Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 77 - 82)

âu 20 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóanhiệt độ của nước ta theo hướng bắc - nam

B. KIẾN THỨC NÂNG CAO

3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội

a. Tích cực :

+ ĐTH có tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước theo xu hướng phát triển CN, dịch vụ.

Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp- xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước.

+ Các đô thị có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, các vùng.

+ Các đô thị (Các thành phố, thị xã) là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng

Là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao; Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,

Có sức thu hút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

b. Tiêu cực :

+ Quá trình ĐTH cùng với sự phát triển CN, DV dân số tập trung đông Ô nhiễm môi trường ( Đất, nước, không khí)+ An ninh trật tự xã hội, tai tệ nạn xã hội nảy sinh..sức ép việc làm, nhà ở, sinh hoạt...

Vì thế cần điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp với quá trình công nghiệp hoá.

B. CÂU HỎI NÂNG CAO.

Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về mạng lưới đô thị nước ta và giải thích.

a)Nhận xét

-Quy mô: Chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ.

-Phân cấp:

+ Hai đô thị loại đặc biệt: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

+ Năm đô thị trực thuộc Trung ương: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.

+ Các đô thị trực thuộc tỉnh: (kể tên một số đô thị) -Chức năng:

+ Chủ yếu nhất là công nghiệp và hành chính: Các đô thị ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, ở Đông Nam Bộ, dọc Duyên hải miền Trung...

+ Cảng biển và hành chính: Đà Nẵng, Quy Nhơn...

+ Chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước: Hà Nội.

+ Văn hóa, du lịch: Huế, Hội An...

-Phân bố: Tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển.

b)Giải thích

-Do nước ta đang ở trong quá trình công nghiệp hóa, kéo theo sự phát triển của quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa vẫn còn chậm, trình độ công nghiệp hóa ở nước ta còn hạn chế, nên ít có đô thị lớn.

-Các đồ thị có lịch sử phát triển khác nhau, nhưng phần lớn ban đầu là các trung tâm hành chính và kinh tế của địa phương, sau này phát triển lên vẫn giữ chức năng ban đầu. Một số đô thị nằm ở cửa sông ven biển, hoạt động kinh tế gắn với cảng biển. Một số đô thị khác do vị trí trong lịch sử phát triển, hiện nay trở thành nơi giàu tài nguyên nhân văn để đẩy mạnh phát triển văn hóa, du lịch...

-Đồng bằng và ven biển nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho quần cư đô thị và phát triển kinh tế. Nhìn chung, ở khu vực này thường có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận hòa, giao thông (kể cả đường sông, đường biển và đường bộ) thuận tiện.

Trên cơ sở thuận lợi về tự nhiên, khu vực đồng bằng và ven biển đã phát triển mạnh các hoạt động kinh tế, trong đó tập trung ở các đô thị là hoạt động phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và thương mại...).

Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự phân bố các đô thị ở nước ta và giải thích.

- Nhận xét: Đô thị tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng (Bắc Bộ, Nam Bộ) và ven biển (miền Trung); thưa thớt ở miền núi.

- Giải thích:

+ Do tác động của công nghiệp hoá đến đô thị hoá, nên sự phân bố đô thị có sự phù hợp với sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp (Xem câu hỏi về chứng minh sự phân bố dân cư đô thị nước ta phù hợp với sự phân bố của hoạt động công nghiệp ở trên).

+ Đô thị phân bố tập trung ở những nơi có điều kiện thuận lợi về tự nhiên (địa hình, khí hậu, thuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên...); vị trí địa lí, quần cư, giao thông, thị trường... Ngược lại, những khu vực ít hoặc không có đô thị là do gặp khó khăn về các yếu tố trên.

Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sự phân bố dân cư đô thị nước ta phù hợp với sự phân bố của hoạt động công nghiệp. Giải thích tại sao dân thành thị nước ta ngày càng tăng.

-Các nơi tập trung nhiều đô thị, nhất là đô thị có quy mô lớn và trung bình thường ở các khu vực tập trung công nghiệp: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, dải công nghiệp Đông Nam Bộ; tiếp đến là Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung.

-Các nơi có ít đô thị và nhiều đô thị có quy mô nhỏ thường là ở vùng có hoạt động công nghiệp thưa thớt và hạn chế phát triển, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, miền núi gò đồi Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ...

-Nguyên nhân sự phù hợp về phân bố giữa đô thị và phân bố hoạt động công nghiệp là do tác động chủ yếu của công nghiệp hóa đến đô thị hóa, sự hình thành và phát triển các đô thị liên quan trực tiếp đến sự phát triển của công nghiệp.

-Dân số đô thị nước ta ngày càng tăng nhanh do các nhân tố tác động:

+ Quá trình công nghiệp hóa phát triển làm tỉ lệ dân đô thị tăng nhanh, mở rộng đô thị đã có hoặc làm xuất hiện đô thị mới, phổ biến lối sống đô thị rộng rãi.

+ Điều kiện sống ở các đô thị tốt hơn ở các vùng nông thôn.

+ Ớ đô thị dễ kiếm việc làm phù hợp với trình độ và có thu nhập.

Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh mạng lưới đô thị giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

a) Giới thiệu khái quát về mỗi vùng -Trung du và miền núi Bắc Bộ -Tây Nguyên

b) Giống nhau

-Đô thị của hai vùng đều có quy mô trung bình và nhỏ.

-Mồi vùng chỉ có 1 đô thị quy mô 20 - 50 vạn người (Thái Nguyên và Buôn Ma Thuột) -Đều có một số chức năng:

+ Hành chính.

+ Công nghiệp.

+ Chức năng khác.

-Mạng lưới thưa, phân bố phân tán c) Khác nhau

-Trung du và miền núi Bắc Bộ (so với Tây Nguyên)

+ Quy mô: Tuy nhiều hơn về số lượng đô thị, nhưng lại nhỏ hơn về quy mô dân số. Cụ thể: Có 1 đô thị từ trên 20 - 50 vạn dân (Thái Nguyên); có 3 đô thị từ 10 - 20 vạn dân (Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả); còn lại, các đô thị khác dưới 10 vạn dân.

+ Phân cấp đô thị: có 3 đô thị loại 2 (Việt Trì, Hạ Long, Thái Nguyên), còn lại là loại 3-4.

+ Chức năng: Có 4 đô thị với chức năng là trung tâm công nghiệp (Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả).

+ Phân bố: Tập trung dày hơn ở trung du và ven biển. Các vùng còn lại, mật độ đô thị thưa.

-Tây Nguyên (so với Trung du và miền núi Bắc Bộ)

+ Quy mô: Số lượng đô thị ít hơn, nhưng lớn hơn về quy mô dân số. Cụ thể: Có 1 đô thị từ trên 20 - 50 vạn dân (Buôn Ma Thuột); có 4 đô thị 10 - 20 vạn dân (Kon Tum, Pleiku, Đà Lạt, Bảo Lộc); duy nhất chỉ có Gia Nghĩa dưới 10 vạn dân.

Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao ởTrung du và miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị nhiều, nhưng trình độ đô thị hóa thấp.

- Các đô thị ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chức năng chủ yếu là hành chính hoặc công nghiệp nặng (luyện kim, cơ khí...), khai khoáng, thủy điện không cần đến nhiều lao động.

- Do đặc điểm của địa hình trung du và miền núi nên diện tích mặt bằng đô thị không rộng, một số đô thị nằm ở thung lũng sông nên chật hẹp (Điện Biên, Sơn La...), sức chứa nhỏ.

- Trình độ phát triển kinh tế ở các đô thị còn thấp, khu vực vành đai bao quanh dân cư ít, mật độ nhỏ, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn... nên sức hút của đô thị không lớn, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế...

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích sự phân bố đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

-Các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ tập trung chủ yếu ở dọc ven biển (Đà Nẵng, Tam Kỳ, Hội An, Dung Quất, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Rang - Tháp Chàm, Phan Thiết).

-Nguyên nhân:

+ Có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên: Địa hình tương đối bằng phẳng và có diện tích tương đối rộng, đất đai tốt, khí hậu thuận hòa, nguồn nước dồi dào, có phần hạ lưu và cửa sông rộng, đường bờ biển dài có nhiều vũng, vịnh...

+ Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi: Dân cư tập trung đông, nguồn lao động dồi dào và có kinh nghiệm trong hoạt động tiểu thủ công nghiệp và thương mại; kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, giao thông (đường sông và đường biển, đường bộ) thuận lợi với các vùng trong cả nước và cả nước ngoài...

Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ thường tập trung ở ven biển.

-Các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ nằm ở ven biển: Đà Nẵng, Hội An, Quy Nhơn, Tuy Hoà, Nha Trang, Phan Thiết...

- Giải thích:

+ Vị trí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi, buôn bán bằng đường biển, đường bộ, đường sông.

+ Tự nhiên có nhiều thuận lợi cho sản xuất, giao thông và cư trú (địa hình bằng phẳng, hạ lưu sông, cửa sông ra biển, vũng vịnh kín gió, nguồn lợi thuỷ sản,..).

+ Là cửa ngõ của các luồng nhập cư ở các thời kì trước bằng đường biển.

Câu 8. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,hãy:

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học trình bày và giải thích đặc điểm mạng lưới đô thị của vùng ĐB sông Hồng.

* Đặc điểm mạng lưới đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Số lượng đô thị: 12 đô thị, mật độ dày đặc

- Về quy mô các đô thị có 2 đô thị lớn là Hà Nội và Hải Phòng, 1 đô thị 20 đến 50 vạn dân; 7 đô thị 10 đến 20 vạn dân; 2 đô thị dưới 10 vạn dân

- Về phân cấp đô thị: đồng bằng sông Hồng có đầy đủ có 5 cấp đô thị (từ đô thị loại 1-5)

- Chức năng đô thị: chức năng đa dạng ; Phân bố: mật độ mạng lưới đô thị dày đặc, mức độ tập trung cao; phân bố không đều tập trung nhiều đô thị dọc các tuyến giao thông huyết mạch

* Giải thích:

- Dân số đông, quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh

- Phần lớn các tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc, có thủ đô Hà Nội, nhiều trung tâm công nghiệp;

quá trình khai thác lãnh thổ lâu đời.

b. So sánh sự khác nhau về phân bố dân cư giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long.

- Mật độ dân số:

+ ĐBSH có mật độ dân số cao nhất cả nước (1225 người/km2 - 2006) cao gấp 2,9 lần ĐBSCL + ĐBSCL mật độ thấp hơn (429 người/km2 - 2006)

- Phân bố:

+ ĐBSH có sự phân bố tương đối đều giữa các tỉnh, tập trung đông hơn ở vùng trung tâm và Đông Nam, thấp hơn ở rìa Tây Nam và rìa phía Bắc

+ ĐBSCL không đều giữa các khu vực, tập trung đông ở ven sông Tiền, sông Hậu mật độ cao phổ biến ở 501 – 1000 người/km2, có nơi trên 1000 người/km2. Thưa thớt và mật độ thấp ở phía Bắc thuộc Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau phổ biến từ 101 đến 200 người/km2

- Sự phân hóa mật độ:

+ ĐBSH:

. Giữa các tỉnh phân hóa không lớn, cao nhất từ 1000 – trên 2000 người/km2, thấp nhất từ 501 - 1000 người/km2 . Hà Nội có mật độ cao nhất cả nước, tại trung tâm có mật độ trên 2000 người/km2

+ ĐBSCL:

. Mật độ cao nhất ở thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long khoảng trên 2000 người/km2 . Thấp nhất ở Hà Tiên, vùng trũng Đồng Tháp Mười chỉ khoảng 50 – 100 người/km2 + Sự phân hóa mật độ dân số ở ĐBSCL rõ hơn ĐBSH

Câu 9. Nhận xét về quá trình đô thị hóa ở nước ta. Vì sao nước ta cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hóa?

* Nhận xét về quá trình đô thị hóa ở nước ta. Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

- Tỉ lệ dân thành thị tăng: dẫn chứng.

- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.

* Vì sao nước ta cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hóa?

- Đô thị hóa là quá trình 2 mặt, dễ nảy sinh các hậu quả xã hội: thất nghiệp, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường….

- Đô thị hóa đúng hướng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

? Tại sao nước ta phải điều chỉnh quá trình đô thị hóa?

- Đô thị hóa là một quá trình kinh tê - xã hội tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

+ Về tích cực:

* Thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

* Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm góp phần giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động, phân bố lại dân cư, nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Về tiêu cực:

* Sự phát triển công nghiệp, dịch vụ và tập trung dân cư ở đô thị gây ô nhiễm môi trường.

* Đô thị hóa ở nước ta do quá trình CNH-HĐH, di dân tự do từ nông thôn ra thành thị kiếm sống … Trong đó sự di dân tự do từ nông thôn ra thành thị là một nguyên nhân quan trọng đã gây ra thiếu lao động ở nông thôn; ở thành thị sức ép giải quyết việc làm, nhà ở, đảm bảo an ninh trật tự…

- Điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp với sự phát triển kinh tế nhằm hạn chế mặt tiêu cực, phát huy được tác động tích cực của đô thị hóa.

Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học trình bày đặc điểm mạng lưới đô thị Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Số lượng, Quy mô:

- Số lượng đô thị nhiều (dẫn chứng);

+ Chủ yếu là đô thị nhỏ (dẫn chứng): Có 1 đô thị từ trên 20 - 50 vạn dân (Thái Nguyên); có 3 đô thị từ 10 - 20 vạn dân (Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả); còn lại, các đô thị khác dưới 10 vạn dân.

+ Phân cấp đô thị: chủ yếu từ loại 2 trở xuống: có 3 đô thị loại 2 (Việt Trì, Hạ Long, Thái Nguyên), còn lại là loại 3-4.+ Chức năng: chủ yếu chức năng hành chính, chức năng khác như công nghiệp, du lịch.. Có 4 đô thị với chức năng là trung tâm công nghiệp (Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả).

+ Phân bố: Đô thị phân bố phân tán;

Tập trung dày hơn ở trung du và ven biển. Các vùng còn lại, mật độ đô thị thưa.

Câu 11. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị lớn nhưng quy mô đô thị nhỏ?

- Số lượng đô thị lớn vì:

+ Số lượng đơn vị hành chính nhiều.

+ Lịch sử phát triển các đô thị của vùng sớm, công nghiệp phát triển mạnh ở miền Bắc sau năm 1954 gắn với các mỏ khoáng sản.

- Quy mô đô thị nhỏ vì:

+ Vùng có trình độ phát triển kinh tế thấp nên các đô thị hành chính không thu hút đông dân cư.

+ Trước đây các đô thị của vùng gắn với các trung tâm công nghiệp nặng khoáng sản hoặc thủy điện), các trung tâm này hiện nay không cần nhiều lao động và không còn được ưu tiên phát triển.

+ Nguyên nhân khác: vùng thưa dân, chủ yếu dân tộc ít người…

Câu 12. Chứng minh và giải thíchTrung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa thấp nhất cả nước.

* Chứng minh:

- Tỉ lệ dân thành thị thấp nhất cả nước (D/C), mạng lưới đô thị thưa thớt, phân tán, nhất là ở vùng núi.

- Số lượng đô thị nhiều nhất nhưng qui mô dân số đô thị nhỏ (d/c)

- Chức năng đô thị đơn giản, phần lớn chức năng hành chính, một số ít đô thị có chức năng công nghiệp…

- Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật, môi trường đô thị… kém phát triển và thiếu đồng bộ…

* Nguyên nhân:

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội vào loại thấp nhất cả nước; công nghiệp, dịch vụ kém phát triển, nhất là ở vùng núi.- Quá trình công nghiệp hóa diễn ra chậm…

- Mật độ dân số thấp nên qui mô đô thị nhỏ và phân tán.

- Các nhân tố khác: nhiều đơn vị hành chính, nông – lâm nghiệp có vai trò quan trọng.

Câu 13. Nêu biểu hiện chứng tỏ trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp và giải thích.

* Nêu biểu hiện:

- Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với mức trung bình của khu vực và thế giới (dẫn chứng).

- Cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.

- Phần lớn là các đô thị có quy mô nhỏ, phân bố phân tán, chưa hình thành các siêu đô thị; lối sống đô thị ở nhiều nơi còn đan xen lối sống nông thôn, chức năng của đô thj chủ yếu vẫn là hành chính...

* Giải thích:

- Do quá trình công nghiệp hoá diễn ra còn chậm.

- Mặc dù sau Đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều biến chuyển, nhưng về cơ bản, trình độ phát triển kinh tế của nước ta còn thấp.

- Hầu hết phát triển trên các đô thị cũ từ trước, khó nâng cấp, cải tạo do nhiều lí do khác nhau...

Câu 14. Chứng minh trong những năm qua, số dân thành thị nước ta tăng nhanh, nhưng trình độ đô thị hóa còn thấp.

- Trong những năm qua số dân thành thị nước ta tăng nhanh( dẫn chứng át lát tr15) - Tuy nhiên, trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp so với khu vực và thế giới.

+ Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với khu vực, thế giới.

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị còn thấp so với khu vực và thế giới.

+ Lối sống của dân nông thôn và thành thị còn đan xen nhau.

Câu 15. Tại sao đẩy mạnh đô thị hóa góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nước?

- Đô thị hóa được đẩy mạnh sẽ khiến cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch tiến bộ vì:

+ Đô thị có sơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện, nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao, thị trường tiêu thụ lớn từ đó thu hút nguồn vốn đầu tư thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hiện đại, dịch vụ phát triển.

+ Các thị trấn, thị tứ phát triển gắn với các xí nghiệp công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.

+ Tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

- Thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các vùng vì:

+ Đô thị hóa ở miền núi sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế nhất là công nghiệp, dịch vụ, thu hút nguồn lao động từ đó giảm sự chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi.

+ Đô thị hóa phát triển góp phần công nghiệp hóa nông thôn làm giảm chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn

+ Đô thị hóa phổ biến lối sống thành thị giảm chênh lệch giữa các vùng.

? Giải thích tại sao đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc:

- Đô thị là nơi tập trung các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp.

- Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

- Chất lượng cuộc sống cao, tâm lí dân cư thích sống ở đô thị.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước.

Tại sao các đô thị của Duyên hải Nam Trung Bộ tập trung ở ven biển? do:

- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu buôn bán, thu hút đầu tư.

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất, giao thông và cư trú.

- Đây là cửa ngõ của các luồng nhập cư trước đây bằng đường biển

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 77 - 82)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(146 trang)
w