PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI

Một phần của tài liệu Vở ghi Lập dự án NEU (Trang 81 - 84)

Mục đích

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội nhằm xem xét sự đóng góp thực tế của dự án vào các mục tiêu phát triển cơ bản của đất nước và phúc lợi xã hội

Nội dung:

1. Quan điểm về chi phí và lợi ích trong phân tích kinh tế

Chi phí bao gồm tất cả những gì nền kinh tế mất đi, những gì đi ngược lại mục tiêu quốc gia

Lợi ích bao gồm những gì nền kinh tế thu được, phục vụ cho mục tiêu quốc gia, có lợi cho kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống người dân

2. Phương pháp điều chỉnh giá sử dụng trong phân tích kinh tế Lý do:

Về nguyên tắc các đầu vào và đầu ra phải được tính theo đúng chi phí xã hội thực tế

Giá thị trường chịu sự chi phối của các chính sách tài chính, kinh tế xã hội, hành chính của Chính phủ như yếu tố quản lý giá, kiểm soát giá, ổn định giá, thuế trong giá .. và chịu tác động của quản lý cung cầu

→ Giá điều chỉnh sẽ loại bỏ những yếu tố làm méo mó giá thực tế và phản ánh đúng chi phí xã hội

Bước 1: Tìm những khoản mục sẽ phải điều chỉnh

Tìm những khoản mục đặc trưng nhất, chiếm tỷ trọng cao trong các đầu vào và đầu ra của dự án

Tìm những giá thị trường nào khác biệt nhất so với chi phí xã hội tương ứng của các đầu vào và đầu ra

Từ đó tiến hành điều chỉnh trong khoản mục quan trọng nhất và những giá cả có sai lệch rõ rệt ảnh hưởng đáng kể đến tính toán

Bước 2: Điều chỉnh

Tách bỏ những ảnh hưởng và đưa giá thị trường về mức tương ứng gần đúng với chi phí xã hội

Loại trừ hoặc bổ sung những khoản chi phí đặc biệt có tính chất chuyển khoản trực tiếp

Những khoản này chỉ mang tính chất chuyển dịch sở hữu từ đơn vị này sang đơn vị khác mà không có sự thay đổi nào trong thu nhập quốc dân

Ba loại chuyển khoản thông dụng: thuế, trợ giá, vay trả nợ VD: Bổ sung khoản tính thiếu ...

a. Định giá đầu ra:

Sản phẩm của dự án có thể xuất khẩu, vừa có thể bán ra thị trường - Tính ngang giá FOB (giá hàng hóa xuất khẩu tính đến khi hàng đã lên boong tàu của hãng nhận hàng)

P = FOB - Chi phí vận chuyển từ dự án đến càng

Sản phẩm của dự án thay thế hàng nhập khẩu - Tính ngang giá CIF (giá hàng hóa nhập khẩu tính đến khi hàng được xếp lên càng của Việt Nam)

P = CIF + Chi phí vận chuyển từ cảng đến thị trường - Chi phí từ dự án đến thị trường b. Định giá đầu ra:

Sản phẩm của dự án là nhu yếu phẩm trong nước, giá điều chỉnh bằng giá thị trường trong nước thực tế cộng với trợ giá (nếu có)

Sản phẩm của dự án là các dịch vụ (điện, nước, khí đốt, vận tải, ...), giá điều chỉnh bằng giá thị trường trong nước hoặc chi phí sản xuất tùy theo giá nào cao hơn Hàng hóa là đầu vào cho dự án có thể phải nhập khẩu, vừa có thể mua được trong nước - tính ngang giá CIF

P = CIF + Chi phí từ cảng đến dự án

Hàng hóa là đầu vào cho dự án có thể là hàng đang xuất khẩu - tính ngang giá FOB P = FOB - Chi phí từ nơi sản xuất hàng xuất khẩu đến cảng + Chi phí từ nơi sản xuất hàng xuất khẩu đến dự án

Chi phí lao động: điều chỉnh bằng tiền lương thực tế cộng với các khoản phụ cấp

3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án

Giá trị gia tăng thuần thuế NVA NVA = O - (MI + I)

Trong đó: NVA: đóng góp của dự án đối với nền kinh tế O: Giá trị đầu ra của dự án

MI: Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và dịch vụ mua ngoài I: Vốn đầu tư

NVA bao gồm 2 yếu tố: W và SS

W: chi phí trực tiếp trả cho người lao động SS: thặng dư xã hội

Giá trị hiện tại ròng kinh tế NPV (E) Tỷ số lợi ích - chi phí kinh tế B/C (E) Tỷ suất lợi nhuận kinh tế ERR

Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ

Tác động đến khả năng cạnh tranh quốc tế IC Bước 1: Xác định số ngoại tệ thu được (NP)

Bước 2: Tính đầu vào của dự án từ các nguồn trong nước (DR)

Bước 3: So sánh ngoại tệ thu được với giá trị các đầu vào trong nước IC = NP/DR VD:

Hiệu quả Kinh tế xã hội của dự án đầu tư a. Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư

Mức đống góp ngân sách Số chỗ việc làm tăng thêm

Mức tăng năng suất lao động và mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động

Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường b. Xuất phát từ góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước Giá trị gia tăng thuần túy NVA

Số lao động có việc làm

Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư Mức tiết kiệm ngoại tệ

Khả năng cạnh tranh quốc tế

Một phần của tài liệu Vở ghi Lập dự án NEU (Trang 81 - 84)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(84 trang)
w