Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
I KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1 Khái niệm
• Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diệncác nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó raquyết định đẩu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án
• Các chủ thể thẩm định dự án:
- Nhà nước
- Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
- Nhà đầu tư
- Các đối tác liên quan
2 Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư
Dự án đầu tư phát triển cần thiết phải thẩm định trước khi tiến hành đầu tư bởi những lý do sau:
• Dự án đầu tư phát triển có những đặc điểm rất khác biệt so với các dự án đầu tư khác như:
- Dự án đầu tư phát triển thường đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn và số vốn đỏ sẽ nhằm ứ độngtrong suốt quá trình đầu tư Việc quyết định đầu tư sai lầm vào dự án có thể làm lãng phi, thất thoátmột lượng vốn đầu tư rất lớn Đồng thời, việc quyết định đầu tư sai lầm vào một dự án cũng có thểlàm mất rất nhiều cơ hội đầu tư vào các dự án khác có khả năng sinh lời tốt hơn Chính vì vậy, trướckhi quyết định đầu tư vào một dự án, cẩn phải cân nhắc rất kỹ càng Việc cân nhắc kỹ càng chính làviệc cần phải thẩm định dự án trước khi tiễn hành đầu tư
- Thời gian để triển khai thực hiện một dự án đầu tư phát triển thường rất dài Do vậy, dự án đầu tưthường gặp rất nhiều rủi ro Để hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư vào dự án cần phải xemxét, cân nhắc và lường trước các rủi ro khi dầu tư vào dự án Việc cân nhắc, xem xét trước khi tiếnhành đầu tư chính là việc cần phải thẩm định dự án trước khi tiến hành
- Kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều các yếu tố không ổn định của tựnhiên, kinh tế xã hội Trong các yếu tố đó, có những yếu tố tác động đến dự án là yếu tố thuận lợi, cónhững yếu tố tác động đến dự án là bất lợi Để tận dụng tốt các yếu tố thuận lợi nhằm tạo cơ hội cho
dự án và hạn chế yếu tố bất lợi nhằm giảm thiểu rủi ro đối với dự án trước khi tiến hành, cần thiếtphải cân nhắc rất thận trọng trước khi triển khai dự án hay chính phải thẩm định dự án trước khi tiếnhành
- Thành quả của các dự án đầu tư phát triển có gắn với hoạt động xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơiđược tạo dựng và khai thác Việc lựa chọn sai lầm địa điểm đối với những dự án này sẽ có thể ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng của của dự án Do vậy, phải cân nhắc và thẩm định rất kỹ địa điểm thựchiện dự án trước khi tiến hành
Trang 2- Thành quả của các dự án đầu tư phát triển sẽ để lại những giá trị sử dụng lâu dài nhưng cũng có thể đểlại những hậu quả nặng nề tiếu ra quyết định đầu tư sai lầm Chính vì vậy, cần thiết phải thận trọngtrước khi thực hiện các dự án đầu tư phát triển để tránh những tác hại nặng nề có thể xảy ra đối với nềnkinh tế và nhà đầu tư Việc thận trọng trước khi tiến hành đầu tư chính là dự án sau khi được lập cầnphải được thẩm định khách quan để đánh giá lại một lần nữa hiệu quả dự án trước khi đầu tư.
• Khắc phục tính chủ quan của công tác lập dự án:
- Dự án được lập có thể mang quan điểm chủ quan của nhà đầu tư; nhà đầu tư dự án có thể sẽ cố gắnglập ra những dự án mà bề ngoài có tính khả thi cao để thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền cấpphép đầu tư cho dự án hoặc thuyết phục ngân hàng phê duyệt vốn vay cho dự án Vì vậy, việc thẩmtra nhằm xác định lại sự cần thiết phải đầu tư vào dự án cũng như tính khả thi của dự án là cần thiết
để đảm bảo lợi ích cho nền kinh tế cũng như cho các bên có liên quan đến dự án
- Dự án được lập có thể có những sai sót xảy ra Vì vậy, việc kiểm tra nhằm phát hiện những sai sótxảy ra trong quá trình lập dự án là cần thiết để dảm bảo tỉnh chính xác của dự án
II MỤC DÍCH, VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Đánh giá khả năng triển khai thực hiện dự án
2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư
• Đối với Nhà nước:
Các cơ quan quản lý Nhà nước như Bộ Kế hoạch và đầu tư: Bộ Tài chính Bộ Xây dựng; các Bộ quản
lý chuyên ngành; UBND cấp tỉnh – thành phố trực thuộc là các cơ quan được Chính phủ ủy quyềnthẩm định để quyết định đầu tư, cho phép đầu tư
Với chức năng là cơ quan quản lý, điều phổi và giám sát các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế nênviệc thẩm định dự án có một vai trò rất quan trọng đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Cụthể, vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với Nhà nước như sau:
- Giúp cho Nhà nước kiểm tra, kiểm soát sự tuân thủ theo pháp luật của dự án
- Giúp Nhà nước đánh giá được tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của dự án trên góc độ toàn bộ nềnkinh tế - xã hội
- Giúp Nhà nước xác định được rõ những mặt lợi, mặt hại của dự án để có biện pháp khai thác, khốngchế, đảm bảo lợi ích quốc gia, pháp luật và quy ước quốc tế
Trang 3Tất cả những vai trò trên của việc thẩm định dự án đối với Nhà nước sẽ giúp cho cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền đưa ra quyết định cuối cùng về việc đầu tư vào dự án, chấp thuận sử dụng vốn đầu tư củanhà nước đối với dự án hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án,
• Đối với các tổ chức tài chính:
Các tổ chức tài chính bao gồm: ngân hàng thương mại, các quỹ đầu tư, các quỹ tài chính của các tổchức quốc tế là những tổ chức có thể cung cấp và hỗ trợ vốn đầu tư cho dự án Việc cung cấp và hỗtrợ vốn này có thể vì mục tiêu phát triển xã hội nhưng cũng có khi đơn thuần vì mục tiêu kinh tế Việccung cấp và hỗ trợ vốn đầu tư cho dự ăn của các tổ chức tài chính này cũng là chính là đầu tư để sinhlời Do vậy, việc thẩm định dự án trước khi cung cấp vốn cho dự án là rất quan trọng, bởi lẽ:
- Thẩm định dự án là cơ sở để các tổ chức tài chính xác dịnh số tiền vay, thời gian cho vay và mức thu
• Đối với nhà đầu tư:
Nhà dầu tư có thể là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, được giao trách nhiệm trực tiếp tổchức quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật Là người sử dụng vốn, chủ thể đi vayvốn hay người được ủy quyền để trực tiếp quản lý và sử dụng vốn
- Với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, thì nhà đầu tư là
• Đại diện cho cơ quan Nhà nước
• Các tổ chức chính trị xã hội
• Đại diện Ban quản lý dự án được chủ đầu tư ủy quyền trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư
• Bộ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
• Chủ tịch UBND các cấp
• Người đứng đầu cơ quan quản lý tài chính của Đảng, các cơ quan trung ương của các tổ chứcchính trị - xã hội
• Giám đốc, Tổng giảm đốc của các Tổng Công ty, doanh nghiệp
- Với các dự án sử dụng nguồn vốn khác: nhà đầu tư là chủ sở hữu vốn hay đại diện hợp pháp củadoanh nghiệp, công ty
Với các nhà đầu tư thì việc lựa chọn một dự án đầu tư tốt và có tính khả thi sẽ giúp cho nhà đầu tưtránh được sự lãng phi trong đầu tư và tối đa hóa được lợi ích mang lại từ hoạt động đầu tư của dự án
Vì vậy, việc thẩm định dự án sẽ giúp cho nhà đầu tư xem xét cân nhắc lại các thông tin trong dự ánnhằm loại bỏ những sai sót có thể xảy ra và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa raquyết định đầu tư chính xác
Trang 43 Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư
3.1 Yêu cầu chung đối với hoạt động thẩm định
• Đảm bảo tính khách quan:
- Hoạt động thẩm định dự án cần phải được thực hiện độc lập và tách rời với hoạt động lập dự án đầu
tư Người thẩm định dự án không được đồng thời là người lập dự án
- Người thẩm định dự án được độc lập trong quá trình đánh giá dự án, không bị chi phối hay rằngbuộc bởi cơ quan quản lý cấp trên và các mối quan hệ cá nhân
• Đảm bảo tính khoa học: việc thẩm định dự án phải dựa trên các căn cứ pháp lý, các tiêu chuẩn, địnhmức kinh tế - kỹ thuật rõ ràng, các số liệu tính toán & dự báo chính xác, khoa học, cụ thể làm căn cứcho quá trình thẩm định
• Đảm bảo tính toàn diện: việc thẩm định dự án phải được thực hiện ở tất cả các nội dung của dự án vàthẩm định trên nhiều quan điểm
• Đảm bảo tỉnh kịp thời: việc thẩm dự án phải đảm bảo thời gian thẩm định theo đúng quy định Thờigian thẩm định dự án có thể là thời gian theo quy định của pháp luật hoặc thời gian theo quy định do cơquan có chức năng thẩm định đặt ra
• Đảm bảo tính pháp lý: Người ra quyết định đầu tư sẽ chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức tổ chứcthẩm định dự án và chỉ khi có kết quả thẩm định mới được ra quyết định đầu tư
3.2 Yêu cầu đối với cán bộ thẩm định
• Năm vững chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của ngành đầu tư, của địa phương, cácquy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước
• Am hiểu về ngành và lĩnh vực đầu tư của dự án
• Nắm được tỉnh hình sản xuất – kinh doanh, các quan hệ tải chính - kinh tế tỉn dụng của nhà đầu tư vớingân hàng và ngân sách Nhà nước
• Biết thu thập và xử lý thông tin thông qua việc khai thác số liệu trên thị trường; trong các báo cáo tàichính của nhà đầu tư, số liệu của các dự án tương tự và thường xuyên thu thập, đúc kết xây dựng cáctiêu chuẩn, các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thẩm định
• Biết phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liênquan đến dự án trong quá trình thẩm định
• Phải biết sắp xếp, tổ chức công việc, có trách nhiệm đối với công việc và đặc biệt là phải có đạo đứcnghề nghiệp
4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu tư
• Nhóm nhân tố chủ quan:
- Cán bộ thẩm định: hoạt động thẩm định dự án là hoạt động chủ yếu được thực hiện bởi con người.Cán bộ thẩm định sẽ là người kiểm tra, đánh giả dự án Vì vậy, chất lượng của hoạt động thẩm địnhphụ thuộc rất nhiều vào cán bộ thẩm định
Trang 5- Thông tin thẩm định, tất cả các căn cứ để đưa ra các đánh giá và kết luận của dự án đểu phụ thuộcrất nhiều vào nguồn thông tin thu thập được trong quá trình thẩm định Vì vậy, nguồn thông tin phục
vụ cho quá trình thẩm định không đầy đủ, thiếu chính xác sẽ dẫn đến các kết luận thẩm định khôngxác đáng Do vậy,
• Quá trình thu thập thông tin cẩn phải dựa vào nguồn số liệu tin cậy, có sự kết hợp giữa nhà nướcvới các cơ quan, công ty để thu thập được thông tin từ nhiều nguồn, nhiều chiều
• Thông tin cần phải thu thập kịp thời Cần phải xây dựng một hệ thống thông tin cập nhật, chínhxác là yêu cầu cần thiết đối với công tác thẩm định
• Việc xử lý thông tin cần thận trọng, tỉ mĩ, câu nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định chính xác vềhiệu quả dự án
- Công tác tổ chức thẩm định dự án; công tác tổ chức thẩm định dự án là nội dung công việc liên quanđến việc sắp xếp quy trình thẩm định và bố trí nhân sự cho công tác thẩm định Vì vậy, nếu như quytrình thẩm định phức tạp, chồng chéo; việc bố trí nhân sự thẩm định không phù hợp với trình độchuyển môn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí, thời gian cũng như chất lượng của dự án được thẩmđịnh
- Trang thiết bị hỗ trợ cho công tác thẩm định việc thẩm định dự án đòi hỏi cần phải có nguồn thôngtin lớn và phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời Vì vậy, các thiết bị hỗ trợ cho việc lưu trữthông tin, truy cập tìm kiếm thông tin và những phẩn mềm ứng dụng cho công tác thẩm định là rấtcần thiết để đảm bảo việc thẩm định được thực hiện chính xác và nhanh chóng
- Thời gian thẩm định: thẩm định dự án là một quá trình xem xét, đánh giả cẩn trọng tất cả các nộidung cũng như các vấn đề có liên quan đến dự án Thêm vào đó, mỗi dự án lại có tính chất kỹ thuật
và tính đặc thù khác nhau, mỗi dự án lại liên quan đến các lĩnh vực và chuyên môn khác nhau Chính
vì vậy, việc thẩm định dự án thưởng tổn nhiều thời gian, công sức Nếu thời gian quy định cho việcthẩm định quả ít sẽ không đủ để đánh giá đầy đủ, chính xác dự án
- Chi phi thẩm định: thẩm định dự án được thực hiện bởi cán bộ thẩm định Lợi ích mà cán bộ thẩmđịnh được hưởng sau khi hoàn thành công việc cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến thái độ
và kết quả của hoạt động thẩm định dự án
• Nhóm nhân tố khách quan:
- Thông tin cung cấp từ nhà đầu tư: một trong những căn cứ quan trọng để thẩm định dự án là bản dự
án đầu tư cũng như những hồ sơ pháp lý, tải chính có liên quan đến nhà đầu tư và dự án Tất cả nhữngtài liệu trên hầu hết đều do nhà đầu tư cung cấp Nếu như nhà đầu tư không trung thực, cung cấp tàiliệu không chính xác và đầy đủ thì quá trình thẩm định sẽ gặp rất nhiều khó khăn và các đánh giáthẩm định cũng sẽ không chính xác
- Sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội, dự án đầu tư là hoạt động đầu tư được lập cho tương lai.Các số liệu trong dự án thường là các con số dự bảo, giả định Vi dụ: giá bán sản phẩm dự kiến, ướctính giả nguyên vật liệu đầu vào; ước tính mức công suất hàng năm của dự án Chính vì vậy, khi màmôi trường kinh tế, xã hội có sự thay đổi không lường trước dược như suy thoái kinh tế, lạm phát, bất
ổn chính trị dẫn đến thực tế khi dự án đi vào hoạt động có thể khác xa so với con số dự bảo được
Trang 6tính trong dự án Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến các giả định được thiết lập sẵntrong dự án và ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án.
- Sự thay đổi của cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước; tất cả các dự án đầu tư khi đi vào triểnkhai thực hiện và vận hành đều phải tuân thủ các chính sách và quy định pháp luật của Nhà nước Vìvậy, khi chính sách và các quy định pháp luật của Nhà nước thay đổi dẫn đến căn cứ triển khai thựchiện và hiệu quả thực tế của dự ăn cũng sẽ thay đổi
CHƯƠNG III: CÔNG TÁC TỔ CHỨC THẢM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I CĂN CỨ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Sự cần thiết và mục tiêu của dự án:
- Đánh giá nhu cầu thị trường
- Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm, hình thức đeầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây dựng,nhu cầu sử dụng đất,
- Các điều kiện cung ứng các nguyên liệt, vật liệu và các yếu tố đầu vào
• Mô tả quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình:
- Hạng mục chinh phụ
- Phân tích, lựa chọn các công trình kỹ thuật, công nghệ, công suất của dự án
• Các giải pháp để thực hiện:
- Có phương án để giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Có phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình
- Có phương án khai thác và sử dụng lao động
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức thực hiện của dự án
• Đánh giá tác động môi trưởng, các giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu về an toàn quốcphỏng
• Tổng mức đầu tư của dự án:
- Quy mô dự án
- Khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, tiến độ cung ứng vốn, nguồn nguy động
- Xem xét phương án hoàn trả vốn
Trang 7- Các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội.
- Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm:
• Nội dung của thiết kế
• Tóm tắt thiết kế: tóm tắt công trình với quy hoạch, các số liệu về điều kiện tự nhiên, các danh mục
về tiêu chuẩn – quy chuẩn
• Thuyết minh về công nghệ phải giả thiết khái quát phương án công nghệ, sơ đồ công nghệ, danhmục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu
• Các bản thuyết minh về xây dựng thể hiện khái quát mặt bằng, các bản vẽ liên quan
• Bản vẽ thiết kế cơ sở:
- Bản vẽ công nghệ: thể hiện sơ đồ công nghệ và các thông số kỹ thuật
- Bản vẽ xây dựng
- Bản vẽ sơ đồ phòng chống cháy nổ
• Hồ sơ về nhà đầu tư gồm:
- Hồ sơ pháp lý là các tài liệu pháp lý để chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư khi tham gia đầu
tư vào dự án
- Hồ sơ tài chính là các tài liệu để chứng minh năng lực tài chính và khả năng cần vốn đầu tư cho dự
án của nhà đầu tư
• Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện dự án(đối với các dự án đầu tư công)
2 Căn cứ pháp lý
• Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của địa phương thực hiện dự án
• Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của địa phương và quy hoạch phát triển ngành đầu
• Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật:
- Các quy phạm: quy phạm sử dụng đất khu đô thị, khu công nghiệp, quy phạm về tĩnh không trongcầu cống, hàng không
- Các tiêu chuẩn: tiêu chuẩn cấp công trình tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn môi trưởng, tiêu chuẩncông nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành
Trang 8• Các quy ước và các thông lệ quốc tế đã được ký kết giữa các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ hoặc giữacác quốc gia như:
- Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhả nước với nhà nước (về hàngkhông, hàng hải, đường sông )
- Quy định của các tổ chức tài trợ vốn (WB, IMF, ADB )
- Các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước
- Các quy định về thương mại: tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm
3 Căn cứ vào thông tin điều tra thực tế và kinh nghiệm thực tiễn
Tất cả các số liệu trong dự án cần phải được kiểm tra tính xác thực Vì vậy, thông tin điều tra thực tếcùng với kinh nghiệm thực tiễn là một nguồn dữ liệu quan trọng để kiểm tra tính chính xác của các dữliệu được phản ánh trong dự án,
II HÌNH THỨC TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hội đồng thẩm định dự án được thành lập có thể ở cấp trung ương (hội đồng thẩm định Nhà nước), ởcấp địa phương (hội đồng thẩm định cấp tỉnh) hoặc hội đồng thẩm định do các cơ quan, tổ chức thànhlập
• Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng quyết định thành lập, bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch – Đầu tư (hoặc Thứ trưởng được ủy quyền)
- Phó chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng: Đại diện lãnh đạo các Bộ ngành, các cơ quan liênquan như Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng Ngân hàng Nhà nước, Bộ Khoa học công nghệ Bộ Tài nguyênmôi trường UBND các tỉnh do Thủ tướng quyết định theo đề nghị của Bộ Kế hoạch – Đầu tư
• Hội đồng thẩm định cấp tỉnh:
- Chủ tịch Hội đồng; Giảm đốc Sở Kế hoạch – Đầu tư
- Phó Chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng: Đại diện lãnh đạo các Sở ban ngành liên quan
• Hội đồng thẩm định cấp Công ty:
- Chủ tịch Hội đồng: Tổng Giám đốc Giám đốc
- Phó Chủ tịch hội đồng: Phó Tổng Giám đốc Giám đốc
- Thành viên hội đồng: Trưởng phòng ban liên quan
Trang 9• Ưu điểm:
- Tập hợp được các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, am hiểu về dự án
- Các nội dung của dự án được đánh giá đầy đủ, chi tiết và toàn diện
• Nhược điểm:
- Thời gian thẩm định lâu
- Chi phí thẩm định lớn
- Phát sinh nhiều mâu thuẫn trong quá trình thẩm định
• Ứng dụng: Hình thức này thường được sử dụng đối với các dự án có quy mô vốn lớn, tính chất kỹthuật phức tạp và những dự án ảnh hưởng lớn tới môi trường, xã hội
2 Cơ quan chuyên trách thẩm định dự án
Đây là hình thức tổ chức thẩm định mà người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ sử dụng ngay cơquan chuyên môn có chức năng thẩm định đầu tư hoặc cơ quan quản lý hoạt động đầu tư của đơn vịmình tiến hành thẩm định trước khi ra quyết định đầu tư Những cơ quan chuyên môn này có thể là các
vụ, các bộ phận thẩm định chuyên trách ở các Bộ, Sở, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc ở các công ty.Chẳng hạn như: Vụ giám sát và thẩm định đầu tư của Bộ Kế hoạch đầu tư; Phòng đấu thầu, thẩm định
và giám sát đầu tư dự án đầu từ của Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội; phòng Quản lý đầu tư của Banquản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh
• Ưu điểm:
- Hoạt động thẩm định dự án được chuyên môn hóa
- Hoạt động thẩm định được triển khai nhanh khi có dự án cầu thẩm định
• Nhược điểm: Các kết luận thẩm định có thể bị áp lực và chi phối bởi cơ quan quản lý cấp trên
• Ứng dụng: Hình thức này được sử dụng để thẩm định các nhóm dự án, đặc biệt là các dự ăn sử dụngnguồn vốn đầu tư công
3 Tư vấn thẩm định
Đây là hình thức tổ chức thẩm định mà người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ tiến hành lựa chọncác tổ chức tư vấn chuyên nghiệp, am hiểu về lĩnh vực đầu tư của dự án để kỷ hợp đồng thẩm định
• Ưu điểm:
- Hoạt động thẩm định được chuyên môn hóa cao
- Kết quả thẩm định có độ chính xác tương đối cao do được lựa chọn nhà tư vấn am hiểu về lĩnh vựcđầu tư của dự án
- Chi phi thẩm định hợp lý do được lựa chọn nhà tư vẫn có mức giá phù hợp,
• Nhược điểm: Trong trường hợp lựa chọn tổ chức tư vấn không phủ hợp có thể dẫn đến kết quả thẩmđịnh không xác đáng
Trang 10• Ứng dụng: Hình thức này thưởng được sử dụng để thẩm định các nhóm dự án hoặc một nội dung nào
đó của dự án
III THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Một số dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư công, trước khi được cơ quan có thẩm quyền của Nhànước thẩm định để ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cần phải được phêduyệt chủ trương đầu tư Do vậy mà trước khi xem xét thẩm quyển thẩm định dự án đầu tư cần phảixem xét thẩm quyền quyết định chủ trương dầu tư đối với một số dự án
1 Đối với các dự án đầu tư công
Dự án đầu tư công là những dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn đầu tư công để thực hiện
dự án Đối với loại hình dự án này thi hầu hết đều cần được phê duyệt chủ trương đầu tư trước khi trình
cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thẩm định Thẩm quyền thẩm tra, quyết định chủ trương đầu tưđối với các dự án đầu tư công được thực hiện như sau:
Quốc hội • Chương trình mục tiêu quốc gia
• Dự án quan trọng quốc gia
Chính phủ
• Chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương
• Dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị công lậpdành để đầu tư
Thủ tướng
chính phù
• Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án sản xuấtchất độc hại, chất nổ; Dự án hạ tổng Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao
• Dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trungương quản lý
• Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tàitrợ nước ngoài (trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công và
dự ăn do Quốc hội và Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
• Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trongtrường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèmtheo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh,tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành mua sắm các loại hàng hóa thuộc diệnThủ tướng | Chính phủ cho phép sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình,
Trang 112 Đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) Thẩm quyền Quốc hội
• Đầu tư xây dựng mới cảng biển, bến cảng chính thuộc cũng đặc biệt
• Có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên
dân cấp tỉnh Dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ các dự án do Quốc hội vàThủ tướng quyết định chủ trương đầu tư)
3 Đối với các dục án đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư khác
Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác thi một số loại hình dự án phải thông qua chủ trươngđầu tư trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thẩmquyền quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư này được thực hiện như sau:
Trang 12Quốc hội
• Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
- Nhà máy điện hạt nhân
- Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khubảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc tatrở lên; rừng phòng hộ dầu nguồn từ 50 héc ta trở lên rừng phòng hộ chắn gió,chắn cát bay, chắn sóng, lẫn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên;rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên
• Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trống lúa nước từ hai vụtrở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên
• Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên
ở các vùng khác
• Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hộiquyết định
Trang 13Thủ tưởng
chính phủ
• Dự án không phân biệt nguồn vẫn thuộc một trong các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miềnnúi và 20.000 người trở lên ở vùng khác
- Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay: dường cất hạ cánhcủa cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc
tế, nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệutấn/năm trở lên;
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàngkhông
- Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặcbiệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tưtừ 2.300 tỷ đồng trở lênthuộc cảng biển loại là
- Dự án đầu tư chế biến dầu khi
- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh tròchơi điện tử có thưởng đánh cho người nước ngoài
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thịtrong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lênhoặc có quy mô dưới 50 hạ nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tạikhu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc cóquy mô dưới 100 ha nhung quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vựckhông phải là đô thị: dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân
số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là ditích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khuchế xuất
• Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụviễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
• Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trưởng đầu tư của từ
02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên
• Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyếtđịnh đầu tư của Thủ tưởng Chính phủ theo quy định của pháp luật
UBND cấp tỉnh • Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua dấu
giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phépchuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất cho phépchuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải
có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của phápluật về đất đai;
• Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thịtrong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy
mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị dự án đầu tư có quy mô sửdụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vựckhông phải là đô thị dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất dân sốthuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ ánquy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt
Trang 14• Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh san gon (golf)
• Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, xã phương, thị trấnven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh
Các dự án đầu tư trên sau khi được thông qua chủ trương đầu tư thi nhà đầu tư sẽ tiến hành triển khaithực hiện dự án sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư
IV THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư công
• Các dự án đầu tư công là những dự án mà thông thưởng vốn đầu tư cần huy động cho việc thực hiện
dự án là rất lớn Đối với loại hình dự án này, việc bố trí và cản đối đủ vốn thực hiện dự án là rất quantrọng Do vậy, đối với nhóm dự án này, việc thẩm định được tiến hành với 2 nội dung sau:
- Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho dự án
- Thẩm định dự án đầu tư
• Thẩm quyền thẩm định 2 nội dung này được quy định cụ thể như sau:
- Thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho dự án đầu tư công
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
• Chương trình mục tiêu quốc gia
• Dự án quan trọng quốc gia,
• Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trươngđầu tư
• Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh chủ trương đầu tư
Người đứng đầu Bộ, cơ quan
trung ương giáo cơ quan
chuyên quản lý đầu tư công
chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định
Dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan minh quân lý trongphạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn đã được Thủ tướngChính phủ thông báo cho giai đoạn sau và tổng mức vốn đầu tưcông trung hạn được Quốc hội quyết định cho Bộ, cơ quan Trungương trong giai đoạn trung hạn đang thực hiện (trừ các dự án do Bộ
Kế hoạch và đầu tư thẩm định)Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp (huyện, xã) giao cơ quan
chuyên môn quan lý đầu tư
công chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan thẩm định
Chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư cũng thuộc cấp minh quản
lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn đã được Thủtướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền thông báo cho giai đoạnsau và tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội, Hộiđồng nhân các cấp quyết định cho địa phương
- Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư công
Trang 15Cùng với việc phân cấp trách nhiệm về thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho
dự án thi thẩm quyền thẩm định dự án được phân định như sau:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Bộ Xây dựng, Sở xây dựng: phòng quản lý
xây dụng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế)
Dự án có cấu phầnxây dựng
Bộ Kế hoạch –
Đầu tư thẩm định Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tải trợ nước ngoài tronglĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo (không phải dự án quan trọng quốc gia)Người dùng đầu
cơ quan chủ quan Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay tru dãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộcthẩm quyền quyết định của cơ quán mình
2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ
thành lập trên cơ sở đề xuất của Bộ Kế hoạch – Đầu tư Dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trươngđầu tư
Hội đồng thẩm định liên ngành Dự án do Thủ tướng chấp thuận chủ trường đầu tư
• Hội đồng thẩm định cấp cơ sở
• Giao đơn vị trực thuộc Dự án do Bộ trưởng, người dùng dầu cơ quan trung ương, cơ quankhác Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư
Hội đồng thẩm định dự án PPP được phép thuê tư vẫn có đủ năng lực, kinh nghiệm hỗ trợ thực hiệncông tác thẩm định
3 Thẩm quyền thẩm định đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư khác
Đối với các dự án đầu tư khác thuộc diện phải thẩm định để xin quyết định chủ trương đầu tư thì thẩmquyền thẩm định dự án được quy định như sau:
Hội đồng thẩm định Nhà nước
do Thủ tưởng Chính phủ thành lập Dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư
Bộ Kế hoạch – Đầu tư đầu tư thẩm định dự án
trên cơ sở lấy ý kiến thẩm định chuyên ngành
của các cơ quan Nhà nước có liên quan Dự án do Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư
Cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định dự án chủ
trên cơ sở lấy ý kiến thẩm định chuyên ngành
của các cơ quan Nhà nước có liên quan Dự án do UBND chấp thuận trương đầu tư
Trang 16Ghi chú:
• Cơ quan đăng ký đầu tư là Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khukinh tế đối với các các dự án đầu tư trong Khu công nghiệp Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khukinh tế
• Cơ quan đăng ký đầu tư là Sở Kế hoạch & Đầu tư của tỉnh đối với các dự án đầu tư ngoài Khu côngnghiệp, Khu chế xuất Khu công nghệ cao, Khu kinh tế
• Đối với các dự án không thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký dầu tư
là cơ quan có thẩm quyền thẩm định dự án
- Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế: đối với các dự
án thực hiện trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế
- Sở Kế hoạch và đầu tư: đối với dự án được thực hiện ngoài Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khucông nghệ cao, Khu kinh tế
- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc nơi nhà dầu tư đặt hoặc dự kiến đặtvăn phòng điều hành để thực hiện dự án đối với các dự án sau:
• Dự án được thực hiện từ 2 tỉnh thành phố trở lên;
• Dự án được thực hiện ở cả trong và ngoài ngoài Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệcao, Khu kinh tế
• Dự án đầu tư được thực hiện trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao Khu kinh
tế, nơi chưa thành lập Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh
tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khukinh tế,
V THẨM QUYỀN THẨM TRA THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Dự án đầu tư được thực hiện có thể liên quan đến rất nhiều các lĩnh vực chuyên môn khác nhau Đểđảm bảo các giải pháp kỹ thuật của dự án có tính khả thi, mỗi lĩnh vực đầu tư của dự án khi được thẩmđịnh cẩn phải có sự tham gia của các cơ quan quản lý chuyên ngành Thẩm quyền tham gia đóng góp ýkiến cho các giải pháp kỹ thuật của dự án được quy định như sau:
• Các Bộ quản lý chuyên ngành sẽ thẩm tra thiết kế cơ sở của các dự án quan trọng quốc gia và dự ánnhóm A thuộc các lĩnh vực đầu tư do Bộ minh quản lý Cụ thể:
- Bộ công thương: thẩm tra thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư vào các lĩnh vực như cơ khí, luyện kim;diệu (nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biển áp); năng lượng mới; năng lượng tái tạo; đầu khi;hoá chất (bao gồm cả hoá được); vật liệu nổ công nghiệp: hầm mỏ; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệpthực phẩm, công nghiệp chế biển khác
- Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn: thẩm tra thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư vào các lĩnh vựcnông nghiệp & phát triển nông thôn như nông nghiệp, lâm nghiệp; diêm nghiệp, thuỷ sản; thuỷ lợi vàphát triển nông thôn
Trang 17- Bộ giao thông vận tải; thẩm tra thiết kể cơ sở của các dự án đầu tư vào các lĩnh vực giao thông, vậntải (gồm cả đường bộ, đường thủy nội địa).
- Bộ xây dựng: thẩm tra thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư vào các lĩnh vực công trình dân dụng (nhà
ở và công sở), công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (hẻ.đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ
VI THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN
1 Đối với dự án đầu tư công
Người đứng đầu Bộ,
cơ quan trung ương
• Quyết định dầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tưcông thuộc thẩm quyền quản lý, trú dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điềunày
• Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm
B, nhóm C quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan trực thuộcChủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
• Chương trình đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết địnhchủ trương đầu tư
• Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lýChủ tịch Ủy ban nhân
Trang 18dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
• Đầu tư xây dựng mới: càng hàng không, sân bay; dường cất hạ cánh của cảng hàngkhông, sân bay: nhà ga hành khách | của cùng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóacủa cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên
• Đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt bến cảng,khu bến cảng thuộc cảng biển loại I có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm Átheo quy định của pháp luật về đầu tư công
• Dự án PPP trong phạm vi quản lý do Bộ trưởng, người dứng đầu cơ quan trungương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp tỉnh
• Dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của địa phương thuộc các lĩnh vực sau:
- Dự án di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên
ở vùng khác
- Dự án sử dụng vốn ngân sách trung trong do Bộ, cơ quan trung ương quản lý, cótổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về dầu tưcông, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
- Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay đường cất hạ cánh của cảng hàngkhông, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóacủa cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên
- Đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt bắn cảng,khu bến cảng thuộc cảng biển loại 1 có tổng mức đầu tư tương dương dự án nhóm Atheo quy định của pháp luật về đầu tư công
• Dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trường đầu tư
VII PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Phân định trách nhiệm thẩm định dự án
Việc phân định trách nhiệm thẩm định dự án sẽ khác nhau đối với từng Ngân hàng thương mại tùythuộc vào đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng đó Dưới đây là quy định về phân định trách nhiệmthẩm định của một Ngân hàng thương mại
Thứ
tự công việc thẩm địnhNội dung Cán bộ thực hiện Nhiệm vụ thực hiện
1 Thẩm định hồ sơ vay vốn Cán bộ thẩm định(1 người) Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ →Lập báo cáo cho trưởng phòng tín dung
2 Thẩm định tính pháp lýkhách hàng vay vốn Cán bộ thẩm định(2 người) Kiểm tra về lịch sử hình thành, tồn tại | củadoanh nghiệp, tư cách của chủ doanh nghiệp
→ Lập báo cáo cho trưởng phòng tín dụng
Trang 193 Thầm định năng lực tảichính doanh nghiệp Cán bộ thẩm định(2 người) Lập các bảng tính toán tổng tài sản của doanhnghiệp mà lập báo cáo cho trưởng phòng tin
dụng
4 Thẩm định dự án đầu tư Cán bộ thẩm định(2 người)
Bao gồm các công việc kiểm tra khía cạnhpháp lý, thị trườngm kỹ thuật, tài chính, phântích độ nhạy của dự án → Lập báo cáo chotrường phòng tín dụng
5 Thẩm định tài sản đảmbảo của dự án Cán bộ thẩm định(1 người) Kiểm tra tính pháp lý của tài sản đảm bảo,tính toán, định giá giá trị của tài sản đảm bảo
đó → Lập báo cáo cho trưởng phòng tín dụng
6 Tổng hợp các kết quả ởbước 1-5 Trưởng phòng tíndụng (1 người) Trưởng phòng tín dụng tập hợp các kết quảlại thành tờ trình thẩm định để gửi lên ban tín
dụng hoặc hội đồng tín dụng
2 Thẩm quyền phê duyệt dự án
• Đối với dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp, bảo lãnh thổ chỉ thành lập bantin dụng, ban tín dụng sẽ chịu trách nhiệm thẩm định lại và phê duyệt cho vay vốn dự án Ban tin dụngbao gồm các thành viên sau:
- Giám đốc Chi nhánh
- Phó Giám đốc chi nhánh
- Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp
• Đối với những dự án lớn, phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì thành lập hội đồng tín dụng để xem xét,thẩm định dự án, sau đó mới quyết định hoặc từ chối phê duyệt cho dự án vay vốn Hội đồng tín dụngbao gồm các thành viên sau:
1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư công
1.1 Quy trình thẩm định dự án quan trọng quốc gia
Trang 20Quy trình thẩm định chi tiết đối với các dự án quan trọng quốc gia được thực hiện cụ thể như sau:
• Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, trình Thủ tưởng Chính phů:
• Bộ Kế hoạch và Đầu tư bảo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước đểthẩm định dự án;
• Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định các nội dung của dự án theo quy định
• Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án bảo cáo cơ quanchủ quản thông qua; gửi Hội đồng thẩm định nhà nước
• Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dầu tư dự án
1.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng
Trang 21• Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập Báo các nghiên cứukhả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;
• Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (cấp có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư) thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư tổ chứcthẩm định dự án:
• Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư thẩm định các nội dung quy định:
• Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh Bảo cáo nghiên cứu khả thi dự án để cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định đầu tư
1.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng
• Đối với dự án có cấu phần xây dựng sử dụng vốn đầu tư công:
Quy trình chi tiết thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Chủ đầu tư chuyển hồ sơ dự án lên người quyết định đầu tư
- Người quyết định đầu tư gửi hồ sơ dự án đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định dự án
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi trực tiếp văn bản đến cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án
để lấy ý kiến góp ý
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định dự án và trinh lên người quyết định đầu tư
• Đối với dự án có cấu phần xây dựng sử dụng vốn nhà nước không phải đầu tư công:
Trang 22Quy trình chi tiết thẩm định dự án đầu tư công có cầu phần xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu
tư công:
- Nhà đầu tư chuyển hồ sơ dự án lên người quyết định đầu tư
- Người quyết định đầu tư gửi hồ sơ dự án đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định thiết
kế cơ sở dự án, đồng thời gửi hồ sơ dự án đến cơ quan, tổ chức lấy ý kiến về dự án theo quy định
- Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định dự án trình lên người quyếtđịnh đầu tư
2 Quy trình thẩm định đối với dự án đầu tư theo phương thức hợp tác công tư (PPP)
2.1 Quy trình thẩm định quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết địnhchủ trương đầu tư của Quốc hội
Quy trình chi tiết thẩm định dự án đổi với các dự án PPP cần phải xin chủ trường đầu tư của Quốc hộiđược thực hiện cụ thể như sau:
• Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền trìnhChính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang 23• Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đều xuất Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhànước
• Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Trường hợp dự án có sửdụng vốn đầu tư công, việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật
về đầu tư công
• Chính phủ hoàn chỉnh hồ sơ trình Quốc hội xem xét, quyết định
• Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ do Chính phủ trình
• Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án
2.2 Quy trình thẩm định quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết địnhchủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Quy trình chi tiết thẩm định dự án đối với các dự án PPP cần phải xin chủ trương đầu tư của Thủ tướngChính phủ được thực hiện cụ thể như sau:
• Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để Cơ quan nhà nước cóthẩm quyền gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
• Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành
• Hội đồng thẩm định liên ngành tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án
• Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn ngânsách trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốnngân sách trung ương, gửi Hội đồng thẩm định liên ngành
Trang 24• Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năngcân đối vốn đối với phần vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trongtrường hợp dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương, gửi Hội đồng thẩm định liên ngành
• Hội đồng thẩm định liên ngành hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan có thẩm quyền
• Cơ quan có thẩm quyển hoàn chỉnh hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
• Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án
2.3 Quy trình thẩm định quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết địnhchủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác
Quy trình chi tiết thẩm định dự án đối với các dự án PPP cần phải xin chủ trương đầu tư của cơ quanNhà nước có thẩm quyền được thực hiện cụ thể như sau:
• Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở trình Bộ trưởng, người đứngđầu cơ quan trung ương, cơ quan khác xem xét, quyết định
• Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi
• Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác chủ trì thẩmđịnh nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công trongtrường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công, gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị đượcgiao nhiệm vụ thẩm định
• Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định hoàn thành và gửi báo cáothẩm định đến đơn vị chuẩn bị dự án PPP
• Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơquan khác xem xét, quyết định
• Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư dự án
Trang 252.4 Quy trình thẩm định quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết địnhchủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
• Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
• Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi
• Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năngcân đối vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trưởng hợp dự án PPP sửdụng vốn đầu tư công, gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định
• Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định hoàn thành và gửi báo cáothẩm định đến đơn vị chuẩn bị dự án PPP
• Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồngnhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
• Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án
3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư khác
3.1 Quy trình thẩm định thông qua quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
Quy trình chi tiết thẩm định dự án đối với các dự án đầu tư cần phải xin chủ trương đầu tư của UBNDcấp tỉnh được thực hiện cụ thể như sau:
• Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án lên cơ quan đăng ký đầu tư
• Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan Nhà nước có liên quan (cơ quanquản lý chuyên ngành của nhà nước; cơ quan quản lý đất đai; gửi cơ quan quản lý quy hoạch )
• Cơ quan Nhà nước có liên quan có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư
Trang 26• Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình UBND cấp tỉnh
• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu tư Trong trường hợp từ chối phải cáocáo bằng văn bản
3.2 Quy trình thẩm định thông qua quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Quy trinh chi tiết thẩm định dự án đối với các dự án đầu tư cần phải xin chủ trương đầu tư của Thủtướng chính phủ được thực hiện cụ thể như sau:
• Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư
• Bộ Kế hoạch đầu tư gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định của cơ quan Nhà nước liên quan (như cơquan quản lý chuyên ngành; cơ quan quản lý quy hoạch; cơ quan quản lý đất đai; UBND cấp tỉnh,thành phố )
• Cơ quan Nhà nước có liên quan có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa mình gửi Bộ Kế hoạch đầu tư
• Bộ Kế hoạch và đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Thủtướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
• Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư
3.3 Quy trình thẩm định thông qua quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
Quy trình chi tiết thẩm định dự án đối với các dự án đầu tư cần phải xin chủ trương đầu tư của Quốchội được thực hiện cụ thể như sau:
• Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư
• Bộ Kế hoạch đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước
Trang 27• Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định, trìnhChính phủ
• Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra củaQuốc hội
3.4 Thủ tục thẩm định dự án xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
• Đối với các dự án phải thông qua chủ trương đầu tư: nhà đầu tư phải trình thẩm định xin phê duyệtchủ trương đầu tư Sau khi có chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng kýđầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầutư
• Đối với các dự án không phải thông qua chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án cho cơ quanđăng ký đầu tư Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định vàcấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư
4 Quy trình thẩm định của ngân hàng
Trang 28Chi tiết quy trình thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại cụ thể như sau:
• Tiếp nhận hồ sơ vay vốn:
Cán bộ tín dụng tiếp nhận nhu cầu vay vốn từ khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, cán bộtín dụng hướng dẫn khách hàng lập hổ sơ tín dụng, sau đó hồ sơ được chuyển sang cho trưởng phòngthẩm định kiểm tra Nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ điều kiện để thẩm định thì chuyển lại phòng tín dụng
để hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ
• Đánh giá, phân tích và lập báo cáo kết quả thẩm định:
- Trưởng phỏng cán bộ thẩm định chuyển hồ sơ dự án cần thẩm định cho cán bộ thẩm định
- Cán bộ thẩm định thực hiện thẩm định dự án bao gồm thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định dự
án và đánh giá rủi ro dự án, lập báo cáo kết quả thẩm định dự án
• Phê duyệt cấp tín dụng: Cán bộ thẩm định tiến hành lưu giữ tài liệu cần thiết, đồng thời gửi trả hồ sơkèm theo báo cáo thẩm định cho Phòng tín dụng
VIII HỒ SƠ DỰ ÁN TRÌNH THẨM ĐỊNH
Trang 291 Hồ sơ dự án trình thẩm định đối với các dự án đầu tư công
Đối với các dự án đầu tư công thì hồ sơ dự án trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định gồm nhữngtài liệu sau:
• Hồ sơ dự án trình thẩm định đối với dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng
- Tờ trình thẩm định dự án bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếucủa báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: bản dự án đầu tư với đầy đủ các nội dung cơ bản (pháp lý, thịtrường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, hiệu quả xã hội) để đánh giá tính khả thi của của dự án
- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự
án đối với các dự án
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có)
• Hồ sơ dự án trình thẩm định đối với dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng:
- Tờ trình thẩm định dự án đầu tư hoặc thiết kế cơ sở
- Văn bản pháp lý, bao gồm:
• Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tưcông) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư(đối với dự án sử dụng vốn khác)
• Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyến chọn theo quyđịnh và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có)
• Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án
• Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha)được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án
• Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác độngmôi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
• Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có)
• Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị
• Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)
- Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):
• Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án
• Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán)
• Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh
- Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
• Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở
Trang 30• Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế
- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự
án đối với các dự án
2 Hồ sơ dự án trình thẩm định đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
• Văn bản đề nghị thẩm định
• Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án
• Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
• Quyết định chủ trương đầu tư của dự án
• Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án (nếu có)
3 Hồ sơ dự án trình thẩm định đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
Hồ sơ dự án trình thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
• Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm it nhất một trong các tài liệu: báo cáo tàichính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tàichính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minhnăng lực tài chính của nhà đầu tư
• Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư,mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độthực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụngđất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư đượcnộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư
• Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địađiểm để thực hiện dự án đầu tư;
• Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy
ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
• Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Trang 31• Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật (nếu có)
4 Hồ sơ dự án trình thẩm định tại các Ngân hàng thương mại
• Giấy đề nghị cấp tín dụng cho dự án: mỗi một ngân hàng thương mại sẽ có một mẫu đề nghị vay vốnhay thẩm định và cấp tín dụng khác nhau Nếu nhà đầu tư trình thẩm định vay vốn tại các ngân hàngthương mại nào thì sử dụng mẫu giấy đề nghị vay vốn hoặc thẩm định ở ngân hàng đó
• Hồ sơ về khách hàng vay vốn:
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật và hành vi dân sự của khách hàng
- Hồ sơ về kết quả sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng hoặc người bảo lãnh
• Dự án vay vốn: bản dự án đầu tư với đầy đủ các nội dung cơ bản (pháp lý, thị trưởng, kỹ thuật, tổchức quản lý, tài chính, hiệu quả xã hội) để xác định tính khả thi của của dự án
• Hồ sơ về tài sản bảo đảm tiền vay: là các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu quyền sử dụng, quản lý tàisản dùng làm bảo đảm khi vay vốn đầu tư vào dự án Mỗi một dạng tài sản đảm bảo sẽ có những hồ sơđảm bảo khác nhau
- Tài sản bảo đảm bằng ký quỹ hồ sơ là số dư tài khoản của khách hàng
- Tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá; hồ sơ là các tài liệu chứng minh quyền sở hữu các trái phiếu, tínphiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm
- Tài sản bảo đảm bằng kim loại quý, đá quý: hồ sơ là kim loại quý, đá quý kèm các giấy tờ chứngminh chủng loại, khối lượng, chất lượng và các giấy tờ xuất xứ của kim loại quý, đá quý
- Tài sản đảm bảo là các tài sản như đất đai; nhà cửa; nhà xưởng; vật kiến trúc; phương tiện vận tải;dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị: hồ sơ là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất, nhà xưởng,phương tiện vận tải và dây chuyển công nghệ, máy móc, thiết bị như sổ đỏ, hợp đồng thuê đất, hợpđồng mua phương tiện vận tải; giấy đăng ký phương tiện vận tải; hợp đồng mua thiết bị
- Tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất; quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên; quyền đòi nợ phátsinh từ các hợp đồng dân sự, thương mại: hồ sơ là hợp đồng thuê đất; giấy chứng nhận quyền khaithác tài nguyên của cơ quan có thẩm quyền; hợp đồng dân sự, thương mại
- Tài sản đảm bảo là hàng hóa, vật tư: hồ sơ là bảng kê hàng hóa, vật tư; số sách kế toán hảng hóa, vật
tư phản ảnh giá trị, chất lượng, số lượng của hàng hóa vật tư đó
IX THỜI GIAN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1 Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng
Kể từ ngày cơ quan chủ tri thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
• Chương trình mục tiêu quốc gia: không quá 60 ngày
• Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): không quá 90 ngày
• Dự án nhóm A: không quá 45 ngày
Trang 32• Dự án nhóm B,C: không quá 30 ngày.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự ánkhông phù hợp với các nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi, trong thời gian không quá 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng vănbản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoản chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thichương trình, dự án
2 Thời gian thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng
Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thểnhư sau:
• Dự án quan trọng quốc gia; không quá 90 ngày (trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyênmôn về xây dựng không quả 80 ngày)
• Dự án nhóm A: không quá 40 ngày (trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xâydựng không quả 35 ngày)
• Dự án nhóm B: không quá 30 ngày (trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xâydựng không quả 25 ngày)
• Dự án nhóm C: không quá 20 ngày (trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xâydựng không quá 15 ngày)
3 Thời gian thẩm định nội bộ
Do người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quy định
4 Thời gian thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư khác
• Thời gian thẩm định để xin quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh: 35 ngày kể từ khi nhận hồ
sơ dự án, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư Trong đó, thời gian thẩm định
cụ thể của các cơ quan liên quan đến dự án như sau:
- Thời gian chuyển hồ sơ của cơ quan đăng ký đầu tư cho các cơ quan nhà nước có liên quan: 3 ngày
- Thời gian thẩm định của các cơ quan nhà nước có liên quan: 15 ngày
- Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trong thời hạn: 25 ngày
- UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
và báo cáo thẩm định của cơ quan đăng ký đầu tư Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do
• Thời gian thẩm định để xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phú:
- Bộ Kế hoạch đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan: 3 ngày
- Thời gian thẩm định của các cơ quan nhà nước có liên quan (cơ quan chuyên môn như quy hoạch,đất đai, môi trường, xây dựng phòng cháy chữa cháy, lao động): 15 ngày
- Bộ Kế hoạch – Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định: 40 ngày
Trang 33- Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyếtđịnh chủ trương đầu tư của từ 2 UBND cấp tỉnh trở lên thì Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quanđăng ký đầu tư của 1 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
• Thời gian thẩm định để xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chínhphủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước
- Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định Nhà nước: 90 ngày
- Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghịchấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trị thẩm tra của Quốc hội
• Thời gian thẩm định xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Dự án phải thông qua chủ trương đầu tư: 5 ngày kể từ khi nhận được văn bản quyết định chủ trươngđầu tư
- Dự án không phải thông qua chủ trương đầu tư: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
5 Thời gian thẩm định tại Ngân hàng thương mại
Thời gian thẩm định tại các Ngân hàng thương mại khác nhau đối với từng Ngân hàng thương mại, tùytheo đặc điểm kinh doanh tại Ngân hàng đó Dưới đây là quy định về thời gian thẩm định của một ngânhàng thương mại
Trang 34• Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giả trị côngtrình)
• Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình)
• Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình)
• Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: 1%)
• Nib là phi thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %)
2 Quy định về thu lệ phí thẩm định
• Lệ phí thẩm định dự án đầu tư phải thu tối đa không quá 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/dự án
• Lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươitriệu) đồng dự án Trường hợp đặc biệt, số tiền phi thẩm định dự án đầu tư xây dựng sẽ được Bộ Tàichính quyết định thu đối với từng dự án cụ thể
• Xác định số tiền phí thẩm định thiết kế cơ sở phải thu:
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP và dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn khác, trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng (theo phân cấp) chủ trìthẩm định thiết kế cơ sở của dự án thì mức thu phí thẩm định thiết kế cơ sở của dự án bằng 50% phíthẩm định dự án đầu tư xây
- Đối với những dự án đầu tư quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nhưng
cơ quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn thẩm tra phục vụcông tác thẩm định hoặc có yêu cẩu chuyên gia, tư vấn thẩm tra hoặc đã có thẩm tra trước khi thẩmđịnh thì cơ quan nhà nước chỉ được thu phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu phí tương ứngquy định biểu mức thu
Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016 – BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính)
Tổng mức đầu tư
dự án (tỷ đồng) ≤ 15 25 50 100 200 500 1.000 2.000 5.000 ≥ 10.000
Tỷ lệ % 0,019 0,017 0,015 0,0125 0,01 0,0075 0,0047 0,0025 0,002 0,001Phí thẩm định thiết kế cơ sở (đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngoài ngân sách, dự ánPPP và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác): mức phi thẩm định thiết kế cơ sở bằng 50% mức phíthẩm định dự án đầu tư xây dựng tại biểu mức thu
CHƯƠNG IV: THẨM ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN & TÀI SẢN ĐẢM BẢO
Trang 35• Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của nhà đầu tư trong 2 năm và quý gần nhất (bảng cân đối kếtoán; báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáotài chính).
• Thông tin khảo sát, điều tra thực tế về nhà đầu tư
III NỘI DUNG THẨM ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
1 Thẩm định tư cách pháp lý của nhà đầu tư
• Căn cứ thẩm định:
- Đối với khách hàng hoạt động theo Luật doanh nghiệp:
• Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với công ty TNHH 1 thành viên)
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
• Điều lệ doanh nghiệp
• Giấy phép hành nghề đối với ngành nghề phải có giấy phép
• Giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp nếu ngành nghề có quy định
• Giấy phép khai thác tài nguyên (đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này)
• Giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên (đối với công ty cổ phần hoặc Công ty hợpdanh)
• Biên bản bầu thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch, văn bản bổ nhiệm Tổng giám đốc, giám đốc,
kế toán trưởng
• Quyết định/Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc phân cấp và giớihạn huy động vốn; phân cấp, giao thẩm quyền sử dụng tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp để thểchấp, cầm cố
• Quyết định/Văn bản ủy quyền thường xuyên từng lần của Người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp
• Đăng ký mã số thuế
• Bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký của khách hàng
• Các giấy tờ khác liên quan
- Đối với khách hàng là tổ chức khác (như đơn vị sự nghiệp có thu)
• Quyết định thành lập
• Điểu lệ, Quy chế hoạt động đối với tổ chức cổ điều lệ, quy chế hoạt động (nếu có)
• Quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng
• Các giấy tờ khác có liên quan (mẫu dấu, chữ ký )
Trang 36• Văn bản uỷ quyền vay vốn của cấp trên có thẩm quyền và các hình thức tín dụng khác (nếu Điểu
lệ đã quy định và trong phạm vi được ủy quyền tín dụng thì không cần văn bản này)
• Nội dung thẩm định năng lực pháp lý của nhà đầu tư:
- Thẩm định tư cách pháp nhân của nhà đầu tư
- Tính hợp pháp về người đại diện của nhà đầu tư (theo pháp luật hay theo ủy quyền)
- Giá trị pháp lý và thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhậnđầu tư, giấy phép hành nghề
- Thẩm định sự phù hợp về ngành nghề kinh doanh của nhà đầu tư với lĩnh vực đầu của dự án
2 Thẩm định năng lực của nhà đầu tư
2.1 Thẩm định năng lực kinh doanh và quản lý điều hành của nhà đầu tư
• Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của nhà đầu tư:
- Lịch sử hình thành và phát triển của nhà đầu tư
- Lĩnh vực kinh doanh hiện tại của nhà đầu tư và kinh nghiệm của nhà đầu tư trong lĩnh vực đầu tưcủa dự án
- Các bước ngoặt lớn mà công ty đã trải qua: thay đổi về vốn góp; thay đổi bộ máy điều hành; thayđổi về công nghệ, thiết bị; thay đổi về sản phẩm; lịch sử về các quả trình liên kết, hợp tác, giải thể
• Đánh giả năng lực kinh doanh hiện tại và triển vọng kinh doanh của nhà đầu tư:
- Sản phẩm, dịch vụ mà nhà đầu tư hiện đang cung cấp
- Xem xét những khó khăn, thuận lợi của nhà đầu tư đối với hoạt động kinh doanh hiện tại
- Xác định uy tín của nhà đầu tư trên thương trường
• Thẩm định về năng lực của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp:
- Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
- Trình độ học vấn, chuyên môn, độ tuổi
- Trình độ quản lý
- Hiểu biết pháp luật
- Những công tác đã qua, những thành công, thất bại trên thương trưởng
- Uy tín trên thương trường với các bạn hàng, các đối tác
- Ý thức của nhà đầu tư
- Sự đoàn kết trong nội bộ ban lãnh đạo của nhà đầu tư
2.2 Thẩm định năng lực tài chính của nhà đầu tư
• Căn cứ thẩm định:
Trang 37- Bảo cáo tài chính 2 năm trước liền kề (trừ doanh nghiệp mới được thành lập) Bao gồm: Bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính quý gần nhất (Trường hợp nhà đầu tư không lập báo cáo tài chính quý thì báo cáonhanh tinh tài chính tại thời điểm xin vay)
- Các tải liệu khác (nếu có)
• Nội dung thẩm định:
- Kiểm tra nguồn vốn chủ sở hữu:
• Đối chiếu mức vốn pháp định của nhà đầu tư với quy định của ngành kinh doanh
• Nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở hữu qua các năm
- Kiểm tra chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn, cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
1 Tổng tài sản
2 Tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn
3 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản:
• Khả năng thanh toán hiện thời:
- Công thức xác định:
Hệ số khảnăng thanhtoánhiện thời=Tổng tài sảnlưu đọng vàđầu tư ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn (lần)
- Ý nghĩa: Chi tiêu này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của nhà đầu tư
là cao hay thấp Thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn
- Giới hạn & đánh giá: tùy vào tính chất hoạt động, lĩnh vực ngành nghề hoạt động ở các ngànhkhác nhau sẽ có mức trung bình khác nhau Tuy nhiên, tỷ suất thanh toán hiện thời thường được
so sánh với 1 Chỉ tiêu này ổn định và xấp xi bằng 1 được đánh giá là có đủ khả năng thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn đến hạn Nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cũng ảnh hưởng tới hiệu suất sửdụng vốn vì lúc này vốn lưu động dư thừa quá nhiều so với yêu cầu thực sự cần thiết của hoạtđộng kinh doanh
• Khả năng thanh toán nhanh:
Trang 38- Công thức xác định:
Hệ số khảnăng thanhtoánnhanh=Tài sảnlưuđộng+Đầu tư ngắn hạn−Hàng tồnkho Tổng nợ ngắn hạn (lần)
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh khoản của nhà đầu tư trong trường hợp hàng tồnkho không tham gia vào nguồn thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn
- Giới hạn & đánh giá: Tùy vào tính chất hoạt động lĩnh vực ngành nghề hoạt động, ở các ngànhkhác nhau sẽ có mức trung bình khác nhau Tuy nhiên, thông thường, nếu chi tiêu này ổn định vàxấp xỉ 0.5 lần thì người vay được đánh giá là đảm bảo khả năng thanh toán nhanh Trường hợp chitiêu này quá cao cũng không tốt vì lúc đó xảy ra tình trạng dư thừa tiền mặt và các khoản phải thuquá cao so với mức hợp lý sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất sử dụng vốn
• Khả năng thanh toán tức thời:
- Chi tiêu sử dụng vốn hoạt động:
• Các khoản phải thu:
• Vòng quay các khoản phải thu:
- Công thức xác định:
Số vòngquay cáckhoản phảithu= Bình quân cáckhoản phảithu(kỳ phântích) Tổng doanh thubán chịu(vòng)
Trang 39- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việcthu hồi nợ
- Giới hạn và đánh giá: Tùy thuộc vào lĩnh vực, qui mô hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư Nếucác khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng quay các khoản phải thu sẽ cao và người vay ít
bị chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu các khoản phải thu được thu hồi chậm, số vòng quay cáckhoản phải thu sẽ thấp, người vay thưởng xuyên bị chiếm dụng vốn
• Thời gian thu hồi các khoản phải thu:
- Công thức xác định:
Số ngày trung bình= Số vòngluânchuyểncác khoản phải thucủa kỳ phân tích Tổng thời giancủa kỳ phân tích
- Nếu số ngày này lớn hơn thời gian bán chịu qui định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoảnphải thu là chậm và ngược lại
• Các khoản phải trả:
- Công thức xác định: Các khoản phải trả = Nợ ngắn hạn – Vay ngắn hạn + Nợ khác
- Ý nghĩa: Chi tiêu cho biết qui mô, cơ cấu vốn mà người vay đang chiếm dụng trong hoạt động,qua đó đánh giá thực trạng công nợ và khả năng thanh toán công nợ của người vay
- Giới hạn & đánh giá: Các khoản phải trả lớn và có xu hướng tăng chứng tỏ người vay đangchiếm dụng vốn của các đơn vị khác
• Vòng quay các khoản phải trả:
- Công thức xác định:
Số vòngquay cáckhoản phảitrả= Tổng số tiền hàng muachịu thựctế (vòng) Bìnhquân các khoản phảitrả(kỳ phân tích)
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải trả và khả năng thanhtoán nợ
- Giới hạn và đánh giả: Tùy thuộc vào qui mô, lĩnh vực hoạt động và năng lực tài chính của nhàđầu tư
• Thời gian thanh toán các khoản phải trả:
- Công thức xác định:
Số ngày trung bình= Số vòngluânchuyểncác khoản phải trả củakỳ phân tích Tổng thời giancủa kỳ phân tích
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình đến hạn nợ phải trả
- Giới hạn và đánh giả: Tùy thuộc vào qui mô, lĩnh vực hoạt động và năng lực tài chính của nhàđầu tư
- Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn:
• Tỷ suất đầu tư (%):
Trang 40- Công thức xác định:
Tỷ suất đầutư =Tài sảncố định đã vàđang đầu tư Tổng tài sản ∗100 %
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất như nhà xưởng, máy móc thiết
bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá được năng lực sản xuất
và xu hướng phát triển lâu dài của nhà đầu tư
Nhà đầu tư có tỷ suất đầu tư càng cao, có xu hướng ổn định và tăng chứng tỏ nhà đầu tư quan tâmtới đầu tư công nghệ, thiết bị và cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinhdoanh, năng lực thiết bị và cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Giới hạn và đánh giá Chỉ tiêu này hoàn toàn phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động và tính chất hoạtđộng của nhà đầu tư; ở các ngành khai khoáng luyện kim, công nghiệp nặng thường tỷ suất đầu tưlớn, khoảng > 65% là hợp lý, ngành công nghiệp chế biến có tỷ suất đầu tư khoảng từ 40 - 65;ngành thương mại dịch vụ có tỷ suất đầu tư khoảng từ 20 - 40
• Tỷ suất tự tài trợ:
- Công thức xác định:
Tỷ suất tự tài trợ= Nguồnvốnchủ sở hữu Tổng số nguồn vốn ∗100 %
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về tài chính của nhà đầu tư Chỉ số này càng caochứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của nhà đầu tư cảng lớn bởi vì hầu hết tài sản của nhàđầu tư hiện có đều được đầu tư bằng vốn tự có, hoạt động ít bị phụ thuộc vào vốn vay
- Giới hạn và đánh giá: Chi tiêu này cần nhỏ hơn 100% Giá trị tối đa của chỉ tiêu này là 100%,giá trị tối thiểu phụ thuộc vào qui mô, loại hình và lĩnh vực hoạt động của nhà đầu tư
• Vốn lưu động ròng:
- Công thức xác định:
Cách 1: Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Cách 2: Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản cố định & đầu tư dài hạn
- Ý nghĩa: Một doanh nghiệp muốn hoạt động không bị giản đoán thì cần phải duy trì một mứcvốn lưu động hợp lý cho các khoản nợ ngắn hạn, dữ trữ, hàng tồn kho Chi tiêu này cho biết mứcvốn lưu động rộng được duy trì của nhà đầu tư
- Giới hạn và đánh giá: Vốn lưu động rộng có thể dương hoặc âm Khi có giá trị âm nghĩa là nhàđầu tư đang sử dụng một phần vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn và không đáp ứng đủ vốn cho nhucầu của hoạt động sản xuất kinh doanh như: thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, nhu cầu
dự trữ, nhu cầu về hàng tồn kho Chỉ tiêu vốn lưu động rỏng có mối liên hệ với chỉ tiêu khả năngtoán hiện thời Khi khả năng thanh toán hiện thời nhỏ hơn một đồng nghĩa với việc vốn lưu độngrộng ở trạng thái âm và ngược lại, khi khả năng thanh toán hiện thời lớn hơn một thì mức vốn lưuđộng ròng ở trạng thái dương
- Chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: