tạp
Phía Bắc hướng Tây Bắc – Đông Nam
Phía Nam hướng Đông Bắc – Tây Nam
* Về sự bất đối xứng hai sườn Đông - Tây
TSNam rõ nét hơn, TSN: phía Đông có nhiều đỉnh núi cao/2000m sườn dốc, chênh vênh
Phía Tây bề mặt các cao nguyên tương đối bằng phẳng, cao 500 – 800 – 1000m
* Về cấu trúc địa hình và các dạng địa hình chính.
- Trường Sơn Bắc: Các dãy núi dài, hẹp ngang, có các dạng địa hình chính:
+ Phía Bắc:Vùng thượng du Nghệ An cao /2000m (D/C)
+ Phía Nam:Vùng thượng du Thừa Thiên Huế cao/1500m
+ Giữa: vùng núi đá vôi Quảng Bình, đồi thấp Quảng Trị dưới 1000m
+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển (160B) tạo bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh sâuxuống Phía Nam
- Trường Sơn Nam: Cấu trúc là các khối núi đồ sộ và các cao nguyên ba dan
+ Phía Đông: Khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ, địa hình được mở rộng và nâng cao/2000m
+Phía Tây: cao nguyên ba dan xếp tầng, bề mặt khá bằng phẳng, độ cao 500, 800, 1000m (D/C)
* Ngoài ra, về diện tích: TSBắc có diện tích nhỏ hơn và không có cao nguyên xếp tầng như TSNam
Câu 9 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao địahình khu vực đồi núi nước ta
có sự phân hóa đa dạng.
a) Khu vực đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng
-Địa hình núi chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc vàTrường Sơn Nam
+ Vùng núi Đông Bắc: Nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng
• Có 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
• Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng
• Thấp dần từ tây bắc về đông nam: Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông Chảy.Giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng cao trên 1000m Ở trung tâm làvùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 - 600m
+ Vùng núi Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông cả, cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng hướng tây bắc đông nam:
-• Phía đông: Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng (3143m)
•Phía tây: Các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào với độ cao trung bình
•Ở giữa: Thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
• Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam
• Núi thấp và hẹp ngang; hai đầu nâng cao (vùng núi Tây Nghệ An ở phía bắc và vùng núi Tây Thừa Thiên Huế
ở phía nam), ở giữa thấp trũng (vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị)
• Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và cao nguyên, có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông Tây
-• Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ, địa hình núi với những đỉnh cao trên2000m nghiêng dần về phía đông, sườn dốc
• Phía tây là các cao nguyên badan Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng, có các độ caokhoảng 500 - 800 - 1000m và các bán bình nguyên xen đồi
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
+ Bán bình nguyên Đông Nam Bộ: Các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan ở độ caochừng 200m
+ Địa hình đồi trung du: Rộng nhất nằm ở rìa Đồng bằng sông Hồng, hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.Phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy
b) Nguyên nhân làm cho địa hình khu vực đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng: Do sự tác động của nội lực
và ngoại lực khác nhau ở vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triểnlãnh thổ nước ta
Trang 15-Vùng núi Đông Bắc gắn với nền Hoa Nam và khối Vòm sông Chảy, được nâng lên yếu trong Tân kiến tạo.
-Vùng núi Tây Bắc nằm trong địa máng Đông Dương với các mảng nền cổ hướng tây bắc - đông nam (Pu Hoat,Rào Cỏ, Hoàng Liên Sơn ), được nâng lên mạnh trong vận động Tân kiến tạo
-Vùng núi Trường Sơn Bắc nằm trong địa máng Đông Dương, không được nâng lên mạnh trong vận động Tân kiếntạo
-Vùng núi Trường Sơn Nam vừa nằm trong địa máng Đông Dương với mảng nền cổ lớn là Kon Tum; trong vậnđộng Tân kiến tạo vừa được nâng lên ở nơi này, vừa phun trào mắc ma ở những nơi khác
-Vùng bán bình nguyên và đồi trung du là kết quả phối hợp rõ rệt của các vận động nâng lên rất yếu, phun tràomắcma và sự chia cắt của dòng chảy trên các thềm phù sa cổ
Câu 10 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Có thể tìm sự giống nhau và khác nhau theo dàn ý chung: nguồn gốc, diện tích, độ cao, hướng nghiêng, đặc điểm hình thái địa hình.
a) Giống nhau
-Nguồn gốc: Đều là đồng bằng châu thổ sông
-Diện tích: rộng
-Độ cao: Thấp
-Hướng nghiêng: Nghiêng về phía biển
-Đặc điểm hình thái: Bề mặt tương đối bằng phẳng
b) Khác nhau
-Đồng bằng sông Hồng
+ Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ tạo nên
+ Hình dạng tam giác châu, đỉnh là Việt Trì, đáy Hải Phòng - Ninh Bình
+ Diện tích khoảng 15 nghìn km2, độ cao khoảng 5 - 7 m
+ Hướng nghiêng: tây bắc - đông nam (địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển)
-Ớ giữa đồng bằng trũng thấp, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô với hệ thốngđê sông (dài hơn 3000 km) Xungquanh rìa đồng bằng cao hon, có một số núi sót nhô cao (rìa phía tây bắc và tây nam tiếp giáp với vùng trung du, raphía biển có các thềm sông, thềm biển)
-Đồng bằng sông Cửu Long
+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ tạo thành
+ Hình dạng tương tự một tứ giác
+ Diện tích khoảng 40 nghìn km2; độ cao khoảng 2 - 4 m
+ Chia thành ba khu vực, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt:
• Phần thượng châu thổ: Tương đối cao (2 - 4 m so với mực nước biển), ngập nước vào mùa mưa Phần lớn bề mặt
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những vũng nước tù đút đoạn (ĐồngTháp Mười, Tứ giác Long Xuyên) Dọc sông Tiền và sông Hậu là dải đất phù sa ngọt tương đối cao
• Phần hạ châu thổ: Thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều và sóng biển Mực nước ở các cửa sônglên xuống rất nhanh và những lưỡi mặn ngấm dần trong đất Trên bề mặt với độ cao 1 - 2 m, ngoài các giồng đất ởhai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn có các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi bồi ven sông
• Phần nằm ngoài tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu: Vẫnđược cấu tạo bởi phù sa sông (như đồng bằng
Cà Mau, một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ)
Câu 11 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình núi nước ta chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam Địa hình đồi gồmbán bình nguyên và đồi trung du Mỗi vùng địa hình có những đặc điểm khác nhau
a)Vùng núi Đông Bắc
-Nằm ở tả ngạn sông Hồng
-Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng
Hướng núi chủ yếu là vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều); ngoài ra, còn có hướng tây bắc đông nam (dãy Con Voi, Tam Đảo )
- Hướng núi: tây bắc - đông nam
- Có 3 dải địa hình song song:
+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, được coi là nóc nhà của Việt Nam, trong đó đỉnh Phanxipăng cao3143m
+ Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào (Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao )
Trang 16+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu (Tả Phình, Sín Chải, Sơn
La, Mộc Châu ), tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hóa
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Khu vực núi núi thấp
- Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam
- Đặc điểm hình thái:
+ Hẹp ngang; có hai sườn không đối xứng Sườn Đông Trường Sơn hẹp và dốc, có nhiều nhánh núi nằm ngangchia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ
+ Hai đầu nâng cao (phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An và phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế), thấp trũng
ở giữa (vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đối thấp Quảng Trị); cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển
d) Vùng núi Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và cao nguyên
-Từ phía nam dãy Bạch Mã trở vào
-Trường Sơn Nam
+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ; có những đỉnh núi cao trên 2000m như:Ngọc Lĩnh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Bi Doup (2287m, Lang Biang (2167m) Nối giữa hai khối núi này làvùng núi thấp kéo dài từ Bình Định đến Phú Yên
+ Hai sườn đối xứng nhau rõ rệt: Phía tây thoải về phía các cao nguyên Tây Nguyên, phía đông dốc chênh vênhbên dải đồng bằng hẹp ven biển
+ Hướng núi: Khối núi Kon Tum (hướng tây bắc - đông nam) liền với mạch núi từ Bình Định đến Phú Yên (hướngbắc nam), nối với khối núi cực Nam Trung Bộ (hướng đông bắc - tây nam) tạo thành một vòng cung lưng lồi vềphía Biển Đông
-Cao nguyên
+ Cao nguyên badan xếp tầng với độ cao khác nhau: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên (độcao 500 - 800 - 1000 và trên 1000m)
+ Bán bình nguyên xen đồi ở phía tây và khoảng liền kề giữa các cao nguyên với nhau
e) Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
-Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
-Bán bình nguyên Đông Nam Bộ gồm các bậc thềm phù sa cổ, độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan với độcao chừng 200m
-Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy Dải đồi trung durộng nhất nằm ở rìa Đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung
Câu 12 Dựa vàoAtlatĐịa lí Việt Nam, giải thích tại sao địa hình dải đồng bằng venbiển miền Trung nước ta
có sự khác biệt với địa hình Đồng bằng sông Hồngvà Đồng bằng sông Cửu Long.
- Địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là địa hình đồng bằng châu thổ
+ Địa hình có nhiều vùng trũng, dải đất cao, cồn cát, thềm sông, thềm biển
+ Địa hình được hình thành do các sông bồi đắp phù sa tạo nên
-Địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung là địa hình đồng bằng ven biển
+ Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ; thường có badải: giáp biển là cồn cát, đầm phá;giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
+ Địa hình được hình thành với vai trò chủ yếu của biển: trầm tích biển lắng vào các đứt gãy kéo dài dọc ven biểntạo thành đồng bằng; một số nơi có sự bồi đắp của phù sa sông, nhưng không lớn
Câu 13 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh nước ta có nhiều đồng bằng với địa hình khác nhau.
Nhiều loại đồng bằng khác nhau: đồng bằng châu thổ sông (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long), đồng bằng ven biển, đồng bằng giữa núi Khác nhau về địa hình:
a)Đồng bằng sông Hồng
-Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ tạo nên
-Hình dạng tam giác châu, đỉnh là Việt Trì, đáy Hải Phòng - Ninh Bình
-Diện tích khoảng 15 nghìn km2; độ cao khoảng 5 – 7m
-Hướng nghiêng: tây bắc - đông nam (địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển)
-Ở giữa đồng bằng trũng thấp, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô với hệ thống đê sông (dài hơn 3000 km) Xungquanh rìa đồng bằng cao hơn, có một số núi sót nhô cao (rìa phía tây bắc và tây nam tiếp giáp với vùng trung du, raphía biển có các thềm sông, thềm biển)
b)Đồng bằng sông Cửu Long
-Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ phù sa tạo thành
-Hình dạng tương tự một tứ giác
-Diện tích khoảng 40 nghìn km2; độ cao khoảng 2 - 4 m
-Chia thành ba khu vực, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt:
+ Phần thượng châu thổ: tương đối cao (2 - 4 m so với mực nước biển), ngập nước vào mùa mưa Phần lớn bề mặt
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những vũng nước tù đứt đoạn (ĐồngTháp Mười, Tứ giác Long Xuyên) Dọc sông Tiền và sông Hậu là dải đất phù sa ngọt tương đối cao
Trang 17+ Phần hạ châu thổ: thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều và sóng biển Mực nước ở các cửa sônglên xuống rất nhanh và những lưỡi mặn ngấm dần trong đất Trên bề mặt với độ cao 1 - 2 m, ngoài các giồng đất ởhai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn có các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi bồi ven sông.+ Phần nằm ngoài tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu: vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông (như đồng bằng
Cà Mau, một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ)
c) Dải đồng bằng Duyên hải miền Trung
- Do trầm tích biển là chủ yếu kết hợp với phù sa sông bồi lấp vào các đứt gãy tạo nên
a) Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam
- Núi cao: Ngọc Lĩnh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Bidoup (2287m)
- Núi trung bình: Kon Ka Kinh (1484m), Braian (1864m)…
-Núi thấp: Chư Pha (922m)
-Gò đồi: nằm chuyển tiếp giữa núi Trường Sơn Nam với đồng bằng ven biển phía đông
-Đèo: Mang Yang, An Khê, Phượng Hoàng
-Đồng bằng giữa núi: An Khê
-Thung lũng sông: thung lũng sông Ba, sông Thu Bồn
-Các núi ăn lan ra sát biển
-Cao nguyên badan xếp tầng với độ cao khác nhau: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên (độcao 500 - 800 - 1000 và trên 1000m)
-Bán bình nguyên xen đồi ở phía tây và khoảng liền kề giữa các cao nguyên với nhau
b) Bán bình nguyên Đông Nam Bộ
-Bậc thềm phù sa cổ, độ cao khoảng 100m
-Bề mặt phủ badan với độ cao chừng 200m
c) Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
- Nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những vũng nước tù đút đoạn (ĐồngTháp Mười, Tứ giác Long Xuyên)
- Dải đất phù sa ngọt tương đối cao nằm dọc sông Tiền và sông Hậu
- Các giồng đất ở hai bên bờ sông, các cồn cát duyên hải, các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi bồiven sông Đây là các dạng địa hình thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều và sóng biển ở ven biển
- Một số nơi địa hình có dạng đầm lầy, phù sa chưa cố định thành đất (ví dụ như một số nơi ở đồng bằng Cà Mau)
- Một số dải đất phù sa cổ (Ví dụ: một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ)
d) Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ
-Cồn cát, đầm phá (thường ở giáp biển)
-Vùng thấp trũng (ở giữa đồng bằng)
-Vùng đất cao (nằm trong cùng, giáp với vùng gò đồi)
Câu 15 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phân hóa đa dạng.
Địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phân hoá đa dạng thể hiện ở miền này có nhiều khu vực địa hình khácnhau rõ rệt: dãy núi Trường Sơn Nam, các cao nguyên Tây Nguyên, bán bình nguyên Đông Nam Bộ, Đồng bằngchâu thổ sông Cửu Long và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ
a) Dãy núi Trường Sơn Nam
- Độ cao trung bình, phổ biến từ 1000 - 2000m, có một số đỉnh núi cao trên 2000m (Ngọc Lĩnh, Ngọc Krinh,Bidoup )
- Dốc về phía đông, có nhiều mạch núi ăn lan ra sát biển; thoải về phía tây
- Ở hai đầu cao, ở giữa võng thấp xuống: Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ.Các đỉnh núi từ Bình Định đến Khánh Hòa thấp xuống dưới 1000m
b) Các cao nguyên ở Tây Nguyên
Trang 18- Các cao nguyên badan xếp tầng với độ cao khác nhau: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên(độ cao 500 - 800 - 1000 và trên 1000m).
- Khoảng liền kề giữa các cao nguyên với nhau và với vùng núi phía tây là các bán bình nguyên
c) Bán bình nguyên Đông Nam Bộ: Có các bậc thềm phù sa cổ, độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan với độ
cao chừng 200m
d) Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long: Chia thành ba khu vực, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Phần thượng châu thổ: tương đối cao (2 - 4m so với mực nước biển), ngập nước vào mùa mưa Phần lớn bề mặt
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những vũng nước tù đứt đoạn (ĐồngTháp Mười, Tứ giác Long Xuyên) Dọc sông Tiền và sông Hậu là dải đất phù sa ngọt tương đối cao
- Phần hạ châu thổ: thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều và sóng biển Mực nước ở các cửa sônglên xuống rất nhanh và những lưỡi mặn ngấm dần trong đất Trên bề mặt với độ cao 1 - 2m, ngoài các giồng đất ởhai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn có các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi bồi ven sông
- Phần nằm ngoài tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu: vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông (như đồng bằng
Cà Mau, một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ)
e) Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ
- Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ: Nam - Ngãi - Bình Định và các đồng bằng venbiển cực Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)
- Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn (đồng bằng Quảng Nam với sông Thu Bồn và đồng bằngTuy Hòa với sông Đà Rằng)
- Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dảitrong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
hậu.
Địa hình nước ta tác động đến khí hậu thể hiện rõ rệt ở độ cao và hướng núi
a)Độ cao của địa hình tác động đến chế độ nhiệt và mưa
-Độ cao đã làm thay đổi nhiệt ẩm từ thấp lên cao, tạo ra các đai cao khí hậu khác nhau
+ Đai nhiệt đới gió mùa:
• Ở miền Bắc, đai có độ cao trung bình dưới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 - 1000m
• Nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C) Độ ấm thay đổi tùy nơi: từ khô hạn đến
ẩm ướt
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
• Ở miền Bắc, đai có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m; ở miền Nam từ 900 –1000m đến 2600m
• Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C,mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi:
• Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
•Khí hậu có nét giống khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C
- Độ cao trong sự phối hợp với hướng gió đã tạo nên nhũng nơi mưa nhiều và mưa ít
+ Những nơi mưa nhiều ở nước ta là những nơi núi cao đón gió Chẳng hạn như: Bắc Quang (Hà Giang) 4802mm,Hoàng Liên Sơn (Lao Cai) 3552mm, Huế 2867mm, Hòn Ba (Quảng Nam) 3752mm
+ Nơi mưa ít do nằm giữa núi cao, nhưng địa hình thấp trũng xuống không đón gió được như Mường Xén (NghệAn), hoặc nằm ở nơi khuất gió, song song với hướng gió
b) Hướng núi tác động rõ rệt đến chế độ nhiệt và mưa
-Hướng núi vòng cung:
+ Hướng vòng cung của các dãy núi ởĐông Bắc đã tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập trực tiếp, gây ramột mùa đông lạnh có 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18°C, đặc biệt ở Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
+ Cánh cung Đông Triều đón gió Đông Nam vào mùa hạ, gây mưa lớn ở sườn đón gió, nhưng làm cho vùng khuấtgió ở lòng máng Cao - Lạng mưa ít
-Hướng núi tây bắc - đông nam tác động mạnh mẽ đến khí hậu nước ta
+ Dãy Hoàng Liên Sơn đã chặn các đợt gió mùa Đông Bắc, không cho xâm nhập trực tiếp vào Tây Bắc, làm chonhiệt độ vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc tại những nơi có cùng độ cao
+ Dãy Bạch Mã ngăn gió mùa Đông Bắc tràn xuống phía nam, làm cho về mùa đông, nhiệt độ có sự phân hóa rõgiữa hai miền khí hậu phía bắc và phía nam
+ Dãy Trường Sơn đớn gió Đông Bắc vào mùa dông gây mưa; đón gió Tây Nam vào mùa hạ, gây hiện tượng phơnkhô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ Từ đó, làm cho mùa mưa ở Trung Bộ lệch về thu đông và mùa mưa ởTây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ ngược nhau (mùa mưa ở Tây Nguyên là mùa khô ở Duyên hải NamTrung Bộ, ngược lại mùa mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ là mùa mưa ở Tây Nguyên)
+ Phan Rang là nơi mưa ít nhất nước ta do nguyên nhân địa hình là chủ yếu Hai loại gió Đông Bắc và Tây Namđều gây mưa ở sườn đón gió (mưa ở phía vịnh Cam Ranh là sườn đón gió vào mùa đông và mưa ở phía nam mũiDinh là sườn đón gió vào mùa hạ), trong khi Phan Rang nằm ở phía sườn khuất gió của cả hai mùa Phía tây củaPhan Rang là núi cực Nam Trung Bộ, tạo ra hiện tượng phơn khô nóng trong mùa hạ
Câu 17 Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học, chứng minh địa hình có tác độngrõ rệt đến đất đai và sinh vật nước ta.
Trang 19Tác động của địa hình đến đất đai và sinh vật nước ta thể hiện rõ rệt nhất là ở độ cao địa hình và một số dạng địahình.
a) Độ cao của địa hình tác động đến đất đai và sinh vật: Độ cao địa hình đã tạo ra ba đai cao ở nước ta với sự
khác nhau về đất và sinh vật bắt nguồn từ tác động của khí hậu
-Đai nhiệt đới gió mùa
+ Ở miền Bắc, đai có độ cao trung binh dưới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 - 1000m
+ Trong đai này có hai nhóm đất:
• Nhóm đất phù sa: chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước, bao gồm: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đấtcát
• Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp: chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả nước, phần lớn là đất feralit đỏ vàng,đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi
+ Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:
• Hệ sinh thái nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng đồi núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt,mùa khô không rõ Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30 - 40m, phần lớn là các loài câynhiệt đới xanh quanh năm Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú
• Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô Trên cácloại thổ nhưỡng đặc biệt có các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển;rừng tràm trên đất phèn; xavan, cây bụigai nhiệt đới khô trên đất cát, đất xám vùng khô hạn
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Ở miền Bắc, đai có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m; ở miền Nam từ 900 - 1000m đến 2600m
• Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, có hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim Đất feralit cómùn với đặc tính chua, quá trình phong hóa yếu nên tầng đất mỏng
• Ở độ cao trên 1600 - 1700m, quá trình feralit ngừng trệ, hình thành đất mùn Rừng sinh trưởng kém, thực vật thấpnhỏ, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín thân, cành cây Trong rừng có các loài chim di cư thuộc khu hệHimalaya
- Đai ôn đới gió mùa trên núi
+ Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
+ Có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam Đất ở đây chủ yếu là đất mùn thô
b) Ở một số dạng địa hình khác nhau có đất đai và sinh vật khác nhau
-Ở nơi trũng thấp, thường xuyên ngập nước trong mùa mưa và cạn nước trong mùa khô, với sự xâm nhập mặn (như
ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên ) đã hình thành nên đất phèn, trên đó có thực vật chủ yếu là cây tràm
- Ở cửa sông ven biển, nơi có sự xâm nhập mặn thường xuyên, đã hình thành đất mặn, với sự có mặt của các loàithực vật của rừng ngập mặn như: đước, sú, vẹt, mắm, bần
-Trên các địa hình núi đá vôi, đất đỏ đá vôi với rừng thường xanh, phổbiến các loài cây trai, nghiến
Câu 18 Trình bày những điểm giống nhau và khác nhau về nguồn gốc hình thành, đặc điểm địa hình và đất giữa đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long
+ ĐBSH được hình thành thành bởi phù sa sông của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
+ ĐBSCL được hình thành bởi phù sa sông của sông Tiền và sông Hậu
- Đặc điểm hình thái:
+ Đồng bằng sông Hồng: Hình tam giác, đỉnh giáp Việt Trì, 2 đáy ở Quảng Yên (HP) và Ninh Bình
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Hình thang: Cạnh trên từ Hà Tiên→Gò Dầu
Cạnh đáy: Từ Cà Mau→Gò Công
- Đặc điểm địa hình:
+ ĐBSH cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển, bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô, có hệ thông đêbao bọc
+ ĐBSCL địa hình thấp và bằng phẳng hơn, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có các vùng trũng lớn
+ ĐBSH chủ yếu là đất trong đê không được bồi đắp thường xuyên, bị bạc màu do khai thác sớm
+ ĐBSCL đất được bồi đắp thường xuyên, chịu tác động mạnh của thủy triều, do đó 2/3 diện tích là đấtphèn, đất mặn
Câu 19 Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có tác động như thế nào đến khí hậu của vùng?
Ảnh hưởng của địa hình núi TSN đến khí hậu của vùng
- Địa hình kết hợp với gió mùa tạo nên sự phân hoá khí hậu theo chiều Đông – Tây ( Đông Trường Sơn và TâyNguyên)
- Đất:
Trang 20+ Nhiệt độ: Có sự chênh lệch giữa hai vùng: Đông trường Sơn nhiệt cao hơn (ảnh hưởng của gió phơn); Tây
nguyên nhiệt thấp hơn do ảnh hưởng của độ cao
- Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao: phân hóa thành 2 đai
+ Đai nhiệt đới gió mùa: dưới 900 - 1000m, nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy từng nơi
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: từ 900 - 1000m đến 2600m, khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên
25oC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
Câu 20: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi của vùng.
- Làm cho sông ngòi ở đây ngắn, dốc, lòng sông nhỏ, có hướng Tây – Đông và hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Nước sông lên nhanh, rút nhanh, thường xảy ra lũ quét…
Câu 21: Hướng tây bắc - đông nam của dãy Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
* Vào mùa hạ:
- Gây ra hiện tượng phơn: Do gió hướng tây nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta, sau khi gây mưa cho sườnđón gió (sườn tây), gió vượt núi và hình thành gió Tây khô nóng (gió Lào) có bản chất do hiệu ứng phơn
- Tác động tới thời tiết: khô, nóng
* Vào mùa đông:
- Gây ra mưa lớn: Do chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, hướng gió gần như vuông góc với hướng địa hìnhnên gây mưa
- Tác động tới thời tiết: lạnh và ẩm, nhiều nơi có lượng mưa lớn (Hà Tĩnh, Thừa
Thiên Huế, )
Câu 22: Nêu mối quan hệ tác động qua lại giữa địa hình và mạng lưới sông ngòi ở nước ta?
* Địa hình tác động đến mạng lưới sông ngòi:
- Hướng của địa hình quy định hướng của sông ngòi (dẫn chứng)
- Độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của sông ngòi (dẫn chứng),
* Mạng lưới sông ngòi tác động đến địa hình:
- Sông ngòi làm hạ thấp địa hình vùng đồi núi thông qua hoạt động xâm thực, làm địa hình nước ta bị chiacắt (dẫn chứng),
- Sông ngòi giữ vai trò quyết định trong việc hình thành các đồng bằng châu thổ, góp phần hình thànhđồng bằng ven biển thông qua quá trình bồi tụ
Câu 23: Dãy Trường Sơn có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta.
- Trình bày về dãy Trường Sơn: vị trí, độ cao, hướng…
- Tạo nên hiệu ứng phơn đối với gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ và Tín phong thổi theo hướng đông bắc vàomùa đông
- Ngăn cản gió mùa Đông Bắc xâm nhập về phía nam, điển hình là dãy Hoành Sơn, Bạch Mã Vì vậy, từ Bạch Mãtrở vào, không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C
- Làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung lùi 3 tháng, rơi vào thu đông
- Tạo nên các trung tâm mưa nhiều, mưa ít Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao
Câu 24: Phân tích tác động của địa hình đến sự phân hóa sông ngòi nước ta
- Địa hình ảnh hưởng đến sông ngòi thông qua các nhân tố như hướng, độ dốc, đặc điểm hình thái
+ Nước ta có ¾ lãnh thổ là đồi núi nên phần lớp sông ngòi nước ta chảy qua địa hình miền núi, sông có độ dốc lớn,tốc độ dòng chảy nhanh Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính (hướng tây bắc – đông nam và hướngvòng cung) nên sông ngòi nước có hai hướng chính: hướng hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung (dẫnchứng)
+ Địa hình nước ta là địa hình già được trẻ lại, nên cùng một dòng sông có khúc chảy êm đềm, có khúc thác ghềnhđào lòng dữ dội Trong vùng núi, có cả các sông trẻ đang đào lòng dữ dội, thung lũng hẹp đồng thời có cả thunglũng già có bãi bồi, thềm đất
+ Địa hình có sự tương phản giữa đồng bằng và miền núi nên dòng chảy sông ngòi có sự thay đổi đột ngột khi chảy
từ thượng lưu xuống hạ lưu
Câu 25: Giải thích tại sao địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh học?
- Địa hình đồi núi ở nước ta có tính phân bậc rõ rệt với nhiều độ cao khác nhau vì vậy sinh vật nước ta cũng phânhóa đa dạng:
+ Ở đai nhiệt đới gió mùa: chủ yếu là rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biếndạng
+ Ở đai cận nhiệt đới gió mùa: rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới phát triển, có nhiều chim thú từ phương bắc vàkhu hệ Himalaya di cư tới
+ Ở đai ôn đới gió mùa: có các loài ôn đới như vân sam, lãnh sam, đỗ quyên
- Các dãy núi tạo ra sự khác biệt về sinh vật theo hướng sườn
Trang 21Câu 26: Tại sao vùng đồi núi nước ta phát triển dạng địa hình xâm thực.
* Biểu hiện địa hình xâm thực ở vùng đồi núi nước ta là: mướng xói, khe rãnh, các dòng chảy tạm thời, các
thung lũng sông, các dạng địa hình các tơ…
- Ngoài ra, do tác động của con người phá hủy lớp thực vật trên mặt làm tăng cường độ dòng chảy trên mặt…
Câu 27: Tại sao sông ngòi miền Trung thường gây lũ đột ngột và làm ngập lụt nhiều vùng đồng bằng?
- Lũ đột ngột do:
+ Đặc điểm địa hình: hẹp ngang
+ Sông: ngắn, dốc
+ Thảm thực vật đầu nguồn: bị phá hủy
+ Mưa nhiều, tập trung trong thời gian ngắn, kết hợp ảnh hưởng của bão
I Khái quát Biển Đông (đặc điểm) at lát T4,5
- Biển Đông là một vùng biển lớn, có diện tích 3,477 triệu km2( lớn thứ 2 trong các biển TBD - sau biểm San Hô –Ôxtrâylia),Thuộc VN khoảng 1 triệu km2→là 1 vùng biển rộng với 2 vịnh biển lớn: Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái LanThềm lục địa mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung
- Là biển tương đối kín bởi hệ thống đảo, quần đảo bao bọc ở ngoài khơi: QĐ Hoàng Sa, QĐ Trường Sa và các đảoven bờ
- Là 1 biển nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa (Biển Đông nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, trải dài từxích đạo đến chí tuyến Bắc), được thề hiện rõ nhất ở nhiệt độ nước biển, dòng hải lưu và thành phần loài sinh vậtbiển
- Biển Đông giàu khoáng sản và sinh vật biển, có giá trị phát triển GTVT và du lịch
→ Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín là hai đặc điểm cơ bản nhất của biển Đông Biển Đông ảnhhưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên trên đất liền nước ta
II Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta (khí hậu, Địa hình và hệ sinh thái vên biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển, thiên tai)
1 Khí hậu:
- Biển Đông rộng, nhiệt nước biển cao và biến đổi theo mùa→ làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại
cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, giảm tính chất khắc nghiệt lạnh khô vào mùa đông, giảm tính nóng bức vàomùa hè
-Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua nước ta Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tínhcủa khí hậu hải dương nên điều hoà hơn
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Địa hình: Tạo nên các dạng địa hình ven biển đa dạng và đặc sắc: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giácchâu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạnsan hô →Tính đặc sắc của bờ biển Việt Nam khúc khủy
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
Hệ sinh thái rừng ngập mặn có S lớn thứ 2/TG (450 000ha) với năng suất sinh học cao, đặc biệt sinh vật nước lợ
Hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng…
c TNTN vùng biển, Phải làm gì để bảo vệ tài nguyên biển
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu khí : có trữ lượng lớn và giá trị, tập trung chủ yếu ở các bể trầm tích TLĐ phía Nam (Nam Côn Sơn S 70000km2 , Cửu Long S 23 000km2 là hai bể có trữ lượng lớn nhất, Thổ chu – Mã Lai, sông Hồng, Trung Bộ ); mỏkhí Tiền Hải – Thái Bình (TLĐ phía Bắc)
trữ lượng thăm dò 10 tỷ tấn, trữ lượng khai thác 6 tỷ tấn
+ Cát ven biển với trữ lượng Ti Tan lớn (Khánh Hòa), phân bố ở ven biển miền Trung→sản xuất pha lê, thủytinh
+ Muối: Nhiều tiềm năng, nhất là ven biển NTB nhiệt cao, nhiều nắng, sông ngắn, nhiều bãi biển sạch, các cánhđồng muối nổi tiếng (Sa Huỳnh, Cà Ná)
- Tài nguyên hải sản: Giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao nhất là ven bờ
+ Cá: /2.000 loài (1500 mặn, 500 ngọt) hơn 100 loài có giá trị cao
+ Tôm: hơn 100 loài, 50 loài cua, vài chục loài mực, hàng nghìn sv phù du…)
+ 1647 loài giáp xác, /2500 nhuyễn thể, 650 loài rong biển, 300 san hô, các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa Nhiều loài hải sản quý hiếm: Hải sâm, bào ngư, đồi mồi, ngọc trai
Trang 22 Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế nước ta Vì vậy cần bảo bệ tài nguyên thiên nhiênvùng biển :
- Bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta
- Bảo vệ môi trường biển
- Sạt lở bờ biển: nhất là dải bờ biển Trung Bộ, đe dọa đến đời sống và hoạt động kinh tế ven biển
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng, làng mạc, gây hiện tượng hoang mạc hóa đất đai ở ven biểnmiền Trung…
Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiếnlược khai thác tổng hợp kinh tế biển
B CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1: Dựa váo Át lát CMR vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
* Khái quát:
- Biển Đông là một vùng biển rộng, thuộc VN khoảng 1 triệu km2
- Là biển tương đối kín bao bọc ở phía Đông, Đông Nam
- Biển Đông nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa
→ Biển Việt Nam là một phần của Biển Đông nên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và được thể hiện qua tínhchất khí hậu như:
1 Tính chất nhiệt đới ẩm của Biển Đông
a Chế độ nhiệt
- Nhiệt cao, nhiệt TB năm của lớp nước trên mặt biển /230C, nhưng có sự biến động sâu sắc, nhất là vùng biển phíaBắc
- Nhiệt nước biển biến động theo mùa
+ Nhiệt độ mặt biển trong mùa hạ tương đối đồng nhất từ 280 - 300C
+ Nhiệt độ mặt biển trong mùa đông phân hóa rõ rệt, đi từ Nam lên Bắc nhiệt độ giảm dần từ 270 - 180C (Do ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc)
- Trên biển mùa hạ mát mẻ hơn đất liền và mùa đông ấm áp hơn đất liền nên biên độ nhiệt theo mùa nhỏ
b Chế độ mưa, độ ẩm
Lượng mưa trên biển nước ta đạt TB 1100 – 1300 mm/năm, cuối đông đầu hạ thường có sương mù
2 Tính chất gió mùa
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 – tháng 4 năm sau
- Thời gian còn lại 5 tháng có gió Tây Nam, riêng vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng Nam, Đông Nam
- Tốc độ gió đạt 5 -6 m/s, cực đại đạt 50m/s, sóng mạnh, dông trên biển thường vào đêm va sáng
* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa biển Đông còn thể hiện:
Độ muối TB 30 –33%o (tăng, giảm theo mùa mưa và khô)
Sóng mạnh
Thủy triều: Chế độ nhật triều, bán nhật triều
Câu 2: Tại sao nói Việt Nam là nước có tính biển? Để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên vùng biển nước ta cần có những biện pháp nào?
* Việt Nam có tính biển:
+ Vùng biển nước ta có diện tích hơn 1 triệu km2, với dường bờ biển dài
+ Do ảnh hưởng của biển Đông nên nước ta có lượng mưa lớn, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hauạhải dương nên điều hòa hơn
+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triềurộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, các vịnh nước sâu, các đảo ven bờ
+ Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệsinh thái trên các đảo
+ Có nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển
* Biện pháp để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên vùng biển nước ta:
- Khai thác tổng hợp và hợp lí các nguồn tài nguyên biển
- Trong quá trình khai thác cần phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các biện pháp phòng chốngthiên tai
- Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ đi đôi với bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển, hải đảo
Câu 3: Chứng minh rằng Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
- Khái quát về Biển Đông: Biển Đông là biển rộng lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương, là biển tương
đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Biển Đông có ảnh hưởng rất lớn đến các hệ sinh thái vùng ven biển:
Trang 23+ Do tính chất của Biển Đông nên vùng ven biển mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để hệ sinh thái rừng ven biểnphát triển xanh tốt quanh năm.
+ Do ảnh hưởng của Biển Đông nên vùng ven biển, đặc biệt là ở phía Nam có diện tích đất mặn, đất phèn lớn khiếncho hệ sinh thái ven biển nước ta phong phú đa dạng, điển hình là hệ sinh thái rừng ngập mặn (diện tích rừng ngậpmặn nước ta là 450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha)
+ Ngoài hệ sinh thái rừng ngập mặn còn có hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đadạng phong phú
Câu 4: Chứng minh vùng biển nước ta nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng cũng lắm thiên tai?
- Vùng biển nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên khoáng sản
* Dầu khí Là khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất Dầu khí tập trung ở các bể trầm tích, trong đó có triểnvọng nhất là bể trầm tích Nam Côn Sơn và Cửu Long
Nhiều mỏ dầu khí đã được phát hiện và đưa vào khai thác (dẫn chứng)
* Ven biển nhiều mỏ sa khoáng ôxít titan, cát trắng (cát thủy tinh) có trữ lượng lớn (dẫn chứng)
* Vùng ven biển bước ta thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ
+ Tài nguyên hải sản (sinh vật biển)
* Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao,nhất là vùng ven bờ (dẫn chứng)
+ Ngoài ra vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải và du lịch biển
- Nhiều thiên tai
+ Bão: Trung bình mỗi năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3- 4 cơn bão trực tiếp đổ vào vùngbiển nước ta
+ Sạt lở bờ biển, hiện tượng này diễn ra mạnh nhất ở dải bờ biển Trung Bộ
+ Các thiên tai khác như hiện tượng cát bay cát chảy, xâm nhập mặn, triều cường…
Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
- Biển Đông là một biển rộng, trong đó vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2với hàng ngàn hòn đảo.Bên cạnh những ảnh hưởng to lớn đến thiên nhiên nước ta, Biển Đông giàu có tài nguyên sinh vật, tài nguyênkhoáng sản và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông biển và du lịch biển đảo Phát triển các ngànhkinh tế biển trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta tạo điều kiện đẩymạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Các đảo và quần đảo trong Biển Đông nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ đểnước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo vàthềm lục địa
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các bộ phận của vùng biển, các đảo và quần đảo là sự bảo vệ toànvẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước và góp phần bảo vệ an ninh của Tổ quốc
Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
-Tác động đến khí hậu:
+ Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn
+ Làm giảm thời tiết khắc nghiệt
+ Làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính hải dương, điều hoà hơn
- Tác động đến địa hình: Làm cho địa hình ven biển nước ta rất đa dạng (vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giácchâu có bãi triều rộng, cồn cát, vũng vịnh nước sâu )
- Tác động đến các hệ sinh thái vùng ven biển: Làm cho các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.+ Hệ sinh thái rùng ngập mặn có diện tích rộng và năng suất sinh học cao
+ Các hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo đa dạng, phong phú
Câu 7 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình ven biển nước ta đa dạng Giải thích tại sao có sự đa dạng như vậy.
- Chứng minh đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châucó bãi triều rộng, các bãi cát phẳng,các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và rạn san hô
- Giải thích đa dạng: do tác động phối hợp củạ nội lực và ngoại lực trong quá trình phát triển lâu dài của lãnh thổViệt Nam
+ Nội lực: các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa sát biển, đứt gãy ven biển + Ngoại lực: tác động của sóng, thủy triều, dòng biển, biển tiến và biển lùi, sông ngòi
Câu 8 Tại sao nói sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển, Phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển nước ta?
Vì xuất phát từ vị trí chiến lược của biển Đông trong sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay và trong tươnglai
- Nguồn lợi biển Đông vô cùng phong phú, có ý nghĩa đối với việc phát triển nhiều ngành kinh tế biển (khai tháckhoáng sản, tài nguyên sinh vật biển, phát triển GTVT biển, phát triển du lịch biển)
Trang 24- Biển Đông nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai (bão, sóng lừng, cát bay, sạt lở bờ biển, ÔNMTbiển…)gây thiệt hại lớn đến đời sống và sản xuất nhân dân Vì vậy phải có giải pháp dự báo kịp thời, phòngchống có hiệu quả, hạn chế tối đa thiệt hại
- Biển Đông là biển chung với nhiều quốc gia khác trong và ngoài khu vực Đông Nam Á Việc sử dụng, bổ xungnguồn lợi của biển Đông cần có sự hợp tác của các nước có chung biển Đông Đó là giải pháp để giữ gìn hòabình ổn định khu vực
Câu 9 Vì sao khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương.
- Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, nhiệt độ nước biển cao và đặc điểm hình dạng lãnh thổ, địa hình làm tăng khảnăng ảnh hưởng của biển
- Các khối khí thổi vào nước ta khi qua biển được tăng cường độ ẩm, mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, khí hậuđiều hòa hơn
Câu 10 Tại sao việc xử lí các sự cố môi trường biển thường gặp nhiều khó khăn.
- Thường ảnh hưởng trên diện rộng, khó xã định phạm vi, hậu quả thường khó dự đoán, kiểm soát…
- Việc huy động người, phương tiện, công cụ xử lí thường phức tạp và tốn kém hơn
Câu 11 Giải thích sự đa dạng của địa hình ven biển nước ta?
- Đa dang: Vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm
phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và rạn san hô
- Giải thích: Do tác động phối hợp của nội lực và ngoại lực trong quá trình phát triển lâu dài của lãnh thổ nước ta:
+ Nội lực: các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa sát biển, đứt gãy ven biển…+ Ngoại lực: Tác động của sóng, thủy triều, dòng biển, biển tiến, biển lùi, sông ngòi
ĐẶC ĐIỂM 3: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
(CM tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta và giải thích nguyên nhân) (atslat T9) Phân tích
ảnh hưởng của gió mùa đến khí hậu nước ta.
1 CM tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta (atslat T9)
Tính chất nền tảng của khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á
a Tính chất nhiệt đới (chế độ nhiệt)
* Nguyên nhân: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến BBC
Hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm→lãnh thổ nhận được lượng nhiệt lớn
* Biểu hiện:
- Nhiệt độ trung bình năm > 200C, biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam
- Số giờ nắng nhiều: 1400-3000 h/ năm
- Tổng lượng nhiệt cao: 8000-100000C
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương (70 kcal/cm 2 /năm)
b Lượng mưa và độ ẩm lớn( chế độ ẩm)
* Nguyên nhân
+ Do nước ta giáp biển Đông (Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa, độ ẩm lớn)+ Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng của địa hình, kết hợp với hướng núi tây bắc – đông nam làm choảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền
* Biểu hiện:
- Lượng mưa lớn ( tb: 1500 - 2000 mm/năm), phân bố không đều
- Độ ẩm tương đối của không khí cao ( > 80% )
- Cân bằng ẩm luôn dương (HN +687mm, Huế +1868mm, HCM +245mm)
c Gió mùa:
* Nguyên nhân: Nước ta nằm trung tâm khu vực gió mùa Châu Á, là nơi giao tranh của các khối khí hoạt động
theo mùa
Nước ta nằm ở khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu(BBC)nên có gió mậu dịch (tín phong BBC hoạt động quanh
năm Gió mùa đã lấn át Tín phong, Tín phong thổi xen kẽ gió mùa và chỉ có tác động rõ rệt vào các thời kỳchuyển tiếp giữa hai mùa gió
* Biểu hiện: Trong năm có hai mùa gió thịnh hành:
Gió mùa mùa đông.
- Nguồn gốc: Khối không khí lạnh từ áp cao Xibia (KV Bắc Á)
- Thời gian: Tháng 11 đến T4 năm sau
- Phạm vi: 160Bắc ra Bắc
- Hướng gió: Đông Bắc, thổi theo từng đợt không kéo dài liên tục
- Tính chất và hệ quả:
+ Miền Bắc: Chịu tác động của GMĐB tạo nên mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C
• Nửa đầu mùa đông: (T 11, 12→ 1 năm sau) khối khí lạnh từ áp cao Xibia di chuyển qua lục địa Trung Quốc
vào nước ta=> gây nên thời tiết: lạnh- khô
Trang 25• Nửa cuối mùa đông: (T2, 3, 4) Do ảnh hưởng của hạ áp A-li-út (TBD) hút gió nên khối khí này di chuyển lệch
về phía Đông ra biển (hướng Tây – Đông) thổi vào nước ta theo hướng Đông Bắc, dưới tác động của biển Đông
=>bị biến tính trở thành lạnh- ẩm=>gây mưa phùn cho đồng bằng ven biển, đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Gió mùa mùa hạ:
- Nguồn gốc: TT áp cao ÂĐD, áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam
- Thời gian: T5-T10
- Phạm vi: cả nước
- Hướng: Tây Nam là chủ yếu
- Tính chất và hệ quả:
+ Nửa đấu mùa hạ (T5, 6, 7) khối khí nhiệt đới ẩm vịnh Ben gan (bắc Ấn Độ Dương) thổi vào nước ta theo hướng
TN gây mưa lớn cho ĐB Nam Bộ và Tây Nguyên
Khi vượt qua dãy Trường Sơn bị biến tính gây hiệu ứng Phơn khô nóng cho miền Trung
Khi vượt qua dãy núi dọc biên giới Việt – Lào gây hiệu ứng phơn khô – nóng cho phía Nam của Tây Bắc (LaiChâu, Sơn La, Hòa Bình)
+ Giữa và cuối mùa hạ (T8,9,10)
• GM Tây Nam (tín phong nửa cầu Nam) hoạt động mạnh, vượt qua xích đạo khối khí này trở nên nóng, ẩm dichuyển vào nước ta gây mưa lớn kéo dài cho Tây Nguyên, Nam Bộ
• Ở Bắc Bộ, do hút gió của áp thấp Bắc Bộ, khối khí này (GMTN) đổi hướng Đông Nam di chuyển vào Bắc Bộtạo gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta
Hoạt động của GMTN kết hợp vởi dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho miềnBắc, miền Nam; mưa tháng 9 (Thu – Đông) cho miền Trung
* Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực của nước ta (Phú Thọ
2015 – 2016)
- Miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều Miền Nam có hai mùa :mùa mưa và mùa khô rõ rệt
- Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô
2 Ảnh hưởng của gió mùa đến khí hậu nước ta
* Ảnh hưởng đến chế độ nhiệt
- Nền nhiệt bị hạ thấp vào mùa đông (miền Bắc 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C)
- Nhiệt tăng dần từ Bắc vào Nam (Miền Bắc TĐTB /200C; Miền Nam TĐTB /250C;
- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (Miền Bắc 10 – 120C; miền Nam 3 - 40C)
- Chế độ nhiệt phân hóa phức tạp theo không gian (MB – MN); Đông – Tây (Đông Bắc – Tây Bắc)
* Ảnh hưởng đến chế độ mưa, độ ẩm
- Độ ẩm lớn /80%
- Lượng mưa TB 1500 – 2000mm/năm, có sự khác nhau:
Miền Bắc: mưa mùa hạ, mùa khô không sâu sắc
Miền Trung: mưa lớn, kéo dài, mưa Thu – Đông
Miền Nam: mưa Hè – Thu, mùa khô sâu sắc
* Ảnh hưởng đến phân mùa khí hậu
- Miền Bắc: 4 mùa: Mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; 2 mùa chuyển tiếp (Thu, Đông)
- Miền Nam: Có 2 mùa mưa và khô phân hóa rõ rệt
- Tây Nguyên và Đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và khô
* Gió mùa làm cho khí hậu nước ta diễn biến thất thường
TT cao áp cận
TN,riêngBắcBộhướng ĐN
Nóng và mưa nhiềucho cả nước
II Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió biểu hiện qua các thành phần tự nhiên khác như thế nào? Át lát T6,7, 9,11,
…
1 Địa hình:
Trang 26- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi (Do tác động khí hậu, tác nhân ngoại lực – xâm thực , bóc mòn, bào mòn)
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật khi có mưa lớn, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô, hình thành địa hình các tơ
+ Tại các thềm phù sa cổ địa hình bị bào mòn, rửa trôi tạo thành vùng đồi thấp xen các thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông (hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn ở khu vực đồi núi tạo ra các đồng bằng bồi tụ)
+ ĐBSHồng hàng năm bồi tụ ra biển 80 – 100m
+ ĐBSCL hàng năm lấn ra biển 60 – 80m
Quá trình xâm thực - bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại.
* Giải thích địa hình Việt Nam tiêu biểu địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Do khí hậu NĐÂGM, nền nhiệt cao, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô xen kẽ thúc đẩy quá trình xâm thực, xói mòn,
rửa trôi ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng
- Nhiệt, ẩm cao nên quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ
- Phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ thúc đẩy tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi hình thành nên địa hình cacx tơ
b Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
+ Nước ta có hơn 2360 con sông dài trên 10km
+ Cứ đi dọc bờ biển 20km có một cửa sông Sông nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ
thổ hẹp ngang.
- Sông nhiều nước, giàu phù sa:
+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm (trong đó 60% lượng nước từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ) Do lượng
mưa nước nhiều; một số hệ thống sông lớn có lưu lượng bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
+ Tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/ năm (sông Hồng 120 triệu tấn/ năm; sông Cửu Long 70 triệu tấn/ năm)
lớp phủ thực vật, tổng lượng cát bùn và hệ số dòng chảy lớn.
- Chế độ nước theo mùa: Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa:
+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa,
+ Mùa cạn tương ứng với mùa khô
→ Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường
* Ý nghĩa kinh tế của đặc điểm sông ngòi
- Bồi đắp phù sa, cung cấp nguồn nước tưới phục vụ nông nghiệp
- Tạo ra tiềm năng thủy điện lớn ở miền núi
- Có giá trị giao thông đường thủy nội địa
- Nuôi thủy sản
- Phục vụ đời sống…
- Khó khăn: lũ lụt, hạn hán…
? Tại sao Thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa vì:
- Sông có diện tích lưu vực rộng (lưu vực trên lãnh thổ 6 nước), lưu vực nằm trong khu vực gió mùa nguồn cungcấp nước chủ yếu là nước mưa
- Sông dài, chảy trên địa hình thấp, nước sông còn được điều hòa bời một số hồ trong đó có Biển Hồ ở Campuchia
3 Đất trồng:
- Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cương độ mạnh tạo nên tầng đất dày
+ Mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ dễ tan (Ca++, Mg++, K+) làm đất chua
+ Sự tích tụ ô xít sắt (Fe2O3)và ô xít nhôm (Al2O3) đất có màu đỏ vàng (gọi đất feralit đỏ vàng)
- Quá trình Fe diễn ra mạnh ở vùng đồi núi, đất Fe là đất chính ở vùng đồi núi nước ta
- Tuy nhiên, đất dễ bị thoái hóa, đá ong Hậu quả của khí hậu nhiệt đới ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồinúi
( ? Tại sao nói đất Fe là sản phẩm chủ yếu của quá trình hình thành đất ở Việt Nam: Vì
+ Quá trình hình thành đất Fe là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
Nhiệt, ẩm tăng tầng phong hóa dày
Mưa lớn rửa trôi, tích tụ ô xít Săt và Nhôm
+ Quá rình Fe diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ a xit (loại đá chiếm S lớn ở vùng đồi núi nước ta Vì thế )
d Sinh vật:
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
- Các hệ sinh thái rừng: Rừng gió mùa thường xanh; rừng thưa, khô rụng lá; rừng gió mùa nửa rụng lá; xa van, câybụi…
- Trong giới sinh vật, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế:
+ Thực vật là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như: họ Đậu, Dâu tằm, Dầu
Trang 27+ Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới: công, trĩ, khỉ, vượn
+ Ngoài ra: côn trùng, bò sát, ếch nhái
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa ở nước ta
(? Vì sao Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta) Vì:
- Do nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, mưa nhiều và nằm trong khu vực hoạt động của GM Châu Á nên khí hậumang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Với nền nhiệt ẩm cao, lại biến đổi theo mùa nên đã thúc đẩy quá trình phong hóa nham thạch diễn ra rất mạnh.Mưa nhiều theo mùa làm cho quá trình rửa trôi mạnh các chất bazo dễ tan (Ca++, Mg++, K+) làm đất chua; đồng thời
sự tích tụ ô xít sắt (Fe2O3)và ô xít nhôm (Al2O3) đất có màu đỏ vàng (gọi đất feralit đỏ vàng) Đất Fe là đất chủ yếu
ở nước ta
- Trong các điều kiện: Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng như vậy đã hình thành các hệ sinh thái mà tiêu biểu nhất hệsinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit đỏ vàng, đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùacủa đất nước ta
III Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến nhiều mặt hoạt động sản xuất và đời sống, trực tiếp nhất và rõ rệtnhất là hoạt động sản xuất nông nghiệp
1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
* Thuận lợi:
- Nền nhiệt, ẩm cao, khí hậu phân mùathuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa câytrồng, vật nuôi Cần tận dụng mặt thuận lợi này để không ngừng nâng cao năng suất cây trồng và nhanh chóngphục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống bằng mô hình nông – lâm kết hợp
* Khó khăn:
- KH nóng ẩm điều kiện sâu, dịch bệnh phát triển
- Khí hậu có sự phân mùa…ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất
- Tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kếhoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh trong SX nông nghiệp
2 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các ngành kinh tế như lâm nghiệp, giaothông vận tải, thủy sản, du lịch và các hoạt động khai thác, xây dựng…nhất là vào mùa khô
- Khó khăn, trở ngại:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa của khí hậu
và mùa nước của sông ngòi
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị và nông sản
+ Thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn thất cho sản xuất và đời sống của người dân
+ Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối Rét hại => ảnh hưởng lớn đến sản xuất
và đời sống nhân dân
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
B CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến khí hậu nước ta.
-Thời gian: từ tháng XI - IV
-Hướng: đông bắc
-Nguồn gốc: từ cao áp Xibia
-Tính chất: lạnh khô
-Hoạt động (phạm vi, thời gian):
+ Gió mùa Đông Bắc xâm nhập trực tiếp vào vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, xâm nhập vào Tây Bắc theocác thung lũng sông và thổi về phía nam Khi di chuyển về phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn
và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã; chỉ có những đợt có cường độ mạnh thì mới vượt qua được dãy núi này,nhưng đã bị biến tính mạnh, hầu như không còn lạnh nữa
+ Nửa đầu mùa đông (khoảng tháng XI - I): Gió Đông Bắc thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn, khi vào nước tagây nên thời tiết lạnh khô ở Bắc Bộ Từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế do gặp dãy Trường Sơn Bắc, nên gây mưalớn
+ Nửa sau mùa đông (khoảng tháng II - IV): Gió Đông Bắc bị lệch qua biển được tăng cường ẩm, khi thổi vàonước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
-Tác động đến khí hậu nước ta:
+ Gây ra một mùa đông lạnh ở miền Bắc, có 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C; đồng thời đó cũng là mùa khô, nhưngkhông khô hạn lắm, do có mưa phùn
+ Gây ra sự phân hóa về nhiệt và mưa ở miền Bắc và cả nước
Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió Tây Nam TBg đến khí hậu nước ta.
Trang 28(TBg - viết tắt của vịnh Tây Bengan, một vịnh ở Bắc Ấn Độ Dương ở vùng biển Ấn Độ)
-Thời gian: đầu mùa hạ (khoảng tháng V, VI và đầu tháng VII)
-Hướng: tây nam
-Nguồn gốc: từ cao áp Bắc Ấn Độ Dưong
-Tính chất: nóng ẩm
-Hoạt động và tác động:
+ Xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
+ Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biểnTrung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay gọi là gió Tây hoặc gióLào)
Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, phân tích tác động của gió mùa Tây Nam đến khí hậu nước ta.
-Thời gian: giữa và cuối mùa hạ (khoảng tháng VII, VIII - X)
- Hướng: tây nam Ra phía bắc, gió này bị hút vào áp thấp Bắc Bộ, thổi theo hướng đông nam vào Bắc Bộ
- Nguồn gốc: từ cao áp chí tuyến Bán cầu Nam
- Tính chất: khi vượt qua vùng biển Xích đạo, trở nên nóng ẩm với tầng ẩm rất dày
- Hoạt động và tác động:
+ Gió mùa Tây Nam thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Gió mùaTây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc vàmưa vào tháng IX cho Trung Bộ
+ Nam Bộ là nơi đón gió trước và gió rút muộn hơn phía bắc, nên thời gian mưa thường kéo dài, nhiều nơi sangtháng XI mới kết thúc mùa mưa
Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió Tín phong Bán cầu Bắc đến khí hậu nước ta.
-Thời gian: là loại gió thường xuyên trên Trái Đất, thổi quanh năm ở nước ta
-Hướng: đông bắc
-Nguồn gốc: từ cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương (là cao áp chí tuyến Bán cầu Bắc)
-Tính chất: khô nóng, ổn định, độ ẩm tương đối thấp
•Giữa và cuối mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc gặp gió mùa Tây Nam tạo nên dải hội tụ nhiệt đới theo hướng vĩ
độ, vắt ngang qua lãnh thổ nước ta, gây mưa lớn Dải hội tụ này lùi dần theo hướng bắc nam nên đỉnh mưa lùidần từ bắc vào nam
+ Mùa xuân: Gió Đông Bắc suy yếu, gió Tây Nam chưa mạnh lên, Tín phong Bán cầu Bắc thổi ở rìa Tây Nam củacao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương vào nước ta theo hướng đông nam Gió này gây ra thời tiết "nồm", độ ẩmlớn, sương mù nhiều, thời tiết ấm, không mưa
Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của dải hội tụ nhiệt đới đến khí hậu nước ta
-Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta được hình thành vào mùa hạ, giữa gió mùa mùa hạ và Tín phong Bán cầu Bắc.-Đầu mùa hạ
+ Gió Tây Nam TBg gặp Tín phong Bán cầu Bắc tạo nên dải hội tụ nhiệt đới, chạy theo hướngkinh tuyến Do gióTây Nam TBg mạnh hơn, đẩy Tín phong Bán cầu Bắc ra ngoài xa về phía đông, nên dải hội tụ chủ yếu chạy dọctheo Philippin, đoạn cuối áp sát vào miền Nam nước ta
+ Dải hội tụ nhiệt đới vào thời kì này là nguyên nhân gây mưa mưa Tiểu mãn (vào tiết Tiểu mãn đầu tháng VI) ởTrung Bộ nước ta
-Giữa và cuối mùa hạ:
+ Gió mùa Tây Nam gặp Tín phong Bán cầu Bắc tạo nên dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng vĩ tuyến, vắt ngangqua nước ta
+ Dải hội tụ này vắt ngang qua Bắc Bộ vào tháng VIII, theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời lùi dần vào Trung
Bộ và Nam Bộ vào tháng IX, X, sau đó lùi xuống vĩ độ trung bình ở Xích đạo Dải hội tụ này thường gây mưa lớn,
áp thấp, bão; nên tháng đỉnh mưa và áp thấp, bão cũng lùi dần từ bắc vào nam theo sự lùi dần của dải hội tụ nhiệtđới
Trang 29Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao nhiệt độ trung bình về mùa hạ ít
có sự khác nhau trong cả nước; nhưng về mùa đông, nhiệt độ trung bình của miền khí hậu phía Bắc thấp hơn nhiều so với miền khí hậu phía Nam.
- Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ trung bình tháng V - X (mùa hạ), nhiệt độtrung bình tháng XI - IV (mùa đông) ở trang
9 (Khí hậu) để làm sáng rõ nhận định nhiệt độ trung bình về mùa hạ ít có sự khác nhau trong cả nước; nhưng vềmùa đông, nhiệt độ trung bình của miền khíhậu phía Bắc thấp hơn nhiều so với miền khí hậu phía Nam
-Mùa hạ: nhiệt độ trung bình không khác nhau nhiều giữa bắc nam, do:
+ Mùa hạ trong cả nước đều chịu tác động của gió Tây Nam TBg và gió mùa Tây Nam, là hai loại gió có nguồngốc nhiệt ẩm, mang lại nền nhiệt độ tương đối đồng nhất trong phạm vi cả nước
+ Đồng thời, phần lớn lãnh thổ nước ta về mùa hạ có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh (riêng ở Nam Bộ có lần đầu MặtTrời lên thiên đỉnh sớm hơn vào tháng IV, cũng xem như bước vào thời gian tiếp vào đầu mùa hạ), sự biến độngnhiệt độ theo chiều bắc nam về mùa hạ không đáng kể
-Mùa đông: Tác động của gió mùa Đông Bắc làm cho nền nhiệt độ hạ thấp ở miền Bắc, đặc biệt là ở Bắc Bộ có3tháng nhiệt độ dưới 18°C; trong khi đó, từ dãy Bạch Mã trở vào, nền nhiệt độ cao hơn nhiều do ảnh hưởng của Tínphong Bán CầuBắc chi phối
Câu 7 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao mặc dù ở gần Xích đạo, nhưng nhiệt độ trung bình về mùa hạ của Nam Bộ vẫn thấp hơn nền nhiệt độ vào mùa hạ ở Bắc Trung Bộ, đồng bằng Bắc Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc.
- Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ trung bình tháng V -X (mùa hạ) ở trang 9 (Khí hậu) để làm sáng rõ nhận định nhiệt độtrung bình về mùa hạ của Nam Bộ thấp hơn nền nhiệt độ vào mùa hạ ở Bắc Trung Bộ, đồng bằng Bắc Bộ và namTây Bắc
- Do sự khác nhau về góc nhập xạ, nên khu vực ở gần Xích đạo thường có nhiệt độ trung bình cao hơn ở những nơi
xa Xích đạo
- Tuy nhiên, ở nước ta về mùa hạ, gió Tây Nam TBg thổi đến gặp dãy Trường Sơn, gây mưa ở sườn Tây Khi vượtqua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ
và phần nam của khu vực Tây Bắc, trở nên khô nóng, làm nhiệt độ tăng cao hơn hẳn sự thay đổi nhiệt độ theo chiều
từ bắc vào nam, dẫn đến nhiệt độ trung bình trong những tháng đầu mùa hạ tăng cao hơn nhiều so với Nam Bộ (Cứxuống thấp 100m, nhiệt độ tăng 1°C; trong khi đó, khi đi về phía Xích đạo, cứ cách1 vĩ độ, nhiệt độ chỉ tăng lênkhoảng 0,1°C
Câu 8 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích biểu đồ khí hậu của Đồng Hới và Nha Trang để làm rõ sự khác nhau về chế độ mưa của vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
- Tổng lượng mưa của Đồng Hới lớn hơn ở Nha Trang Nguyên nhân chủ yếudo về mùa đông, khi gió mùa ĐôngBắc thổi vào nước ta, frông cực bị chặn lại ở dãy Trường Sơn Bắc gây mưa lớn; trong khi ở Nha Trang, Tín phongBán cầu Bắc tuy có gây mưa khi gặp Trường Sơn Nam, nhưng lượng mưa không lớn
- Tháng mưa lớn nhất ở Đồng Hới là tháng X, trong khi tháng có lượng mưa lớn nhất ở Nha Trang là tháng XI, liênquan đến sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam và sự lùi dần của áp thấp và bão
- Mùa mưa ở Đồng Hới từ tháng VIII - I, ở Nha Trang từ tháng IX - XII Nguyên nhân chủ yếu liên quan đến cácnguyên nhân gây mưa lớn ở hai vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ:
+ Đồng Hới gần với vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ, nên tháng VIII bắt đầu mùa mưa do chịu ảnh hưởng lantoả của đỉnh mưa ở Trung và Nam Bắc Bộ Mùa mưa kéo dài sang tháng I đi liền với hoạt động của gió mùa ĐôngBắc gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc
+ Nha Trang mưa lớn bắt đầu vào tháng IX là lúc gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh Mùa mưa kết thúc vào thángXII, liên quan đến sự dịch chuyển về phía Nam Bộ của dải hội tụ nhiệt đới và sự kết thúc hoạt động của áp thấp vàbão ở khu vực Nam Trung Bộ
Câu 9 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh chế độ nhiệt vàchế độ mưa của Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh.
a) Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội (23,5°C) thấp hơn ở TP Hồ Chí Minh (27,1°C) Nguyên nhân: TP Hồ ChíMinh gần Xích đạo hơn; mặt khác ở Hà Nội, mùa đông có nhiệt độ hạ thấp (16,4°C so với 25,8°C ở TP Hồ ChíMinh) do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc; vào mùa hạ, nhiệt độ cao (28,9°C so với 27,1°C ở TP HồChí Minh) do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng
-Tháng có nhiệt độ cao nhất, thấp nhất:
+ Hà Nội cao nhất vào tháng VII và thấp nhất vào tháng I, do vị trí nằm gần chí tuyến Bắc, theo đúng quy luật nhiệt
độ cao nhất và thấp nhất ở mỗi bán cầu xảy ra sau khi Mặt Trời lên thiên đỉnh (Ngày 22/6, Mặt Trời lên thiên đỉnh
ở chí tuyến Bắc, tất cả mọi địa điểm ở Bán cầu Bắc gần Mặt Trời nhất, nhận được lượng bức xạ lớn nhất, tháng VII
có nhiệt độ trung hình cao nhất Ngày 22/12, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam, tất cả mọi địa điểm ở Báncầu Bắc ở xa Mặt Trời nhất, nhận được lượng bức xạ mặt trời nhỏ nhất, tháng I có nhiệt độ trung bình thấp nhất).+ TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng IV, tương ứng với thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lầnthứ nhất trong năm, vào lúc đang mùa khô, không có mưa; nhiệt độ thấp nhất vào tháng XII, do nằm gần Xích đạohơn so với Hà Nội (nhiệt độ thấp nhất vào tháng I)
-Biên độ nhiệt ở TP Hồ Chí Minh nhỏ hơn (1,3°C) ở Hà Nội (14,5°C)
Trang 30+ TP Hồ Chí Minh: nằm gần Xích đạo, quanh năm nắng nóng Mùa đông không chịu tác động của gió mùa ĐôngBắc lạnh Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau, làm cho nhiệt độ ở cả hai mùa không chênh lệch nhau lớn.+ Hà Nội: Nằm xa Xích đạo hơn, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa do tác động của bức xạ mặt trời lớnhơn ở
TP Hồ Chí Minh Vào mùa đông, nhiệt độ hạ thấp do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc; mùa hạ nhiệt độ caohơn do chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, làm cho nhiệt độ cao tậptrung vào một khoảng thời gian ngắn ở trong năm
-Diễn biến nhiệt độ trong năm:
+ Hà Nội có một cực đại và một cực tiểu về nhiệt, do trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.+ TP Hồ Chí Minh có hai cực đại về nhiệt, tương ứng với hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm xa nhau (tháng
IV và tháng VIII)
b) Chế độ mưa
-Tổng lượng mưa năm:
+ TP Hồ Chí Minh lớn hơn (1931 mm) HàNội (1667mm)
+ Nguyên nhân:
•Hà Nội có mưa ít vào đầu mùa mưa (chủ yếu là mưa dông nhiệt và chịu ảnh hưởng một phần của gió phơn TâyNam khô nóng); giữa và cuối mùa mưa nhiều, nhung không lớn hơn ở TP Hồ Chí Minh (trừ tháng VIII có hoạtđộng của dải hội tụ nhiệt đới) do tác động của gió mùa Tây Nam yếu hơn so với TP Hồ Chí Minh
•TP Hồ Chí Minh có mưa suốt mùa hạ (đầu mùa, mưa lớn do gió Tây Nam TBg xâm nhập trực tiếp; giữa và cuốimùa, mưa lớn do tác động của gió mùa Tây Nam); đồng thời gió mùa Tây Nam hoạt động kéo dài làm mùa mưa dàihơn ở Hà Nội 1 tháng
-Tháng mưa cực đại ở Hà Nội là tháng VIII, ở TP Hồ Chí Minh vào tháng IX, tương ứng với thời kì hoạt động củadải hội tụ nhiệt đới ở tại mỗi địa điểm
-Mùa mưa ở Hà Nội từ tháng V - X, mùa mưa ở TP Hồ Chí Minh từ tháng V - XI trùng với thời kì hoạt động củagió mùa mùa hạ; TP Hồ Chí Minh, mùa mưa kéo dài hơn Hà Nội do hoạt động kéo dài hơn của gió mùa Tây Nam
Câu 10 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam a) Chế độ nhiệt
-Nhiệt độ trung bình năm:
+ Tăng dần từ Bắc vào Nam (Hà Nội: 23,5°C; Huế: 25,2°C; TP Hồ Chí Minh: 27,1°C)
+ Nguyên nhân: Càng vào nam, càng gần Xích đạo hơn Mặt khác, Hà Nội chịu tác động của gió mùa Đông Bắcmạnh nhất, Huế chịu tác động yếu hơn, TP Hồ Chí Minh không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc
-Tháng có nhiệt độ cao nhất và thấp nhất:
+ Ở Hà Nội và Huế là tháng VII, do vị trí gần chí tuyến, có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn và MặtTrời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc vào ngày 22/6 TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao nhất vào thángIV, liên quanđến thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh và trùng với mùa khô Nhiệt độ tháng thấp nhất ở Hà Nội và Huếlà tháng I,
TP Hồ Chí Minh là tháng XII, liên quan đến thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Nam và TP, Hồ ChíMinh gần chí tuyến Nam hơn Hà Nội và Huế
+ Nhiệt độ tháng VII cao nhất ở Huế, tiếp đến là Hà Nội, thấp nhất ở TP Hồ Chí Minh, chủ yếu do ở Huế và HàNội chịu tác động cửa gió phơn Tây Nam khô nóng, trong đó Huế chịu tác động mạnh hơn nhiều so với Hà Nội.+ Nhiệt độ thángI thấp nhất ở Hà Nội, tiếp đến là Huế, cao nhất ở TP Hồ Chí Minh, liên quan đến hoạt động củagió mùa Đông Bắc ở phía bắc nước ta
-Biên độ nhiệt:
+ Giảm dần từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh (Hà Nội: 12,5°C; Huế: 9,4°C; TP Hồ Chí Minh: 3,2°C)
+ Nguyên nhân: về mùa hạ, nhiệt độ tương đối đồng nhất trong cả nước Về mùa đông, ở phía bắc chịu tác độngcủa gió mùa Đông Bắc, trong đó Hà Nội chịu tác động mạnh hơn ở Huế,phía nam không chịu tác động của gió mùaĐông Bắc, nền nhiệt độ ở phía nam cao hơn; từ đó biên độ nhiệt càng vào nam càng nhỏ hơn
-Biến trình nhiệt: Hà Nội và Huếcó một cực đại, liên quan đến vị trí gần chí tuyến, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnhgần nhau TP Hồ Chí Minh có hai cực đại, liên quan đến thời gian hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau (tháng
IV và tháng VIII)
b) Chế độ mưa
- Tổng lượng mưa năm:
+ Lớn nhất ở Huế, tiếp đến là TP Hồ Chí Minh, thấp nhất là Hà Nội
+ Mưanhiều nhất ở Huế do tác động của gió mùa Đông Bắc gặp địa hình dãy Trường Sơn chắn gió, dải hội tụ nhiệtđới, áp thấp và bão, gió mùa Tây Nam
+ TP Hồ Chí Minh có mưa nhiều hơn Hà Nội, do mưa suốt trong cả mùa mưa và hoạt động kéo dài của gió mùaTây Nam đã làm cho mùa mưa dài thêm, đến hết tháng XI mới kết thúc Ở Hà Nội, đầu mùa mưa lượng mưa ít doảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng và chủ yếu mưa dông nhiệt, lượng mưa không lớn; giữa và cuối mùamưa nhiều nhưng mùa mưa kết thúc trước TP Hồ Chí Minh 1 tháng Tuy ở Hà Nội về mùa đông có mưa phùn,nhưng lượng mưa không đáng kể
- Tháng mưa cực đại ở Hà Nội là tháng VIII, ở TP Hồ Chí Minh là tháng IX, liên quan đến thời gian hoạt động củadải hội tụ nhiệt đới Ở Huế, mưa nhiều vào tháng X liên quan đến tác động của các nhân tố gây mưa như: gió mùaĐông Bắc gặp bức chắn địa hình, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp, bão ; trong đó, có nhiều nhântố hoạt động cùng lúcgây mưa rất lớn, ví dụ:vừa có áp thấp, gió mùa Tây Nam, vừa có gió mùa ĐôngBắc trong cùng một thời gian
Trang 31- Mùa mưa:
+ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có mùa mưa từ tháng V - X, do tác động của gió mùa mùa hạ, đặc biệt là gió mùaTây Nam và dải hội tụ nhiệt đới TP.Hồ Chí Minh có mùa mưa kéo dài thêm 1 tháng, liên quan đến hoạt động kéodài của gió mùa Tây Nam ở đây
+ Huế có mùa mưa lệch về thu đông (tháng VIII - XII), do đầu mùa hạ có hoạt động của gió phơn Tây Nam khônóng; cuối mùa do hoạt động của gió mùa Đông Bắc gặp địa hình chắn gió gây mưa
Câu 11 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiếnthức đã học, phân tích sự giống nhauvà khác nhau của khí hậu tại các trạm Đồng Hới, Đà Nẵng và Nha Trang.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm tương đối lớn, do chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông không lớn lắm,nhất là ở Nha Trang
+ Diễn biến nhiệt độ trong năm ở cả ba địa điểm đều có một cực đại và một cực tiểu, mặc dù ở Nha Trang không rõlắm
-Chế độ mưa
+ Tổng lượng mưa lớn, tháng mưa cực đại là tháng X hoặc XI Lượng mưa trong hai tháng này chiếm một tỉ lệ rấtlớn, ảnh hưởng đến tổng lượng mưa cả năm Đây là hai tháng có sự tập trung của các nhân tố gây mưa như: dải hội
tụ nhiệt đới, gió Đông Bắc gặp bức chắn địa hình Trường Sơn, áp thấp và bão
+ Mùa mưa đều lệch về thu đông Nguyên nhân do đầu mùa hạ chịu tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng;sang mùa đông, mưa vẫn kéo dài do tác động của gió Đông Bắc (gió mùa Đông Bắc, Tín phong Đông Bắc) gặp dãyTrường Sơn, áp thấp và bão vẫn hoạt động gây mưa
b)Khác nhau
-Đồng Hới thuộc miền khí hậu phía Bắc; Đà Nẵng ở đầu phía bắc và Nha Trang ở cuối của miền khí hậu phía Nam,
có sự khác nhau cả về chế độ nhiệt và mưa trong năm
-Chế độ nhiệt
+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở Nha Trang (26,7°C), tiếp đến là Đà Nẵng (25,2°C), thấp nhất là ở Đồng Hới.Nguyên nhân: Về mùa hạ, ở cả ba địa điểm này có sự chênh lệch nhiệt độ không đáng kể Về mùa đông: Ở ĐồngHới nhiệt độ hạ thấp do tác động của gió mùa Đông Bắc; Đà Nẵng có vị trí xa Xích đạo hơn Nha Trang và chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc, tuy nhỏ nhưng vẫn lớn hơn ở Nha Trang
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: Ở Nha Trang là tháng VI, ở Đà Nẵng và Đồng Hới là tháng VII; tương ứng vớikhoảng thời gian sau khi Mặt Trời lên thiên đỉnh
+ Biên độ nhiệt cao nhất là ở Đồng Hới (12,0°C), tiếp đến là Đà Nẵng (9,7°C), thấp nhất là Nha Trang (4,8°C).Nguyên nhân do sự hạ thấp nhiệt độ trong mùa đông ở 3 địa điểm này khác nhau, liên quan đến vị trí ở gần hay xaXích đạo và tác động của gió mùa Đông Bắc
-Chế độ mưa
+ Tổng lượng mưa lớn nhất là ở Đồng Hới, tiếp đến là Đà Nẵng, liên quan đến lượng mưa lớn trong tháng do tácđộng mạnh mẽ gần như cùng trong khoảng thời gian ngắn của dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp và bão, gió mùa ĐôngBắc mạnh hơn ở Đồng Hới và gió Đông Bắc gặp các dãy núi cao ở vị trí của Đà Nẵng
Nha Trang là nơi có lượng mưa thấp nhất trong cả ba địa điểm do vị trí địa lí chếch hướng không lớn với gió ĐôngBắc về mùa đông; vị trí nằm phía khuất gió của khối núi cao cực Nam Trung Bộ, chịu tác động mạnh của hiệntượng phơn đầu mùa và cả nhũng đợt gió mùa Tây Nam yếu vào thời kì giữa và cuối mùa hạ
+ Lượng mưa tháng lớn nhất ở Đồng Hới và Đà Nẵng là tháng X, ở Nha Trang là tháng XI, liên quan đến sự lùi dầncủa dải hội tụ nhiệt đới và theo đó là hoạt động của áp thấp và bão
+ Mùa mưa ở Đồng Hới là từ tháng VIII - I, Đà Nẵng từ tháng IX - I và Nha Trang: IX - XII Nguyên nhân doĐồng Hới nằm gần Bắc Bộ hơn, nơi có dải hội tụ gây mưa lớn vào tháng VIII, chịu tác động nhiều hơn tháng đỉnhmưa ở đây; mùa mưa kết thúc muộn hơn do còn chịu tác động của gió mùa Đông Bắc Mùa mưa ở Nha Trang kếtthúc sớm hơn liên quan đến hoạt động mạnh lên của Tín phong Bán cầu Bắc vào tháng I trở về sau
Câu 12 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự thay đổi của chế độ nhiệt và mưa từ bắc vào nam miền Trung theo ba địa điểm: Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.
a) Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam (Huế: 23,8°C; Đà Nẵng: 25,2°C; Nha Trang: 26,7°C)
-Nhiệt độ tháng cực đại chênh lệch nhau không đáng kể (Huế: 29,0°C; Đà Nẵng: 29,7°C; Nha Trang: 28,8°C).Nhiệt độ tháng cực tiểu tăng dần từ bắc vào nam (Đồng Hới: 17,0°C; ĐàNẵng: 20,0°C; Nha Trang: 24,0°C)
-Biên độ nhiệt tăng dần từ bắc vào nam (Đồng Hới: 12,0°C; Đà Nẵng: 9,7°C; Nha Trang: 4,8°C)
- Cả ba địa điểm đều có biến trình nhiệt một cực đại và một cực tiểu Tuy nhiên, nếu như tháng có nhiệt độ cực đại
ở Đồng Hới và Đà Nẵng là tháng 7, thì ở Nha Trang là tháng 6
b) Chế độ mưa
Trang 32-Tổng lượng mưa lớn nhất là ở Huế (4481,0mm), tiếp đến là Đà Nẵng (3647,8); thấp nhất là ở Nha Trang (1327,6),-Tháng mưa cực đại khác nhau giữa các địa điểm (Huế: tháng X; Đà Nẵng: tháng XI; Nha Trang: tháng XI).
-Mùa mưa đều vào thu đông, nhung ở phía bắc đến sớm hơn ở phía nam: Huế có mùa mưa từ tháng IX đến tháng I,
Đà Nẵng từ tháng VIII - I, Nha Trang từ tháng VII-XII
Câu 13 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhauvề khí hậu của Nha Trang và Đà Lạt.
- Biên độ nhiệt ở Nha Trang lớn hơn (khoảng 4,8°C) Đà Lạt (khoảng 4,0°C) Nguyên nhân chủ yếu do ở Nha Trang
về mùa hạ có gió phơn Tây Nam khô nóng, mùa đông nhiệt độ hạ thấp do gió Đông Bắc qua biển tác động vào Ở
Đà Lạt, mùa hạ nhiệt độ hạ thấp do có mưa, mùa đông không lạnh lắm so với mùa hạ
- Diễn biến nhiệt trong năm có sự khác nhau: Đà Lạt ở vào vĩ độ địa lí thấp hơn, trong năm có lần Mặt Trời lênthiên đỉnh xa nhau, nên có hai cực đại về nhiệt Nha Trang có một cực đại và một cực tiểu về nhiệt tương ứng vớihai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn
b) Chế độ mưa
-Tổng lượng mưa năm ở Đà Lạt lớn hơn ở Nha Trang Nguyên nhân:
+ Đà Lạt ở độ cao lớn hơn, đồng thời đầu mùa có mưa do gió Tây Nam TBg xâm nhập trực tiếp, giữa và cuối mùa
có mưa do tác động của gió mùa Tây Nam
+ Ở Nha Trang, đầu mùa chịu tác động của gió Tây Nam TBg khô nóng sau khi vượt Trường Sơn Nam tràn xuống;giữa và cuối mùa có mưa do gió mùa Tây Nam, nhưng không phải là sườn đón gió như ở phía Đà Lạt Tác độngcủa gió Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn, áp thấp và bão gây mưa nhiều trong các tháng thu đông, nhưng tổng lượngmưa cả năm vẫn nhỏ hơn ở Đà Lạt
- Tháng mưa cực đại ở Nha Trang là tháng X, do tác dộng cùng lúc của dải áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắcgặp địa hình núi chắn gió, áp thấp và bão Ở Đà Lạt là vào tháng VII, thởi gian có tác động mạnh của gió mùa TâyNam
Câu 14 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự khác nhau về khí hậu của Hạ Giang và Lạng Sơn.
Câu 15 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét chế độ mưacủa Pleiku, Quy Nhơn và giải thích.
a) Tổng lượng mưa
-Pleiku(2273mm) lớn hơn Quy Nhơn (1694mm)
-Nguyên nhân:
+ Pleiku có độ cao lớn hơn; đồng thời mưa trong suốt mùa hạ; mùa mưa kéo dài 6 tháng
+ Quy Nhơn ở độ cao thấp hơn; chỉ có mưa vào giữa và cuối mùa hạ, đầu mùa hạ có phơn khô nóng Mùa đông tuy
có mưa nhưng lượng mưa lớn chỉ tập trung vào hai tháng X và XI, các tháng còn lại có lượng mưa không lớn Mặtkhác, mùa mưa chỉ kéo dài 4 tháng
b)Tháng mưa cực đại ở Pleiku là tháng IX, tháng có gió mùa Tây Nam thổi mạnh nhất gặp địa hình chắn gió; ở
Quy Nhơn là tháng X, tháng có mặt của nhiều nhân tố gây mưa: dải hội tụ nhiệt đới, gió Đông Bắc gặp dãy TrườngSơn, áp thấp và bão
c)Mùa mưa ở Quy Nhơn 4 tháng (tháng IX - XII) trùng với thời gian hoạt động của các nhân tố gây mưa ở trên; các
tháng còn lại là mùa khô, do hoạt động của Tín phong Bán cầu Bắc (tháng I - IV) và tác động của gió phơn TâyNam khô nóng saú khi đã gây mưa lớn ở Tây Nguyên
Trang 33Mua mưa ở Pleiku dài 6 tháng (tháng V - X) trùng với thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ (Tây Nam TBg đầumùa, gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa).
Câu 16 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về nhiệt độ và mưa ở vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
a) Khác nhau về nhiệt độ
- Căn cứ vào các bản đồ nhiệt độ, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở các địa điểm thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên vàvùng khí hậu Nam Trung Bộ để tìm các dẫn chứng về sự khác nhau của hai vùng khí hậu về nhiệt độ trung bìnhnăm; nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp nhất; biên độ nhiệt độ trung bình năm; biên trình nhiệt năm (có mộtcực đại hay hai cực đại, các tháng có nhiệt độ thấp/ cao bất thường )
- Căn cứ vào các nhân tố tác động đến chế độ nhiệt để giải thích (vị trí địa lí và lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển, địahình với tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua sự phối hợp với gió mùa); trong đó cần chú trọng hệ quả gây ra
do phối hợp của gió mùa với hướng địa hình (gây phơn khô nóng ở sườn khuất gió); gió mùa đông và độ cao địahình ở hai khu vực
b) Khác nhau về mưa
- Căn cứ vào các bản đồ lượng mưa, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở các địa điểm thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên
và vùng khí hậu Nam Trung Bộ để tìm các dẫn chứng về sự khác nhau của hai vùng khí hậu về lượng mưa trungbình năm (tổng lượng mưa năm), tháng mưa cực đại, sự phân mùa mưa, khô
- Căn cứ vào các nhân tố tác động đến chế độ mưa để giải thích (vị trí địa lí và lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển, địahìnhvới tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua sự phối hợp với gió mùa); trong đó cần chú trọng hệ quả gây ra dophối hợp của gió mùa với hướng địa hình (gây phơn khô nóng ở sườn khuất gió, gây mưa lớn ở sườn đón gió); một
số vị trí ít mưa ở Nam TrungBộ do ở vị trí địa lí khuất gió/song song với hướng gió
Câu 17 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh và giảithích vềnhiệt độ và mưa ở vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
So sánh hai vùng khí hậu (tìm dẫn chứng từ các bản đồ và biểu đồ ở các địa điểm thuộc hai vùng) và giải thích (căn cứ vào các nhân tố tác động đến chế độ nhiệt và chế độ mưa: vị trí địa lí và lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển, địa hình) về:
-Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm; tháng nhiệt độ cực đại, cực tiểu; biên độ nhiệt độ trung bình năm, biến trình
nhiệt
-Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm; tháng mưa cực đại, cực tiểu; sự phân mùa mưa, khô
Câu 18 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm của vùng khí hậu Tây Bắc Bộ với Đông Bắc Bộ.
Câu 19 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm củavùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ với Nam Bộ.
-Giống nhau
+ Cả hai vùng đều có nhiệt độ trung bình cao trên 20°C, cán cân bức xạ quanh năm dương
+ Cả hai vùng đều có lượng mưa trung bình năm lớn
-Khác nhau
+ Nhiệt độ:
• Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấphơn, tháng VII có nhiệt độ cao nhất, nhiệt độtháng I thấp hơn, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn hơn; trong biến trình nhiệt năm có một cực đại và một cựctiểu
• Vùng khí hậu Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn, tháng IV có nhiệt độ cao nhất và tương đương vớitháng cao nhất ở Trung và Nam Bắc Bộ, nhiệt độ tháng I cao hơn, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn; trongnăm có hai cực đại về nhiệt
+ Lượng mưa:
• Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ có lượng mưa trung bình năm nhỏ hơn, tháng mưa cực đại vào tháng VIII,mùa mưa từ tháng V đến tháng X; trong năm có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm,mưa nhiều
Trang 34•Vùng khí hậu Nam Bộ có lượng mưa trung bình năm lớn hơn, mưa cực đại vào tháng IX, mùa mưa dài hơn, từtháng V - XI; trong năm có hai mùa khô và mưa rõ rệt.
- Nguyên nhân
+ Cả hai vùng đều có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
+ Trung và Nam Bắc Bộ có vị trí gần chí tuyến, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, chịu tác động mạnh củagió mùa Đông Bắc về mùa đông Nam Bộ có vị trí gần Xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau, lần thứnhất vào tháng IV trùng với thời gian mùa khô nên nhiệt độ lên cao nhất, không chịu tác động của gió mùa ĐôngBắc lạnh; hoạt động của gió mùa Tây Nam nóng ẩm kéo dài hơn ở Trung và Nam Bắc Bộ
âu 20 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóanhiệt độ của nước ta theo hướng bắc - nam.
Căn cứ vào các bản đồ nhiệt độ và các biểu đồ khí hậu ở Hà Nội, Đồng Hới, TP Hồ Chí Minh để có dẫn chứng cụ thể cho các nhận xét:
-Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.Nguyên nhân do càng về phía nam, càng ít chịu tác động của gió
mùa Đông Bắc (ở miền Nam không có gió mùa Đông Bắc) và gần Xích đạo hơn
-Biên độ nhiệt độ năm giảm dần từ bắc vào nam Nguyên nhân: về mùa đông: miền Bắc chịu tác động của gió mùaĐông Bắc, nên nhiệt độ hạ thấp; miền Nam gần Xích đạo hơn và mùa đông không chịu lạnh của gió mùa ĐôngBắc Về mùa hạ, nhiệt độ trung bình của cả nước tương đối đồng nhất
- Vào mùa hạ: Nhiệt độ trung bình năm cả nước tương đối đồng nhất, cao hơn một ít ở Duyên hải miền Trung vàđồng bằng Bắc Bộ Nguyên nhân chủ yếu do tác dộng của gió phơn Tây Nam ở các khu vực này làm cho nền nhiệt
độ cao hơn, còn trong phạm vi cả nước, nhiệt độ tăng theo hướng kinh tuyến từ bắc vào nam không lớn
-Vào mùa đông: Nền nhiệt độ ở miền Bắc hạ thấp, nhất là ở khu vực Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ do chịu tácđộng mạnh trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, và ở các khu vực núi cao Tây Bắc do ảnh hưởng của độ cao
-Tháng cực đại nhiệt độ ở Bắc Bộ và Trung Bộ là tháng VII (chế độ nhiệt của các nơi gần chí tuyến Bắc), ở Nam
Bộ là tháng IV (chế độ nhiệt của những nơi gần Xích đạo)
-Ở phía bắc, trong năm có một cực đại về nhiệt độ do hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, ở phía nam có haicực đại về nhiệt độ do hai lần Mật Trời lên thiên đỉnh xa nhau
Câu 21 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóanhiệt độ của nước ta theo hướng đông - tây.
Căn cứ vào các bản đồ nhiệt độ và các biểu đồ khí hậu ở Điện Biên và Lạng Sơn; Nha Trang và Đà Lạt để có
dẫn chứng cụ thể cho các nhận xét:
-Giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Nhiệt độ trung bình năm của Tây Nguyên thấp hơn ở Duyên hải Nam Trung Bộ do Duyên hải Nam Trung Bộ ở
độ cao thấp hơn và chịu tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng về mùa hạ
+ Biên độ nhiệt độ năm của Tây Nguyên thấp hơn ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do ở Duyên hải Nam Trung Bộ vềmùa đông nhiệt độ không cao hơn ở Tây Nguyên,nhưng mùa hạ có nhiệt độ cao hơn Tây Nguyên do chịu tác độngcủa gió phơn Tây Nam khô nóng
-Giữa Điện Biên và Lạng Sơn
+ Nhiệt độ trung bình năm ở Điện Biên cao hơn ở Lạng Sơn, biên độ nhiệt độ năm ở Lạng Sơn lại lớn hơn ở ĐiệnBiên
+ Nguyên nhân do ở Lạng Sơn chịu tác động trực tiếp và mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ về mùa đôngthấp hơn nhiều so với Điện Biên.Vềmùa hạ nhiệt độ ở cả hai địa điểm tương đối đồng nhất, vì Điện Biên chịu tácđộng của gió phơn Tây Nam, còn Lạng Sơn cũng chịu hiện tượng phơn do gió Đông Nam gặp cánh cung núi ĐôngTriều gây nên
Câu 22 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa khí hậu của miền khí hậu phía Bắc.
-Miền khí hậu phía Bắc phân hoá thành 4 vùng khí hậu: vùng khí hậu Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và NamBắc Bộ, Bắc Trung Bộ
-Trong mỗi vùng khí hậu, cần phân tích (trình bày, so sánh, giải thích ) về:
+ Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm; tháng nhiệt độ cực đại, cực tiểu; biên độ nhiệt độ trung bình năm, biếntrình nhiệt
+ Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm; tháng mưa cực đại, cực tiểu; sự phân mùa mưa khô
Câu 23 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa khí hậu của miền khí hậu phía Nam.
-Miền khí hậu phía Nam phân hoá thành 3 vùng khí hậu: Vùng khí hậu Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.-Trong mỗi vùng khí hậu, cần phân tích (trình bày, so sánh, giải thích ) về:
+ Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm; tháng nhiệt độ cực đại, cực tiểu; biên độ nhiệt độ trung bình năm, biếntrình nhiệt
+ Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm; tháng mưa cực đại, cực tiểu; sự phân mùa mưa, khô
Trang 35Câu 24 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao cùng là gió theo hướng tây nam gặp dãy Trường Sơn, nhưng gió Tây Nam xuất phát từ khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương gây hiện tượng phơn khô nóng, còn gió mùa Tây Nam (Tín phong Bán cầu Nam) lại gây mưa lớn cho cả hai sườn núi.
- Khối khí từ cao áp chí tuyến Bán cầu Nam sau khi vượt qua vùng biển Xích đạo rộng lớn, đã bị biến tính, thổi vàonước ta theo hướng tây nam (gió mùaTây Nam) có tầng ẩm rất dày, vượt qua các địa hình cao chắn gió và gây mưa
cả ở hai phía của sườn núi
- Khối khí nhiệt đới nóng ẩm Bắc Ấn Độ Dươngthổivào nước ta theo hướng tây nam, có tầng ẩm mỏng hơn, nênchỉ gây mưa lớn ở sườn đón gió; sau khi vượt qua đỉnh núi cao, không còn ẩm nữa, trở nên khô và nhiệt độ tăng lênkhi xuống thấp, gây nên thời tiết khô nóng ở sườn khuất gió
Câu 25 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao đều là Tín phong, nhưng Tín phong Bán cầu Nam gây mưa lớn cho cả nước, còn Tín phong Bán cầu Bắc lại tạo ra mùa khô ở miền khí hậu phía Nam sâu sắc.
-Tín phong Bán cầu Nam xuất phát từ các cao áp chí tuyến Nam bán cầu, sau khi vượt qua vùng biển Xích đạorộng lớn đã nóng và ẩm hơn, gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên; khi thổi raphía bắc, bị hút vào áp thấp đồng bằng Bắc Bộ, chuyển hướng đông nam, gây mưa ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.-Tín phong Bán cầu Bắc xuất phát từ khối khí cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương (Tm) thổi vào nước ta theohướng đông bắc Khối khí này khô nóng, ổn định, độ ẩmtương đối thấp, thống trị miền Nam trong suốt mùa đông,gây ra một mùa khô sâu sắc cho miền khí hậu phía Nam
Câu 26 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa đến sự phân mùa khí hậu của các khu vực ở nước ta.
-Gió mùa Đông Bắc từ cao áp Xibia thổi đến nước ta trong khoảng thời gian từ tháng XI đến tháng IV, gây nênmùa đông lạnh ở miền Bắc (từ dãy Bạch Mã ra) nước ta, có 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C Gió này lạnh khô, khi đếnnước ta gây ra thời tiết lạnh khô vào nửa đầu mùa đông; nửa sau mùa đông thổi lệch qua biển trở nên lạnh ẩm, cómưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Như vậy, gió mùa Đông Bắc gây ra mộtmùa đông lạnh, ít mưa ở miền Bắc
-Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam TBg từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam
Bộ và Tây Nguyên Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùngđồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vưc Tây Bắc, gây ra hiện tượng phơn khô nóng, tạo nên mùakhô ở Duyên hải Nam Trung Bộ
-Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (Tín phongBán cầu Nam) hoạt động mạnh lên Khi vượt qua vùng biểnXích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ vàTây Nguyên Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vàomùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ
Như vậy, gió mùa đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; miền Nam
và Tây Nguyên có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt (do tác động của Tín phong Bán cầu Bắc); Duyên hải miềnTrung có mùa mưa lệch sang thu đông
Câu 27: So sánh hai loại gió chính hoạt động trong mùa đông ( Tháng 11 – tháng 4) ở nước ta.
Hai loại gió chính hoạt động trong mùa đông ở nước ta là GMĐBắc và tín phong BBC (Mậu dịch)
* Giống nhau:
- Là các loại gió chính hoạt động trong mùa đông ở nước ta
- Đều có hướng Đông Bắc
- Tính chất đều khô
- Tác động đến khí hậu: Gây ra mưa ở nước ta từ T11 – T4 năm sau, gây ra mưa cho DH Miền Trung vào Thu –Đông (T9-T12)
* Khác nhau:
+ Nguồn gốc: GMĐB xuất phát từ (+) Xibia
Gió tín phong xuất phát từ (+) chí tuyến BBCầu
+ Phạm vi hoạt động: GMĐB hoạt động chủ yếu từ dãy bạch Mã (160B trở ra Bắc)
Gió tín phong hoạt động từ Đà Nẵng (160B vào Nam)
+ Tính chất: GMĐB nửa đầu mùa đông lạnh, khô; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm
Gió tín phong: Tính chất khô và nóng
+ Ảnh hưởng:
GMĐB tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn ở đồng bằng ven biển (ĐBBB, BTB)
Gió tín phong gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên
Câu 28 Phân tích tác động của các hòan lưu gió mùa đến khí hậu nước ta vào mùa đông?
Trong mùa đông, khí hậu nước ta chịu tác động của 2 hoàn lưu gió là: gió mùa Đông Bắc và gió Tín phong BắcBán Cầu
a Khái quát 2 loại gió
Trang 36- GMĐB: có nguồn gốc từ áp cao Xibia, thổi theo hướng ĐB vào nước ta với tính chất lạnh khô và hoạt động phạm
vi 160B ra Bắc
- GMDBCB: có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến BCB, thổi theo hướng ĐB vào nước ta với tính chất nóng khô,hoạt động phạm vi 160B vào Nam
b Ảnh hưởng đến khí hậu nước ta.
* Tác động (Ảnh hưởng) của gió mùa Đông Bắc đến khí hậu nước ta.
- Ảnh hưởng đến chế độ nhiệt
+ Làm hạ thấp nền nhiệt độ của nước ta trong mùa đông, đặc biệt là miền Bắc (3 tháng nhiệt dưới 200C (tháng12,1,2) trong đó 2 tháng nhiệt dưới 180C (tháng 12,1)
+ Làm cho chế độ nhiệt có sự phân hóa đa dạng:
nhiệt độ tăng dần từ Bắc ->Nam; biên độ nhiệt nước ta khá lớn và có xu hướng giảm dần từ Bắc - >Nam; nhiệt
độ có sự khác nhau giữa Đông Bắc và Tây Bắc (d/c trạm khí hậu);
Miền Nam không chịu ảnh hưởng của GMĐB nên nóng quanh năm
- Ảnh hưởng đến chế độ mưa:
Gây mưa phùn cho vùng đồng bằng ven biển (Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ) vào thời điểm giữa và cuối mùa Đông
- GMĐB kết hợp với địa hình làm khí hậu có sự phân hóa phức tạp cả về thời gian và không gian
+ Thời gian: chủ yếu ở miền lãnh thổ phía Bắc
Đầu mùa đông: thời tiết lạnh khô, mưa ít
Giữa và cuối mùa Đông, thời tiết lạnh, ẩm có mưa phùn
* Ảnh hưởng của gió MDBCB đến khí hậu nước ta.
+ Gây mùa khô sâu sắc cho Tây Nguyên và Nam Bộ
+ Gây mưa vào Thu - đông cho đồng bằng ven biển miền Trung ( Trung – Trung Bộ)
+ Thi thoảng xuất hiện kiểu thời tiết nắng ấm trong mùa Đông cho miền Bắc khi GMĐB bị suy yếu
Câu 29:
1 So sánh (giống và khác nhau) của hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam trong mùa hạ (từ tháng V đến tháng X)
* Khái quát: Trong mùa đông, khí hậu nước ta chịu tác động của 2 luồng gió: GM Tây Nam (nguồn gốc Bắc Ấn
Độ Dương); GM Tây Nam (nguồn gốc + cận chí tuyến nửa cầu Nam)
* Giống nhau:
- Hướng: đều có hướng tây nam
- Nguồn gốc: đều từ vùng biển thổi vào
- Tính chất: đều nóng ẩm
- Tác động đến khí hậu: đều gây mưa nhiều
* Khác nhau:
- Nguồn gốc và thời gian thổi:
+ Vào đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
+ Vào giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
- Phạm vi ảnh hưởng và tác động đến khí hậu:
+ Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương có phạm vi ảnh hưởng hẹp hơn, chỉ gây mưa lớn cho đồng bằngNam Bộ, Tây Nguyên và gây hiệu ứng Phơn khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam củakhu vực Tây Bắc,
+ Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam có tầng ẩm dày hơn, phạm vi ảnh hưởng rộnghơn đem mưa lớn cho cả nước, 2 hướng khác nhau ở 2 miền (Bắc Bộ hướng Đông Nam do ảnh hưởng của áp thấpBắc Bộ hút gió)
2 Phân tích tác động của gió mùa đến khí hậu nước ta trong thời kì từ tháng V đến tháng X
Bộ, gió này di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta
Câu 30 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao
a) Về mùa hạ, Huế có nhiệt độ cao nhất và Hà Nội có nhiệt độ cao hơn ở TP Hồ Chí Minh.
b) Trong cả mùa mưa lẫn mùa khô, Huế vẫn có lượng mựa lớn hơn ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
a) Về mùa hạ, Huế có nhiệt độ cao nhất và Hà Nội có nhiệt độ cao hơn ở TP Hồ Chí Minh.
Trang 37-Đầu mùa hạ, Huế chịu tác động rất mạnh của phơn Tây Nam khô nóng, nên nhiệt độ tăng cao (nhiệt độ tháng VII
là 29,4°C)
-Hà Nội tuy ở xa Xích đạo hơn TP Hồ Chí Minh, nhưng cũng chịu tác động của phơn Tây Nam khô nóng nênnhiệt độ cao hơn ở TP Hồ Chí Minh (28,9°C so với 27,1°C vào tháng VII); trong khi mùa hạ ở TP Hồ Chí Minh
có mưa nhiều
b) Trong cả hai mùa, Huế là nơi có lượng mưa lớn hơn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
-Mùa mưa ở Huế kéo dài từ tháng VIII - I, lớn nhất vào tháng X; các tháng mùa mưa ở Huế có lượng mưa rất lớn
so với các tháng mưa nhiều ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Lượng mưa ở Huế rất lớn do các nhân tố tác động đếnmưa (dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp, bão, gió mùa Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn) gần như tập trung vào trong mộtthời gian ngắn và có nhiều thời điểm một số nhân tố gây mưa trùng nhau, gây nên cường độ mưa rất lớn
-Mùa khô ở Huế kéo dài từ tháng II - VII
+ Tháng II, III, IV trùng với mùa khô cả nước với sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc Nếu như ở miền Bắc, giónày gây thời tiết hanh khô, thì ở Huế có mưa do gió Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn; trong khi thời gian này ở TP
Hồ Chí Minh có lượng mưa không đáng kể do ảnh hưởng của Tín phong Bán cầu Bắc
+ Tháng VI ở Huế có lượng mưa tăng lên do tác động của mưa Tiểu mãn Đến tháng VII, bắt đầu có hoạt động củagió mùa Tây Nam, lượng mưa bắt đầu tăng lên, để đến tháng VIII thì bước vào mùa mưa ở đây
Bán cầu Bắc đến sự phân hóa mưa theo mùa và theo khu vực ở Việt Nam.
a) Tác động của gió mùa mùa đông
-Từ tháng XI - IV, gió mùa Đông Bắc từ cao áp phương Bắc thổi vào nước ta, nơi, đón gió mạnh nhất là vùngĐông Bắc, tiếp đến là đồng bằng Bắc Bộ Càng về phía nam, gió bị biến tính, yếu dần và bị chặn lạiở dãy Bạch Mã.-Nửa đầu mùa đông (tháng XI - I), gió này gây ra thời tiết lạnh khô ở miền Bắc Vào miền Trung, do frông cực gặpdãy Trường Sơn Bắc nên gây mưa nhiều cho khu vực từ NghệAn đến Thừa Thiên Huế
-Nửa sau mùa đông (tháng II- IV), gió bị lệch qua biển, mang nhiều ẩm thổi vào nước ta gây mưa phùn, nhất là ởcác khu vực ven biển miền Trung và đồng bằng Bắc Bộ
b) Tác động của gió mùa mùa hạ
-Từ tháng V - X, gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta theo hướng tây nam
- Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam từ khối khí Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta, gây mưa cho Tây Nguyên và Nam
Bộ Sau khi vượt các dãy núi ở Nam Tây Bắc và vượt dãy Trường Sơn xuống Duyên hải miền Trung gây nên hiệntượng phơn khô nóng
-Vào giữa và cuối mua hạ, gió mùa Tây Nam nguồn gốc cao áp Nam bán cầu vượt qua vùng biển Xích đạo thổi vàonước ta, gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Gió này cùng với dải hội tụ nhiệtđới là nguyên nhân gây mưa vào mùa hạ cho cả hai Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ Khi thổi ra Bắc,
dò bị hút vào áp thấp Bắc Bộ, gió chuyển hướng đông nam
c) Tác động của Tínphong Bán cầu Bắc
-Vào mùa đông, Tín phong Bán cầu Bắc hoạt động xen kẽ với gió mùa Đông Bắc ở miền Bắcvà thống trị ở miềnNam Gió này khô, độ ẩm tương đối thấp nên gây ra một mùa khô cho miền Nam nước ta
Câu 32:
a) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích sự phân hóa chế độ mưa trong mùa đông ở nước ta
Sự phân hóa chế độ mưa trong mùa đông ở nước ta:
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa chế độ mưa trong mùa đông ở nước ta là do hoạt động của gió mùaĐông Bắc và gió Tín phong
- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra):
+ Nửa đầu mùa đông: Bắc Bộ khô ráo do gió mùa Đông Bắc thổi qua lục địa; Bắc Trung Bộ có mưa do frông lạnhgặp dãy Trường Sơn Bắc
+ Nửa sau mùa đông: có mưa phùn ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ do gió mùa Đông Bắc lệchqua biển
- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
+ Nam Bộ và Tây Nguyên khô, ven biển Nam Trung Bộ có mưa
+ Do Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, ven biển Nam Trung Bộ có địa hình núi chắn gió
b) Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới có ảnh hưởng như thế nào đến chế độ mưa trong mùa hạ ở nước ta?
- Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành giữa gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc, có tác động lớn đến chế độmưa
Trang 38- Đầu mùa hạ: được hình thành nhờ sự gặp nhau giữa gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắcchạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa đầu mùa cho cả nước và mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên.
- Giữa và cuối mùa:
+ Được hình thành giữa gió mùa Tây Nam (Tín phong bán cầu Nam) và Tín phong bán cầu Bắc, vắt ngang quanước ta, gây mưa lớn
+ Dải hội tụ nhiệt đới lùi dần về phía Nam do chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, làm cho đỉnh mưa cũng lùi dần
từ Bắc vào Nam
Câu 33 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của dải hội tụ nhiệt đới đến khí hậu nước ta.
-Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta được hình thành bởi gió mùa mùa hạ gặp Tín phong Bán cầu Bắc
-Đầu mùa hạ, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến gặp Tín phong Bán cầu Bắc tạo nên dải hội tụ nhiệt đới chạytheo hướng kinh tuyến, gây mưa Tiểu mãn cho miền Trung
-Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ Nam bán cầu lên gặp Tín phong Đông Bắc tạo nên dảihội tụ chạy theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua nước ta, gây biến động dữ dội thời tiết (mưa, áp thấp, bão ) Dảihội tụ nàydịch chuyển từ Bắc vào Nam theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, tháng VIII vắt ngang qua Bắc
Bộ, tháng IX và X dịch chuyển vào Nam Bộ và Trung Bộ
Câu 34 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích các nhân tố tác động đến chế độ mưa ở nước ta.
-Hoàn lưu khí quyển
+ Gió Tây Nam nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến và gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ Nam bán cầu lên gâymưa Gió mùa Đông Bắc và Tín phong Bán cầu Bắc khô gây ra thời tiết khô
+ Áp thấp và bão từ Biển Đông tràn vào nước ta gây mưa lớn ở những nơi hoạt động
+ Dải hội tụ và frông đều gây mưa, đặc biệt dải hội tụ gây mưa lớn
Câu 35 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến sự phân hóa khí hậu nước ta.
-Vào mùa đông ở nước ta (tháng XI đến tháng IV), có sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong Bán cầuBắc
-Gió mùa Đông Bắc:
+ Khối khí lạnh từ cao áp phươngBắc thổi vào nước ta theo hướng đông bắc, gọi là gió mùa Đông Bắc, hoạt động ởmiền Bắc nước ta; khi đi về phía nam, gió bị suy yếu và bị chặn lại ở dãy Bạch Mã, chỉ có những đợt có cường độmạnh mới thổi qua được
+ Tác động đến chế độ nhiệt: Với tính chất lạnh khô, gió này làm nền nhiệt ở miền Bắc hạ thấp, có 3 tháng nhiệt độdưới 18°C Ở Đông Bắc, các thung lũng giữa các cánh cung núi hút gió mạnh làm nhiệt độ thấp nhất; dãy HoàngLiên Son ngăn không cho gió này xâm nhập trực tiếp vào Tây Bắc, phải xâm nhập theo thung lũng sông Hồng,sông Đà từ đồng bằng Bắc Bộ lên, nên cùng một độ cao, nhiệt độ ở Tây Bắc cao hơn ở Đông Bắc Càng đi về phíanam, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, nên không còn lạnh như ở Bắc Bộ nữa
+ Tác động đến chế độ mưa: Nửa đàu mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn, khi đivào nước ta gây thời tiết hanh khô cho Bắc Bộ; khi vào miền Trung, gặp dãy Trường Sơn Bắc, gây mưa cho khuvực từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế
- Tín phong Bán cầu Bắc: Tín phong Bán cầu Bắc (còn gọi là Tín phong Đông Bắc) hoạt động quanh năm trênphạm vi cả nước, tính chất của gió này là nóng, khô và tương đối ổn định
+ Ở miền Bắc, Tín phong Đông Bắc thổi xen kẽ với gió mùa Đông Bắc, mạnh lên khi gió mùa Đông Bắc suy yếu,gây nên thời tiết khô ấm giữa những ngày đông lạnh giá
+ Ở miền Nam, Tín phong Đông Bắc thống trị, gây nên một mùa khô sâu sắc ở Nam Bộ và Tây Nguyên
+ Ở Trung Bộ: Tín phong Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ
Câu 36 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa hạ đến khí hậu nước ta.
Trang 39-Vào mùa hạ ở nước ta (tháng V - X) có hoạt động của gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió mùa Tây Nam
có nguồn gốc từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu lên và Tín phong Bán cầu Bắc
- Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương: vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theohướng tây nam xâm nhập trực tiếp vào nước ta, gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Khi vượt quadãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vàphần nam của khu vực Tây Bắc, gây ra thời tiết khô nóng
- Gió mùa Tây Nam: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Bán cầu Namhoạt động mạnh Khi vượt qua vùng biểnXích đạo, khối khí này trở nên ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dàicho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới lànguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa tháng 9 cho Trung Bộ Do áp thấpBắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên "gió mùa Đông Nam" vào mùa hạ ởmiền Bắc nước ta
- Tín phong Bán cầu Bắc (còn gọi là Tín phong Đông Bắc) hoạt động thường xuyên quanh năm ở nước ta
+ Đầu mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc gặp gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dưong đến tạo nên dải hội tụ nhiệt đớichạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa Tiểu mãn cho miền Trung
+ Giữa và cuối mùa hạ, Tín phong Đông Bắc gặp gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ Nam bán cầu lên tạo nên dảihội tụ chạy theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua nước ta, gây biến động dữ dội thời tiết (mưa, áp thấp, bão ) Dảihội tụ này dịch chuyển từ Bắc vào Nam theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, tháng 8 vắt ngang qua Bắc Bộ,tháng 9 và 10 dịch chuyển vào Nam Bộ và Trung Bộ
+ Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương (vào đầu mùa hạ) và gió mùa Tây Nam (vào giữa và cuối mùa hạ) đều thổitheo từng đợt; những lúc các gió này suy yếu, Tín phong Bắc bán cầu gây ra thời tiết khô
- Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió mùa Tây Nam và Tín phong Bán cầu Bắc đều làm cho nền nhiệt cảnước cao trong mùa hạ
Câu 37 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, đa dạng và thất thường?
* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
- Nhiệt đới: Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm; Bình quân 1 triệu Kcal/m2; Nhiệt độ trung bình năm trên
200C
- Gió mùa:
+ Gió mùa mùa hạ: Hướng Tây Nam, hoạt động từ tháng 5 -> tháng 10, đem đến cho Việt Nam một lượng mưalớn
+ Gió mùa mùa đông: Hướng Đông Bắc, hoạt động từ tháng 11 -> tháng 4 năm sau: khô, lạnh, lượng mưa giảm
- Ẩm: Độ ẩm trung bình năm lớn ( > 80%); Lượng mưa trung bình năm đạt 1500 - 2000 mm
+ Miền khí hậu biển Đông Việt Nam mang tích chất nhiệt đới gió mùa Hải Dương
- Thất thường: Khí hậu Việt Nam rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm mưalớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão…
Câu 38 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng tác đông đến sự phân hóa khí hậu Việt Nam.
a) Độ cao địa hình
-3/4 diện tích địa hình Việt Nam là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (85% địa hình cao dưới 1000m), nên khíhậu chủ yếu của nước ta là nhiệt đới ẩm với nhiệt độ trung bình năm trên 20°C
- Do độ cao địa hình, nên khí hậu nước ta phân hóa thành 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa (độ cao trung bình đến
600 - 700m ở miền Bắc và đến 900 - 1000m ở miền Nam); đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (độ cao đến 2600m);đai ôn đới gió mùa trên núi (từ 2600m trở lên, chỉ có ở miền Bắc)
- Những đỉnh núi cao đón gió là những nơi mưa nhiều của nước ta (Móng Cái, các núi dọc biên giới Việt - Trung,dãy Bạch Mã, Ngọc Lĩnh, cực Nam Trung Bộ ) Nơi địa hình thấp, trũng, khuất gió có lượng mưa rất thấp (MóngCái, thung lũng sông Ba )
Trang 40- Hướng tây bắc - đông nam:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn cao chắn gió mùa Đông Bắc, chặn sự xâm nhập trực tiếp gió này vào Tây Bắc, làm chonhững nơi có cùng độ cao với Đông Bắc đều có nhiệt độ cao hơn
+ Các dãy núi ở biên giới Việt - Lào cùng với gió Tây Nam đã gây nên hiện tượng phơn khô nóng ở Nam Tây Bắc
và cả ở đồng bằng Bắc Bộ vào đầu mùa hạ
+ Dãy núi Trường Sơn cùng với gió Tây Nam đầu mùa hạ đã gây nên hiện tượng phơn khô nóng ở Duyên hải miềnTrung và gây mưa nhiều cho Tây Nguyên (ở sườn đông của Trường Sơn Nam).Về mùa đông, dãy Trường Sơncùng với gió mùa Đông Bắc gây mưa cho Duyên hải miền Trung (nhất là khu vực từ Nghệ An đến Thừa ThiênHuế), gây hiện tượng phơn ở Tây Nguyên
+ Nơi núi nhô ra sát biển (mũi Dinh, bán đảo Cam Ranh) đã chặn cả gió mùa Tây Nam về mùa hạ và gió Đông Bắc
về mùa đông, làm cho khu vực khuất gió (Phan Rang) lượng mưa rất nhỏ (khoảng chừng 500- 600mm)
+ Dãy Bạch Mã chặn gió mùa Đông Bắc, là nguyên nhân chủ yếu tạo sự phân hóa khí hậu về mùa đông ở hai miềnBắc và Nam nước ta: miền Bắc có một mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp và ít mưa; cùng trong thời gian đó, miền Nam
là mùa khô rõ rệt, nhiệt độ tương đối cao
Câu 39: 1 Chỉ rõ sự khác nhau về tính phân mùa của miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam Nguyên nhân.
2 Vì sao mùa khô ở khu vực phía Bắc không sâu sắc như ở khu vực phía Nam?
1 Sự khác nhau về tính phân mùa Nguyên nhân.
- Sự phân mùa:
+ Miền Bắc: 2 mùa chính: Mùa Hạ: nóng, ẩm; Mùa đông: Lạnh, khô, mưa ít
+ Miền Nam: 2 mùa mưa khô phân hóa rõ rệt, sâu sắc
- Cơ sở phân mùa:
+ Chế độ nhiệt: Đóng vai trò quan trọng nhất trong sự phân mùa của khí hậu miền Bắc
+ Chế độ mưa: lại là cơ sở cho sự phân mùa của miền khí hậu phía Nam Còn chế độ nhiệt thì cao và ổn định quanhnăm
Nguyên nhân:
* Miền khí hậu phía Bắc:
- Có mùa đông lạnh, mưa ít: Do trong thời gian từ tháng 11–tháng 4 năm sau, miền chịu tác động sâu sắc củaGMĐB đã làm hạ thấp nhiệt độ của vùng với 2 – 3 tháng nhiệt dưới 180C
+ Đầu mùa GMĐB gây kiểu thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc
+ Giữa và cuối mùa Đông gây kiểu thời tiết lạnh, ẩm, mưa phùn cho vùng đồng bằng (Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ)
Vì thế, trong thời gian này Miền Bắc có màu đông lạnh và không bị quá khô như miền khí hậu Phía Nam
- Có mùa hạ nóng, mưa nhiều: Do thời gian từ tháng 5–tháng 10 (mùa hạ) nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu củaGMMH và dải hội tụ nhiệt đới nên mưa nhiều Đồng thời đây là thời gian mặt trời lên thiên đỉnh ở Bắc Bán Cầunên nhiệt độ cao trên toàn quốc Chế độ nhiệt là cơ sở chủ yếu cho sựu phân mùa miền Bắc
* Miền khí hậu phía Nam:
- Có một mùa khô: Do trong khoảng thời gian từ tháng 11–tháng 4 năm sau, miền chịu ảnh hưởng của gió Mậudịch BBC với tính chất khô, nóng đã gây kiểu thời tiết nóng, khô, mưa ít Miền khí hậu này không chịu ảnh hưởngcủa GMĐB, do ảnh hưởng của bức chắn địa hình là dãy Bạch Mã nên nhiệt không bị hạ thấp vào mùa đông
- Còn trong khoảng thời gian từ T5-T10, miền cũng chịu tác động chủ yếu của GMMH và dải hội tụ nhiệt đới, đây
là thời gian mặt trời lên thiên đỉnh ở Bắc Bán Cầu nên nhiệt độ cao trên phạm vi toàn quốcMiền cũng có nhiệt
độ cao và mưa nhiều
Như vậy, chế độ nhiệt của miền cao và ổn định quanh năm, còn chế độ mưa có sự phân hóa rất sâu sắc, mưa chủyếu về mùa hạ (chiếm 90% lượng mưa cả năm), mùa khô rất sâu sắc Chế độ mưa là cơ sở chủ yếu cho sự phânmùa cho miền khí hậu Phía Nam
Câu 40 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích ảnh hưởng của gió mùa và hướng các dãy núi đến sự khác biệt khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn với Tây Nguyên.
-Các cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc vàphía đông về mùa đông hút gió Đông Bắc, làm cho nền nhiệt độ ở vùng này thấp nhất cả nước Vềmùa hè, cánhcung núi Đông Triều đón gió Đông Nam gây mưa nhiều ở sườn đón gió (phía Quảng Ninh), trong khi đó, phía sườnkhuất gió (Lạng Sơn), ít mưa
-Dãy núi Hoàng Liên Sơn, về mùa đông chắn gió Đông Bắc, làm cho gió mùa Đông Bắc không xâm nhập trực tiếpvào Tây Bắc, làm cho nhiệt độ vùng này cao hơn ở Đông Bắc (ở những nơi có cùng độ cao)
-Các dãy núi dọc biên giới Việt - Lào hướng tây bắc - đông nam (Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh) đón gió Tây Nam gâymưa nhiều ở sườn Tây, khi gió này vượt các dãy núi sang gây hiện tượng phơn ở các vùng phía nam Tây Bắc.-Dãy núi Trường Sơn Bắc, về mùa hạ đón gió Tây Nam, gây nên hiện tượng phơn khi gió này vượt núi tràn xuốngvùng đồng bằng phía đông; về mùa đông đón gió mùa Đông Bắc gây mưa từ Nghệ An vào đến Thừa Thiên Huế.-Dãy núi Trường Sơn Nam, về mùa hạ đón gió Tây Nam gây mưa nhiều ở Tây Nguyên, gây hiện tượng phơn ởDuyên hải Nam Trung Bộ, về mùa đông đón gió Đông Bắc gây mưa ở sườn đông Trường Sơn Nam
-Dãy Bạch Mã ngăn gió mùa Đông Bắc, làm cho phía nam nước ta không chịu tác động của mùa đông lạnh