1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Slide Lập dự án NEU

91 34 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide Lập dự án NEU
Tác giả Ts. Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Học phần
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án Quản lý dự án

Trang 1

HỌC PHẦN: LẬP DỰ ÁN

TS Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 2

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

TỔNG SỐ TIẾT (1 tiết 75 phút)

TRONG ĐÓ

GHI CHÚ

Lý thuyết

Bài tập, thảo luận, kiểm tra

1 Chương 1 Tổng quan về công tác lập dự án 3 3

2 Chương 2 Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh

hưởng đến sự hình thành của dự án

3 Chương 3 Nghiên cứu thị trường 4 2 2

4 Chương 4 Nghiên cứu kỹ thuật 6 3 3

5 Chương 5 Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý

và nhân sự

6 Chương 6: Phân tích tài chính 21 12 9 Bài tập nhóm

Trang 3

Phương pháp đánh giá học phần

- Thang điểm được sử dụng là thang điểm 10

- Cơ cấu điểm:

+ 01 bài kiểm tra tại lớp, trọng số 20% tổng số điểm

+ Điểm chuyên cần ( đi học đầy đủ và tham gia phát biểu ý kiến xây dựngbài tại lớp), trọng số 10% tổng số điểm

+ Bài thi kết thúc môn học thực hiện trong 90 phút, trọng số 70% tổng sốđiểm

Trang 4

MỤC TIÊU

• Sự cần thiết và cách tiến hành nghiên cứu các căn cứ hình

thành dự án đầu tư trong quá trình lập dự án

• Vai trò và nội dung nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật, công nghệ của dự án

• Sự cần thiết và nội dung nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý

Trang 5

Chương 1 Tổng quan về

Trang 6

1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

- Dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các tài nguyên hữu hạn hiện có để tạo ra những lợi ích thiết

thực cho nhà đầu tư và cho xã hội

- Dự án là một tập hợp các hoạt động liên quan với nhau

được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định, bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể, trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Trang 7

Phân loại dự án đầu tư

 Theo lĩnh vực hoạt động: DA ĐTPT sản xuất kinh

doanh, DA ĐTPT khoa học kỹ thuật, DA ĐTPT cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

 Theo thời gian: DA ĐT ngắn hạn, DA ĐT dài hạn

 Theo phân cấp quản lý: DA nhóm A, B, C

 Theo nguồn vốn: DA có vốn huy động trong nước, DA

có vốn huy động từ nước ngoài

Trang 8

Đặc điểm dự án đầu tư

 Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo

 Tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội

Trang 9

Các giai đoạn của chu kì dự án

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Vận hành kết quả đầu

(Báo cáo đầu tư)

N/C khả thi (Dự án đầu tư)

Thẩm định

dự án

Hoàn tất các thủ tục đầu tư

Thiết

kế và lập dự toán

Thi công xây lắp công trình, đào

Bàn giao, nghiệm thu, thanh quyết toán

Sử dụng chưa hết công suất

Sử dụng công suất ở mức cao nhất

Công suất giảm dần và kết thúc

dự án

Trang 10

Nghiên cứu khả thi

Trang 11

1.2.1 Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư

 Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm

INVESTMENT OPPORTUNITY- CƠ HỘI

ĐẦU TƯ

Trang 12

Những căn cứ để phát hiện cơ hội đầu tư

 Chiến lược, qui hoạch phát triển

 Nhu cầu của thị trường

 Hiện trạng sản xuất và cung cấp

 Tiềm năng sẵn có

Trang 13

Các vấn đề cần xem xét khi nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư

Trang 14

1.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi

(Pre-feasibility Study)

Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm

Trang 15

PFS là giai đoạn nghiên cứu tiếp theo đối với các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn

PFS là một phần phác họa:

- Những khả năng đầu tư

- Đánh giá triển vọng chung

Trang 16

Đặc điểm

 Được sử dụng có chọn lọc

 Đánh giá dự án ở trạng thái tĩnh

 Xem xét dự án ở một năm hoạt động

 Mức độ chính xác chưa cao (thông tin thứ cấp)

Trang 17

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi

 Các điều kiện kinh tế, xã hội, pháp lý

 Nghiên cứu thị trường

 Nghiên cứu kỹ thuật

 Tổ chức quản lý và nhân sự dự án

 Khía cạnh tài chính

 Khía cạnh kinh tế-xã hội

Trang 18

1.2.3 Nghiên cứu khả thi

Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu

Trang 19

Khái niệm

 Bước sàng lọc cuối cùng

 Cốt lõi của quá trình chuẩn bị đầu tư

 Kết luận chính xác về dự án

Trang 20

Đặc điểm

 Xem xét dự án ở trạng thái động

 Mức độ nghiên cứu chi tiết

 Mức độ chính xác cao nhất

Trang 21

Nội dung nghiên cứu khả thi

 Tương tự như bước nghiên cứu tiền khả thi

 Nội dung chủ yếu:

+ Phần thuyết minh + Phần thiết kế cơ sở

Trang 22

1.3 Công tác soạn thảo dự án

Yêu cầu

- Dự án được lập phù hợp với các qui định của pháp luật, tiêu chuẩn, qui định, qui phạm của các cơ quan quản lý nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.

- Đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩn xác cần thiết của các thông số phản ảnh kinh tế, kỹ thuật trong từng giai đoạn nghiên cứu.

- Đánh giá được tính khả thi của dự án trên các phương diện, trên cơ sở đưa ra các phương án, so sánh và lựa

chọn phương án tốt nhất.

Trang 23

Các căn cứ để soạn thảo

Trang 24

Lập nhóm soạn thảo

 Chủ nhiệm dự án (Nhiệm vụ, yêu cầu)

 Các thành viên của nhóm soạn thảo

Trang 25

Lập qui trình, lịch trình soạn thảo

 Nhận dạng dự án

 Lập đề cương sơ bộ và dự trù kinh phí

 Lập đề cương chi tiết

 Phân công công việc cho các thành viên

Trang 26

Biểu đồ Gantt

Trang 27

Bố cục một dự án đầu tư

 Mục lục

 Lời mở đầu

 Tóm tắt dự án

 Thiết minh chính của dự án

 Thiết kế cơ sở của dự án

 Kết luận và kiến nghị

 Phụ lục

Trang 28

1.4 Nội dung cần nghiên cứu khi lập dự án

1 Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự

hình thành dự án và nghiên cứu thị trường

2 Nghiên cứu kỹ thuật

3 Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự

4 Phân tích tài chính

5 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 29

Chương 2 Nghiên cứu các điều kiện

vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và

thực hiện dư án đầu tư

Trang 30

Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến

sự hình thành và thực hiện dư án đầu tư

Chính trị luật pháp

Môi trường kinh

tế vĩ mô

Môi trường văn hóa - xã hội

Tự nhiên Môi trường

-Môi trường

vĩ mô

Môi trườngtác nghiệp

Dự án

Trang 31

Môi trường vĩ mô:

- Môi trường kinh tế vĩ mô (tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thời

gian dài sẽ thuận lợi cho việc đầu tư, tỷ lệ lạm phát thấp sẽ mang lại hiệuquả cao, tỷ giá hối đoái thấp và ổn định sẽ thúc đẩy dự án sản xuất hàngxuất khẩu,…)

- Môi trường chính trị, pháp luật (sự ổn định của chính trị, hệ thống luật

pháp sẽ tạo thuận lợi cho đầu tư)

- Môi trường văn hóa xã hội (truyền thống văn hóa, dân số, hạ tầng xã

hội,…)

- Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên (vị trí địa lý, khí hậu,

Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến

sự hình thành và thực hiện dư án đầu tư

Trang 32

Quy hoạch và kế hoạch phát triển:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng, địa phương

- Quy hoạch phát triển ngành

- Quy hoạch phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng

- Quy hoạch phát triển đô thị

- Quy hoạch xây dựng

Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến

sự hình thành và thực hiện dư án đầu tư

Trang 33

Chương 3 Nghiên cứu thị trường

sản phẩm của dự án

Trang 34

3.1 Khái niệm nghiên cứu thị trường sản phẩm

của dự án

-Khái niệm: là sự nghiên cứu tỉ mỉ, có khoa học xuất phát từ nghiên cứu

nhu cầu của người tiêu dùng để đi đến quyết định nên sản xuất kinhdoanh mặt hàng gì, cách thức và chất lượng như thế nào, với khối lượngbao nhiêu và lựa chọn phương thức bán hàng, tiếp thị và khuyến mại nào

để tạo chỗ đứng cho sản phẩm của dự án trên thị trường ở hiện tại vàtrong tương lai

- Vai trò: Là căn cứ quyết định mục tiêu và quy mô của dự án

- Yêu cầu: Thu thập đầy đủ thông tin, thông tin chính xác, có phương

pháp phân tích phù hợp

Trang 35

3.2 Nội dung nghiên cứu thị trường sản phẩm của dự án

a Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể : Giúp chủ đầu

tư có cái nhìn tổng quan về thị trường nói chung và thị trường mà dự

án dự kiến chiếm lĩnh

b Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu :

+ Phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể

thành những đoạn thị trường nhỏ mà ở đó khách hàng sẽ có sự giốngnhau về nhu cầu hoặc ước muốn

+ Xác định thị trường mục tiêu: là thị trường bao gồm các khách hàng

có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà chủ đầu tư có khả năng đápứng một cách có hiệu quả, tạo ra ưu thế hơn so với các đối thủ cạnhtranh

Trang 36

Nội dung nghiên cứu thị trường sản phẩm của dự

án

d - Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án:

+ Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án trong quá khứ và hiện tại

+ Dự báo cầu sản phẩm dự án trong tương lai

+ Dự báo cung sản phẩm dự án trong tương lai

- Các phương pháp dự báo có thể áp dụng:

+ Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp ngoại suy thống kê

+ Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi quy tương quan

+ Dự báo cầu thị trường bằng hệ số co giãn cầu

+ Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp định mức

+ Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 37

Nội dung nghiên cứu thị trường sản phẩm của

dự án

e Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm của dự án:

+ Xác định đối tượng tiêu thụ sản phẩm của dự án

+ Lựa chọn các phương pháp giới thiệu sản phẩm

+ Lựa chọn các phương thức linh hoạt để đẩy mạnh sức mua

+ Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

f Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

+ Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh

+ Xác định chiến lược cạnh tranh:

Chiến lược sản phẩm

Chiến lược về giá sản phẩm

Trang 38

Chương 4 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật

của dự án đầu tư

Trang 39

Nội dung

2.1 Hình thức đầu tư

2.2 Quy mô, công suất dự án

2.3 Công nghệ kỹ thuật của dự án

2.4 Nguyên vật liệu đầu vào

2.5 Cơ sở hạ tầng

2.6 Địa điểm thực hiện dự án

2.7 Giải pháp xây dựng

2.8 Tác động của dự án đến môi trường

2.9 Lập lịch trình thực hiện đầu tư và lịch trình SXKD

Trang 40

4.1 Lựa chọn hình thức đầu tư

➢Nếu sản phẩm của dự án chưa từng có trên thị trường thì hình thức đầu tư mới sẽ được lựa chọn

➢Nếu sản phẩm của dự án đã có trên thị trường thì chủ đầu tư lựa

chọn một trong hai hình thức đầu tư sao cho đảm bảo hiệu quả đầu tư

Trang 41

4.2 Xác định quy mô, công suất của dự án

-Khái niệm công suất của dự án: Công suất hoặc năng lực phục vụ của dự

án được phản ánh thông qua số lượng đơn vị sản phẩm hàng hoá, dịch vụđược thực hiện trong một đơn vị thời gian với những điều kiện cho phép

-Các loại công suất:

Công suất thiết kế của DA

Công suất thực tế của DA

. Công suất tối thiểu

Trang 42

Xác định quy mô, công suất của dự án

Căn cứ lựa chọn công suất của dự án:

+ Nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với các loại sản phẩmcủa dự án

+ Khả năng chiếm lĩnh thị trường của chủ đầu tư

+ Các thông số kỹ thuật và kinh tế của các máy móc hiện có

+ Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào

+ Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất, khả năng về vốn đầu tư củachủ đầu tư

+ Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của từng phương án công suất

Trang 43

4.3 Lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án

- Căn cứ lựa chọn:

+ Yêu cầu về chủng loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, chất lượng sảnphẩm của dự án

+ Công suất của dự án

+ Các loại máy móc và dây chuyền công nghệ hiện có trên thị trường

+ Khả năng cung cấp đầu vào về vốn, vật tư, máy móc, nhân lực, nguyênvật liệu

+ Trình độ hiện đại của công nghệ định áp dụng

+ Yêu cầu về bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện lao động

+ Các kết quả của tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế của các phương áncông nghệ

- Sau khi lựa chọn được công nghệ tối ưu, cần vẽ sơ đồ công nghệ,

Trang 44

4.4 Nguyên vật liệu đầu vào

Trang 45

Nguyên vật liệu đầu vào

- Sau khi lựa chọn được loại nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ cho dự

án, cần tính:

+ Khối lượng nguyên liệu cần đáp ứng

+ Xác định các nguồn cung cấp nguyên liệu và khả năng cung cấp củatừng nguồn

+ Phương án vận chuyển, bảo quản

+ Tính chi phí nguyên liệu

Trang 46

Nguyên vật liệu đầu vào

Bảng: Nhu cầu và chi phí nguyên vật liệu cho dự án

gốc

Đơn giá

Năm sản xuất Năm I Năm II Năm

Số lượng Trị giá

Số lượng

Trị giá

Số lượng Trị giá

I Nguyên vật liệu nhập khẩu

Trang 47

4.5 Cơ sở hạ tầng cho dự án

- Năng lượng

- Nước

- Nhu cầu vận tải và hệ thống giao thông trong nội bộ dự án

- Hệ thống thông tin liên lạc

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- v.v

Trang 48

4.6 Địa điểm thực hiện dự án

- Nguyên tắc:

+ Khi lựa chọn địa điểm thì các tiêu chuẩn về kỹ thuật bao giờ cũng đượcxem xét trước, rồi mới đến các tiêu chuẩn kinh tế

+ Địa điểm được chọn phải phù hợp với quy hoạch chung

+ Địa điểm nên gần nguồn cung cấp nguyên liệu hoặc thị trường tiêu thụsản phẩm của dự án, hoặc gần nguồn cung cấp lao động

+ Địa điểm nên có cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất là về điện, nước, giaothông vận tải, thông tin liên lạc

+ Phải xét đến tính kinh tế của địa điểm

+ Nên có nhiều phương án địa điểm để chọn được phương án tối ưu

Trang 49

Địa điểm thực hiện dự án

Sau khi chọn địa điểm, cần thực hiện mô tả chi tiết địa điểm trên bản đồ

có tỷ lệ thích hợp

- Mô tả vị trí: toạ độ địa lý hoặc khu vực hành chính

- Mô tả địa điểm cụ thể với các số liệu mô tả diện tích ranh giới

- Môi trường tự nhiên của địa điểm

- Cơ sở hạ tầng: đường sá, cầu cảng, điện nước

- Môi trường xã hội: dân cư, phong tục tập quán, dịch vụ công cộng

Trang 50

4.7 Giải pháp xây dựng dự án

- Căn cứ đề xuất giải pháp xây dựng:

+ Tình hình của địa điểm xây dựng về mặt tự nhiên, kinh tế và xã hội

+ Công suất và dây chuyền công nghệ đã được lựa chọn

+ Khả năng cung cấp đầu vào cho quá trình xây dựng như vốn, nguyênvật liệu xây dựng, máy móc xây dựng, nhân lực xây dựng

+ Thời gian xây dựng yêu cầu

+ Các quy định và luật pháp có liên quan đến xây dựng ( quy chuẩn xâydựng; quy hoạch tổng thể…)

+ Các kết quả so sánh về hiệu quả kinh tế

Trang 51

Giải pháp xây dựng dự án

Nội dung:

- Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

- Giải pháp kiến trúc

- Giải pháp kết cấu xây dựng

- Giải pháp về công nghệ xây dựng và tổ chức xây dựng

- Dự kiến tổng chi phí xây dựng

Trang 52

4.8 Đánh giá tác động môi trường

- Mục đích: Phát hiện các tác động xấu của dự án đến môi trường, tìm các

công cụ để quản lý, hạn chế và ngăn ngừa chúng

- Những tác động tiêu cực có thể có:

+ Làm thay đổi điều kiện sinh thái

+ Gây ô nhiễm môi trường

+ Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên

+ Ảnh hưởng đến giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp

- Nội dung đánh giá tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu:

+ Bước 1: Nhận dạng mọi tác động có thể có của dự án đến môi trường trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành khai thác

Trang 53

4.9 Lịch trình thực hiện đầu tư và lịch trình sản xuất kinh doanh

- Mục tiêu: Việc lập lịch trình thực hiện từng hạng mục công trình, từng

công việc trong mỗi hạng mục công trình của dự án phải đảm bảo dự án

đi vào sản xuất hoặc hoạt động theo đúng thời gian dự định

- Thông tin cần thu thập:

+ Thời gian cần phải hoàn thành từng hạng mục công trình và cả côngtrình

+ Những hạng mục nào phải hoàn thành trước, những hạng mục nào cóthể làm sau, những hạng mục, công việc nào có thể làm song song

+ Ngày khởi sự hoạt động sản xuất

- Phương pháp phân tích và lập lịch trình:

Trang 54

Lịch trình thực hiện đầu tư và lịch trình sản xuất kinh doanh

Bảng: Tiến độ thực hiện đầu tư nhà máy chế tạo cơ khí công suất 6000 t/n

TT Nội dung công việc Thời gian thực hiện (tháng thứ) Ghi

chú

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

1 Lập báo cáo đầu tư

2 Trình duyệt dự án

3 Thiết kế kỹ thuật và dự toán

4 Phê duyệt TK và dự toán

5 Chế tạo kết cấu thép

6 XD nhà điều hành, bãi chế

tạo

7 Lập hồ sơ chọn thiết bị

Trang 55

Chương 5 Nghiên cứu khía cạnh tổ chức

quản lý và nhân sự của dự án

Trang 56

5.1 Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án

Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án: được đặc trưng bởi thành phần,

số lượng các bộ phận quản lý và cả hệ thống quy chế quy định nhiệm vụ,quyền hạn và những mối liên hệ tác động qua lại giữa các bộ phận

Nguyên tắc lựa chọn

+ Tập trung hoá: Tạo ra một bộ máy quản trị nhất định để giải quyết

những nhiệm vụ và những quyết định chủ yếu

+ Chuyên môn hoá: tiến hành phân công lao động giữa các nhân viênkhác nhau phù hợp với trình độ chuyên môn của họ

+ Đồng bộ: bao quát đầy đủ toàn bộ khối lượng công việc phải hoàn

thành

+ Linh hoạt: sự uyển chuyển để tạo nên những khả năng thích ứng và

Trang 57

Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án

Nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức:

+ Nhiệm vụ kỹ thuật: nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, thiết kế, quản lý quy trình

công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm

+ Nhiệm vụ sản xuất: điều hành quá trình sản xuất sản phẩm

+ Nhiệm vụ tiếp thị: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường, đưa sản phẩm vào

kênh phân phối

+ Nhiệm vụ tài chính: thanh toán và tính toán các khoản thuế khoá, bảo

hiểm, kế toán, kiểm toán các chi phí đầu vào và đầu ra

+ Nhiệm vụ tổ chức nhân sự: tổ chức, sử dụng và tuyển chọn lao động

Ngày đăng: 05/03/2023, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w