Cậu 14. Vì sao trong những năm gần đây, điều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu quả lại chưa cao và chưa ổn định ?
C. Phát triển ngư nghiệp
II. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
* Khái niệm: Là việc nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ;
nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội; đảo bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
1. Trong CN
- ĐNB chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu CN cả nước (/55%)
- Nổi bật với các ngành công nghệ cao như: luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hóa chất, hóa dược, thực phẩm…Việc phát triển công nghiệp của vùng đặt ra nhu cầu rất lớn về năng lượng.
- Để phát triển theo chiều sâu trong CN, cơ sở năng lượng của vùng từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
+ XD một số nhà máy thủy điện
Thủy điện Trị An/ sông Đồng Nai (400MW) Thác Mơ/sông Đồng Nai (150MW) Cần Đơn/sông Bé
+ XD các nhà máy nhiệt điện sx điện từ khí đốt, dầu mỏ như nhà máy NĐ Phú Mỹ 1,2,3,4 tổng CS/4000MWlớn nhất. NĐ Bà Rịa…
+ Đường dây cao áp 500KV Hòa Bình – Phú Lâm (TPHCM) được vận hành từ 1994.
+ Các trạm biến áp 500KV, các công trình 220 KV..được XD theo quy hoạch.
- Sự phát triển CN của vùng không tách rời với xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài, thu hút vốn đầu tư cho CN phát triển.
Phát triển CN của vùng cần tránh làm tổn hại đến du lịch mà vùng có nhiều tiềm năng.
2. Trong dịch vụ.
- Hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.
- Hoàn thiện các cơ sở hạ tầng, các doạt động dịch vụ ngày càng phát triển đa dạngj (thương mại, du lịch, ngân hàng, tín dụng…)
- Dẫn đầu cả nước về sự tawngt rưởng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ.
3. Trong Nông, Lâm nhiệp.
* Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu: Nhiều công trình thủy lợi đã được xây dựng.
- Công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng (thượng lưu sông Sài Gòn – Tây Ninh) – công trình thủy lợi lớn nhất nước ta;
rộng 270 km2, chứa 1,5 tỷ m3, tưới tiêu cho hớn 170 nghìn ha đất tỉnh Tây Ninh, huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh.
- Dự án thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương – Bình Phước) cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sx
Ý nghĩa: S đất trồng trọt tăng, tăng hệ số sử dụng đất trồng hàng năm; đảm bảo tôt LT – TP của vùng.
* Việc thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của vùng – là vùng chuyên canh cây CN lớn nhất cả nước (cây CN chính là cao su)
- Thay thế một số giống cao su già cỗi, năng suất mủ thấp bằng các giống cao su năng suất cao và ứng dụng công nghệ trồng mới.
- Là vùng sx nhiều cà phê, hồ tiêu, điều; cây mía và đậu tương chiếm vị trí hàng đầu trong các cây công nghiệp ngắn ngày.
* Bảo vệ vốn rừng ở thượng lưu các sông để tránh mất nước ở các hồ chứa, giữa được mực nước ngầm; phục hồi và phát triển rừng ngập mặn; các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển cũng được bảo vệ nghiêm ngặt.
4. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Biển ĐNB có nhiều điều kiện phát triển tổng hợp (khai thác SV biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa, du lịch biển và GTVT biển)
- GTVT biển (hàng hải): có cảng quốc tế lớn sài Gòn, tạo thuận lợi phát triển GT hàng hải.
- Du lịch biển: Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lý tưởng của vùng, nay còn là cơ sở dịch vụ lớn về khai thác dầu khí.
- Biển ĐNB hội tụ nhiều hải sản, trữ lượng lớn, khí hậu thuận lợihải sản phát triển quanh năm.
- Khoáng sản: + Việc phát hiện dầu khí ở thềm lục địa phía Nam biển Đông nước ta và việc khai thác dầu khí từ 1986 quy mô ngày càng lớn và hợp tác với nhiều quốc gia đã tác động mạnh đến phát triển kinh tế của vùng, nhất là tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
+ Việc phát triển công nghiệp lọc dầu, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông nam Bộ
Trong hoạt động khai thác dầu khí Đông Nam Bộ, cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ.
B. CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1 : Giải thích vì sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước.
vì :- Vị trí địa lí :
+ Nằm kề ĐBSCL, giáp Duyên Hải Miền Trung, Tây Nguyên và Campuchia.
+ Có vùng biển với các cảng lớn, tạo điều kiện liên hệ với các vùng khác trong nước và quốc tế.
- Về tự nhiên :
+ Đất: có đất đỏ badan khá màu mỡ (chiếm 40% diện tích đất vùng), ngoài ra còn có đất xám bạc màu (đất phù sa cổ). Đất đai đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp trên quy mô lớn.+ Khí hậu, nguồn nước: Có khí hậu cận xích đạo, thích hợp cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi. Hệ thống sông Đồng Nai với giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông đường thuỷ.
+ Khoáng sản: Có dầu khí (trên thềm lục địa) với trữ lượng lớn để phát triển thành ngành công nghiệp mũi nhọn. Ngoài ra, còn có các khoáng sản khác như: sét, cao lanh....
+ Sinh vật: Rừng có giá trị về lâm nghiệp và du lịch. Các ngư trường lớn liền kề (Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu...) có ý nghĩa lớn đối với việc phát triển ngành thuỷ sản.
- Về kinh tế - xã hội
+ Có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có kỹ thuật + Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại đang được hoàn thiện
+ Mạng lưới đô thị, các trung tâm công nghiệp lớn như TH. HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu - Các thế mạnh khác: Sự năng động, thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 2. Giải thích tại sao các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất được phân bố nhiều nhất ở Đông Nam Bộ.Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất được phân bố nhiều nhất ở Đông Nam Bộ vì:
- Vùng có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển sản xuất, cho việc xuất và nhập hàng hóa, máy móc thiết bị.
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt là mạng lưới giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khả năng cung cấp điện nước.
- Nguồn lao động đông đảo với chất lượng tốt.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn cả trong nước và ngoài nước.
- Kinh tế phát triển cao hơn các vùng khác.
- Các nguyên nhân khác: cơ chế quản lí có nhiều đổi mới, năng động thích hợp với cơ chế thị trường,…
Câu 3. Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ. Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?
* Các trung tâm công nghiệp Đông Nam Bộ: TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một. (Thí sinh nêu thêm trung tâm không thuộc vùng Đông Nam Bộ thì không cho điểm phần này)
* TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay vì:
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, là trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn nhất nước ta.
- Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất.
- Gần các vùng nguyên liệu: thủy hải sản, lương thực, cây công nghiệp…
- Tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó có nhiều ngành trọng điểm; có sức hút đối với các nguồn lực bên ngoài.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
1. Khái quát
Giới thiệu khái quát về Đông Nam Bộ
2. Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất của nước ta, vì ở đây hội tụ nhiều thế mạnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình 200 - 300m, thích hợp cho việc trồng và tập trung hóa đất đai cho cây công nghiệp.
- Chủ yếu là đất xám (700.000 ha) và đất đỏ badan trên vùng đồi lượn sóng, (600.000 ha) thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp.
- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nhiều sông lớn (Đồng Nai và các phụ lưu là sông Bé, sông La Ngà và Vàm Cỏ…) với nguồn nước mặt phong phú, tạo điều kiện cho việc sinh trưởng và phát triển các cây công nghiệp.
b) Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đông Nam Bộ là vùng có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có kinh nghiệm sản xuất và tay nghề tương đối cao.
- Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước.
- Mạng lưới đường xá, thông tin liên lạc, điện, nước thuộc loại tốt nhất cả nước về số lượng và chất lượng.
- Các cơ sở chế biến, hệ thống thuỷ lợi (đặc biệt là công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng) đảm bảo cho việc trồng và chế biến cây công nghiệp. Sử dụng các giống mới (giống cao su Malaixia) cho năng suất cao.
- Đông Nam Bộ có thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước, ngoài nước). Trong vùng có nhiều đô thị lớn, nhất là TP. Hồ Chí Minh - một trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.
- Các điều kiện khác:
+ Các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, năng động trong cơ chế thị trường.
+ Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng và chế biến cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
+ Đông Nam Bộ là vùng có truyền thống về cây công nghiệp (riêng về cao su, các đồn điền đầu tiên đã xuất hiện trên diện tích rộng từ năm 1914, đến năm 1940 đã đạt trên 7 vạn ha với sản lượng hơn 5 vạn tấn).
Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm giữa hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Khái quát chung về 2 vùng:
1. Giống nhau a) Quy mô
- Là 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước về diện tích lẫn sản lượng.
- Có mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao. Các khu vực trồng cây công nghiệp lâu năm khá tập trung trên quy mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
b) Hướng chuyên môn hóa - Đều là cây công nghiệp lâu năm.
- Đạt hiệu quả kinh tế cao với hướng chuyên môn hóa này.
c) Điều kiện phát triển - Điều kiện tự nhiên:
+ Đều có một số loại đất quy mô lớn về diện tích, thích hợp đối với cây công nghiệp lâu năm.
+ Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, nhiệt độ thích hợp cho cây công nghiệp.
+ Đều có mạng lưới sông ngòi có khả năng cung cấp nước cho nông nghiệp nói chung và cho cây công nghiệp nói riêng.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Cả 2 vùng chuyên canh đều được hình thành từ lâu (ngay từ thời Pháp thuộc đã có đồn điền cà phê và cao su).
+ Dân cư đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp lâu năm.
+ Được sự quan tâm, thông qua các chính sách của Nhà nước về phát triển cây công nghiệp, đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến.
+ Thu hút được một số dự án đầu tư ở trong và ngoài nước.
2. Khác nhau a) Quy mô
- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.
- Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai.
b) Hướng chuyên môn hóa
- Đông Nam Bộ chuyên canh một số cây công nghiệp lâu năm, trong đó cao su là cây quan trọng nhất. Cây cà phê đứng thứ hai sau Tây Nguyên. Ngoài ra còn có một vài cây khác như hồ tiêu, điều,…
- Ở Tây Nguyên, cà phê là cây quan trọng số 1, tiếp đến là cao su,…
c) Điều kiện sản xuất - Điều kiện tự nhiên + Địa hình:
Tây Nguyên có địa hình là những cao nguyên xếp tầng, độ cao trung bình là 500 - 600m, với những mặt bằng rộng, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm.
Đông Nam Bộ có địa hình là những vùng đồi lượn sóng khá bằng phẳng, có độ cao trung bình 200 - 300m.
+ Khí hậu:
Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao khá ổn định với 2 mùa trong năm, nhưng mùa khô không khắc nghiệt như Tây Nguyên.
Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo với mùa khô dài hơn, có sự phân hóa theo độ cao, mùa khô thiếu nước trầm trọng, mực nước ngầm hạ thấp.
+ Đất đai:
Tây Nguyên: đất đỏ badan màu mỡ, diện tích lớn, phân bố thành những mặt bằng rộng.
Đông Nam Bộ gồm có đất xám và đất đỏ ba dan, diện tích rộng.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân cư, lao động.
Đông Nam Bộ có dân cư đông với truyền thống trồng cây công nghiệp.
Tây Nguyên dân cư thưa thớt, trình độ thâm canh còn thấp.
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Đông Nam Bộ:
Đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ cho sản xuất.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến; thu hút được đầu tư.
Giao thông thuận tiện, gần các trung tâm công nghiệp lớn.
Tây Nguyên:
Còn nghèo về cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng yếu kém.
Xa các trung tâm công nghiệp lớn.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Phân tích những điều kiện để phát triển cây cao su ở Đông Nam Bộ.
2. Trình bày các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hơn nữa việc trồng và chế biến sản phẩm từ cây cao su.
1. Điều kiện để phát triển cây cao su ở Đông Nam Bộ
Cây cao su là cây ưa nhiệt ẩm, không chịu được gió bão, thích hợp với đất badan và đất xám phù sa cổ. Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất nước ta do có nhiều thế mạnh để phát triển cây này.
a) Điều kiện tự nhiên
- Địa hình đồi lượn sóng, độ cao trung bình 200 - 300m, thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cao su trên quy mô lớn.
- Có 2 loại đất chính là đất đỏ badan và đất xám phù sa cổ. Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích đất tự nhiên của vùng, phân bố chủ yếu ở Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Đất xám bạc màu ít hơn, tuy nghèo dinh dưỡng nhưng thoát nước tốt, phân bố ở Tây Ninh, Bình Phước. Đây là 2 loại đất thích hợp nhất với cây cao su. Mức độ tập trung hóa đất đai cao cũng là điều kiện để phát triển sản xuất trên quy mô lớn.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang tính chất cận xích đạo, nóng quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của gió bão, thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển của cây cao su.
- Nguồn nước phong phú, kể cả nước trên mặt và nước ngầm, đảm bảo nước tưới cho sản xuất.
b) Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào. Người dân có truyền thống, kinh nghiệm trồng, chăm sóc, chế biến cao su.
Đội ngũ công nhân lành nghề, sớm tiếp thu nền kinh tế thị trường, thuận lợi phát triển nền sản xuất hàng hóa.
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật, cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất cả nước.
+ Các đồn điền cao su đã có mặt từ thời Pháp thuộc. Hiện nay có các cơ sở chế biến cao su hiện đại và một số công trình thuỷ lợi mà tiêu biểu là hồ Dầu Tiếng,…
+ Có cơ sở hạ tầng với mạng lưới giao thông vào loại tốt nhất cả nước.
- Có các dự án thu hút đầu tư nước ngoài về trồng và chế biến cao su . - Có TP.Hồ Chí Minh, trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
- Có cảng Sài Gòn thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán.
2. Các giải pháp chủ yếu
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi để đảm bảo nước tưới cho cây cao su (vì ở Đông Nam Bộ, thuỷ lợi là vấn đề có ý nghĩa hàng đầu).
- Tăng sản lượng cao su bằng cách thay thế những giống cao su có năng suất mủ thấp bằng giống cao su của Malaixia có năng suất cao.
- Phát triển công nghiệp chế biến mủ cao su.
- Tìm kiếm thị trường, đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Đông Nam Bộ.
1. Vai trò của kinh tế biển trong nền kinh tế