Trường THCS HOÀNG QUỐC VIỆTTổ : Ngữ văn TIẾT MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ Tiết ÔN TẬP THƠ CA HIỆN ĐẠI HỌC KÌ II. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản thơ ca đã học ở lớp 92. Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật …. Rèn các em kĩ năng học tập với phương pháp dạy học mới.3. Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.4. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.II. Chuẩn bị:1. Giáo viên : Soạn giáo án. Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học 2. Học sinh : Soạn bài . Chuẩn bị giấy khổ to bút dạ để thảo luận nhómIII. PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH: Phát vấn, Thảo luận nhóm.. Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, bàn tay nặn bột , phương pháp bể cá , thảo luận nhóm, nêu vấn đề , bình giảng, phân tích mẫu. IV. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: PHẦN I : THƠ CA CÁCH MẠNGHOẠT ĐỘNG CỦA G VHOẠT ĐỘNG CỦA HSNỘI DUNG CẦN ĐẠTA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV đưa ra 1 số bức ảnh liên quan đên văn bản và cho HS gọi tên văn bản .1,Em hãy cho biết những hình ảnh trên minh họa cho những văn bản nào ? B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học .(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp vào vở hoặc HS lập bảng vào vở ) HS hoàn thiện các nội dung theo bảng. SttTác phẩmTác giảThời gianThể loạiNội dung chínhNghệ thuật chính1Đồng chíChính Hữu1948Thơ tự doTình đồng chí gắn bó keo sơn tự nhiên, bình dị, sâu sắc.Chi tiết, hình ảnh, ngô ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giầu sức biểu cảm.2Bài thơ về tiểu đội xe không kínhPhạm Tiến Duật1969Tự do Hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. Hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũg cảm bất chấp khó khn, nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam. Giầu chất liệu hiện thực chiến tranh. Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu sôi nổi, mạnh mẽ, mang chút ngang tàng của người lính trẻ.2, Em hãy cho biết ý nghĩa nhan đề của các bài thơ?Giáo viên cho các em thảo luận theo phương pháp khăn trải bàn .Đại diện nhóm lên trả lời.Tác phẩmTác giảThời gianThể loạiNội dung chínhNghệ thuật chính3,Từ bài thơ “ Đồng chí “ và bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” em hãy nêu cảm nhận về vẻ đẹp của người chiến sĩ qua các thời kì chống giặc cứu nước của dân tộc ta.Các em thảo luận nhóm rồi trình bày kết quả.Vẻ đẹp của người lính : Kiên cường , bất khuất, ung dung , tư thế đứng cao hơn hoàn cảnh. Lạc quan , yêu đời, có lý tưởng sống cao đẹp. Có tình đồng chí đồng đội gắn bó , keo sơn. Có tình yêu quê hương , đất nước , có ý chí quyết tâm giải phóng đất nước.Bài thơ về tiểu đội xe không kínhPhạm Tiến Duật1969Tự do Hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. Hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũg cảm bất chấp khó khn, nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam. Giầu chất liệu hiện thực chiến tranh. Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu sôi nổi, mạnh mẽ, mang chút ngang tàng của người lính trẻ.D. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG Gv đưa ra một số dề văn NLXH từ các VB để HS ứng dụng vào thực tế HS trao đỏi thảo luận và viết đoạn NLXH ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN THƠ CA CÁCH MẠNG Đề 1. Chia sẻ về những cảm xúc khi viết bài thơ Đồng chí, Chính Hữu nói:“Bài Đồng chí là lời tâm sự viết ra để tặng đồng đội, tặng người bạn nông dân của mình. Bài thơ viết có đối tượng. Tôi hiểu và quý mến người đồng đội của tôi nên tiếng nói thơ ca giản dị và chân thật.”. Từ lời chia sẻ của Chính Hữu, kết hợp với những hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn khoảng ½ trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp. Đề 2. Từ hình ảnh: Bắt tay nhauqua cửa kính vỡ rồi của những người lính Em có suy nghĩ gì về tinh thần đoàn kết trong cuộc sống E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG GV hướng dẫn HS sưu tầm và đọc thêm các tác phẩm thơ văn, của các tác giả Hs sưu tầm cá nhân hoặc theo nhóm và báo cáo kết quả vào tiết học sau
Trang 1Trường THCS HOÀNG QUỐC VIỆT
Tổ : Ngữ văn
TIẾT MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ
Tiết ÔN TẬP THƠ CA HIỆN ĐẠI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản thơ ca đã học ở lớp 9
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật ….
- Rèn các em kĩ năng học tập với phương pháp dạy học mới
3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.
4 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm
mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên :
- Soạn giáo án
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học
2 Học sinh :
- Soạn bài
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:
- Phát vấn, Thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, bàn tay nặn bột , phương pháp bể cá , thảo luận nhóm, nêu vấn đề , bình giảng, phân tích mẫu
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: PHẦN I : THƠ CA CÁCH MẠNG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV đưa ra 1 số bức ảnh liên quan đên văn bản và cho HS gọi tên văn bản
1,Em hãy cho biết những hình ảnh trên minh họa cho những văn bản nào ?
Trang 2B HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ
thống lại kiến thức đã học
(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp
vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )
HS hoàn thiện các nội dung theo bảng
phẩm Tác giả
Thời gian
Thể
1 Đồng chí Chính
Thơ tự do
Tình đồng chí gắn bó keo sơn tự nhiên, bình dị, sâu sắc
Chi tiết, hình ảnh, ngô
ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giầu sức biểu cảm
2
Bài thơ
về tiểu
đội xe
không
kính
Phạm Tiến Duật
1969 Tự do
- Hình ảnh độc đáo:
những chiếc xe không kính
- Hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũ
g cảm bất chấp khó kh
n, nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
- Giầu chất liệu hiện thực chiến tranh
- Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu sôi nổi, mạnh mẽ, mang chút ngang tàng của người lính trẻ
Trang 32, Em hãy cho biết ý nghĩa nhan đề của các bài thơ?
Giáo viên cho các em thảo luận theo phương pháp khăn trải bàn
Đại diện nhóm lên trả lời
3,Từ bài thơ “ Đồng chí “ và bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” em hãy nêu cảm nhận về
vẻ đẹp của người chiến sĩ qua các thời kì chống giặc cứu nước của dân tộc ta.
Các em thảo luận nhóm rồi trình bày kết quả
Vẻ đẹp của người lính : Kiên cường , bất khuất, ung dung , tư thế đứng cao hơn hoàn cảnh
-Lạc quan , yêu đời, có lý tưởng sống cao đẹp
-Có tình đồng chí đồng đội gắn bó , keo sơn
- Có tình yêu quê hương , đất nước , có ý chí quyết tâm giải phóng đất nước
Bài thơ về tiểu đội xe
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Gv đưa ra một số dề văn NLXH
từ các VB để HS ứng dụng vào
thực tế
HS trao đỏi thảo luận và viết đoạn NLXH
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN THƠ CA CÁCH MẠNG
Đề 1 Chia sẻ về những cảm xúc khi viết bài thơ Đồng chí, Chính Hữu nói:
“Bài Đồng chí là lời tâm sự viết ra để tặng đồng đội, tặng người bạn nông dân của mình Bài thơ viết có
đối tượng Tôi hiểu và quý mến người đồng đội của tôi nên tiếng nói thơ ca giản dị và chân thật.”.
Từ lời chia sẻ của Chính Hữu, kết hợp với những hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn
khoảng ½ trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp
Đề 2 Từ hình ảnh: Bắt tay nhauqua cửa kính vỡ rồi của những người lính
Em có suy nghĩ gì về tinh thần đoàn kết trong cuộc sống
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV hướng dẫn HS sưu tầm và
đọc thêm các tác phẩm thơ văn,
của các tác giả
Hs sưu tầm cá nhân hoặc theo nhóm và báo cáo kết quả vào tiết học sau
Trang 4V.Rút kinh nghiệm : .
PHIẾU HỌC TẬP :GỢI Ý ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
TỪ CÁC VĂN BẢN THƠ CA CÁCH MẠNG
Đề 1 Chia sẻ về những cảm xúc khi viết bài thơ Đồng chí, Chính Hữu nói:
“Bài Đồng chí là lời tâm sự viết ra để tặng đồng đội, tặng người bạn nông dân của mình Bài thơ viết
có đối tượng Tôi hiểu và quý mến người đồng đội của tôi nên tiếng nói thơ ca giản dị và chân thật.”.
Từ lời chia sẻ của Chính Hữu, kết hợp với những hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn
khoảng ½ trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp
Gợi ý:
1 Mở đoạn: Trong đời sống tinh thần của con người, tình cảm là một tình cảm vô cùng thiêng liêng và có được một tình bạn đẹp là niềm hạnh phúc
2 Thân đoạn
a Giải thích :Thế nào là một tình bạn đẹp:
+ Là tình bạn chân thành, trong sáng, vô tư và đầy tin tưởng
+ Tình bạn trong sáng không chấp nhận những toan tính nhỏ nhen, vụ lợi và sự đố kị Cũng không phải xuê xoa, bao che, bỏ qua những thói hư tật xấu của nhau
b Biểu hiện (dẫn chứng) về tình bạn đẹp
+ Có những tình bạn đẹp đẽ đã lưu danh muôn thủa: Bá Nha-Tử Kì, Lưu Bình-Dương Lễ, Nguyễn Khuyến-Dương Khuê,…
+ Trên thế giới: tình bạn giữa Mác và Ăng-ghen
c Giá trị (ý nghĩa) của một tình bạn đẹp:
+ Sưởi ấm tâm hồn, ấm áp lòng người khi cô đơn, giúp con người tìm thấy niềm vui, thấy những
ý nghĩa cao đẹp trong cuộc đời
+ Giúp nhau vượt qua những khó khăn, trở ngại, thử thách, những điều kiện khắc nghiệt của cuộc sống
+ Giúp nhau trở nên hoàn thiện
3 Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của tình bạn và liên hệ bản thân, có ý thức vun đắp tình bạn đẹp
Đề 2 Từ hình ảnh: Bắt tay nhauqua cửa kính vỡ rồi của những người lính Em hãy viết một
đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về về tinh thần đoàn kết trong cuộc sống?
Gợi ý:
1 Mở đoạn: vấn đề nghị luận: Đoàn kết luôn có sức mạnh to lớn
Trang 52 Thân đoạn:
a) Đoàn kết là gì?
Đoàn kết là sự tập hợp, gắn kết sức lực, tinh thần để tạo thành sức mạnh to lớn…
b) Những biểu hiện của tinh thần đoàn kết:
- Trong xã hội:
+ Lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc (Hào khí Đông A trong kháng chiến nhà Trần vua tôi từ già đến trẻ đồng lòng giết giặc Nguyên; kháng chiến chống Pháp rồi chống Mỹ… miền Bắc chi viện cho miền Nam sức người, sức của… non sông qui về một dải)
+ Hiện tại xây dựng đất nước thống nhất bộ máy lãnh đạo từ trên xuống dưới… đất nước ngày càng đổi mới, văn minh, phát triển
- Trong gia đình: gắn kết các thành viên, yêu thương…
- Trong học tập: gắn kết thành tập thể giáo viên, học sinh vững mạnh dạy tốt, học tốt… trong một lớp học tinh thần đoàn kết lại càng rõ (thực hiện nội quy, quy định trường lớp, yêu thương, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng phấn đấu xây dựng chi đội mạnh)…
c) Vì sao phải đoàn kết (bàn luận mở rộng)
- Có những việc lớn, khó khăn cần phải hợp tác (tinh thần, sức lực) để tạo ra sức mạnh
- Dẫn ra lời dạy của Hồ Chí Minh (muốn thắng lợi thì mỗi người phải dựa vào lực lượng của số đông, tức là tập thể, của xã hội Riêng lẻ từng cá nhân thì nhất định không thắng nổi tự nhiên, không thể tồn tại được Để sống còn con người phải sản xuất mới có ăn, có mặc
PHẦN II: THƠ HIỆN ĐẠI
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV đưa ra 1 số bức ảnh liên quan đến văn bản và cho HS gọi tên văn bản
Trang 6B HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến
thức đã học
(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp vào vở
hoặc HS lập bảng vào vở )
HS hoàn thiện các nội dung theo bảng
Stt Tác phẩm Tác giả Thời
gian
Thể
1
Đoàn
thuyền
đánh cá
Huy
Thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống mới xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Sáng tạo, hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo
- Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan
Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ đã gợi lại những kỷ niệm đầy xúc động về người
bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với
bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
- Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận
- Hình ảnh thơ sáng tạo giàu ý biểu tượng: bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà
trăng
Nguyễn Duy
tiếng
- Bài thơ là lời nhắc nhở
về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời
- Giọng điệu tâm tình tự nhiê kết hợp giữa yếu tố trữ tình và tự sự
Trang 7Stt Tác phẩm Tác giả Thời
gian
Thể
người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu
- Từ đó, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ
- Hình ảnh giàu tính biểu cảm: trăng giàu ý nghĩa biểu tượng
C HOẠT ĐỘNG HDHS LUYỆN TẬP
GV phát phiếu học tập
Rèn kĩ năng làm đề đọc hiểu HS làm đề vào vở
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1
Có nhận xét cho rằng: Sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người đã làm nên bức tranh đẹp về cuộc sống mới ở miền Bắc thời kì xây dựng CNXH
Câu 1: Nhận xét trên nói về bài thơ nào ?Ai là tác giả?
Câu 2: Trong bài thơ em vừa nêu có nhiều từ “hát” khiến cả bài thơ như một khúc tráng ca Đó là
khúc ca gì và tác giả thay lời ai? Chép chính xác câu thơ có từ “hát” được dùng nghệ thuật ẩn dụ trong bài thơ và nêu tác dụng?
Câu 3: Viết đoạn văn khoảng 15 câu làm sáng tỏ nhận xét trên Trong đoạn có sử dụng câu bị
động và một câu cảm thán.(Gạch chân và chú thích rõ) Cho biết đoạn văn em vừa viết diễn đạt
Trang 8theo cách nào?
Câu 1
Gợi ý trả lời
- Nêu tên tác phẩm “Đoàn thuyền đánh cá”
- Tác giả: Huy Cận
Câu 2 - Khúc ca ca ngợi thiên nhiên, biển cả quê hương giàu đẹp; ca ngợi người lao động và
công việc đánh cá
- Tác giả thay lời người lao động, người đánh cá
- Chép chính xác hai câu thơ có từ “hát” và hình ảnh ẩn dụ “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi/ Câu hát căng buồm với gió khơi”
- Tác dụng: biến cái ảo thành cái thực → khí thế phơi phới, mạnh mẽ của đoàn thuyền với niềm vui và sức mạnh của người lao động làm chủ cuộc đời, chinh phục biển khơi Câu 3 * Hình thức:
- Biết triển khai luận điểm, diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc
- Có 1 câu bị động, 1 câu cảm thán
- Xác định được cách trình bày, có đủ số câu
* Nội dung:
- Bức tranh thiên nhiên thật rộng lớn, đẹp lộng lẫy (0,75đ)
+ Cảnh bình minh và hoàng hôn được đặt ở vị trí mở đầu và kết thúc bài thơ vẽ ra không gian rộng lớn mà thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ
+ Vẻ đẹp của trăng, sao, sóng biển, mây, nước … lung linh, huyền ảo
+ Sự giàu đẹp của các loài cá
- Hình ảnh người lao động giữa thiên nhiên cao đẹp (1đ)
+ Con người không nhỏ bé mà đầy sức mạnh, hòa hợp với thiên nhiên
+ Tìm thấy niềm vui trong lao động qua câu hát → tình yêu cuộc sống
+ Cảm nhận được vẻ đẹp, sự giàu có của biển → trân trọng và biết ơn biển cả quê hương
- Nghệ thuật: (1đ)
+ Hình ảnh đẹp, lãng mạn
+ Giọng thơ khỏe khoắn
Trang 9+ Bút pháp lãng mạn và liên tưởng phong phú.
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2
Cho câu thơ sau: “Thuyền ta lái gió với buồm trăng.”
(Trích Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Câu 1: Chép chính xác ba câu thơ tiếp theo? Dựa vào trình tự ra khơi của đoàn thuyền thì đoạn
trích em vừa chép mang nội dung gì ? (Diễn đạt ngắn gọn bằng một câu văn)
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ “Thuyền ta lái gió với
buồm trăng”? Các biện pháp nghệ thuật đó đã góp phần khắc họa vẻ đẹp nào của những người ngư
dân?
Câu 3: Từ đoạn thơ vừa chép, với những hiểu biết xã hội của mình, em hãy trình bày suy nghĩ
(khoảng nửa trang giấy thi) về hình ảnh những người ngư dân vẫn đang ngày đêm vươn khơi bám biển trong thời điểm hiện nay
Gợi ý trả lời
Câu 1
1 điểm
- Chép chính xác ba câu thơ tiếp
- Nêu được nội dung đoạn thơ bằng một câu văn: Đoạn thơ đã khắc họa hình ảnh đoàn thuyền đánh cá giữa biển đêm hùng tráng và thơ mộng
Câu 2
1 điểm
- Chỉ ra được các biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, nói quá
- Tác dụng: Góp phần khắc hoạc vẻ đẹp người ngư dân:
+ Tư thế lớn lao, kì vĩ ngang tầm thiên nhiên, vũ trụ
+ Tâm hồn: phóng khoáng, lãng mạn
Câu 3
2 điểm
* Diễn đạt đúng hình thức đoạn văn, có hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, đúng độ dài qui định, kết hợp các phương thức biểu đạt …
* Nội dung: H bày tỏ những suy nghĩ chân thành về hình ảnh những người ngư dân vẫn đang ngày đêm vươn khơi bám biển trong thời điểm hiện nay
+ Khẳng định đây là một hình ảnh đẹp, được toàn dân ngợi ca, ủng hộ (0,25 đ)
+ Nêu hiểu biết về công việc của người ngư dân: khó khăn, gian khổ, phải đương đầu với thử thách của thiên nhiên, biển cả, hiểm nguy luôn rình rập … (0,25 đ)
+ Nêu ý nghĩa công việc của những người ngư dân: lao động hăng say, đầy hào hứng để góp phần khai tác tài nguyên, nuôi sống bản thân, làm giàu cho gia đình, xây dựng đất nước; kiên trì bám biển để khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước, bảo vệ vùng biển đảo quê hương … (0,5 đ)
+ Suy nghĩ, hành động bản thân: khâm phục, tự hào về những người ngư dân kiên cường, chăm chỉ → ra sức học tập, trở thành người có ích cho xã hội, giúp đất nước p
Trang 10át triển; ủng hộ về vật chất và tinh thần cho những người ngư dân để họ yên tâm bám biển, quyết tâm xây dựng và bảo vệ đất nước (0,5 đ)
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3
Trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt có câu:
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Câu 1.a Hãy chép những câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh khổ thơ.
b Nêu ý nghĩa nhan đề của bài thơ
Câu 2 a Từ “nhóm” trong đoạn thơ trên mang những nghĩa nào?
b Vận dụng kiến thức về phép tu từ, hãy phân tích giá trị nghệ thuật của từ “nhóm” trong đoạn thơ trên
Câu 3.Hãy viết đoạn văntheo cách lập luận quy nạp khoảng 10 -12 câuphân tích đoạn thơ em
vừa chép ở trên,trong đoạn có thành phần khởi ngữ và phép nối để liên kết câu
( Gạch chân, chú thích)
Câu 4 Trong chương trình Ngữ văn 9 có bài thơ nào cùng giai đoạn sáng tác với bài thơ trên? Ghi
rõ tên tác giả
Gợi ý trả lời
Câu 1 * Chép chính xác khổ thơ Nếu sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 điểm
* Nêu đúng ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Bếp lửa là hình ảnh xuyên suốt của bài thơ được đặt làm nhan đề Đây là một hình ảnh vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng:
+ Trước hết đây là một bếp lửa thực, quen thuộc, gần gũi với mỗi người Việt Nam Nó là hình ảnh của kỉ niệm ấu thơ gắn với bóng dáng một người bà cụ thể, có thật của nhà thơ + Bếp lửa là biểu tượng giàu ý nghĩa: Bếp lửa là tình bà ấm nồng,
là biểu tượng của gia đình, quê hương, đất nước, cội nguồn…
+ “Bếp lửa” thành tên gọi của bài thơ cảm động về tình bà cháu giản dị, thiêng liêng, qua
đó thể hiện tình cảm gia đình, quê hương, đất nước sâu sắc… => góp phần thể hiện sâu sắc chủ đề bài thơ
Câu 2 Câu 2 a Nghĩa của từ “nhóm”
-Nghĩa gốc: là một hoạt động làm cho lửa bén và cháy lên.(Nhóm bếp lửa ấp iu nồng
đượm/ Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui)
Trang 11-Nghĩa chuyển– ẩn dụ: Có nghĩa là khơi dậy hay gợi lên niềm yêu thương, những ký ức đẹp, có giá trị trong cuộc đời con người
( Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi /Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ)
b Phép tu từ: Điệp ngữ Điệp từ “nhóm”: nhấn mạnh, khẳng định giá trị lớn lao của những việc bà đã làm: Từ việc nhóm bếp người bà khơi dậy tình yêu thương, sự sống, niềm tin cho cháu và cho mọi người
Câu 3 Yêu cầu :
*Hình thức: (1,5 điểm)
- Đoạn văn qui nạp ( Câu chủ đề đúng vị trí, đúng về hình thức và nội dung)
- Không sai chính tả, lỗi diễn đạt, đủ số câu, trình bày sạch đẹp
- Có sử dụng phép nối để liên kết câu, có TP khởi ngữ ( Gạch chân, chú thích) Nếu không gạch chân và chú thích không cho điểm
*Nội dung: ( 2điểm) Đoạn văn biết bám sát vào ngữ liệu, khai thác hiệu quả các tín hiệu
nghệ thuật, có dẫn chứng và lí lẽ để làm rõ nội dung:
- Suy ngẫm về bà: người bà vất vả, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh
- Điệp từ “nhóm” + từ nhiều nghĩa “nhóm” diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về cuộc đời bà
- Bà là người nhóm lửa, cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng, toả sáng trong mỗi gia đình
- Điệp từ “nhóm”: nhấn mạnh, khẳng định giá trị lớn lao của những việc bà đã làm: bà nhóm bếp lửa cũng là lúc nhóm niềm yêu thương, bà truyền cho cháu tình cảm ruột thịt nồng ấm và bà mở rộng tấm lòng đoàn kết, gắn bó với làng xóm quê hương Cuối cùng
người bà kì diệu ấy Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ - giáo dục để cháu khôn lớn
nên người
- Từ đó nhà thơ đi đến một khái quát: Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!
+ Hình ảnh bếp lửa thật giản dị bình thường nhưng kì lạ và thiêng liêng vì nó gắn với bà-người nhóm lửa, truyền lửa, tạo nên tuổi thơ của cháu Bếp lửa trở thành biểu tượng của
sự sống, niềm yêu thương nghĩa tình, nguồn cội gia đình và đất nước, sức sống bền bỉ của con người
=> Đoạn thơ là những suy nghĩ sâu sắc về bà đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình quê hương, đất nước