Những khu vực có mức độ tập trung CN thấp

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 98 - 101)

Cậu 14. Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn định ?

2. Những khu vực có mức độ tập trung CN thấp

- Ở vùng núi, trung du như Tây Nguyên, Tây Bắc, Đông bắc CN phát triển chậm, phân bố rời rạc, lẻ tẻ, chủ yếu là điểm CN

- Ở vung sâu, vùng xa hoạt động CN hầu như vắng hẳn 3 Nguyên nhân của sự phân hóa đó

Sự phân hoá LTCN là kết quả tác động của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài; Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và KT – XH giữa các vùng

a. Những khu vực có mức độ tập trung CN cao: Là những vùng có điều kiện thuận lợi

* Điều kiện tự nhiên:

+Vị trí địa lý thuận lợin (giữ vai trò quan trọng)

+Tài nguyên thiên nghiên phong phú đặc biệt tài nguyên khoáng sản, thủy sản, rừng...là cơ sở, tiền đề phát triển CN. Vì công nghiệp thường phân bố gần nơi có nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc nguồn năng lượng→giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo sản xuất ổn ddingj và vững chắc

* Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân cư - lao động đông: dồi dào và có tay nghề cao.

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn (vùng đông dân phát triển các ngành CNCB LT – TP; CNSX hàng tiêu dùng); thị trường quốc tế (đẩy mạnh xuất khẩu).

+ Kết cấu hạ tầng tốt (đặc biệt giao thông vận tải, TTLL, khả năng cung cấp điện, nước,…)

b.Ngược lại những khu vực hoạt động công nghiệp chưa phát triển thì thiếu đồng bộ các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải khó khăn

? Tại sao đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cân là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất?

Vì có các điều kiện thuận lợi sau:

- VTDDL: Nằm chủ yếu trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế hàng đầu nước ta, là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu nước ta

- Có tài nguyên thiên nhiên phong phú:

+ Khoáng sản: than (QN), Sắt (Thái Nguyên, Yên Bái), Apatit (Lào Cai)…

+ Nằm trong vùng LTTP thứ 2 nước ta nên coa nguồn nguyên liệu nông sản dồi dào cho CNCB - Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh với nhiều tuyến giao thông quan trọng, …

- Là khu vục tập trung đông dân cư (ĐBSH đong nhất nước ta) nên có nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kĩ thuất cao hàng đầu

- Là nơi thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài: Hà Nội 1988-2005 thu hút được 11,5 tỉ USD Câu 5: Nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

Nhờ công cuộc Đổi mới kinh tế, Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc - Trước đây chủ yếu là khu vực Nhà Nước (CN quốc doanh và CN tập thể)

- Hiện nay, CN phân thành 3 thành phần kinh tế lớn:

Bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế. Đơn vị %

Thành phần 2000 2007

Khu vực nhà nước 34,2 20,0

Khu vực ngoài nhà nước 24,5 35,4

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 41,3 44,6

(+ Khu vực Nhà nước (Trung ương và địa phương) + Khu vực ngoài Nhà nước (Tập thể, tư nhân, cá thể) + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.)

- Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước và tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm tỷ trọng lớn nhất).

Phát triển CN theo nhiều TP kinh tế trên nhằm phát huy tiềm năng kinh tế đất nước (nguồn lao động, khoáng sản, nguồn nguyên liệu sẵn có, thị trường…)

Câu 6 : Dựa váo át lát, Giải thích tại sao TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.

Thành phố HCM và HN trở thành TT CN lớn nhất nước ta vì ở 2 thành phố này hội tụ rất nhiều điều kiên thuận lợi cho sự phát triển CN:

* Quy mô và cơ cấu:

Tp.HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 120.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, LK màu, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng…

Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mô từ 120.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất giấy…

* Có VTĐL thuận lợi

- Hà Nội: + Là thủ đô của cả nước

+ Nằm ở trung tâm ĐBSH, trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; một trong ba đỉnh tam giác tăng trưởng phía Bắc; có sức hút đối với các vùng lân cận. Có lịch sử khai thác lâu đời

- TPHCM: + Nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế năng động nhất cả nước; Nằm trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

+ Tiếp giáp với những vùng giàu tài nguyên (Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long), nàm gần các tuyến giao thông quốc tế

* Nguồn nguyên liệu phong phú

- Nằm gần những vùng giàu tài nguyên: Khoáng sản, lâm sản, thủy điện, vùng chuyên canh cây CN lớn (Hà Nội:

nằm trong vùng trọng điểm LT – TP thứ 2 cả nước; TPHCM nằm trong vùng chuyên canh cây CN lớn nhất cả nước)

- Tài nguyên tại chỗ: nghành trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản,..

* Dân cư: Là 2 thành phố có số dân đông nhất: Năm 2006 số dân của HN là 3,2 triệu người, TPHCM là 6,1 triệu người. Chất lượng lao động có kỹ thuật dẫn đầu cả nước, đặc biệt là TPHCM; tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn.

* CSHT-CSVCKT tốt nhất và hoàn thiện nhất cả nước. Đây cũng là 2 đầu mối giao thông vận tải lớn nhất cả nước (Hà Nội – đầu mối GT quan trọng nhất Phía Bắc; TPHCM----phía Nam, nhiều tuyến giao thông huyết mạch...)

* Là 2 vùng thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, phồn thịnh nhất cả nước (2005: Hà Nội: 11,5 tỷ USD;

TPHCM 15,9 tỷ USD)

* Các nguyên nhân khác. Có nhiều chính sách năng động trong phát triển kinh tế, Được sự quan tâm của Nhà nước .

Câu 7: Giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta Đông Nam Bộ là vùng có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta 2005: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 55,6% cả nước

Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, hoàn chỉnh, mức độ tập trung công nghiệp cao. Vì:

- Có vị trí địa lí thuận lợi:

+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – vùng kinh tế năng động nhất cả nước.

+ Liền kề Đồng bằng sông Cửu Long (vùng TĐ LTTP lớn nhất cả nước)

+ GiápTây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ là những vùng giàu tiềm năng về khoáng sản, nông sản và thủy sản→ vừa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồng thời vừa là thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Bộ.

+ Giáp Biển Đông lại gần với các nước đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á; có đầu mối giao thông vận tải phát triển hàng đầu cả nước thuận lợi phát triển các mối quan hệ trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước.

- Vùng Đông Nam Bộ có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú (dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn, vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước; đất, nước, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp...) tạo nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào cho công nghiệp phát triển.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện nhất cả nước.

+ Hệ thống GTVT phát triển mạnh và hiện đại

+ Cơ sở năng lượng (nhà máy nhiệt điện, thủy điện...) nhà máy, xí nghiệp + Hệ thống cảng, sân bay quốc tế

- Tập trung đội ngũ lao động tay nghề cao; sớm làm quen với nền kinh tế thị trường; có sự tích tụ lớn về vốn và kỹ thuật.

- Chính sách của nhà nước: chính sách CNH, đường lối phát triển năng động; thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế.

- Thị trường ngày càng mở rộng

? GT vì sao Sở dỉ ở trung du và miền núi nước ta công nghiệp phát triển còn hạn chế, vì:

   - Vị trí địa lí ít thuận lợi     (0,5 điểm)

   - Tài nguyên khoáng sản khó khai thác.  (0,5 điểm)    - Thiếu lao động có kĩ thuật   (0,5 điểm)

- Kết cấu hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải chưa phát triển. (0,5 điểm)

? Giải thích tại sao các khu công nghiệp lại phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH và DHMT.

Các khu CN lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ĐBSH và DHMT vì:

+ Đây là những khu vực có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển sản xuất, cho việc xuất và nhập hàng hóa, máy móc, thiết bị

+ Có kết cấu hạ tầng tốt,đặc biệt về GTVT, TTLL, khả năng cung cấp điện nước.

+ Có nguồn lao động đông đảo với chất lượng cao.

+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoài nước.

+ Các ngành kinhtế phát triển ở trình độ cao hơn so với các vùng khác.

+ Ở đây có 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc,Trung, Nam.

+ Các nguyên nhân khác: Cơ chế quản lý năng động, nhiều đổi mới, sự có mặt của một số loại tài nguyên.

? Tai sao Các khu công nghiệp có xu hướng phân bố ở gần biển, bởi vì:

- Không gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí cho các khu dân cư.

- Không ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển du lịch.

- Thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa và giao thông vận tải (đặc biệt giao thông đường biển), làm giảm chi phí vận chuyển và giảm giá thành sản phẩm.

- Thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ.

Câu 8 . Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh nước ta có đủ điều kiện về tài nguyên thiên nhiên để phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng.

-Tài nguyên khoáng sản đa dạng:

+ Khoáng sản năng lượng: than đá, dầu mỏ, khí đốt... làm nhiên liệu để phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất.

+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, crôm, thiếc, chì, kẽm... để phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.+ Khoáng sản phi kim loại: apatit, pirit, phôtphorit... để phát triển công nghiệp hóa chất.

+ Vật liệu xây dựng: sét, đá vôi... để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng.

-Nguồn thủy năng phong phú ở sông, suối... làm cơ sở để phát triển công nghiệp năng lượng (thủy điện).

-Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển là cơ sở để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; từ đó cung cấp nguyên liệu dồi dào và phong phú để phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

Câu 9. Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.

a)Biểu hiện: Trung tâm lớn nhất là Hà Nội; từ đó, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả đi nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch: Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả (cơ khí - khai thác than), Đáp Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học), Đông Anh - Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim), Việt Trì - Lâm Thao - Phú Thọ (hoá chất - giấy), Hà Đông - Hoà Bình (thuỷ điện), Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hoá (dệt, điện, xi măng).

b)Giải thích

-Vị trí địa lí thuận lợi.

-Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

-Nguồn lao động có tay nghề đông.

-Thị trường rộng, kết cấu hạ tầng phát triển...

Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước?

Vùng có vị trí địa lí thuận lợi trong giao thông, thu hút nguyên liệu và thu hút đầu tư nước ngoài: giáp Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên cung cấp nguyên liệu; gần nhất với tuyến giao thông biển quốc tế.

- Trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước, tập trung ở thềm lục địa (Bà Rịa, Vũng Tàu). Trữ năng thuỷ điện lớn trên hệ thống sông Đồng Nai.

- Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng, lao động có trình độ kĩ thuật cao, tác phong công nghiệp và tính kỉ luật cao nhất, năng động, sáng tạo, có khả năng thu hút lao động chất xám...

- Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước: đầu mối giao thông lớn nhất cả nước TP.HCM, có thành phố đông dân nhất, khả năng cung cấp điện nước đảm bảo... Chính sách: Nhà nước xác định là vùng kinh tế trọng điểm, ưu đãi trong thu hút đầu tư.

Câu 11. Tại sao đầu tư theo chiều sâu được coi là một hướng chủ yếu trong hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta?

- Đầu tư theo chiều sâu trong công nghiệp là đầu tư về vốn, đổi mới trang thiết bị và công nghệ, sử dụng lao động kĩ thuật cao,...

- Thực trạng nền công nghiệp nước ta đang phát triển theo chiều rộng nên không ổn định, tốc độ tăng trưởng 1 số ngành còn chậm,...công nghệ thiết bị chậm đổi mới dẫn đến năng suất thấp, giảm sức cạnh tranh, chất lượng chưa cao,giá thành sản phẩm cao. Cơ cấu ngành công nghiệp đơn điệu, các ngành công nghệ cao phát triển chậm - Ý nghĩa của việc đầu tư theo chiều sâu

+ Khai thác hiệu quả nguồn lực phát triển công nghiệp của đất nước.

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh.

+ Đẩy mạnh phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp, thúc đẩy tốc độ kinh tế phát triển và tạo nền vững chắc và ổn định để phát triển kinh tế -xã hội - môi trường

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 98 - 101)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(146 trang)
w