Cậu 14. Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn định ?
A. KIẾN THỨC NÂNG CAO
II. Các thế mạnh kinh tế của vùng
1. Thế mạnh khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện Là vùng giàu tiềm năng K/S và T/điện lớn nhất nước ta a. Khoáng sản.
Phong phú đa dạng giàu có nhất cả nước. phát triển CN, làm nhiên liệu, nguyên liệu...
+ KS nhiên liệu: Than đá: trữ lượng và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á, 90% tập trung Quảng Ninh làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện và xuât khẩu; sản lượng khai thác /30 triệu tấn/ năm
+ KS Kim loại (sắt..,thiếc..,bôxít..,mangan..,kẽm..,chì..,đồng..,vàng..,niken..,
* Đông Bắc: sắt (YênBái, LàoCai, HàGiang,TháiNguyên)
Thiếc, bô xít, man gan(Cao Bằng), thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng) sx 1000tấn/năm Chì-kẽm (chợđồn - BắcKạn), đồng - vàng(Lào Cai)..
*Tây Bắc: đồng - niken (Sơn La)
+ KS Phi KL: Apatit (LaoCai) sản lượng khai thác 600.000 tấn/năm để SX phân lân, Đá vôi, sét..,cao lanh..(Hà Giang, Sơn La...)....Để sản xuất xi măng, VLXDựng...
Đất hiếm (Lai Châu)..,
→ Khó khăn lớn nhất: phương tiện hiện đại, chi phí cao.
b. Thủy điện:
- Địa hình dốc, các sông suối có trữ năng lượng thủy điện lớn. Hệ thống sông Hồng (11 triệu Kw) chiếm 37% trữ năng của cả nước. (Riêng sông Đà chiếm 6 triệu Kw chiếm 20%)
- Vùng đã và đang XD các nhà máy thủy điện : (át lát T22) + Đã xây dựng : Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1920Mw ) Thủy điệnThác Bà trên sông Chảy (110Mw)
Thủy điện Tuyên Quang(342Mw) trên sông Gâm.
+ Đang xây dựng : thủy điện Sơn La trên sông Đà (2400Mw) đang XD ; thủy điện Đạ Thị Nhiều nhà máy nhỏ trên phụ lưu sông đang XD
Việc phát triển thủy điện sẽ tạo động lực mới cho việc phát triểncủa vùng, nhất là khai thác, chế biến khoáng sản 2. Thế mạnh trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
a) Điều kiện :
- Đất: Chủ yếu là đất Fra lít trên các loại đá phiến, đá vôi, đá mẹ khác.. chiếm S lớn nhất; Đất phù sa dọc các thung lũng sông, các cánh đồng giữa núi, đất phù sa cổ ở trung du. phát triển nhiều loại cây CN dài ngày, ngắn ngày nhiệt đới,ôn đới
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh và ảnh hưởng địa hình núi phân hoá theo độ cao + ĐBắc: ĐH không cao nhưng chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa ĐB nên lạnh nhất nước
+TBắc: chịu ảnh hưởng của gió ĐB yếu hơn, nhưng do nền ĐH cao nên mùa đông vẫn lạnh
thuận lợi phát triển cây CN cận nhiệt và ôn đới.
- KK: thời tiết thất thường (rét đậm, hại, sương muối), thiếu nước vào mùa đông ; mạng lưới CNCB chưa phát triển,
B )Hiện trạng phát triển:
- Vùng có thế mạnh đặc biệt về phát triển cây CN có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Các cây CN chủ yếu:
+ Chè: Là vùng chè lớn nhất cả nước /60% S cả nước, Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Sơn La, Hà Giang (khí hậu cận nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh).
+ Các cây dược liệu: Tam thất, đỗ trọng, hồi, đương quy, thảo quả vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.
+ Cây ăn quả nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới (Lê, táo, đào, mận) trồng ở các vùng núi giáp biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang. Sa Pa trồng rau vụ đông, sx hạt giống và trồng hoa xuất khẩu.
Khả năng mở rộng S và nâng cao năng suất cây CN, cây ăn quả, cây đặc sản còn rất lớn. Việc phát huy thế mạnh cây CN, cây đặc sản sẽ tạo điều kiện phát triển nền NN hàng hóa hiệu quả, hạn chế du canh, du cư.
3. Thế mạnh phát triển chăn nuôi gia súc lớn a) Khả năng phát triển:
- Vùng có ngành chăn nuôi gia súc phát triển nhất cả nước
- Vùng có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên cao 600-700m như Mộc Châu, Sơn La với năng suất cao thuận lợi chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò lấy thịt, lấy sữa).
- Vấn đề lương thực được đảm bảo, diện tích hoa màu tăng→ điều kiện nuôi lợn.
b) Hiện trạng phát triển: (2005)
- Trâu 1,7 triệu con chiếm 1/2 đàn trâu cả nước. Trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng.
- Bò 900.000 con, chiếm 16% đàn bò cả nước. Bò sữa nuôi nhiều ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
- Lợn: 5,8 triệu con (21% đàn lợn cả nước), nuôi nhiều ở các tỉnh Trung du nhờ giải quyết tốt vấn đề thức ăn (do có diện tích trồng hoa màu lớn)
* Khó khăn:
- Thị trường tiêu thụ hạn chế, nhất là việc vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ (khó khăn lớn nhất)
- Đồng cỏ năng suất thấp, nhiều loại cỏ tạp - Dịch bệnh đàn gia súc
- CNCB sản phẩm còn hạn chế.
4. Kinh tế biển:
- Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng
- Phát triển mạnh đánh bắt thủy sản, nhất là đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thuỷ sản, có ngư trường lớn (Hải Phòng – Quảng Ninh)
- Phát triển du lịch biển - đảo (quần thể du lịch Hạ Long – Di sản thiên nhiên thế giới) → đang đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế.
- Đang xây dựng và nâng cấp cảng Cái Lân (cảng nước sâu), tạo đà cho sư hình thành khu CN Cái Lân.
B. CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1. Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng TNMNBB có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
-Về kinh tế: góp phần khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, cung cấp nguồn năng lượng, khoáng sản, nông sản cho cả nước và xuất khẩu.
-Về xã hội: nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ sự cách biệt giữa đồng bằng và miền núi. Góp phần giao lưu, trao đổi với các nước Trung Quốc, Lào
- Về chính trị: Đảm bảo sự bình đẳng, củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc. Đây còn là việc thể hiện đạo lý
“Uống nước nhớ nguồn”. Góp phần giữ vững an ninh vùng biên giới.
Câu 2. Trình bày những điều kiện phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Vì sao đây là vùng trồng chè lớn nhất nước ta?
* Điều kiện phát triển:
+Thuận lợi:
- Đất: Chủ yếu đất feralit phát triển trên các đá mẹ khác nhau, còn có đất phù sa cổ, đất phù sa.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh và chịu ảnh hưởng địa hình vùng núi, nhưng có sự khác nhau giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
+ Khó khăn:
- Rét đậm, rét hại, sương muối và thiếu nước về mùa đông - Mạng lưới cơ sở chế biến nông sản còn hạn chế
* Đây là vùng trồng chè lớn nhất nước ta vì:
- Có ĐKTN(đất, khí hậu) rất phù hợp với đặc điểm sinh thái của cây chè.
- Dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè.
- Thị trường tiêu thụ mở rộng
- chính sách của nhà nước: quy hoạch hình thành các vùng chuyên canh chè,...
Câu 3 . Tại sao ngày nay cây cà phê được trồng ở vùng Tây Bắc của nước ta?
Giải thích nguyên nhân:
- Cà phê là cây trồng của vùng nhiệt đới, ưa nóng ẩm và đất feralit. Tây Bắc có nhiều thung lũng với dãy Hoàng Liên Sơn ngăn chặn bớt gió mùa ĐB và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào tạo hiệu ứng phơn nên vùng núi thấp vẫn mang tính nhiệt đới, kết hợp với hệ đất ferelit và nguồn nước tưới phù hợp nên cây cà phê có thể sinh trưởng ở đây- Việc trồng cây cà phê ở Tây Bắc mạng lại nhiều hiệu quả (CM)
Câu
4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi gia súc của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
1. Khả năng phát triển ngành chăn nuôi - Cơ sở thức ăn:
+ Thức ăn từ tự nhiên: vùng có nhiều đồng cỏ, phân bố chủ yếu trên các cao nguyên ở độ cao 600 - 700 m như Mộc Châu, Sơn La. Năng suất đồng cỏ ngày càng được nâng cao. Ngoài ra vùng còn nhập giống cỏ voi, cỏ sữa cho năng suất cao. Đây là cơ sở để chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê, ngựa.
+ Thức ăn từ ngành trồng trọt: các khu vực trồng cây lương thực trên quy mô lớn của vùng (Điện Biên, Nghĩa Lộ…) một mặt đảm bảo được nguồn lương thực tại chỗ và mặt khác tạo điều kiện chuyển các loại hoa màu lương thực sang phát triển chăn nuôi.
+ Thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc sản xuất tạo điều kiện để chăn nuôi công nghiệp ngày càng phổ biến trong vùng.
- Giống gia súc: Vùng có nhiều giống gia súc nổi tiếng như giống trâu ở Tuyên Quang, Yên Bái, lợn Móng Cái, Mường Khương. Ngoài ra hiện nay trong vùng cũng đã sử dụng nhiều giống gia súc nhập có năng suất cao hơn như bò sữa Cu Ba, Hà Lan, bò thịt Thụy Sĩ, trâu sữa Mura (Ấn Độ), lợn Yooc sai, Đại Bạch,…
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chăn nuôi:
+ Hệ thống chuồng trại, trạm thú y được quan tâm phát triển.
+ Áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật tiên tiến trong việc lai tạo giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao.
+ Công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi phát triển: Mộc Châu, Việt Trì, Hạ Long.
- Thị trường tiêu thụ ngày càng lớn, nhu cầu về thịt, sữa ngày càng cao.
- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc lớn (vay vốn, hỗ trợ giống, kĩ thuật chăn nuôi…).
- Các thuận lợi khác:
+ Dân cư, lao động có truyền thống, kinh nghiệm chăn nuôi.
+ Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho đồng cỏ tươi tốt quanh năm và cho sự phát triển của đàn gia súc. Hơn nữa, vùng này lại có một mùa đông lạnh tạo điều kiện cho việc đa dạng hóa cơ cấu gia súc (bên cạnh đàn trâu có khả năng chống chịu rét còn có thể nuôi được bò sữa với nhiều giống khác nhau).
- Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia súc của vùng cũng gặp phải những khó khăn:
+ Địa hình bị cắt xẻ, việc giao lưu gặp nhiều khó khăn.
+ Mùa đông lạnh gây khó khăn cho cỏ phát triển, tình trạng sương muối, sương giá…
+ Có nhiều dịch bệnh gây ra cho đàn gia súc.
+ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi của vùng còn nhiều hạn chế.
2. Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi gia súc - Phát triển:
+ Đây là vùng có ngành chăn nuôi gia súc phát triển nhất nước ta. Năm 2008, tổng số đàn trâu và bò của vùng đạt 2912,3 nghìn con, chiếm 30% tổng đàn trâu bò cả nước (trong đó đàn trâu chiếm 59%, bò chiếm 17%). Đàn lợn đạt 5916,3 nghìn con (chiếm 22,4% tổng đàn lợn cả nước).
+ Trong cơ cấu đàn trâu bò của vùng, đàn trâu chiếm tỉ trọng lớn hơn (60,5%), vì trâu chịu lạnh tốt hơn bò và ưa ẩm. Ở đây lại có một số đồng cỏ nhỏ nằm rải rác trên các cao nguyên thích hợp với tập quán chăn thả.
- Phân bố:
+ Gia súc lớn được nuôi nhiều ở các vùng núi cao như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Sơn La. Ngoài ra còn được nuôi nhiều ở các tỉnh tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng như Bắc Giang, Phú Thọ. Cụ thể:
Trâu nuôi nhiều nhất ở các tỉnh vùng cao như Lạng Sơn (182 nghìn con), Sơn La (162 nghìn con), Hà Giang (147 nghìn con), Tuyên Quang (143 nghìn con).
Bò sữa được nuôi tập trung ở các cao nguyên như Mộc Châu (Sơn La), trong khi bò thịt được nuôi ở các tỉnh tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng (gần thị trường tiêu thụ) như Bắc Giang, Phú Thọ. Các tỉnh có số lượng đàn bò lớn nhất gồm: Phú Thọ (163 nghìn con), Sơn La (160 nghìn con), Bắc Giang (148 nghìn con), Cao Bằng (129 nghìn con).
+ Gia súc nhỏ: Đàn lợn được nuôi nhiều ở các tỉnh trung du như Bắc Giang (1034 nghìn con), Phú Thọ (552 nghìn con).
Nội dung 2: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.
1. Thế mạnh chủ yếu của vùng a.Vị trí địa lý:
- DT: 15000km2 (4,5% S cả nước), có DT nhỏ nhất trong các vùng - Dân cư: 18,2ttriệu (21,6% DS cả nước
-Gồm: 10 tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình,Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc giáp TDMNBBộ + Phía Tây Nam giáp BTBộ + Phía Đông Nam giáp biển Đông
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tam giác tăng trưởng kinh tế (HN-HP-QN), thủ đô Hà Nôi là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế..
Vị trí đặc biệt quan trọng chính trị, kinh tế; Xây dựng một nền kinh tế mở.Cửa ngõ ra biển...
KK: Thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán...
b. Tài nguyên thiên nhiên.
- Đất: 51,2% S đất nông nghiệp, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị dinh dưỡng cao và trung bình, chủ yếu đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình (có giá trị hàng đầu)
- Tài nguyên nước: Phong phú, đa dạng cả nước mặt và nước ngầm
Hệ thống nước trên mặt, hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình vơi nhiều chi lưu (S.Đà, S. Chảy, sông Lô); một số nơi như Hải Phòng, Ninh Bình, Thái Bình có nước nóng, nước khoáng
- Tài nguyên biển: ĐBSH có đương bờ biển dài 400km, tạo thuận lợi nuôi trồng thủy sản và làm muối. Ngoài ra, còn có tiềm năng phát triển du lịch và GTVT biển
- Khoáng sản:
+ Than nâu trữ lượng hàng trục tỉ tấn, độ sâu 300 -1000m + Khí đốt ở Tiền Hải (Thái Bình).
+ Đá vôi; Sét, cao lanh giá trị nhất c. Điều kiện KT-XH:
- Dân cư: Đông đúc, nguồn LĐ dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm sản xuất, chất lượng lao động hàng đầu cả nước, tập trung phần lớn ở các đô thị
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật + Cơ sở hạ tầng:
- Có nhiều tuyến GT huyết mạch (QL 1,2,3,4,56,10,18,32)
- Có 5 tuyến đường sắt quan trọng, có hệ thống đường hàng không phát triển mạnh, đặc biệt ĐBSH là nơi cung cấp điện, nước phục vụ cho đời sống, sản xuất
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện. Hệ thống công trình thủy lợi, trạm – trại bảo vệ giống cây trồng, vật nuôi, nhà máy, xí nghiệp có năng lực đáng kể
- Là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống, tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, mạng lưới đô thị phát triển với 2 TT đô thị lớn: HN – HP
2. Hạn chế của vùng.
- Dân số đông nhất cả nước, mật độ dân số cao(1225 ng/km2) gấp 4,8 lần MĐDS cả nước, - Khí hậu NĐAGM,nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, ngập úng…)
- Một số tài nguyên khai thác quá mức (đât, nước) tài nguyên bị suy thoái - Vùng ít khoáng sản Thiếu nguồn nguyên liệu phát triển CN
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng 3. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính
Vì:
- ĐBSH có vai trò đặc biệt trong chiến lược phát triển KT – XH đất nước
- Cơ cấu kinh tế theo ngành ĐBSH trước đây còn hạn chế, chưa thật phù hợp với tình hình phát triển KT – XH hiện nay và tương lai
- Dân số đồng bằng đông, mật độ dân số cao nhất cả nước chịu sức ép lớn về vấn đề dân sô, phân bố dân cư không đồng đều
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có của ĐB sông Hồng.
a. Thực trạng
Từ 1986 – 2010, cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH có sự chuyển dịch sau:
Bảng cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH (%)
Năm NLNN CN-XD DV
1986 49,5 21,5 29,0
2010 12,6 43,8 43,6
Nhận xét: Giảm tỷ trọng KV1 (D/C) Tăng tỷ trọng KV2, KV3 (D/C)
Sự chuyển dịch trên là tích cực, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của cả nước theo hướng CNH – HĐH, nhưng còn chậm
b. Đinh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng Sông Hồng
- Xu hướng chung: là tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực, tăng tỉ trọng của KVII, KVIII trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề XH và môi trường.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành nhưng trọng tâm là phát triển và hiện đại hóa CNCB, các ngành CN khác và ngành dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển của nền NN hàng hóa:
+Khu vực I: Giảm tỉ trọng nghành trồng trọt, tăng ..chăn nôi và thuỷ sản.
Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực; tăng tỉ trọng cây CN, cây thực phẩm, cây ăn quả.
+ Khu vực II: Chuyển dịch gắn liền với hình thành các ngành CN trọng điểm để sử dụng có hiệu quả thế mạnh của tự nhiên và con người từng vùng (CNCB LT - TP, ngành dệt may và da giầy, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, các ngành cơ khí kĩ thuật- điện tử).
+ Khu vực III: Tăng cường phát triển du lịch (vì vùng có tiềm năng du lịch, đặc biệt HN – HP và phụ cận HN – HP) với các ngành dịch vụ. Ngoài ra các phát triển tài chính, ngân hàng, GD-Đào tạo phat triển mạnh, góp phàn đẩy nhanh tốc đọ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
B. CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Hồng phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
2. Phân tích những cơ sở để có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng.
1. Đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành vì: