Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 132 - 135)

Cậu 14. Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn định ?

C. Phát triển ngư nghiệp

IV. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

1. Tiềm năng: Tài nguyên nước trên các hệ thống sông Xê Xan, XrePok, Đồng Nai ở Tây Nguyên ngày càng được sử dụng có hiệu quả:

* Trước dây: Sử dụng nguồn nước trên các sông lớn ở Tây Nguyên xây dựng các nhà máy thủy điện + Thủy điện Đa Nhim/sông Đa Nhim (thượng nguồn sông Đông Nai) cs 160MW

+ Thủy điện Đ’rây H’Linh/ sông Xre Pook cs 12 MƯ

* Từ năm 1990 đến nay, hàng loạt các công trình thủy điện lớn đã được xây dựng trên các hệ thống sông Tây Nguyên

- Trên sông Xê Xan: Tổng công suất khoảng 1500MW

TĐ Yaly 720MW  lớn nhất (thứ 2 sau TĐ hòa Bình) TĐXê xan 3, 3A,4

TĐ Plây Krông hoàn thành cho tổng cs 1500MW

- Trên sông Đồng Nai: TĐ Đại Ninh cs 300MW TĐ Đồng Nai 3 cs 180MW TĐ Đồng Nai cs 340MW

- Trên sông XrêPôk: 6 bậc thanh thủy điện được quy hoạch TĐ Buôn Kuôp cs 280 MW lớn nhất TĐ XrêPôk 3 cs 137MW

TĐ XrêPôk 4 cs 33 MW TĐ Đức Xuyên

TĐ Đ’rây H’Linh mở rộng 2. Ý nghĩa việc phát triển thủy điện Tây Nguyên

+ Xây dựng công trình thủy điện ở Tây Nguyên tạo động lực phát triển các ngành kinh tế Tây Nguyên, đặc biệt việc khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn bô xít rất lớn.

+ Các hồ thủy điện đem lại nguồn nước tưới rất quan trọng vào mùa khô cho Tây Nguyên.

+ Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản

B. CÂU HỎI NÂNG CAO.

Câu 1: Dựa vào át lát vfa kiến thức đã học, Xác định các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng trên ác hệ thống sông ở Tây Nguyên. Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện đối vơi sự phát triển của vùng?

* Các nhà mày thủy điện ở Tây Nguyên:

HT Sông Đã XD Đang XD

Xê xan Yaly, Xêxan3, Xêxan 3A Xê xan 4

Xrê-pôk Đrây Hlinh Xrêpôk3,4,ĐứcXuyên,

BuônKôp,BuônTuaSrah

Đồng Nai Đa Nhim Đồng Nai3,4, ĐạiNinh

* Ý nghĩa phát triển thủy điện ở Tây Nguyên:

- Tạo động lực phát triển công nghiệp cho vùng, nhất là khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn Bôxit lớn.

- Các hồ thủy điện có ý nghĩa:

+ về thủy lợi: chứa nước về mùa mưa và cung cấp nước về mùa khô + phát triển du lịch

+ phát triển nuôi trồng thủy sản

Câu 2: Giải thích Tây Nguyên là vùng giàu tiềm năng nhưng nền kinh tế vẫn chưa phát triển.

Mặc dù có nhiều tiềm năng nhưng nền kinh tế của Tây Nguyên vẫn chưa phát triển là do những khó khăn:

a) Về kinh tế - xã hội

- Đây là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người, mật dộ dân số thấp nhất nước ta (29 người/km2 - 2008 so với cả nước là 260 người/km2), trình độ dân trí thấp, thiếu lao động, đặc biệt là lao động có kĩ thuật.

- Mạng lưới đô thị thưa thớt, quy mô nhỏ.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật nhìn chung còn nghèo nàn, lạc hậu (dẫn chứng).

- Thiếu vốn đầu tư để phát triển kinh tế và các lí do khác (khai thác quá mức…).

b) Về tự nhiên

- Mùa khô sâu sắc, kéo dài gây thiếu nước nghiêm trọng.

- Quá trình xói mòn, rửa trôi đất khiến đất đai bị bạc màu.

- Nguy cơ cháy rừng lớn vào mùa khô.

Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các nguồn lực và hiện trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng này.

Tây Nguyên gồm các tỉnh Kon Tum, Gia lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng với diện tích 55,6 nghìn km2. Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 của cả nước sau Đông Nam Bộ.

1. Các nguồn lực chủ yếu để phát triển cây công nghiệp a) Thuận lợi

* Điều kiện tự nhiên - Đất đai

+ Đất feralit phát triển trên đá badan, có tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng.

+ Diện tích rộng (1,4 triệu ha), chiếm 2/3 diện tích đất badan của cả nước, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.

- Khí hậu

+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt, thuận lợi cho việc phơi sấy, bảo quản sản phẩm vào mùa khô.

+ Do ảnh hưởng của độ cao nên khí hậu có sự phân hoá:

 Ở các cao nguyên có độ cao 400 - 500m, khí hậu khô nóng thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su, hồ tiêu. Diện tích cà phê ở Tây Nguyên chiếm 4/5 diện tích trồng cà phê của cả nước. Tây Nguyên cũng là vùng trồng cao su lớn thứ hai ở nước ta, sau Đông Nam Bộ.

 Các cao nguyên trên 1000m có khí hậu mát mẻ khá thuận lợi cho việc trồng các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt. Cây chè được trồng ở Lâm Đồng, Gia Lai.

- Tài nguyên nước khá phong phú, nhất là nước ngầm có ý nghĩa đặc biệt vào mùa khô.

* Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tuy là vùng thưa dân nhất nước ta, nhưng việc phát triển vùng chuyên canh trong chừng mực nhất định đã được bổ sung nguồn lao động đến từ nhiều vùng của đất nước.

- Bên cạnh các nông trường quốc doanh, việc phát triển rộng rãi mô hình kinh tế vườn đã góp phần tận dụng sức lao động, mở rộng diện tích, tăng sản lượng, nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất.

- Tuyến đường 14 và các tuyến đường ngang nối Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ, tuyến đường 20 nối Lâm Đồng với thành phố Hồ Chí Minh tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế, cho xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp của vùng.

- Việc đảm bảo lương thực, thực phẩm cho Tây Nguyên tạo điều kiện ổn định diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm.

- Thị trường trong và ngoài nước đối với các sản phẩm từ cây công nghiệp lâu năm ngày càng được mở rộng.

b) Khó khăn

* Tự nhiên

- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất.

- Đất đai bị xói mòn nghiêm trọng vào mùa mưa, nếu lớp phủ rừng bị tàn phá.

* Kinh tế - xã hội

- Dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp nhất cả nước nên vùng thiếu lao động, đặc biệt là lực lượng lao động lành nghề và đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật. Trình độ dân trí còn thấp, đời sống của đồng bào các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn.

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật nói chung còn hạn chế.

- Cơ sở hạ tầng, trước hết là mạng lưới đường giao thông của vùng chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển.

- Công nghiệp trong vùng đang trong giai đoạn hình thành nên mới chỉ có các điểm công nghiệp.

2. Hiện trạng phát triển a) Tình hình chung

- Về quy mô, đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 của nước ta sau Đông Nam Bộ.

- Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng, gồm cả các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) lẫn các cây công nghiệp cận nhiệt đới như chè.

- Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng cao nhất cả nước. Có 4/5 tỉnh đạt trên 50%.- Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.

- Phân bố nhiều nhất ở Đắk Lắk (255 nghìn ha), Lâm Đồng, Gia Lai.

b) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu

* Cà phê

- Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất nước ta. Cà phê là cây quan trọng nhất trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.

- Phân bố:

+ Cà phê chè được trồng ở những nơi tương đối cao, khí hậu mát mẻ của các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng.

+ Cà phê vối được trồng ở những vùng nóng hơn như Đắk Lắk.

- Diện tích trồng cà phê lớn nhất thuộc về tỉnh Đắk Lắk.

- Cà phê Buôn Mê Thuật nổi tiếng có chất lượng cao.

* Cao su

- Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ.

- Cao su được trồng chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk.

* Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên như Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.

* Các cây công nghiệp lâu năm khác như hồ tiêu, điều được trồng ở Đắk Lắk, Đắk Nông.

Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những điều kiện để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Để phát triển ổn định cây cà phê ở Tây Nguyên, cần phải quan tâm đến những giải pháp chủ yếu nào?

1. Điều kiện phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình với các cao nguyên xếp tầng như Kon Tum, Di Linh, Lâm Viên, Đắk Lắk, Mơ Nông, Pleiku có bề mặt tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh cà phê quy mô lớn.

- Đất badan chiếm diện tích lớn (1,4 triệu ha), là vùng có diện tích đất badan lớn nhất nước ta, lại tập trung thành vùng rộng. Loại đất này tơi xốp, giàu dinh dưỡng, tầng phong hóa dày rất thích hợp với cây cà phê.

- Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển cây cà phê. Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao. Vì vậy, ở các cao nguyên thấp như Đắk Lắk, Mơ Nông, Pleiku có thể trồng cà phê vối, cà phê mít cho năng suất cao và ổn định, còn ở các cao nguyên có độ cao trên 500m, khí hậu mát mẻ thì trồng cà phê chè. Mùa khô sâu sắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm.

- Nguồn nước trên mặt và nước ngầm phong phú là điều kiện rất quan trọng đối với cây cà phê. Khó khăn lớn nhất là thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô.

b) Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đây là vùng dân cư thưa thớt nên thiếu lao động. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Tây Nguyên đã nhận hàng vạn lao động đến từ các vùng khác tới nên tình trạng thiếu lao động phần nào đã được khắc phục.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật:

+ Đã hình thành một số cơ sở chế biến.

+ Đổi mới công nghệ chế biến cà phê.

- Nhu cầu cà phê trên thế giới rất lớn, đặc biệt là thị trường EU, Bắc Mĩ. Tuy nhiên, giá cà phê bấp bênh trên thị trường thế giới đã có những tác động nhất định đến quy mô sản xuất của vùng.

- Hàng loạt chính sách đã có tác dụng thúc đẩy sản xuất cà phê:

+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trong nước.

+ Đổi mới cơ chế quản lí trong nông nghiệp: giao đất, giao rừng, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại.

+ Chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu.

+ Chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi, trung du (trong đó có Tây Nguyên).

2. Các giải pháp chủ yếu

- Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh cây cà phê gắn với việc phát triển thủy lợi và bảo vệ vốn rừng.

- Tăng cường cơ sở vật chất - kĩ thuật cho vùng chuyên canh, đặc biệt là các cơ sở chế biến.

- Ngăn chặn nạn di dân tự phát, đảm bảo lương thực cho người dân an tâm sản xuất.

- Đổi mới cơ chế tổ chức và quản lí việc trồng, chế biến và xuất khẩu cà phê.

Nội dung 5: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU ĐÔNG NAM BỘ

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I. Khái quát chung.

- Gồm 6 tỉnh (TP): TpHCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu - Vị trí địa lý: ĐNB liền kề ĐBSCL; Giáp Tây Nguyên, DHNTB …

- 2006. S 23,6 nghìn km2 (7,1% S cả nước)  thuộc loại nhỏ

- Dân số: 12 triệu người (14,3%DS cả nước) thuộc loại trung bình - (2005). Dẫn đầu cả nước về GDP (42% tổng GDP cả nước)

- Dẫn đầu về giá trị sản xuất CN (55,6% cả nước) và giá trị hàng xuất khẩu.

- Là vùng có nền kinh tế hoàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước.

 Nguyên nhân chủ yếu: đã khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.

- Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước  Do có những chính sách phát triển phù hợp.

- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâuvấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng (vì đây là vùng kinh tế phát triển năng động nhât cả nước).

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 132 - 135)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(146 trang)
w