Cậu 14. Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn định ?
C. Tình hình sx cây CN lâu năm
* Đông Nam Bộ
- Thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị thế vùng chuyên canh cây CN lớn nhất nước ta
- Thay đổi giống cao su già cỗi bằng giống cao su Malai năng suất cao, ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuậtsản lượng cao su tăng nhanh
- Đa dạng hóa cây trồng, tránh rủi ro (thiên tai, thị trường)
* Tây Nguyên
+ Cà phê là cây quan trọng số 1 = 4/5S cà phê cả nước (Đắc Lắc tập trung nhiều nhất). Do phân hóa khó hậu nên trồng nhiều giống cà phê (cà phê vối, chè, mít)
+ Chè trồng nhiều ở Lâm Đồng và một phần S ở Gia Lai, chế biến tại chỗ Gia Lai, Lâm Đồng + Tập trung phát triển cây cao su ở nhiều nơi khuất gió (đứng thứ 2 cả nước)
Nội dung 7: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. Khái quát chung
- Là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta 4 triệu ha (12 %S cả nước) - Dân số 17,4 triệu người (20,7% DS cả nước)
- Gồm 13 tỉnh (TP): Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau
II. các thế mạnh, hạn chế của vùng 1. Thé mạnh
- Đất: Là tài nguyên quan trọng hàng đầu của vùng. Đất phù sa do sông Tiền, sông Hậu bồi đắp, gồm 3 nhóm:
+ Nhóm đất phù sa ngọt (1,2 triệu ha = 30% S đồng bằng), phân bố thành một dải dọc sông Tiền, sông hậu. đất màu mỡ nhất, độ phì cao thuận lợi cho sx NN
+ Nhóm đất phèn S lớn 1,6 triệu ha = 41% S đồng bằng diện tích lớn nhất. phân bố Đông Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, vùng trũngCà Mau.
+ Nhóm đất mặn 75 vạn ha = 19% S đồng bằng. phân bố thành vành đai ven biển Đông vịnh Thái Lan + Ngoài ra còn hệ đất khác nhưng S nhỏ
- Khí hậu
Cận XĐ, giờ nắng TB 2200 – 2700h, nhiệt độ cao, ổn định TB 25 – 270C, lượng mưa 1300 – 2000mm/năm (tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 – tháng 11)
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho GT đường thủy, sản xuất và sinh hoạt.
- Sinh vật: Nguồn tài nguyên có giá trị của đồng bằng:
+ Thực vật: (Rừng ngập mặn S lớn (Cà Mau, Bạc Liêu…); Rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp…) + Động vật giá trị nhất là cá, sân chim tự nhiên
+ Tài nguyờn biển phong phỳ, nhiều bói cỏ, bói tụm lớn (hơn ẵ triệu ha cú thể nuụi trồng thủy sản)
- Khoáng sản: Chủ yếu: Đá vôi Hà Tiên, Kiên Lương – Kiên Giang và Than bùn Uminh, tứ giác Long Xuyên.
Ngoài ra có Dầu khí TLĐịa đã được khai thác.
2. Hạn chế
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 – tháng 4 làm nước mặn xâm nhập vào đất liền, tăng độ chua, độ mặn trong đất.
- Phần lớn S của đồng bằng là đất phèn, mặn S lớn khó khăn cho sx NN phải cải tạo chi phí lớn - Một số laoij đất thiếu dinh dưỡng, thiếu nguyên tố vi lượng hoặc đất quá chặt, khó thoát nước.
- Khoáng sản hạn chế gây trở ngại cho việc phát triển KT – XH của vùng.
III. Sử dụng hợp lý, cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL 1. ĐBSCL sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên vì
- Vị trí chiến lược của ĐBSCL trong phát triển KT – XH
ĐBSCL là vùng trọng điểm LT-TP của nước ta. Là vựa lúa lớn nhất nước ta - ĐBSCL giải quyết nhu cầu LT cho cả nước và xuất khẩu
+ Đồng bằng cung cấp lương thực cho cả vùng, còn cung cấp hàng triệu tấn gạo, vạn tấn thịt, tôm cá cho các vùng khác+ Là vùng có giá trị XK cao (/90% XK gạo cả nước)
- ĐBSCL mới được đưa vào khai thác nên tiềm năng còn rất lớn
Lịch sử phát triển đồng bằng trên 300 năm, chưa bị con người can thiệp sớm như ĐBSH - Sử dụng hợp lý để khai thác có hiệu quả thế mạnh sẵn có về tụ nhiên của đồng bằng - Sử dụng để hạn chế những khó khăn của vùng.
Đây là vấn đề cấp bách nhằm bi
2. Phương hướng sử dụng, cải tạo đồng bằng
* Thủy lợi (nước ngọt) là biện pháp( vấn đề) quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL.
- Thau chua rửa mặn: chia ruộng thành nhiều ô nhỏ, xả nước ngọt, cày bừa đềutháo nướcđắp bờ…Hạn chế độ mặn trong đất
- Lai tạo giống lúa chịu được phèn, mặn.
* Khu vực có rừng, duy trì và bảo vệ vốn rừng (hiện nay S rừng đang giảm sút do nhu cầu tăng S đất nông nghiệp, phát triển nuôi tôm và cháy rừng). Là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo sự cân bằng sinh thái.
* Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
- Phá thế độc canh cây lúa, đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
* Tạo thế kinh tế liên hoàn: Kết hợp vung biển với đảo, quần đảo và đất liền Đây là hướng chính trong việc khai thác kinh tế.
* Đôí với đời sống nhân dân, cần chủ động sống chung với lũ nhằm khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại.
B. CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta?
vì có những tiềm năng to lớn:
a) Về tự nhiên
- Đất phù sa màu mỡ, đặc biệt là nhóm đất phù sa ngọt với 2,6 triệu ha (chiếm 65% diện tích toàn vùng), trong đó có khoảng 1 triệu ha đất tốt nhất, phân bố ở ven sông Tiền, sông Hậu. Đây là loại đất cho năng suất lúa cao.
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo. Tổng số giờ nắng trung bình từ 2200 - 2700 giờ. Nhiệt độ cao, ổn định với nhiệt độ trung bình năm 25 - 270C. Lượng mưa lớn từ 1400 - 1800mm, tập trung vào các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
- Hệ thống sông ngòi dày đặc với hàng nghìn cây số kênh rạch, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông, khiến cho giao thông trở nên dễ dàng và là cơ sở để nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
- Ở đây còn có 25 cửa sông cùng vùng bãi triều rộng khoảng 48 vạn ha, trong đó gần 30 vạn ha có khả năng nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
- Trữ lượng cá biển chiếm tới 1/2 trữ lượng của cả nước.
b) Về kinh tế - xã hội
- Dân số đông, năm 2007 là 17,5 triệu người, mật độ trung bình 435 người/km2.. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn (gần thành phố Hồ Chí Minh).
- Tập quán và truyền thống sản xuất chủ yếu là gieo trồng lúa, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản. Bản chất người lao động là cần cù, thẳng thắn, thật thà, năng động, nhạy bén với sản xuất hàng hoá.
- Có thị trường rộng lớn (trong nước, thế giới).
- Được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước với các chính sách khuyến nông, khuyến ngư,…
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Trình bày hiện trạng ngành trồng lúa và chăn nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Giải thích nguyên nhân.
1. Hiện trạng ngành trồng lúa và chăn nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long a) Ngành trồng lúa
- Là vùng trọng điểm lúa số một của cả nước.
- Tỉ lệ diện tích trồng lúa chiếm trên 90% so với diện tích cây lương thực.
- Là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất so với các vùng khác.
- Có nhiều tỉnh trọng điểm lúa (có diện tích và sản lượng lúa trên 1 triệu tấn): Kiên Giang, An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An, Tiền Giang.
b) Ngành chăn nuôi
- Chủ yếu là chăn nuôi lợn và vịt (dẫn chứng).
- Nhìn chung, chăn nuôi phát triển chưa tương xứng với tiềm năng hiện có.
2. Giải thích
a) Ngành trồng lúa phát triển vì:
- Thế mạnh về tự nhiên:
+ Diện tích đất phù sa lớn nhất cả nước.
+ Đất phù sa được sông Tiền, sông Hậu bồi đắp thường xuyên nên rất màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa, nhất là dải đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu.
+ Khí hậu cận xích đạo, nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi cho sự phát triển, sinh trưởng của cây lúa.
+ Nguồn nước dồi dào do có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
- Thế mạnh về kinh tế - xã hội:
+ Dân đông, kinh nghiệm trồng lúa và trình độ thâm canh đang được nâng lên. Người lao động khá năng động, thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường.
+ Được chú trọng đầu tư (thuỷ lợi, phân bón, giống, cơ sở hạ tầng,...).
b) Ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi lợn và vịt chiếm ưu thế vì nguồn thức ăn sẵn có từ lương thực, sản phẩm phụ của ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản. Ngoài ra còn phải kể đến nguồn thức ăn tự nhiên, mặt nước nuôi thả (cho chăn nuôi vịt) lớn.
- Chăn nuôi phát triển chưa tương xứng với tiềm năng vì hình thức chăn nuôi còn mang tính quảng canh, năng suất thấp, chưa chú trọng đầu tư thâm canh.
Câu 3. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thuỷ sản phát triển nhất nước ta.
là do:
+ Có vùng biển rộng, nước biển ấm, thềm lục địa nông.
+ Tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn. Trữ lượng cá biển chiếm 1/2 cả nước.
+ Có ngư trường trọng điểm Cà Mau - Kiên Giang, gần ngư trường Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài sinh vật biển, đặc biệt hầu như không có bão nên tàu thuyền đánh bắt cá có thể hoạt động suốt cả năm.
+ Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều bãi triều rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi thuỷ sản.
+ Dân cư có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
+ Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến.
+ Thị trường tiêu thụ lớn (trong nước và quốc tế), nhất là các thị trường tiềm năng như Hoa Kì, EU,…
Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và giải thích nguyên nhân.
- Chăn nuôi chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, vi chủ yếu là chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, chưa được đầu tư nhiều.
- Chủ yếu là nuôi lợn và gia cầm (đặc biệt là vịt) vì có nguồn thức ăn dồi dào từ lương thực và phụ phẩm của ngành thủy sản, diện tích mặt nước và đồng ruộng nhiều.
- Các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Long An có số lượng đàn bò khá lớn so với các tỉnh khác trong vùng do có một số đồng cỏ, chính sách đầu tư, thay đổi cơ cấu đàn vật nuôi…
Câu 5. Phân tích sự khác biệt về điều kiện tự nhiên để phát triển ngành thủy sản giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
*) Duyên hải Nam Trung Bộ so với DDBS Cửu Long:
- Thuận lợi ít hơn:
+ Có đường bờ biển dài, vùng biển rộng lươn, tất cả các tỉnh thành giáp biển, ven biển có nhiều đầm phá vũng vịnh -> nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
+ Vùng biển rộng, co ngư trường trọng điểm Hoàng Sa-Trường Sa, gần ngư trường Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu, giàu hải sản -> phát triển khia thác thủy sản.
- Khó khăn nhiều hơn:
Đôi khi có bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa hoạt động mạnh ảnh hưởng, hạn chế số ngày ra khơi..
*) ĐBS Cửu Long so với DH NTB:
- Lợi thế nội bật hơn:
+ Ba mặt giáp biển, đường bờ biển dài, giáp vùng biển nhiệt đới giàu hải sản nhất nước ta (gần 50% trữ lượng cả nước), có ngư trường trọng điểm số 1 Cà Mau- Kiên Giang -> thuận lợi khai thác thủy sản.
+ Sông ngòi kên rạch chằng chịt, ven biển có rừng ngập năm, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta -> phát triển cả nuôi trồng nước ngọt, mặn, lợ.
- Khó khăn ít hơn: Thời tiết khí hậu ổn định, ít bão, thiên tai..
Nội dung 8: KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Vùng biển và thềm lục địa nước ta nhiều tài nguyên a. Khái quát
- Rộng 1 triệu km2
- Thuộc biển kín, bao quanh là các đảo và quần đảo của Philippin, Brunay, Inđônêxia - Vùng biển thuộc nước ta thuộc vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
- Gồm các bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa b. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta
* Nguồn lợi sinh vật biển
- Độ sâu TB, Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan là các vùng biển nông khoảng 100m, biển nhiệt đới ấm quanh năm, giàu oxy, nhiều ánh sáng, độ muối TB 30-33%0SV biển phát triển phong phú về thành phần loài, nhiều loài giá trị kinh tế cao (cá, tôm, cua, cua, mực, đồi mồi, hải sâm, bào ngư, sò huyết. Đặc biệt trên các đảo đá ven bờ DHNTB có Tổ Yến – Khánh Hòa – mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
* Tài nguyên khoáng, đầu mỏ và khí tự nhiên.
+ Biển nước ta có nguồn muối vô tận, dọc bờ biển có nhiều điều kiện thuận lợi để sx muối, hàng năm cung cấp khoảng 90 vận tấn muối
+ Thềm lục địa có dầu mỏ, khí đốt: Đại Hùng, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Rồng…
Mỏ khí Tiền Hải (Thái Bình), Lan đỏ, Lan Tây. Hiện nay tiếp tục thăm dò, phát hiện và khai thác thêm các mỏ mới + Cát trắng, đặc biệt ở Khánh Hòa, Quảng Ninh là nguyên liệu sx pha lê, thủy tinh
* Giao thông vận tải biển
- Nước ta nằm (gần) ở ngã tư tuyến đường giao thông hàng hải quốc tếgiao thông đường biển rất thuận lợi phát triển
- Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, kín gió thuận lợi XD cảng nước sâu
* Du lịch
+ Dọc bờ biển từ Bắc xuống Nam bãi tắm rộng, phong cảng đẹp, khí hậu tốtThuận lợi phát triển du lịch và an dưỡng (Trà cổ, Bãi cháy, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu...) + Nhiều hoạt động du lịch, thể thao dưới nước được phát triển
+ Du lịch biển - đảo đang thu hút nhiều nhất khách du lịch.
2. Các đảo, quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển a. Biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn, nhỏ
- Một số đảo đông dân: Cái bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quý.
- Các quần đảo: Vân Đồn, cô Tô, Cát Bà, Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Nam Du, Thổ Chu
- Các đảo, quần đảo nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cư để nước ta tiến dần ra biển, đại dương khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và TLĐ nước ta.
- Việc khẳng định chủ quyền nước ta đối với các đảo, quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
b. Tính đến năm 2006, nước ta có các huyện đảo
12 huyện đảo, có 3 tỉnh có hai huyện đảo (Quảng Ninh, Hải Phòng và Kiên Giang) + Vân Đồn, Cô Tô (Quảng Ninh)
+ Cát Hải, bạch Long Vĩ (Hải Phòng) + Cồn Cỏ (Quảng Trị)
+ Hoàng Sa (Đà Nẵng) + Lý Sơn (Quảng Ngãi) + Trường Sa (Khánh Hòa) + Phú Quý (Bình Thuận)
+ Côn Đảo (còn gọi là Côn Sơn) (Bà Rịa – Vũng Tàu) + Kiên Hải, Phú Quốc (Kiên Giang)
3. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo a. Tại sao phải khai thác tổng hợp
- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng (đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, khai thác các đặc sản biển, khai thác khoáng sản trong nước biển và trong lòng đất, du lịch biển đảo và GTVT biển). Chỉ cỏ thể khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ tốt môi trường
- Môi trường biển là không chia cắt được, vì vậy một vùng biển bị ô nhiếm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, các vùng nước và các đảo xunh quanh
- Môi trường đảo do sự biệt lập nhất định của nó, không giống như với đất liền, lại có S nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người.
VD. Chặt phá rừng bừa bài làm lớp phủ thực vật mất đivĩnh viến mất nước ngọtbiển, đảo đó biển thành đảo hoang, con người không cư trú được
b. Khai thác tài nguyên SV biển và hải đảo
+ Trong hình tình hiện nay của ngành thủy sản, cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, cấm sử dụng phương tiện đáng bắt có tính hủy diệt thủy sản (đánh bắt bằng điện, bom, lưới có mắt quá nhỏ....)
+ Phát triển đánh bắt xa bờ nhằm khai thác tôt hơn nguồn lợi hải sản , ngoài ra còn giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta.
c. Khai thác tài nguyên khoáng sản
- Nghề làm muối là nghề truyền thống của nước ta, đặc biệt DHNTB có nhiều thuận lợi sản xuất muối (nhiệt cao, nhiều nắng). Hiện nay việc sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành và đem lại hiệu quả cao.
- Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam được đẩy mạnh, mở rộng với nhiều dự án liên doanh nước ngoài. Khai thác các mỏ khí tự nhiên và thu hồi khí đồng hành đưa vào đất liền đã mở ra một bước phát triển mới cho CN làm khí hóa lỏng sx điện và phân đạm
- Trong tương lai các nhà máy hóa lọc, hóa dầu được XD và đi vào hoạt sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của CN dầu khí.- Tuy nhiên, Cần tránh xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường trong khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí.
d. Phát triển du lịch biển
- Nhiều địa điểm du lịch, trung tâm du lịch nổi tiếng được nâng cấp, hiện đại hóa. Đáng chú ý là kghu du lịch Hạ Long, Cát Bà – Đồ Sơn (Quảng Ninh và Hải Phòng), Nha Trang (Khánh Hòa), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu) e. GTVT biển
+ Để tạo nên thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải và nền kinh tế cả nước thì hàng loạt các hải cảng lớn được nâng cấp, cải tạo như Cụm cảng: Sài Gòn, hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng..