CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN 1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN 1 1 Kế toán là gì • Quan điểm 1 Kế toán là nghệ thuật xử lý, đo lường và truyền tin về kết quả của các hoạt động kinh tế • Quan điểm 2 K.
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN
• Quan điểm 3: Kế toán là quá trình xác định, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tếnhằm cho phép người sử dụng thông tin đó có thể đánh giá và ra quyết định trên cơ
sở được thông tin đầy đủ và phù hợp
• Quan điểm 4: Kế toán là môn khoa học kinh tế có nhiệm vụ phản ánh và giám đốc(bao gồm: quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép) các quá trình kinh tế - tài chính ởcác đơn vị
→ Sự tương đồng trong các quan điểm về kế toán:
- Kế toán liên quan đến 3 đối tượng: người làm kế toán, người sử dụng thông tin kế
toán và các hoạt động kinh doanh
- Mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh cho người sử
dụng, phục vụ quá trình ra quyết định của đối tượng này
- Về mặt kĩ thuật, người làm kế toán cần thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin về
kết quả của các nghiệp vụ kinh tế
- Sản phẩm trực tiếp của kế toán là các báo cáo kế toán về tình hình tài chính, kết
quả kinh doanh, lưu chuyển tiền của doanh nghiệp
1.2 Thông tin kế toán với việc ra quyết định kinh doanh
• Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
- Phân loại theo mục đích sử dụng thông tin kế toán
VD: Cơ quan Thuế sử dụng để xác định thuế doanh nghiệp.
Ngân hàng xác định khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Phân loại theo trình độ kế toán
- Phân loại theo cách thức sử dụng thông tin kế toán
- Phân loại theo khả năng tiếp cận các nghiệp vụ của doanh nghiệp
• Các đối tượng bên trong doanh nghiệp (có khả năng tiếp cận): chủ yếu là các nhàquản trị, điều hành, sử dụng thông tin kế toán cho việc ra quyết định kinh doanh
• Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (không có khả năng tiếp cận): bao gồmcác cá nhân, tổ chức không thuộc bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp
• Đặc điểm thông tin kế toán ảnh hưởng tới việc ra quyết định kinh doanh
- Chú trọng vấn đề định lượng Mọi yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh đều
được kế toán lượng hoá thông qua thước đo tiền tệ
- Hướng tới mục tiêu ra quyết định kinh doanh, quyết định quản lý.
Trang 2Thể hiện quá trình vận động liên tục của các nguồn lực qua các giai đoạn sản xuất
-kinh doanh
- Phản ánh tình hình hoạt động hay kết quả của các giao dịch trong quá khứ, nhưng
lại được sử dụng để phục vụ cho việc dự báo và ra quyết định trong tương lai
1.3 Các loại kế toán
• Kế toán tài chính:
- Đối tượng phục vụ chính: bên ngoài doanh nghiệp.
- Yêu cầu báo cáo: tình hình tài chính (tài sản, vốn, nợ, ) và tình hình kinh doanh
(doanh thu, chi phí, lãi, lỗ, )
- Kế toán tài chính cần tuân thủ các thông lệ, chuẩn mực và luật pháp trên các mặt:
• Nội dung công tác kế toán
• Quy trình kế toán
• Hình thức báo cáo
• Kỳ báo cáo
→ Thực hiện công tác kế toán tài chính là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các tổ chức
vì những người bên ngoài doanh nghiệp là những người có lợi ích liên quan nhưngkhông được tiếp cận với nghiệp vụ kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp Vậy nênlợi ích của nhóm người này dễ bị tổn thương, do đó để báo cáo ra bên ngoài, Nhànước và hệ thống pháp luật luôn luôn đề ra những quy định để bảo vệ lợi ích củanhững đối tượng bên ngoài, ngăn chặn các hành vi gian lận
• Kế toán quản trị:
- Đối tượng phục vụ: các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp.
- Yêu cầu báo cáo: mọi vấn đề của sản xuất kinh doanh.
- Tính chất báo cáo: linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thông tin ra quyết định
• Kế toán thuế:
- Đối tượng phục vụ: nhà quản trị và cơ quan thuế.
- Yêu cầu báo cáo: các báo cáo thuế, kết quả tính toán thu nhập chịu thuế.
- Tính chất báo cáo: kế toán thuế mang tính tuân thủ cao đối với các luật thuế (hơn
các luật kế toán)
- Cơ sở lập báo cáo: thông tin kế toán tài chính đã điều chỉnh phù hợp với luật thuế
1.4 Các lĩnh vực chuyên môn và triển vọng phát triển của nghề kế toán
• Kế toán tư nhân:
- Các kế toán viên làm việc cho các doanh nghiệp với tư cách là người lao động của
doanh nghiệp
- Đặc điểm:
• Quá trình làm việc của các kế toán viên trong lĩnh vực tư nhân chính là quá trìnhbán sức lao động để hưởng lương chứ không mang tính chất cung cấp dịch vụ đểthu phí
Trang 3• Các khoản tiền hoặc lợi ích mà doanh nghiệp thanh toán cho các kế toán viên củamình được coi là chi phí tiền lương của doanh nghiệp đó, chứ không phải chi phídịch vụ.
• Các kế toán viên làm việc trong lĩnh vực tư nhân không nhất thiết phải có chứngchỉ hành nghề độc lập
• Kế toán công chứng:
- Các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp kế toán được cung cấp cho các cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức dưới dạng dịch vụ từ những cá nhân hành nghề kế toán độclập (kế toán viên công chứng) hoặc các công ty chuyên hành nghề kế toán
- Đặc điểm: Để có thể được hành nghề độc lập về cung cấp dịch vụ kế toán, một cá
nhân cần phải trải qua các khoá đào tạo và các kỳ thi sát hạch để được cấp chứngchỉ hành nghề
- Các dịch vụ chủ yếu được cung cấp trong lĩnh vực kế toán công chứng bao gồm:
• Kiểm toán
• Dịch vụ về thuế, đại lý thuế
• Dịch vụ tư vấn quản lý
• Kế toán Nhà nước:
- Thu thập và xử lý các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động của bộ máy Nhà
nước, hỗ trợ các cơ quan này trong việc thực thi các chính sách thuế, kiểm soát thu chi ngân sách Nhà nước, đảm bảo tính minh bạch, công khai của các hoạt động củaNhà nước, ngăn chặn gian lận, tham nhũng…
-2 ĐỐI TƯỢNG PHẢN ẢNH CỦA KẾ TOÁN VÀ CÁC CÔNG THỨC KẾ TOÁN CĂN BẢN
2.1 Tài sản
• Khái niệm: là các nguồn lực mà đơn vị đang kiểm soát và có thể thu được lợi íchtrong tương lai
• Điều kiện ghi nhận:
- Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát (có quyền sử dụng cho các hoạt động
kinh doanh, quyền thu toàn bộ lợi ích tạo ra từ nó, bỏ ra toàn bộ chi phí duy trì hoạtđộng, chịu toàn bộ rủi ro liên quan, ) lâu dài
VD: Thuê xe trong 10 năm: Người thuê có quyền kiểm soát xe, có quyền ghi giá trị
hợp đồng thuê xe vào giá trị tài sản của họ nhưng quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ xe
- Có giá trị được xác định một cách đáng tin cậy: tất cả các đối tượng tham gia vào
quá trình mua bán đều có hiểu biết đầy đủ về nó
- Chắc chắn đem lại lợi ích trong tương lai:
• Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền
và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoảntiền mà doanh nghiệp phải chi ra
• Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản thể hiện qua các khía cạnh:
- Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất
sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác
Trang 4- Để thanh toán các khoản nợ phải trả
- Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp
• Các loại Tài sản:
- Tài sản ngắn hạn: những tài sản có thời gian đầu tư, thu hồi vốn và thời gian quay
vòng dưới 1 năm
• Tiền: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển
• Hàng tồn kho: các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh hoặc để bán trong kỳ kinh doanh thông thường
- Nguyên vật liệu
- Công cụ lao động
- Hàng hóa: mua về để bán
- Thành phẩm: sản xuất ra để bán
- Hàng mua đang đi đường
- Hàng gửi bán: hàng hóa hoặc thành phẩm đang gửi ở kho của đại lý, siêu thị,
- Đối với doanh nghiệp: Tài sản có giá trị ≥ 30 triệu
- Đối với Nhà nước: Tài sản có giá trị ≥ 10 triệu
• Bất động sản đầu tư: Đất đai, hạ tầng mua hoặc xây để cho thuê hoặc bán
VD: Mua nhà: làm văn phòng, cửa hàng, → Tài sản cố định
rồi bán đi kiếm lời, cho thuê làm văn phòng → Bất động sản đầu tư
• Đầu tư dài hạn
Trang 5• Thanh toán nợ phải trả:
- Thanh toán bằng tiền hoặc tài sản khác
- Thanh toán bằng nghĩa vụ khác
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ khác
- Chuyển đổi nghĩa vụ nợ thành vốn góp
• Phân loại:
- Nợ ngắn hạn: phải thanh toán nợ trong khoảng thời gian ≤ 1 năm
- Nợ dài hạn: phải thanh toán nợ trong khoảng thời gian > 1 năm
2.3 Nguồn vốn chủ sở hữu
• Khái niệm: là phần còn lại trong tổng tài sản sau khi thanh toán hết các khoản nợphải trả
• Cấu trúc vốn chủ sở hữu:
- Vốn góp: Vốn chủ sở hữu ban đầu bỏ ra để thành lập doanh nghiệp
- Lợi nhuận để lại
- Các quỹ của doanh nghiệp:
- Các khoản chênh lệch tỉ giá, chênh lệch đánh giá lại tài sản:
2.4 Doanh thu
• Khái niệm: là lợi ích kinh tế tăng thêm trong kỳ dưới hình thức dòng tiền vào hoặc sựtăng thêm của tài sản hoặc sự giảm đi của nợ phải trả, làm tăng vốn chủ sở hữu (màkhông phải do đóng góp của các chủ sở hữu)
• Doanh thu ≠ Số tiền thu được trong kỳ
• Các loại doanh thu:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiền lãi, cổ tức, bản quyền:
• Doanh thu từ tiền lãi: Tiền lãi thu được từ việc cho các cá nhân, doanh nghiệpkhác vay tiền
• Doanh thu từ cổ tức: Tiền thu được từ hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp khác:các doanh nghiệp đó khi hoạt động kinh doanh có lợi nhuận sẽ chia lợi nhuận
• Doanh thu từ bản quyền: Tiền thu được từ việc cho các cá nhân, doanh nghiệpkhác sử dụng tài sản, quyền của doanh nghiệp mình để kinh doanh
2.5 Chi phí
Khái niệm: là lợi ích kinh tế giảm đi trong kỳ dưới hình thức dòng tiền ra hoặc sự giảm
đi của tài sản hoặc sự tăng thêm của nợ phải trả, làm giảm vốn chủ sở hữu (mà khôngphải do chia cổ tức hay trả lại vốn cho chủ sở hữu)
2.6 Các công thức kế toán
• Công thức kế toán căn bản:
Trang 6- Tổng tài sản (thể hiện giá trị và các nguồn lực mang vào kinh doanh) = Tổng nguồn
vốn (thể hiện nguồn gốc của tài sản, thể hiện thực lực tài chính)
- Tổng tài sản = Nợ phải trả (thể hiện nghĩa vụ bên ngoài) + Nguồn vốn chủ sở hữu
(thể hiện thực lực tài chính bên trong)
• Các công thức kế toán mở rộng:
- Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu - Rút vốn + Doanh thu - Chi phí
- Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - tài
3 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
3.1 Khái niệm và vai trò
• Báo cáo tài chính là các báo cáo cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho người sửdụng để ra quyết định kinh doanh
• Báo cáo tài chính là các báo cáo về tình hình tài chính (Tài sản, Nợ phải trả, Nguồnvốn chủ sở hữu) và tình hình kinh doanh (Doanh thu, Chi phí, Lãi/lỗ) của đơn vị sau 1
kì hoạt động
3.2 Các loại báo cáo tài chính cơ bản
• Báo cáo kết quả kinh doanh: Là báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh của đơn vị trong 1 thời kỳ
• Báo cáo vốn chủ sở hữu: Là báo cáo về biến động và tình hình hiện có của vốn chủ
sở hữu của đơn vị trong 1 kỳ
VCSH đầu kỳ + VCSH góp bổ sung - Rút vốn +/- Kết quả kinh doanh = VCSH cuối kỳ
• Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo về tình hình Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữucủa đơn vị tại 1 thời điểm
• Báo cáo lưu chuyển tiền: Là báo cáo về các luồng tiền vào, ra khỏi đơn vị trong kỳ vàlượng tiền còn lại cuối kỳ
• Thuyết minh Báo cáo tài chính:
- Giải trình chi tiết thông tin tài chính trên các báo cáo khác
- Bổ sung chi tiết các thông tin tài chính, phi tài chính cần thiết cho việc đọc, hiểu
báo cáo tài chính
4 CÁC NGUYÊN TẮC, CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN
4.1 Sự hình thành các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
• Cơ sở:
- Đặc thù nghề nghiệp và kĩ thuật kế toán
- Tính đa dạng của đối tượng sử dụng thông tin
- Sự hạn chế trong tiếp cận với các nghiệp vụ của doanh nghiệp
- Kế toán chịu ảnh hưởng trực tiếp của các quy định gắn với quốc gia, ngành, lĩnh
vực…
• Nhu cầu:
- Thống nhất cách đọc, hiểu thông tin kế toán
- Thống nhất cách trình bày báo cáo tài chính
Trang 7- Đảm bảo độ tin cậy của thông tin kế toán
4.2 Các nguyên tắc kế toán chung
• Yêu cầu đối với thông tin kế toán:
- Khách quan:
• Các số liệu trên báo cáo tài chính phải phản ánh một cách khách quan, đúng tìnhhình tài chính trên thực tế và ngược lại, nhìn vào báo cáo tài chính phải thấy đượcthực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Không chịu các định kiến chủ quan của người quản lý hay người làm kế toán
- Trung thực
- Kịp thời: nộp các báo cáo cho cơ quan quản lý đúng thời hạn, nếu chậm sẽ bị phạt
- Đầy đủ: phản ánh đầy đủ tất cả tình hình các hoạt động kinh doanh
- Hợp lý: phù hợp với mục tiêu ra quyết định của các đối tượng sử dụng
- Có thể hiểu được: các báo cáo phải được trình bày một cách dễ hiểu đối với những
người có kiến thức căn bản về kế toán
- Có thể so sánh được
• Nguyên tắc lập báo cáo tài chính:
- Các giả định:
• Tính độc lập của đơn vị kế toán:
- Các giao dịch và cân bằng của kế toán của một đơn vị được ghi nhận độc lập với
các chủ sở hữu
- Báo cáo của đơn vị chỉ phản ánh kết quả của các giao dịch của đơn vị đó
• Hoạt động liên tục:
- Giả định đơn vị hoạt động liên tục
- Giả định đơn vị không chấm dứt hoạt động (giải thể, phá sản…) trong tương lai
định trước (ngắn hơn 12 tháng)
• Kỳ kế toán:
- Kế toán cần thiết và được phép chia thời gian hoạt động của đơn vị thành những
khoảng thời gian bằng nhau (kỳ kế toán)
- Báo cáo kế toán được lập để phản ánh hoạt động và kết quả hoạt động sau mỗi
kỳ kế toán
• Thống nhất đơn vị tiền tệ:
- Ghi chép và báo cáo kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất
- Giả định về tính ổn định của sức mua của đồng tiền kế toán
- Các khái niệm:
• Cơ sở dồn tích:
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
Trang 8- Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Các nguyên tắc:
• Nguyên tắc công khai: Thông tin kế toán cần được công khai cho các đối tượng sửdụng
• Nguyên tắc nhất quán:
- Áp dụng thống nhất chính sách, phương pháp kế toán trong kỳ kế toán năm
- Giải trình thay đổi về chính sách kế toán trong thuyết mình Báo cáo tài chính
• Nguyên tắc trọng yếu:
- Quy định tính trọng yếu của thông tin kế toán
- Thông tin trọng yếu cần được báo cáo đầy đủ, chính xác và tách biệt.
• Nguyên tắc thận trọng:
- Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn
- Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
• Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
• Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
• Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
• Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí
• Nguyên tắc doanh thu thực hiện:
- Doanh thu được ghi nhận khi giao dịch cung cấp sản phẩm, hàng hóa, thực hiện
dịch vụ được coi là hoàn thành
- Ghi nhận doanh thu không liên quan đến nghiệp vụ thu tiền
• Nguyên tắc giá phí lịch sử:
- Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc
- Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả,
phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghinhận
- Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn
mực kế toán cụ thể
• Nguyên tắc phù hợp:
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
- Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
4.3 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế
• Chuẩn mực kế toán quốc tế:
Trang 9- Mục tiêu: thống nhất cách thức lập và trình bày báo cáo tài chính trên phạm vi
quốc tế
- Tổ chức ban hành: Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (tổ chức nghề nghiệp)
- Tính pháp lý: phụ thuộc vào quy định áp dụng của từng quốc gia
- Bao gồm:
• Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS
• Chuẩn mực quốc tế về lập báo cáo tài chính IFRS
• Chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS
• Chuẩn mực kế toán quốc tế về lập báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ vàvừa
• Các hướng dẫn thi hành chuẩn mực kế toán quốc tế…
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam:
• Ủy ban chứng khoán
• Các hiệp hội nghề nghiệp
CHƯƠNG II: CHU TRÌNH KẾ TOÁN
1 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
• Nhận diện và phân tích: Xem xét, lựa chọn các nghiệp vụ kinh tế để phân tích
• Ghi chép: Dựa vào các phân tích, ghi chép lại các loại tài sản tăng/giảm sau đó phânloại và tổng hợp
• Báo cáo: Lập các báo cáo kế toán sau khi thu thập đủ các số liệu kinh doanh trongkỳ
• Phân tích, diễn giải cho các đối tượng sử dụng: Phân tích báo cáo tài chính để sosánh giữa kỳ này với kỳ trước, đầu kỳ với cuối kỳ, để người sử dụng thông tin hiểuđúng tình hình mà kế toán muốn trình bày trên các báo cáo
2 PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ KINH TẾ BẰNG CÁC CÔNG THỨC KẾ TOÁN
• Công thức kế toán cơ bản
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
• Đầu tư của chủ sở hữu • Rút vốn
• Doanh thu • Chi phí
• Phân tích nghiệp vụ kinh tế:
Trang 10hữuNghiệp vụ Tiền Văn phòng phẩm Thiết bị Phải thu Phải trả Vốn đầu tư
(1) 15.00A đầu tư 15.000 tiền vốn vào kinh doanh và đặt tên công ty là A Co,.Ltd
(6) Công ty A cung cấp dịch vụ viết phần mềm cho khách hàng giá 3.500,khách hàng đã trả 1.500, còn nợ 2.000
Số dư 10.700 + 1.600 + 7.000 + 2.000 = 1.850 + 19.450Phân tích nghiệp vụ 6: Tiền (Tài sản) tăng một khoản 1.500, Phải thu từ khách hàng(Tài sản) tăng 2.000 và Vốn đầu tư (Vốn chủ sở hữu) tăng 3.500
(7)
Công ty A tổng hợp chi phí bằng tiền: Thuê mặt bằng 600, tiền lương nhân
viên 900, điện nước 200(600)
(900)(200)
(600)(900)(200)
Số dư 9.000 + 1.600 + 7.000 + 2.000 = 1.850 + 17.750
Trang 11Phân tích nghiệp vụ 7: Tiền (Tài sản) giảm một khoản 1.700, Vốn đầu tư (Vốn chủ sởhữu) giảm 1.700
(8) Công ty A thanh toán hóa đơn quảng cáo cho VTV 250
Số dư 8.750 + 1.600 + 7.000 + 2.000 = 1.600 + 17.750Phân tích nghiệp vụ 8: Tiền (Tài sản) giảm một khoản 250, Phải trả người bán (Nợphải trả) giảm 250
(9) Khách hàng thanh toán hóa đơn ở nghiệp vụ (6) 600
Số dư 9.350 + 1.600 + 7.000 + 1.400 = 1.600 + 17.750Phân tích nghiệp vụ 9: Tiền (Tài sản) tăng một khoản 600, Phải thu khách hàng (Tàisản) giảm 600
(10) (1.30 A rút 1.300 từ công ty
Số dư 8.050 + 1.600 + 7.000 + 1.400 = 1.600 + 16.450Phân tích nghiệp vụ 10: Tiền (Tài sản) giảm một khoản 1.300, Vốn chủ sở hữu giảm1.300
• Báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 9 của công ty A
→ Lợi nhuận 2.750 thể hiện trên Báo cáo kết quả kinh doanh được cộng vào Vốn chủ
sở hữu
Báo cáo Vốn chủ sở hữu tháng 9 của công ty A
Trang 12Vốn chủ sở hữu 16.450 vào cuối kỳ trùng khớp với cột cuối kỳ của Vốn chủ sở hữu(sau nghiệp vụ 10)
Bảng cân đối kế toán 30/9 của công ty A
Tài sản Nợ phải trả & Vốn chủ sở hữu
Phải thu khách hàng 1.400 Phải trả người bán 1.600Văn phòng phẩm 1.600 Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản 18.050 Tổng nợ phải trả & Vốn chủ sở hữu 18.050
→ Vốn chủ sở hữu 16.450 vào thời điểm cuối kỳ trong báo cáo Vốn chủ sở hữu - cũngđược thể hiện trên Bảng cân đối kế toán Tiền 8.050 trên Bảng cân đối kế toán đượcbáo cáo trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tháng 9 của công ty A
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền nhận từ khách hàng 3.300Tiền trả cho nhà cung cấp và nhân
3 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP
3.1 Tài khoản kế toán
• Khái niệm:
- Tài khoản là một bản ghi chép biến động tăng giảm của từng loại tài sản, nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu
- Mỗi doanh nghiệp sẽ có nhiều tài khoản để theo dõi từng khoản mục như tiền, chi
phí lương, phải trả người bán,
Trang 13• Hình thức cơ bản:
- Một tài khoản bao gồm:
• Tên tài khoản
• Bên trái hoặc bên Nợ
• Bên phải hoặc bên Có
Tên tài khoảnBên trái/bên
- A đầu tư 15.000 để bắt đầu kinh doanh → Tài khoản Tiền được ghi Nợ và Tài khoản
vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi Có
- A chi 7.000 mua máy tính → Tài khoản Tiền được ghi Có và Tài khoản Thiết bị được
Trang 14Thuế GTGT đầu vào: Tài sản
Thuế GTGT đầu ra: Nợ phải trả
VATphải nộp = VATđầu ra - VATđầu vào được khấu trừ
> 0: Nộp thuế
< 0: Hoàn thuế
2.4 Các bút toán điều chỉnh cuối kỳ
• Sự cần thiết phải thực hiện điều chỉnh:
- Theo giả định hoạt động liên tục doanh nghiệp không bị giải thể trong tương lai gần
- Cuối năm cần đánh giá kết quả hoạt động
- Cơ sở dồn tích trong kế toán
• Các bút toán điều chỉnh:
- Điều chỉnh với chi phí trả trước:
• Chi phí văn phòng phẩm trả trước:
- Ngày 1/1/N, công ty Thăng Long có giá trị văn phòng phẩm tồn kho là 5 triệu
đồng
- Ngày 2/1/N, công ty mua thêm 10 triệu văn phòng phẩm
- Ngày 31/12/N, kết thúc năm tài chính công ty kiểm đếm kho và xác định giá trị
văn phòng phẩm tồn kho cuối kỳ là 6 triệu đồng
→ Giá trị văn phòng phẩm sử dụng trong năm N = 5 + 10 - 6 = 9 (triệu đồng)
- Ngày 2/1/N, khi công ty mua sắm văn phòng phẩm mới kế toán ghi:
• Nợ tài khoản Văn phòng phẩm: 10
• Có tài khoản Phải trả người bán: 10
Trang 15- Ngày 31/12/N, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh và ghi nhận chi phí văn
phòng phẩm:
• Nợ tài khoản Chi phí văn phòng phẩm: 9
• Có tài khoản Văn phòng phẩm: 9
• Chi phí bảo hiểm trả trước:
- Ngày 1/4/N, công ty Thăng Long ký kết hợp đồng bảo hiểm 24 tháng cho thiết bị
sản xuất X với tổng chi phí bảo hiểm 34 triệu đồng
- Khi thanh toán tiền mua bảo hiểm:
• Nợ tài khoản Chi phí bảo hiểm trả trước: 36
• Có tài khoản Phải trả người bán: 36
- Kết thúc kỳ kế toán, giả sử 31/12/N, chi phí bảo hiểm được tính như sau:
Chi phí bảo hiểm = 36 9/24 = 13,5
- Đồng thời kế toán thực hiện bú toán điều chỉnh:
• Nợ tài khoản Chi phí bảo hiểm: 13,5
• Có tài khoản Chi phí bảo hiểm trả trước: 13,5
• Chi phí khấu hao:
- Ngày 1/3/N, công ty Thăng Long mua một thiết bị văn phòng trị giá 60 triệu
đồng với thời gian sử dụng ước tính là 4 năm
• Nợ tài khoản Thiết bị văn phòng: 60
• Có tài khoản Phải trả người bán: 60
- Giả sử doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng, tại
ngày 31/12 kế toán viên xác định giá trị tài sản tiêu hao và điều chỉnh vào chi phísản xuất kinh doanh năm N:
Chi phí khấu hao = 60 * 10/(4 * 12) = 12,5 (triệu đồng)
• Nợ tài khoản Chi phí khấu hao tài sản cố định: 12,5
• Có tài khoản Khấu hao lũy kế tài sản cố định: 12,5
→ Giá trị còn lại của thiết bị văn phòng tại thời điểm 31/12/N: 60 - 12,5 = 47,5
- Điều chỉnh các khoản doanh thu nhận trước (Doanh thu chưa thực hiện)
• Ngày 1/7/N, công ty Thăng Long nhận được tiền thuê văn phòng của khách hàngtrong 2 năm bằng chuyển khoản 360 triệu đồng
• Khi nhận được 360 triệu đồng vào ngày 1/7/N, kế toán không được phép ghi nhậndoanh thu công cấp dịch vụ mà phải ghi nhận một khoản doanh thu nhận trước vìdịch vụ này chỉ hoàn thành sau 2 năm cho thuê Kế toán ghi:
- Nợ tài khoản Tiền gửi ngân hàng: 360
- Có tài khoản Doanh thu nhận trước: 360
• Giả sử kỳ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N, dịch vụ cho thuê chưa hoàn thành
kế toán viên sẽ phải tính ra và ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tương ứng vớithời gian cho thuê đã thực hiện là 6 tháng Kế toán ghi:
Trang 16- Nợ tài khoản Doanh thu nhận được: 90
- Có tài khoản Doanh thu cung cấp dịch vụ: 90
CHƯƠNG III: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI
• Công ty thương mại:
- Các công ty được gọi là công ty thương mại bởi chính chức năng của họ là mua và
bán hàng hóa thay vì sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ
- Hoạt động thương mại là khâu trung gian kết nối sản xuất và tiêu dùng
- Hoạt động lưu chuyển hàng hóa gồm:
• Công ty kinh doanh tổng hợp
- Số tiền thu được từ việc bán hàng hóa cho khách hàng được gọi là doanh thu bán
hàng hoặc đơn giản là doanh thu
- Để có được doanh thu này, các công ty thương mại phải bỏ ra các khoản chi phí,
trong đó chủ yếu là giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động kinh doanh
- Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của số hàng đã bán trong kỳ, trực tiếp tạo doanh
thu từ việc bán hàng hóa
- Quá trình xác định lợi nhuận trong công ty thương mại:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần bán hàng - Giá vốn hàng bánLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp - Chi phí hoạt động kinh
doanh
- Chu kỳ kinh doanh đối với công ty thương mại:
• Được tính từ khi bỏ tiền ra mua hàng hóa từ nhà cung cấp, dự trữ cho tới khi thutiền từ hoạt động bán hàng cho khách hàng
Trang 17• Dài hơn đối với công ty cung cấp dịch vụ và ngắn hơn công ty sản xuất sản phẩmhoặc xây dựng
• Luôn được các nhà quản lý tìm cách rút ngắn, tăng hiệu quả kinh doanh của côngty
• Hệ thống quản lý hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho là lượng hàng hóa mà công ty thương mại mua về, dự trữ với mục
đích để bán ra ngoài
- Hàng tồn kho đầu kỳ, hàng mua trong kỳ, giá vốn hàng đã bán và hàng tồn kho
cuối kỳ có mối quan hệ chặt chẽ
Giá gốc hàng tồn
kho đầu kỳ + Giá gốc hàng tồnkho mua trong kỳ =
Giá vốnhàng đãbán + Giá gốc hàng tồnkho cuối kỳ
- Trong công ty thương mại, chỉ tiêu giá vốn hàng bán đặc biệt quan trọng và cần
Giá trị hàng tồnkho mua trong
kỳ - Giá trị hàng tồnkho cuối kỳ
II KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA BÁN HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
• Tài khoản sử dụng: Tài khoản hàng hóa là tài khoản tài sản, nên kết cấu chung: tăngghi Nợ, giảm ghi Có và số dư Nợ:
Tài khoản hàng hóa
Giá trị hàng hóa do mua, nhận góp
vốn, Giá trị hàng hóa giảm do xuất bán, gópvốn, Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
Dư chuyển khoản: Giá trị hàng hóa tồn
kho
• Kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa:
- Giá mua hàng hóa:
• Công ty mua hàng hóa trả bằng tiền hoặc mua chịu
• Căn cứ ghi nhận là hóa đơn mua hàng, trong đó bao gồm các dữ liệu về hàngmua: chủng loại, quy cách, phương thức giao hàng, thanh toán,
Trang 18- Chi phí vận chuyển hàng hóa từ nơi bán tới người mua:
• Nếu người mua chịu thì được ghi tăng giá trị hàng mua
• Nếu người bán chịu thì được ghi tăng chi phí bán hàng
- Hàng mua trả lại và giảm giá hàng mua: người mua không hài lòng với chất lượng
hàng mua, hàng kém chất lượng, sai quy cách,
• Người mua có thể trả lại hàng
• Người bán giảm cho người mua theo một tỷ lệ % trên giá mua - bán
- Chiết khấu thanh toán:
• Điều khoản tín dụng của nghiệp vụ mua chịu có thể cho phép người mua dànhđược một khoản giảm trừ do trả trước hạn
• Khoản này gọi là chiết khấu thanh toán
• Người mua tiết kiệm được tiền và người bán thu hồi được vốn nhanh
VD: Điều khoản tín dụng: 2/10, n/45: thời hạn thanh toán là 45 ngày nhưng nếu
thanh toán trong 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu 2%
- Khi mua hàng hóa nhập kho:
• Nợ tài khoản Hàng hóa: giá gốc hàng hóa nhập kho (VD:100)
• Nợ tài khoản Thuế GTGT đầu vào: số thuế GTGT của hàng hóa mua (VD:10)
• Có tài khoản Phải trả người bán: tổng số còn nợ người bán (VD:55)
• Có tài khoản Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: số đã thanh toán (VD:55)
- Khi mua hàng hóa mà cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho:
• Nợ tài khoản Hàng mua đang đi đường: giá gốc hàng hóa mua
• Nợ tài khoản Thuế GTGT đầu vào: số thuế GTGT của hàng hóa mua
• Có tài khoản Phải trả người bán: tổng số còn nợ người bán
• Có tài khoản Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: số đã thanh toán
- Sang kỳ sau, khi hàng đi đường về nhập kho:
• Nợ tài khoản hàng hóa: giá gốc hàng đi đường về nhập kho
• Có tài khoản Hàng mua đang đi đường
- Khi mua hàng hóa, phải chịu chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm,
• Nợ tài khoản Hàng hóa: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm,
• Nợ tài khoản Thuế GTGT đầu vào: số thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ,bảo hiểm,
• Có tài khoản Phải trả người bán: tổng số còn nợ người vận chuyển, bốc dỡ, bảohiểm,
• Có tài khoản Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: số đã thanh toán
- Được hưởng giảm giá hoặc hàng mua trả lại:
• Nợ tài khoản Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: số tiền nhận lại
• Nợ tài khoản Phải trả người bán: Giảm số nợ phải trả người bán
Trang 19• Có tài khoản Hàng hóa: Giảm giá trị hàng hóa mua về
• Có tài khoản Thuế GTGT đầu vào: Giảm số thuế GTGT đầu vào tương ứng
- Thanh toán trước hạn được hưởng chiết khấu thanh toán
• Nợ tài khoản Phải trả người bán: Giảm số nợ phải trả người bán
• Có tài khoản Hàng hóa: Giảm giá trị hàng hóa mua về
• Có tài khoản Thuế GTGT đầu vào: Giảm số thuế GTGT đầu vào tương ứng
VD: Ngày 03/04/20x9 công ty Khánh Quỳnh có nghiệp vụ mua 200 tấn xi măng của
công ty Xi măng HM với giá mua 300 triệu đồng, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, điềukhoản tín dụng 2/10, n/30
• Giả sử chi phí vận chuyển lô hàng mà Khánh Quỳnh phải chịu là 5 triệu đồng đã trảbằng tiền mặt
• Giả sử ngày 10/04/20x9 công ty Khánh Quỳnh phát hiện có 10 tấn xi măng kém chấtlượng và trả lại cho người bán
• Giả sử sau 10 ngày, công ty Khánh Quỳnh thanh toán toàn bộ số nợ và được hưởngchiết khấu 2%
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ mua hàng hóa tại công ty Khánh Quỳnh
Giải
• Công ty Khánh Quỳnh mua 200 tấn xi măng của công ty Xi măng HM với giá mua
300 triệu đồng, chưa bao gồm thuế GTGT 10%
- Nợ tài khoản Hàng hóa: 300 triệu đồng
- Nợ tài khoản thuế GTGT: 30 triệu đồng
- Có tài khoản Phải trả người bán: 330 triệu đồng
• Chi phí vận chuyển lô hàng mà Khánh Quỳnh phải chịu là 5 triệu đồng đã trả bằngtiền mặt
- Nợ tài khoản Hàng hóa: 5 triệu đồng
- Có tài khoản Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: 5 triệu đồng
• Giả sử ngày 10/04/20x9 công ty Khánh Quỳnh phát hiện có 10 tấn xin măng kémchất lượng và trả lại cho người bán
- Có tài khoản Hàng hóa: 15 triệu đồng
- Có tài khoản thuế GTGT: 1,5 triệu đồng
- Nợ tài khoản Phải trả người bán: 16,5 triệu đồng
• Giả sử sau 10 ngày, công ty Khánh Quỳnh thanh toán toàn bộ số nợ và được hưởngchiết khấu 2%
- Có tài khoản Hàng hóa: 6 triệu đồng
- Có tài khoản thuế GTGT: 0,6 triệu đồng
- Nợ tài khoản Phải trả người bán: 6,6 triệu đồng
• Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa:
Trang 20- Là khâu cuối cùng trong hoạt động của công ty thương mại
- Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng để nhận quyền sở hữu tiền tệ
hoặc quyền đòi tiền ở khách hàng
- Phương thức bán buôn, bán lẻ dưới nhiều hình thức khác nhau như bán hàng trực
-Chiếtkhấubánhàng
• Doanh thu bán hàng:
- Ghi nhận trên cơ sở dồn tích
- Khi hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng, nghiệp vụ bán hàng đã
hoàn thành và giá bán đã được thiết lập
- Dù khách hàng đã trả tiền hoặc còn nợ thì doanh thu vẫn được ghi nhận
- Căn cứ ghi nhận: giá bán chưa thuế GTGT trên hóa đơn bán hàng do người bán
• Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán:
Tài khoản Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Doanh thu hàng bán bịtrả lại hoặc giảm giáhàng bán
Kết chuyển doanh thu hàng bán
bị trả lại và giảm giá hàng bán
cuối kỳTổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
- Chiết khấu bán hàng: điều khoản tín dụng của nghiệp vụ bán chịu quy định
người bán cho khách hàng hưởng khoản giảm trừ nếu thanh toán trước hạn
Tài khoản Chiết khấu bán hàng
Chiết khấu bán hàng cho
khách hàng Kết chuyển chiết khấu bán hànglúc cuối kỳTổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
- Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa:
• Khi bán hàng hóa cho khách hàng, ghi nhận 2 bút toán sau:
- Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Trang 21• Nợ tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng: Số tiền đã thu
• Nợ tài khoản Phải thu khách hàng: Số tiền khách hàng còn nợ
• Có tài khoản Doanh thu bán hàng: Giá bán chưa có thuế GTGT
• Có tài khoản Thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT tương ứng
- Bút toán 2: Ghi nhận giá vốn của số hàng đã bán:
• Nợ tài khoản Giá vốn hàng bán: Giá vốn của số hàng đã bán
• Có tài khoản Hàng hóa: Giá gốc số hàng xuất bán
• Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, ghi nhận 2 bút toán sau:
- Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại:
• Nợ tài khoản Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán: Doanh thu
số hàng bị trả lại
• Nợ tài khoản Thuế GTGT phải nộp: Giảm thuế đầu ra phải nộp tương ứng
• Có tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng: Số tiền đã trả lại cho khách
• Có tài khoản Phải thu khách hàng: Giảm số nợ cho khách hàng
- Bút toán 2: Ghi nhận giá vốn của số hàng đã bán bị trả lại:
• Nợ tài khoản Hàng hóa: Giá vốn của số hàng đã bán bị trả lại
• Có tài khoản Giá vốn hàng bán: Ghi giảm giá vốn hàng bán
• Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán cho khách hàng:
- Nợ tài khoản Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán: Số tiền giảm trừ cho
khách hàng
- Nợ tài khoản Thuế GTGT phải nộp: Giảm thuế đầu ra phải nộp tương ứng
- Có tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng: Số tiền đã trả lại cho khách
- Có tài khoản Phải thu khách hàng: Giảm số nợ cho khách hàng
• Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu cho khách hàng:
- Nợ tài khoản Chiết khấu bán hàng: Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho
khách hàng
- Nợ tài khoản Thuế GTGT phải nộp: Giảm thuế đầu ra phải nộp tương ứng
- Có tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng: Số tiền đã thanh toán cho khách
- Có tài khoản Phải thu khách hàng: Giảm số nợ cho khách hàng
VD: Ngày 03/04/20x9 công ty Khánh Quỳnh có nghiệp vụ mua 200 tấn xi măng của
công ty Xi măng HM với giá mua 300 triệu đồng, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, điềukhoản tín dụng 2/10, n/30
Trang 22• Giả sử khi nhận khiếu nại về chất lượng từ khách hàng thì công ty HM đồng ý giảmcho khách 1 triệu chưa bao gồm thuế GTGT, hãy định khoản
• Định khoản nghiệp vụ chấp nhận chiết khấu 2% cho công ty Khánh Quỳnh tại công
ty HM
Giải
• Khi bán hàng hóa cho khách hàng, ghi nhận 2 bút toán sau:
- Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu bán hàng:
• Nợ tài khoản Phải thu khách hàng: 330 triệu
• Có tài khoản Doanh thu bán hàng: 300 triệu
• Có tài khoản Thuế GTGT phải nộp: 30 triệu
- Bút toán 2: Ghi nhận giá vốn của số hàng đã bán:
• Nợ tài khoản Giá vốn hàng bán: 250 triệu đồng
• Có tài khoản Hàng hóa: 250 triệu đồng
• Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, ghi nhận 2 bút toán sau:
- Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại:
• Nợ tài khoản Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán: 15 triệu đồng
• Nợ tài khoản Thuế GTGT phải nộp: 1,5 triệu đồng
• Có tài khoản Phải thu khách hàng: 16,5 triệu đồng
- Bút toán 2: Ghi nhận giá vốn của số hàng đã bán bị trả lại:
• Nợ tài khoản Hàng hóa: 12,5 triệu đồng
• Có tài khoản Giá vốn hàng bán: 12,5 triệu đồng
• Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán cho khách hàng:
- Nợ tài khoản Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán: 1 triệu đồng
- Nợ tài khoản Thuế GTGT phải nộp: 0,1 triệu đồng
- Có tài khoản Phải thu khách hàng: 1,1 triệu đồng
• Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu cho khách hàng:
- Nợ tài khoản Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: 323,4 triệu đồng
- Nợ tài khoản Chiết khấu bán hàng: 6 triệu đồng
- Nợ tài khoản Thuế GTGT phải nộp: 0,6 triệu đồng
- Có tài khoản Phải thu khách hàng: 330 triệu đồng
• Các bút toán cuối kỳ kế toán:
- Khóa sổ các tài khoản có số dư Có:
• Nợ tài khoản Doanh thu bán hàng, Doanh thu tài chính, Doanh thu khác…
• Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
- Khóa sổ các tài khoản có số dư Nợ:
Trang 23• Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
• Có tài khoản Giá vốn hàng bán
• Có tài khoản Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
• Có tài khoản Chiết khấu bán hàng
• Có tài khoản Chi phí lương nhân viên
• Có tài khoản Chi phí khấu hao TSCĐ…
- Trường hợp công ty có lãi, kế toán ghi:
• Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
• Có tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối
- Trường hợp công ty bị lỗ, kế toán ghi:
• Nợ tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối
• Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
III BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Công ty Khánh QuỳnhBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 20X9
Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài 52.000
Chi phí vận chuyển hàng bán 48.000
Doanh thu và thu nhập khác
Trang 24Công ty Khánh QuỳnhBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 20X9 DOANH THU
Doanh thu
Doanh thu thuần 1.880.000Doanh thu tiền lãi 150.000Doanh thu cho thuê tài sản 120.000Tổng doanh thu và thu nhập 2.150.000
Chi phí
Giá vốn hàng bán 1.300.000Chi phí lương nhân viên 120.000Chi phí dịch vụ mua ngoài 52.000Chi phí quảng cáo 60.000Chi phí khấu hao TSCĐ 152.000Chi phí vận chuyển hàng
Chi phí bảo hiểm 65.000Chi phí lãi vay 53.000Chi phí và lỗ khác
VD: Giả sử tại công ty Khánh Quỳnh đến cuối kỳ có số liệu tổng hợp từ các tài khoản
doanh thu, chi phí được tổng hợp như sau (đv: 1.000đ) Hãy thực hiện các bút toáncuối kỳ kế toán và lập Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản Doanh thu bán hàng 2.000.000 Tài khoản Chi phí vận chuyển hàng bán 48.000Tài khoản Doanh thu cho thuê 120.000 Tài khoản Chi phí Lương nhân viên 120.000Tài khoản Doanh thu lãi tiền gửi 150.000 Tài khoản Chi phí khấu hao TSCĐ 152.000Tài khoản Giá vốn hàng bán 1.300.000 Tài khoản Chi phí dịch vụ mua ngoài 52.000Tài khoản Hàng bán bị trả lại và
giảm giáhàng bán 120.000 Tài khoản Chi phí bảo hiểm 65.000Tài khoản Chi phí lãi vay 53.000 Tài khoản Chi phí quảng cáo 60.000
Giải
• Khóa sổ các tài khoản có số dự Có:
- Kết toán doanh thu bán hàng thuần:
• Nợ tài khoản Doanh thu bán hàng: 2.000.000
• Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh: 2.000.000
- Kết toán các loại doanh thu bán hàng khác:
• Nợ tài khoản Doanh thu cho thuê: 120.000
• Nợ tài khoản Doanh thu lãi tiền gửi: 150.000
• Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh: 270.000
• Khóa sổ các tài khoản có số dự Nợ:
Trang 25- Kết chuyển giá vốn hàng bán
• Có tài khoản Giá vốn hàng bán: 1.300.000
• Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh: 1.300.000
- Khóa sổ các chi phí khác
• Có tài khoản Chi phí lãi vay: 50.000
• Có tài khoản Chi phí vận chuyển hàng bán: 48.000
• Có tài khoản Chi phí Lương nhân viên: 120.000
• Có tài khoản Chi phí khấu hao TSCĐ: 152.000
• Có tài khoản Chi phí dịch vụ mua ngoài: 52.000
• Có tài khoản Chi phí bảo hiểm: 65.000
• Có tài khoản Chi phí quảng cáo: 60.000
• Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh: 550.000
- Khóa số doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán:
• Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh: 120.000
• Có tài khoản Hàng bán bị trả lại và giảm giáhàng bán: 120.000
CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HÀNG TỒN KHO
• Hàng mua đang đi đường
• Thành phẩm: sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng củaquá trình sản xuất, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn nhập kho
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang: được chế tạo xong một số bước
chế biến
- Nguyên vật liệu: vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng chưa được
chuyển vào quá trình sản xuất
- Công cụ dụng cụ
• Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau thì hàng tồn kho cũng khác nhau
II CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
Trang 26• Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu liên quan đến Hàng tồn kho:
Giá gốc Hàng tồn
kho đầu kỳ +
Giá gốc Hàng tồnkho mua vàotrong kỳ =
Giá vốnhàngbán + Giá gốc Hàng tồnkho cuồi kỳGiá vốn
hàng
bán = Giá gốc Hàng tồnkho đầu kỳ +
Giá gốc Hàng tồnkho mua vàotrong kỳ - Giá gốc Hàng tồnkho cuồi kỳ
• Có 2 phương pháp quản lý Hàng tồn kho:
- Kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục Hàng tồn
kho mua vào và bán ra trong kỳ
- Kiểm kê định kỳ: là hệ thống mà doanh nghiệp không theo dõi thường xuyên và chi
tiết hàng bán ra và còn lại Cuối kỳ, doanh nghiệp thực hiện kiểm kê và xác định giávốn hàng đã bán
• Cuối kỳ, doanh nghiệp thương mại tiến hành kiểm kê để xác định lượng Hàng tồnkho thực tế dù doanh nghiệp sử dụng phương pháp quản lý Hàng tồn kho và Kê khaithường xuyên hay Kiểm kê định kỳ Gồm 2 bước:
- Kiểm kê kho thực tế hàng sẵn trong kho: cân, đong, đo, đếm mỗi loại hàng có sẵn
trong kho
- Xác định quyền sở hữu của hàng hóa:
• Hàng mua đang đi đường: doanh nghiệp cần xác định đã thuộc sở hữu của doanhnghiệp mua hàng chưa tùy thuộc vào điều khoản mua hàng FOB điểm đi hay FOBđiểm bán
• Hàng gửi bán: Không còn trong kho của doanh nghiệp gửi đi bán nhưng thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp gửi đi bán
III TÍNH GIÁ HÀNG TỒN KHO
• Phương pháp giá thực tế đích danh:
- Theo phương pháp giá thực tế đích danh: giá xuất kho của Hàng tồn kho được tính
theo giá thực tế của lần nhập Hàng tồn kho đó
- Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp có ít mặt hàng, mặt hàng ổn định/nhận diện được
hay mặt hàng có giá trị lớn, tính tách biệt cao
VD: Công ty Linh Chung chuyên kinh doanh hàng điện lạnh có tính hình mua - bán
máy giặt 10kg như sau:
Trang 27Mua Giá mua
Ngày 03/02 1 máy giặt 7.000Ngày 05/02 1 máy giặt 7.500Ngày 22/05 1 máy giặt 8.000
Ngày 01/06 2 máy giặt 24.000Hỏi giá vốn hàng bán của công ty là bao nhiêu?
• Phương pháp tính giá dựa vào giả định:
- Doanh nghiệp lựa chọn một trong các phương pháp tính giá xuất Hàng tồn kho sau
đây (Phải tuân thủ nguyên tắc Nhất quán):
• Phương pháp giá đơn vị bình quân: giá trị của từng loại Hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại Hàng tồn kho tồn đầu kỳ và giá trị từng loạiHàng tồn kho mua hoặc được sản xuất trong kỳ
Giá đơn vị bìnhquân= Giá gốc Hàngtồn khođầu kỳ+Nhập trongkỳ Số lượng hàng tồnkho đầu kỳ+Nhậptrong kỳ
Giá gốc hàng xuất kho (Giá vốn hàng bán) = Số lượng hàng xuất * Giá đơn vị bình
quân
• Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO): Giá định, Hàng tồn kho được muatrước/sản xuất trước thì được xuất trước, Hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là Hàng tồnkho được mua/sản xuất gần thời điểm cuồi kỳ
• Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO): Giả định, Hàng tồn kho được mua sau/sản xuất sau thì được xuất trước, Hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là Hàng tồn kho được mua/sản xuất trước đó
- TH1: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Bảng kê hàng hóa Nhập - Xuất công ty Linh Chung
• Phương pháp giá đơn vị bình quân:
- Giá đơn vị bình quân hàng xuất kho: 120.000/1.000 = 120/đơn vị
- Tổng giá trị Hàng tồn trong kho (chưa bán): 450 * 120 = 54.000
Trang 28- Tổng giá trị hàng xuất (Giá vốn hàng bán): 550 * 120 = 66.000
• Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO):
- Giá trị Hàng tồn kho cuối kỳ: 400 * 130 + 50 * 120 = 58.000
- Tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ và mua trong kỳ: 120.000
- Giá vốn hàng bán: 120.000 - 58.000 = 62.000
• Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO):
- Giá trị Hàng tồn kho cuồi kỳ = 100 * 100 + 200 * 110 + 150 * 120 = 50.000
- Tổng giá trị Hàng tồn đầu kỳ và mua trong kỳ: 120.000 - 50.000 = 70.000
Chi phí hoạt động kinh doanh 20.000 20.000 20.000
Chi phí thuế Thu nhập doanh
- TH2: Doanh nghiệp án dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
VD: Tình hình Nhập - Xuất Hàng hóa K tại Công ty Hương Chung chuyên kinh doanh
mua bán Khoan bê tông cầm tay như sau:
Đơn vị tính: 1.000đChỉ tiêu Số lượng Đơn giá mua/bán Thành tiền
• Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Giá đơn vị bìnhquân=80.000+820.000+996.000+170.000100+1.000+1.200+200 =826,4
- Giá vốn hàng bán ngày 20/01: 1.300 * 826,4 = 1.074.320
- Giá vốn hàng bán ngày 28/01: 700 * 826,4 = 578.480