Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân
Trang 1CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
1 Tiền tệ
1.1 Nguồn gốc của tiền tệ
• Theo kinh tế học, tiền tệ chỉ xuất hiện khi có nhu cầu về trao đổi và mua bán hàng hóa Tuynhiên, quá trình trao đổi và mua bán hàng hóa đã xuất hiện một thời gian thì mới bắt đầu có
sự xuất hiện tiền tệ do nhu cầu phát sinh
• Nghiên cứu sự ra đời của tiền tệ là nghiên cứu về các hình thái biểu hiện giá trị trong traođổi Trong quan hệ trao đổi, hình thức giá trị được biểu hiện qua 4 hình thái:
- Hình thái giá trị giản đơn/ngẫu nhiên: là hình thái giá trị đầu tiên xuất hiện cùng với
việc ngẫu nhiên trao đổi hàng hóa theo hình thức trao đổi trực tiếp hàng hóa với hàng hóatùy theo nhu cầu phát sinh của các chủ thể, còn giá trị của hàng hóa tùy theo sự thỏa thuậncủa 2 bên chứ không có mức giá chung trong nền kinh tế
VD: 1m vải = 10 kg thóc Ở hình thái giá trị này, thóc với thuộc tính tự nhiên của mình đã trở
thành phương tiện biểu hiện giá trị của vải và được gọi là hình thái vật ngang giá
- Hình thái giá trị toàn bộ/mở rộng: là hình thái giá trị thay thế cho hình thái giá trị giản
đơn/ngẫu nhiên khi lực lượng lao động đã phát triển ở mức độ cao hơn Sau cuộc phân cônglao động xã hội lần thứ nhất, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, trao đổi hàng hóa diễn ra thườngxuyên, đa dạng hơn, một hàng hóa có thể trao đổi với nhiều hàng hóa khác
VD: 1m vải = 10 kg thóc hay 1m vải = 1 lưỡi rìu hay 1m vải = 0,1 chỉ vàng Khác với hình thái
giá trị giản đơn/ngẫu nhiên, khi mà thóc là vật ngang giá trong trao đổi, trong hình thái giá trịtoàn bộ/mở rộng, hình thái vật ngang giá đã được mở rộng ra các hàng hóa khác được traođổi trên thị trường như thóc, rìu, vàng Dù vật ngang giá đã được mở rộng, nhưng đây vẫn làquá trình trao đổi trực tiếp, tỷ lệ trao đổi chưa được cố định Bởi vậy, quá trình trao đổi hànghóa vẫn phải đi đường vòng để được hàng hóa mà mình cần Người có vài muốn đổi lấy thóc,nhưng người có thóc lại không cần đến vài mà lại cần hàng hóa khác chẳng hạn Vậy là người
có vài phải đi tìm người có hàng hóa mà người có thóc cần trước khi đổi lấy thóc
- Hình thái giá trị chung: là hình thái xuất hiện khi nền kinh tế hàng hóa phát triển ở mức
độ cao hơn, hàng hóa được trao đổi thường xuyên và phong phú hơn Ở hình thái này, tất cảcác hàng hóa đều đã được biểu hiện giá trị ở một loại hàng hóa đóng vai trò là “vật ngang giáchung” nhằm khắc phục khó khăn của việc phải “đi đường vòng” để trao đổi được hàng hóa
mà mình cần của hình thái giá trị toàn bộ/mở rộng Tuy nhiên, “vật ngang giá chung” nói trênlại khác nhau ở các thị trường, dân tộc, thời kì khác nhau gây nên sự khó khăn khi trao đổihàng hóa, buôn bán giữa các vùng với nhau
- Hình thái tiền tệ: là hình thái giá trị cao nhất, nó xuất hiện cùng với nền kinh tế hàng hóa
phát triển, trao đổi hàng hóa thường xuyên, đa dạng hơn, vượt ra khỏi các thị trường địaphương, khỏi phạm vi các dân tộc Bởi vậy, tình trạng nhiều hàng hóa thay nhau đóng vai tròvật ngang giá chung như hình thái giá trị chung đã vấp phải nhiều khó khăn Thực tế đòi hỏikhách quan phải có một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung cố định - hàng hóa đó làtiền tệ
1.2 Bản chất của tiền tệ
• Theo quan điểm của Karl.Marx, “Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt, độc quyền đóng vai trò vậtngang giá chung để đo lường biểu hiện giá trị của hàng hóa và phương tiện lưu thông hànghóa” Tuy nhiên, chỉ dùng quan điểm trên để tham khảo vì
- Thời kì của Karl Marx đã khá xa so với ngày nay.
- Karl Marx nghiên cứu về tiền tệ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu về kinh tế chính trị.
Trang 2• Theo F.S.Mishkin, “Tiền tệ là bất cứ cái gi được chấp nhận chung trong việc thanh toán đểnhận hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ”.
• Một hàng hóa muốn trở thành tiền tệ cần đáp ứng 5 điều kiện:
- Dễ dàng được xác định (1) và đươc chuẩn hóa (2): Dễ dàng sử dụng trong mua bán
hằng ngày (VD sử dụng vàng sẽ gây mất thời gian xác định giá trị của cục vàng) (1), thể hiệntính đồng nhất của tiền, các tờ tiền cùng mệnh giá luôn có giá trị như nhau dù được pháthành ở các thời điểm khác nhau (2)
- Được chấp nhận rộng rãi: Được chấp nhận ít nhất trong một nền kinh tế.
- Dễ dàng chia nhỏ: Dẫn đến việc vàng bạc không còn được sử dụng trong mua bán hằng
ngày; dẫn đến sự xuất hiện của việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng hoặc chuyển khoản vìkhả năng chia nhỏ của tiền giấy vẫn không bằng các cách thanh toán trên
- Dễ vận chuyển, mang vác: Tiền tệ ngày càng nhẹ hơn: vàng bạc → tiền giấy → thẻ ngân
hàng → ví điện tử
- Không bị hư hỏng dễ dàng: Tiền tệ ngày càng bền hơn: giấy (tiền giấy) → polime (tiền
polime) → thẻ ngân hàng (có thể dễ dàng làm lại nếu mất, hỏng) → ví điện tử
• Một số phân biệt về tiền tệ: Tiền tệ - Của cải - Thu nhập
VD: Nam thường sử dụng tiền khi đi mua hàng: Tiền tệ vì Nam đang sử dụng chức năng trao
đổi của tiền tệ
An giàu có vì anh ấy có rất nhiều tiền: Của cải vì An giàu có (cổ phiếu, trái phiếu, BĐS).Mỗi tháng, Bắc kiếm được rất nhiều tiền: Thu nhập vì khoản tiền Bắc kiếm được bằng sứclao động
1.3 Chức năng của tiền
• Phương tiện trao đổi
- Tiền được sử dụng với chức năng là phương tiện trao đổi khi người ta dùng nó để mua bán
hàng hoá, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ
- Với chức năng phương tiện trao đổi: Tiền có vai trò gì đối với nền kinh tế?
VD: Nghiên cứu về nền kinh tế không sử dụng tiền → Trao đổi hàng hoá dịch vụ bằng cách:
hàng - hàng
Giả sử giảng viên có nhu cầu trao đổi 1 kg táo → GV cần đổi bài giảng lấy 1 kg táo → Để giaodịch có thể được thực hiện, cần đáp ứng được 2 điều kiện:
• Cần tìm được người có táo
• Người có táo cũng có nhu cầu về bài giảng
- Vai trò của tiền đối với nền kinh tế:
• Giảm chi phí giao dịch (thời gian để giao dịch được thực hiện)
• Thúc đẩy chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội
→ Chức năng quan trọng nhất, chỉ duy nhất tiền mới có.
• Thước đo giá trị
Trang 3- Tiền được sử dụng với chức năng thước đo giá trị khi người ta dùng nó để niêm yết giá cả
của các loại hàng hoá trong nền kinh tế.
- Vai trò của tiền khi được sử dụng với chức năng thước đo giá trị ?
VD: Giả sử trong nền kinh tế không sử dụng tiền → Để niêm yết giá của của hàng hoá: dùng
giá trị của hàng hoá này để niêm yết cho giá trị của hàng hoá khác
→ Để niêm yết giá trị của 4 loại hàng hoá A, B, C, D cần 6 mức giá cả: A-B, A-C, B-C, A-D, B-D,C-D
→ Siêu thị có 1000 mặt hàng cần niêm yết 1000.9002 = 499,500 (giá cả)
→ Trong nền kinh tế sử dụng tiền: Số lượng giá cả trong nền kinh tế = Số lượng hàng hoá
- Vai trò của tiền khi được sử dụng với chức năng thước đo giá trị: Giảm chi phí giao dịch
(thông qua việc giảm số lượng giá cả cần niêm yết)
• Lưu trữ giá trị
- Tiền có thể lưu giữ giá trị qua thời gian
→ Giúp người sử dụng tiền có thể tiêu dùng trong tương lai bằng số tiền nhận được ngày hômnay chứ không cần phải tiêu hết ngày trong ngày
Lưu ý: Tiền không phải là loại tài sản duy nhất và tốt nhất trong việc lưu trữ giá trị vì:
• Duy nhất: có thể lưu trữ thông qua vàng, BĐS, đồ cổ …
• Tốt nhất: tiền có thể bị mất giá do lạm phát, còn giá vàng, BĐS, đồ cổ … có thể tăng giảmhằng ngày nhưng về dài hạn giá vàng, BĐS, đồ cổ … đều tăng
Tính thanh khoản: là khả năng chuyển đổi 1 loại tài sản thành phương tiện trao đổi, được
xác định bởi 2 yếu tố: chi phí tài chính và chi phí thời gian → Tiền là loại tài sản có tính thanhkhoản cao nhất
VD: Sắp xếp các loại tài sản sau theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần: Tài khoản thanh toán
> Sổ tiết kiệm > Cổ phiếu > Nhà
1.4 Sự phát triển của các hình thái tiền tệ
• Tiền tệ bằng hàng hóa hoặc kim loại
- Trong thời kì đầu của lịch sử tiền tệ, các vùng bắt đầu dùng các một loại hàng hóa như vật
dụng quý hoặc đặc sản quý hiểm của địa phương làm vật ngang giá chung để trao đổi hànghóa
- Cùng với sự phân công lao động xã hội lớn lần 2, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp,
vai trò tiền tệ dần chuyển sang các kim loại quý như: vàng, bạc, đồng …bởi chúng có chấtlượng, trọng lượng dễ xác định hơn; độ bền cao hơn; dễ phân chia hơn; giá trị ít biến độnghơn so với vật dụng quý hoặc đặc sản quý hiểm của địa phương
- Tới cuối thời kì tiền tệ bằng hàng hóa, vai trò của tiền tệ được cố định ở vàng vì:
• Tính đồng nhất (sự thuần khiết) của vàng rất cao Điều đó rất thuận lợi trong việc đolường, biểu hiện giá cả của các hàng hóa trong quá trình trao đổi
• Dễ phân chia mà không làm ảnh hưởng đến giá trị vốn có của nó Điều đó có ý nghĩa quantrọng trong việc biểu hiện giá cả và lưu thông hàng hóa trên thị trường Bởi lẽ, trên thịtrường hàng hóa rất đa dạng và giá cả rất khác nhau
Trang 4• Dễ mang theo, bởi vì một thể tích nhỏ và trọng lượng nhỏ của vàng có thể đại diện chogiá trị một khối lượng hàng hóa lớn
• Thuận tiện trong việc thực hiện chức năng dự trữ giá trị của tiền tệ Bởi vàng có giá trị nộitại cao không bị hư hỏng do sự tác động của tự nhiên, tính thanh khoản rất cao
• Tiền giấy (giấy bạc ngân hàng)
- Giao thương với các quốc gia khác ngày càng mở rộng khiến cho việc sử dụng vàng để trao
đổi dẫn tới sự khó khăn cũng như rủi ro trong việc vận chuyển vàng qua các quốc gia Vì vậy,
“giấy bạc ngân hàng” xuất hiện và dần trở nên phổ biến Giấy bạc ngân hàng là một loại giấychứng nhận được các ngân hàng cung cấp nhằm xác nhận lượng vàng một cá nhân đã gửitrong ngân hàng và có thể dùng để thanh toán hàng hóa, trả nợ … hoặc tới một chi nhánhkhác của ngân hàng để rút lượng vàng đã gửi ra
- Tiền pháp định (do ngân hàng TW phát hành): Tất cả tiền giấy ngày nay đều là tiền pháp
định, được quy ước do cơ quan phát hành
• Tiền ghi sổ (tiền qua ngân hàng): Séc, Ủy nhiệm chi
- Khi gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho các cá nhân quyền phát hành séc đối với
cá nhân hay ủy nhiệm chi đối với các công ty
- Phổ biến ở châu Âu vào khoảng thế kỷ 17
- Ưu điểm: dễ dàng và thuận tiện trong thanh toán hàng hóa, trả nợ …
- Nhược điểm:
• Dễ bị làm giả, mức độ an toàn không cao
• Không kiểm soát được các cá nhân, công ty có viết khống Séc không
• Hệ thống chuyển khoản điện tử, thẻ thanh toán dùng trong thương mại điện tử
- Là hình thái tiền tệ chính thống và hiện đại nhất hiện nay
- Rất thuận tiện: dễ dàng vận chuyển; dễ dàng xác định giá trị; dễ dàng chia nhỏ; gọn nhẹ;
an toàn hơn
Trang 51.5 Chế độ tiền tệ
• Khái niệm: là hình thức tổ chức quản lý, lưu thông và sử dụng tiền tệ của một quốc gia được
quy định bằng luật pháp
• Các yếu tố cấu thành chế độ tiền tệ:
- Đơn vị tiền tệ: kí hiệu đồng tiền của các quốc gia.
VD: VNĐ, USD, Euro,
- Bản vị tiền tệ: cơ sở để xác định giá trị đồng tiền của một quốc gia.
- Hình thức lưu thông: biểu hiện ra bên ngoài của tiền.
VD: tiền giấy, tiền xu, tiền chuyển khoản (thanh toán thông qua thẻ ngân hàng), tiền qua
ngân hàng (thanh toán qua Séc/Ủy nhiệm chi)
Lưu ý: Trong các yếu tố cấu thành nên chế độ tiền tệ, yếu tố quan trọng nhất và thường xuyên thay đổi nhất là bản vị tiền tệ (cơ sở để xác định giá trị đồng tiền của 1 quốc gia) còn đơn vị tiền tệ của quốc gia ít khi thay đổi và nhân loại vẫn còn đang sử dụng 3 trong 4 hình thức lưu thông của tiền tệ từng tồn tại.
• Tiền giấy được phép chuyển đổi ra vàng/bạc theo tỷ lệ xác định.
• Chuyển đổi là đến nơi phát hành tiền giấy để yêu cầu đổi một lượng vàng/bạc mà được
sử dụng để đảm bảo cho đồng tiền giấy mà họ đã phát hành theo một tỷ lệ xác định ≠ Muavàng/bạc theo giá vàng/bạc
VD: 1 USD vàng = 1.603 gram vàng
1 USD bạc = 24.06 gram bạc
• Quy luật Gresham: đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt: “Khi hai kim loại có giá trị thị
trường khác nhau nhưng với quyền lực tiền tệ chính thức như nhau, thứ kim loại rẻ hơn trởthành phương tiện lưu thông chủ yếu, trong khi thứ kim loại đắt hơn thì biến mất khỏi lưuthông”
VD: Giá trị thị trường của bạc và vàng thường xuyên thay đổi (biến động thị trường của
vàng lớn hơn so vơi bạc)
→ Đồng Dollar vàng trở nên đắt hơn so với Dollar bạc
→ Người dân sẽ sử dụng Dollar bạc trong lưu thông, Dollar vàng dần bị rút khỏi lưu thông vàtrở thành phương tiện lưu trữ giá trị
→ Chế độ song bản vị được dùng ở Mỹ từ 1972-1834 rồi sau đó chuyển qua chế độ bản vị tiềnvàng
- Chế độ bản vị tiền vàng:
Trang 6• Bản vị tiền (cơ sở để xác định giá trị đồng tiền): vàng.
→ Khi phát hành thêm tiền mới cần có vàng đảm bảo
• Tiền giấy được phép chuyển đổi sang vàng theo tỷ lệ xác định
• Lượng tiền giấy được phát hành không hạn chế → Nhà nước không kiểm soát được lượngtiền giấy phát hành ra
→ Chế độ bản vị tiền vàng được phổ biến vào cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20
- Chế độ bản vị vàng thỏi:
• Chuyển qua chế độ bản vị vàng thỏi vì:
- Chiến tranh thế giới lần thứ nhất xảy ra → Chế độ bản vị tiền vàng không đủ điều kiện
• Bản vị tiền: ngoại tệ: sử dụng ngoại tệ để đảm bảo tiền của quốc gia mình
• Ngoại tệ được sử dụng làm bản vị được đảm bảo bởi vàng
• Sử dụng cho các quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc vào kinh tế của quốc gia khác
→ Ấn Độ (1898) phụ thuộc vào kinh tế Anh (Anh đang sử dụng bản vị vàng)
- Chế độ bản vị ngoại tệ:
• Bản vị tiền: ngoại tệ: sử dụng USD làm cơ sở xác định giá trị đồng tiền của quốc gia mình
- Trong và sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, các quốc gia châu Âu bị tàn phá nặng nề →
Châu Âu cần tái thiết lại → Chế độ bản vị ngoại tệ ra đời → Chọn USD
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ vươn lên trở thành một quốc gia giàu có, đứng
đầu thế giới về kinh tế và USD được đảm bảo bởi vàng vì phần lớn vàng đã được khai thácđều nằm ở Mỹ (1 USD = 35 ounce vàng)
- Các nước cùng sử dụng 1 ngoại tệ (USD) sẽ khuyến khích thương mại quốc tế, tăng
trưởng kinh tế và chuyển giao vốn giữa các quốc gia
- Các nước châu Âu cần vốn vay từ Mỹ để khôi phục, kiến thiết lại nền kinh tế.
• Giá trị đồng tiền giữa các quốc gia (tỷ giá) được duy trì ở mức cố định
Trang 7• Năm 1960, chế độ bản vị ngoại tệ bắt đầu có xu hướng bị phá bỏ vì USD bị lạm phát, dựtrữ vàng của Mỹ bị suy giảm nghiêm trọng dẫn đến tình trạng: 1 USD đổi ra vàng rồi bán đithu được giá trị cao hơn so hơn 1 USD ban đầu và Mỹ thì không muốn bất kỳ ăn làm giàutrên đồng tiền của mình → Chấm dứt chế độ bản vị vàng ở Mỹ (15/8/1971) → Chấm dứt chế
độ bản vị ngoại tệ
- Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng (chế độ bản vị tiền pháp định)
• Bản vị tiền: số lượng hàng hóa, dịch vụ 1 đơn vị đồng tiền có thể mua được
• Bản chất tiền pháp định là tiền quy ước, không được đảm bảo bởi gì cả mà do người pháthành tạo ra các mệnh giá theo các quy tắc nhất định
• Phát hành tiền giấy không cần có sự đảm bảo của vàng → Không được phép chuyển đổitiền giấy ra vàng
1.6 Khối tiền tệ
• Khối tiền tệ hay đo lường lượng tiền cung ứng được các cơ quan chức năng về tiền sử dụngtrong công tác quản lý
• Các khối tiền tệ:
- M1: chỉ bao gồm các loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất: tiền giấy lưu hành ngoài lưu
thông và tiền gửi thanh toán ở các ngân hàng thương mại (tiền có thể rút ra từ thẻ ATM)
- M2: bao gồm M1 và tiền gửi tiết kiệm không kì hạn ở các ngân hàng thương mại của người
dân, các doanh nghiệp
- M3: bao gồm M2 và tiền gửi tiết kiệm có kì hạn ở các ngân hàng thương mại của người dân,
các doanh nghiệp
- L: khối lượng tiền tệ lớn nhất, bao gồm M3 và các loại giấy tờ có giá như các loại chứng
khoán đảm bảo được tính thanh khoản cao
VD: Tín phiếu kho bạc còn chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu không được tính vì tính
thanh khoản thấp
• Tại sao cần nhiều cách đo lượng khối lượng tiền tệ như vậy:
- Tiền tệ có mối quan hệ rất lớn với các đại lượng kinh tế khác: lãi suất, lạm phát, nên việc
chọn khối lượng tiền tệ nào làm căn cứ để Nhà nước có những điều chỉnh chính sách tiền tệrất quan trọng
- Các khối tiền tệ không phải lúc nào cũng thay đổi cùng chiều nhau:
VD: M1 tăng nhưng L giảm: lượng tiền giấy, tiền gửi tiết kiệm tăng nhưng các loại chứng
khoán giảm nhiều hơn lượng M1 tăng
2 Tài chính
• Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, thông qua
quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế để đạt được cácmục tiêu đã định
• Bản chất của tài chính: Tài chính là sự vận động tương đối của tiền tệ, với chức năng
phương tiện thanh toán và phương tiện tích lũy trong lĩnh vực phân phối, nhằm tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế Bản chất của tài chính được thể hiện cụ thể qua cácquan hệ kinh tế chủ yếu trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trịsau đây:
Trang 8- Quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các cơ quan, đơn vị kinh tế, dân cư
- Quan hệ kinh tế giữa các tổ chức tài chính trung gian với các cơ tổ chức kinh tế phi tài
chính, dân cư quan
- Quan hệ kinh tế giữa các cơ quan, đơn vị kinh tế, dân cư với nhau và các quan hệ kinh tế
trong nội bộ các chủ thể đó
- Quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau trên thế giới
• Chức năng của tài chính:
- Phân phối: sự phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị
• Phân phối lần đầu: sự phân phối tổng sản phẩm xã hội cho các chủ thể tham gia vào quátrình sản xuất vật chất và dịch vụ
• Phân phối lại: là quá trình tiếp tục phân phối những phân thu nhập cơ bản, những quỹ tiền
tệ đã được hình thành trong quá trình phân phối lần đầu ra phạm vi rộng hơn, bao gồm cảlĩnh vực không sản xuất vật chất và dịch vụ
- Giám đốc:
• Tổ chức kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ.Kiểm tra về mục đích, quy mô và tính hiệu quả của quá trình tạo lập và sử dụng các quỹtiền tệ
• Dòng vốn chuyển từ thành phần, chủ thể kinh tế dùng vốn không hiệu quả sang cácthành phần, chủ thể kinh tế dùng vốn hiệu quả
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1 Tổng quan về hệ thống tài chính
• Cấu phần của hệ thống tài chính:
- Tụ điểm vốn: tạo ra và thu hút các nguồn lực tài chính.
• Tài chính doanh nghiệp
• Ngân sách nhà nước
• Tài chính dân cư
• Tài chính đối ngoại
Trang 9- Bộ phận dẫn vốn: chuyển giao, dẫn vốn từ bên thừa sang bên thiếu.
• Thị trường tài chính (trực tiếp)
• Các tổ chức tài chính trung gian (gián tiếp)
- Ngân hàng thương mại.
- Công ty chứng khoán.
- Công ty bảo hiểm.
- Công ty tài chính.
- Quỹ đầu tư.
2 Chức năng, vai trò của hệ thống tài chính
• Thị trường tài chính: chuyển giao vốn giữa người tiết kiệm (người cho vay) với người chi tiêu(người đi vay) (tài chính trực tiếp)
• Các tổ chức tài chính trung gian: chuyển giao vốn giữa người tiết kiệm (người cho vay) vớingười chi tiêu (người đi vay) (tài chính gián tiếp tiếp)
- Các loại hình tổ chức tài chính trung gian:
• Các tổ chức nhận tiền gửi: Ngân hàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm tương hỗ, các quỹtín dụng: huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi và sử dụng vốn bằng cách cho vay
• Công ty chứng khoán: làm dịch vụ liên quan đến mua bán chứng khoán trên thị trường làchính; thay mặt các nhà đầu tư, nhận ủy thác đầu tư
• Công ty tài chính: huy động vốn bằng cách phát hành các loại thương phiếu hoặc nhậntiền gửi nhưng bị giới hạn chỉ được nhận từ các công ty, tổ chức nhận gửi ở kì hạn dài vànhận tiền vào với mục đích đầu tư
• Công ty bảo hiểm: huy động vốn bằng cách bán các hợp đồng bảo hiểm và sử dụng vốnhuy động được để đầu tư vào các thị trường khác, không đầu tư trực tiếp
• Quỹ đầu tư: huy động vốn bằng cách bán các chứng
chỉ quỹ hoặc giấy xác nhận góp vốn và đầu tư tài
chính trên các thị trường tài chính, không đầu tư trực
tiếp
? Tại sao chúng ta lại cần tới các trung gian tài chính khi người cho vay có thể cung cấp vốn trực tiếp cho người đi vay trên thị trường tài chính thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu?
• Hiện tượng bất cân xứng thông tin trên thị trường tài chính: có sự không cân đối về mặt
thông tin giữa người có vốn và người cần vốn trên thị trường tài chính, trong đó:
- Người vay có nhiều thông tin hơn: sử dụng vốn làm gì, dùng vốn như thế nào
- Người cho vay sẽ không có đầy đủ thông tin: thông tin người cho vay nhận được chỉ là
những lời cam kết từ người vay
• Hiện tượng bất cân xứng thông tin có thể xảy ra sau hoặc trước thời gian diễn ra giao dịch và
từ đó gây ra 2 vấn đề đối với người cho vay
- Trước: Lựa chọn đối nghịch:
• Xuất hiện do bất cân xứng thông tin
• Xảy ra trước khi giao dịch được thực hiện
VD: A có vốn: B cần vốn để đầu tư: khả năng sinh lời là 20%, rủi ro 10%
C cần vốn để đầu tư: khả năng sinh lời là 120%, rủi ro 90%
→ Nếu A có đầy đủ thông tin thì sẽ cho B vay tiền nhưng:
Trang 10• Do vấn đề bất cân xứng thông tin nảy sinh giữa người cần vốn (có đầy đủ thông tin - B và
C) và người có vốn (không có đầy đủ thông tin - A)
• Người có rủi ro cao hơn (C) là người tích cực trong việc tìm kiếm vốn: vì chỉ cần vay được
vốn C có thể tạo ra được khoản lợi nhuận rất lớn (120%)
→ A cho C vay tiền → Lựa chọn đối nghịch
• Tuy nhiên cũng không có gì đảm bảo rủi ro B đưa ra là sự thật → A gửi tiền vào ngân hàng
? Các tổ chức tài chính trung gian có tồn tại lựa chọn đối nghịch? – Có nhưng các tổ
chức tài chính trung gian đối phó với lựa chọn đối nghích tốt hơn nhiều so với chúng ta vì:
• B, C khi vay ngân hàng sẽ phải trình bày rất nhiều thông tin: báo cáo kết quả kinh doanh,phương án kinh doanh, phương án trả nợ (Có thể B, C cũng trình bày những thông tin trênvới A tuy nhiên A không đủ kiến thức chuyên môn để thẩm định, kiểm tra tính xác thực cácthông tin của B, C còn các trung gian tài chính, họ có các chuyên gia được trả tiền đểchuyên làm những việc đó) → Bất cân xứng giữa người vay và ngân hàng được giảm đi →Không còn lựa chọn đối nghịch
? Những người gửi tiền vào ngân hàng có gặp phải vấn đề lựa chọn đối nghịch? – Có nhưng A vẫn gửi tiền cho ngân hàng vì uy tín của ngân hàng:
• Ngân hàng đưa ra quyết định thông qua các quá trình thẩm định
• Rủi ro (phá sản) từ ngân hàng thấp
• Các ngân hàng chịu sự quản lý từ các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước
- Sau: Rủi ro đao đức:
• Xuất hiện do vấn đề bất cân xứng thông tin
• Xảy ra sau khi giao dịch
VD: A cho B vay tiền → B nhận thấy dù bây giờ làm gì A cũng không biết nên thay vì thực
hiện dự án theo cam kết, B lại thực hiện dự án khác trái với cam kết ban đầu có thể mang lạirủi ro cao hơn so với ban đầu → Rủi ro đạo đức
? Vì sao chuyển giao vốn gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian thì giải quyết được rủi ro đạo đức?
Vì các trung gian tài chính có các chuyên gia cho vay và kiểm soát các khoản vay.
VD: Khi ngân hàng cho B, C vay tiền thì ngân hàng không đưa toàn bộ tiền cho B, C để B, C
làm bất kỳ việc gì cũng được mà B, C cần đưa ra được lý do hợp lý sau đó họ sẽ giải ngântheo tiến độ Ví dụ vay tiền để mua nhà thì phải trình bày được hợp đồng mua nhà và ngânhàng sẽ chuyển khoản trực tiếp cho người bán nhà; sau khi đã mua được nhà ngân hàng sẽtiếp tục hoạt động giám sát như: nắm giữ giấy tờ nhà đất hoặc giấy tờ nhà đó được xem nhưmột tài sản đảm bảo thế chấp ở ngân hàng chỉ khi trả hết khoản nợ ngân hàng thì ngân hàngmới tiền hành giải chấp → Giúp ngân hàng tránh được việc người vay mua nhà sau đó bánmất khi chưa trả nợ ngân hàng
→ Do xuất hiện 2 vấn đề, đó là lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức nên chúng ta cần tài
chính gián tiếp và đó cũng là lý do tài chính gián tiếp quan trọng hơn tài chính trực tiếp.
• Cấu phần của hệ thống tài chính:
- Công cụ tài chính: là các công cụ giúp chuyển giao vốn được thực hiện mua bán trên thị
trường tài chính
VD: cổ phiếu, trái phiếu,
- Thị trường tài chính:
• Là một bộ phận của hệ thống tài chính.
Trang 11• Nơi giúp mua bán các công cụ tài chính, chuyển giao
vốn một cách trực tiếp
- Cơ sở hạ tầng tài chính:
• Hệ thông pháp luật: các cơ sở, văn bản quy phạm pháp
luật liên quan tới hệ thống tài chính
• Hệ thông giám sát: các cơ quan giám sát việc thực hiện
theo cơ sở pháp luật được đề ra
VD: - Ủy bản chứng khoán quốc gia: giám sát hoạt
động của các doanh nghiệp và hoạt động của sở giao dịch
chứng khoán
- Ngân hàng Trung ương: giám sát hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian,
đặc biệt là ngân hàng thương mại
- Bộ tài chính: giám sát hoạt động của các công ty tài chính: công ty bảo hiểm,
• Hệ thống thông tin: cung cấp thông tin cho giao dịch trên hệ thống tài chính được thực
hiện, có thể bao gồm: thông tin do các doanh nghiệp cung cấp, văn bản thông tư do cácngân hàng trung ương đề ra
• Hệ thống thanh toán: khoản thanh toán được sử dụng để tiến hành mua bán, giao dịch.
• Chức năng của hệ thống tài chính:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, giúp cho các hoạt động kinh tế diễn
ra hiệu quả hơn
VD: Hệ thống giao dịch chuyển khoản; cung cấp tiền mặt từ Ngân hàng thương mại;
- Chu chuyền vốn từ người tiết kiệm sang người vay vốn.
- San sẻ rủi ro, hạ thấp chi phí giao dịch và hạn chế vấn đề thông tin bất cân xứng.
• Vai trò của hệ thống tài chính: phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện các mục tiêu Kinh tế
vĩ mô
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn:
- Đáp ứng nhu cầu đầu tư:
- Giảm bớt chi phí cho việc tìm kiếm vốn, giảm thiểu rủi ro do thiếu thông tin:
- Đem lại lợi ích cho các chủ thể: người đi vay, người cho vay, Nhà nước, các trung gian tài
chính,
3 Quản lý Nhà nước đối với hệ thống tài chính
3.1 Mục tiêu (vai trò điều hành của Chính phủ)
• Tăng cường cung cấp thông tin cho nhà đầu tư: giúp loại bỏ lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạođức trên thị trường tài chính
VD: Trên thị trường tài chính, các nhà đầu tư là những người thiếu thông tin, khó lòng đầu tư
trực tiếp Để thúc đẩy thị trường tài chính, Chính phủ giúp tăng thông tin cho các nhà đầu,những người đang có vốn muốn đầu tư, mua cổ phiếu, trái phiếu bằng cách yêu cầu các doanhnghiệp niêm yết trên thị trường phải công bố thông tin qua kiểm toán
• Đảm bảo hoạt động lành mạnh của trung gian tài chính: giúp người gửi tiền có thể yên tâmgửi tiền vào ngân hàng bằng cách đảm bảo các ngân hàng thương mại không chạy theo lợinhuận, bước vào những cuộc đầu tư mang lại rủi ro cao
3.2 Nội dung quản lý
Trang 12• Quy định về vốn:
• Thanh tra giám sát:
• Bảo hiểm tiền gửi: Chính phủ yêu cầu các ngân hàng mua bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng
để khi ngân hàng không có khả năng chi trả tiền thì Chính phủ sẽ dùng tiền bảo hiểm để thanhtoán cho khách hàng
3.3 Chính sách tài chính quốc gia:
• Chính sách về vốn:
- Vốn:
• Điều kiện duy trì và phát triển sản xuất
• Cơ sở để phân phối lợi nhuận, đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh tế
• Gồm những nguồn vật tư, tài sản trong các doanh nghiệp, nguồn tiền mặt hoặc các tài sảnkhác dự trữ trong dân
- Nguyên tắc: lợi ích của người có vốn, hiệu quả kinh tế.
- Mục tiêu: tạo ra môi trường kinh tế và tiền đề pháp lí để biến mọi nguồn lực tiền tệ thành tư
bản sinh lợi và tăng trưởng quá trình tái sản xuất xã hội
• Chính sách về tài chính doanh nghiệp:
- Phát triển doanh nghiệp sẽ tập hợp có hiệu quả các nguồn lực phân tán.
- Gồm:
• Chính sách đầu tư
• Chính sách ưu đãi về thuế và các chi phí
• Chính sách chống độc quyền, duy trì cạnh tranh lành mạnh
• Chính sách về ngân sách Nhà nước:
- Chấm dứt việc cho vay trực tiếp từ ngân hàng trung ương đối với ngân sách nhà nước dưới
mọi hình thức
- Thiếu hụt ngân sách nhà nước cần được hạn chế, tiến tới cân bằng thu chi.
- Cần thường xuyên đổi mới cải tiến các hình thức huy động, đặc biệt là hệ thống thuế.
- Rà soát, giám sát các khoản chi.
• Chính sách đối ngoại:
- Huy động tối đa vốn nước ngoài, tạo ra và tận thu các nguồn thu ngoại tệ.
- Tăng cường đầu tư cho hoạt động xuất khẩu.
- Nhập khẩu chủ yếu để phục vụ đầu tư.
- Điều hành tỷ giá hợp lí.
- Quản lí tốt việc sử dụng ngoại tệ.
- Cải tiến và đơn giản hóa thủ tục.
- Tạo ra môi trường chính trị, pháp lí, kinh tế thuận lợi.
• Chính sách về tiền tệ và tín dụng:
- Mục tiêu: kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả, tạo điều kiện huy động vốn.
- Phương thức: điều hành khối lượng tiền cung ứng.
- Chính sách tín dụng:
Trang 13• Tín dụng ngân hàng cần được mở rộng đáp ứng các nhu cầu vay vốn có hiệu quả
• Tăng cường cho vay trung và dài hạn
CHƯƠNG III: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Tổng quan về ngân sách Nhà nước
1.1 Khái niệm
“Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước, đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng
và nhiệm vụ của Nhà nước.”
(trích Điều 1 - Chương 1 - Luật NSNN/2002/QH11)
1.2 Vai trò của của ngân sách Nhà nước
• Điều tiết trong lĩnh vực kinh tế:
- Khuyến khích một số các ngành nghề bằng cách sử dụng ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng
(tăng chi tiêu), giảm thuế, ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp
VD: Ưu đãi thuế VAT cho nông nghiệp hay các sản phẩm đặc biệt như thuốc không phải là
10% mà chỉ 5%
- Hạn chế một số các ngành nghề bằng cách giảm chi tiêu, tăng thuế
VD: Chính phủ muốn hạn chế sử dụng ô tô nước ngoài nhằm khuyến khích ngành ô tô trong
nước bằng cách đưa ra chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt cho các loại ô tô nước ngoài
• Điều tiết trong lĩnh vực xã hội: có những lĩnh vực không đem lại hiệu quả về mặt kinh tế
(khi đầu tư chỉ lỗ hoặc hòa vốn) nhưng lại mang hiệu quả rất lớn về mặt xã hội → Cần ngân sách của Chính phủ
VD: Kế hoạch hóa gia đình → Ai là người thu thập số liệu để biết khi nào nên đẻ nhiều hơn, ít
hơn ? Ai là người tuyên truyền để tương lai đất nước không bị thiếu hụt lao động → Cần ngân sách Nhà nước
- Cung cấp hàng hóa công cộng.
- Duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
- An ninh quốc phòng.
- An ninh xã hội.
- Hoạt động văn hóa, y tế, giáo dục…
- Phân phối thu nhập.
• Điều tiết trong lĩnh vực thị trường.
- Ổn định giá cả:
• Điều chỉnh chính sách thuế
• Sử dụng “quỹ” dự trữ về hàng hóa và tài chính: quỹ bình ổn giá xăng dầu, kho dự trữ lúa gạo của Nhà nước,
VD: Giá xăng trên thị trường thế giới tăng và nếu mức giá đó áp dụng ở Việt Nam có thể
gây ra xáo trộn lớn tới mặt bằng sinh hoạt chung của nền kinh tế → Nhà nước dùng tiền ở quỹ bình ổn giá xăng dầu để trợ cấp cho các doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu → Giá xăng dầu không quá bình động → Bình ổn thị trường
- Kiểm soát lạm phát:
• Điều chỉnh chính sách thuế
Trang 14• Sử dụng công cụ vay nợ.
• Thắt chặt chi tiêu ngân sách nhà nước
2 Hoạt động ngân sách Nhà nước
2.1 Thu ngân sách Nhà nước
• Khái niệm
“Thu ngân sách Nhà nước là các quan hệ phân phối nảy sinh trong quá trình nhà nước dùngquyền lực chính trị của mình tập trung một bộ phận tổng sản phẩm quốc dân để hình thànhquỹ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu Nhà nước”
• Đặc điểm: (giáo trình)
- Gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
- Gắn với các quá trình kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị.
• Nội dung:
- Theo phạm vi:
• Thu trong nước: được hình thành từ các hoạt động trong nước
VD: Các khoản thu từ thuế của các doanh nghiệp trong nước,
- Nguồn thu trong khâu sản xuất: khoản thu từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây
dựng cơ bản
VD: Khai thác khoáng sản, các công ty Nhà nước,
- Nguồn thu trong khâu lưu thông – phân phối: khoản thu từ kinh doanh thương mại, giao
thông vận tải
VD: Bán hàng online,
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ: các khoản thu từ việc cung cấp các dịch vụ: y tế, giáo
dục, văn hóa, thể thao, truyền hình, du lịch,
• Thu ngoài nước: những khoản thu nảy sinh ngoài phạm vi quốc gia
VD: Khoản đầu tư của Nhà nước ra nước ngoài, cho vay trên các thị trường vốn quốc tế,
kiều hối
- Nguồn thu từ vay nợ
- Nguồn thu từ viện trợ
- Theo tính chất cân đối ngân sách:
VD: A muốn mua Xiaomi Mi Mix 4 giá 20 triệu
A hiện có 10 triệu (thu trong cân đối)
→ A còn thiếu 10 triệu (thu ngoài cân đối) và có thể bù đắp bằng cách:
• Đi xin: bố mẹ, gia đình,
Trang 15• Đi vay: bố mẹ, gia đình, các công ty tài chính,
• Thu trong cân đối ngân sách nhà nước: thu trong tư bản thân quốc gia có thể tạo nên.
- Thuế: khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
• Khái niệm: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật donhà nước ban hành”
VD: Thuế VAT: thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập các nhân; thuế doanh nghiệp; thuế
suất nhập khẩu;
• Đặc điểm:
- Thuế là hình thức đóng góp mang tính bắt buộc: những đối tượng trong diện nộp thuế
phải nộp thuế theo quy định pháp luật nếu không sẽ trở thành hành vi trốn thuế, viphạm pháp luật
- Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp: không phải nộp càng
nhiều cho ngân sách thì sẽ được nhận lại càng nhiều
VD: Công dân đóng nhiều hay ít thuế đều được đi những con đường như nhau,
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền
kinh tế quốc dân
• Nội dung cơ bản của luật thuế (các yếu tố cấu thành luật thuế):
- Đối tượng tính thuế: cơ sở để xác định số thuế cần nộp.
VD: tính trên tài sản, thu nhập, phần giá trị gia tăng,
- Đối tượng nộp thuế: giúp xác định chủ thể nộp thuế là ai ?
- Thuế suất, biểu thuế: căn cứ để xác định mức thuế cần đóng.
VD: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 35%
- Các ưu đãi về thuế: miễn trừ, giảm thuế.
VD: Thuế thu nhập cá nhân: - Đối tượng tính thuế: dựa vào thu nhập của các cá nhân
trong diện nộp thuế
- Đối tượng nộp thuế: các cá nhân có thu nhập.
- Thuế suất, biểu thuế: thu nhập càng cao thì thuế suất càng cao
tùy theo thu nhập thường xuyên (lương) hay thu nhập bấtthường (trúng xổ số, thừa kế tài sản, )
- Các ưu đãi về thuế: ( )
- Các hoạt động kinh tế của nhà nước:
• Bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của nhà nước:
- Nhà, biệt thự…
- Vùng trời, vùng biển
Trang 16BIDV,
- Vay trong nước:
- Vay nước ngoài:
• Phát hành trái phiếu, công trái, tín phiếu kho bạc…
• Vay các nước và các tổ chức tài chính quốc tế
• Phát hành trái phiếu trên thị trường tài chính quốc tế
- Thu từ viện trợ 1 chiều (viện trợ không hoàn trả), đóng góp tự nguyện của cá nhân, tổ
chức trong và ngoài nước
2.2 Chi ngân sách nhà nước
• Khái niệm: “ Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước theo nhữngnguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”
• Đặc điểm:
- Gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội: gắn với nhiệm vụ cụ thể của Nhà nước để đảm
bảo duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và phát triển kinh tế
- Là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp.
• Nội dung:
- Theo chức năng, nhiệm vụ Nhà nước: giúp đánh giá được quy mô tỷ trọng của các
khoản chi trong chi ngân sách Nhà nước
Trang 17VD: Chi nhiều cho an ninh – quốc phòng → Mục tiêu, ưu tiên của quốc gia là an ninh – quốc
phòng,
• Chi kiến thiết kinh tế: chi dành cho phát triển kinh tế
• Chi văn hóa – xã hội
• Chi quản lý hành chính
• Chi an ninh – quốc phòng
• Chi y tế - giáo dục
- Theo tính chất các khoản chi
• Chi thường xuyên: những khoản chi không làm gia tăng tài sản quốc gia mà có tính chất
thường xuyên để duy trì “đời sống quốc gia”
- Chi sự nghiệp kinh tế
- Chi cho y tế
- Chi cho giáo dục, đào tạo: xây dựng, phát triển trường công.
- Chi cho văn hóa, xã hội
- Chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể
- Chi cho an ninh - quốc phòng: trả lương có quân nhân,
- Chi duy trì hoạt động của các cơ quan, bộ máy nhà nước
Lưu ý: các khoản chi thường xuyên phải được tài trợ bởi các khoản thu không mang tính
hoàn trả (các khoản thu trong cân đối)
• Chi đầu tư: Các khoản chi làm tăng thêm tài sản quốc gia hoặc tạo ra những lợi ích trong
tương lai
- Chi cho tu bổ, kiến thiết và xây dựng mới: xây dựng cầu đường trường trạm.
- Chi phí chuyển nhượng đầu tư
- Chi thành lập các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn vào công ty
- Chi phí đầu tư liên quan đến sự tài trợ của Nhà nước
3 Thâm hụt ngân sách Nhà nước
3.1 Khái niệm
“ Là tình trạng xảy ra khi tổng các khoản chi ngân sách vượt quá các khoản thu trong cân đốicủa ngân sách”
3.2 Các chỉ tiêu phản ánh thâm hụt
• Mức thâm hụt ngân sách = Thu trong cân đối – (Chi thường xuyên + Chi đầu tư phát triển)
• Tỷ lệ thâm hụt ngân sách = (Mức thâm hụt ngân sách / GDP) 100%
3.3 Tác động của thâm hụt ngân sách (gia tăng):
• Lãi suất thị trường: Khi thâm hụt ngân sách cao → Chính phủ cần phải tài trợ cho thâm hụt
ngân sách bằng cách phát hành các trái phiếu để đi vay → Cầu về vốn vay (cầu tín dụng) tăng
→ Lãi suất tăng
• Đầu tư sản xuất trong nước: Lãi suất tăng → Không khuyến khích hoạt động đầu tư.
• Tỷ lệ thất nghiệp: Không khuyến khích hoạt động đầu tư → Tỷ lệ thất nghiệp tăng.
• Cán cân thương mại: Hoạt động thương mại trong nước trong nước bị ảnh hưởng → Xuất
khẩu giảm, nhập khẩu nhiều hơn → Thâm hụt cán cân thương mại
Trang 18• Nợ công: Khi thâm hụt ngân sách cao → Chính phủ cần phải tài trợ cho thâm hụt ngân sách
bằng cách phát hành các trái phiếu để đi vay → Nợ công tăng → Áp lực trả nợ của Chính phủtăng
• Sự ổn định của đồng tiền: Áp lực trả nợ của Chính phủ tăng → Giá trị đồng tiền bất ổn 3.4 Nguyên nhân
• Nguyên nhân khách quan:
- Diễn biến của chu kỳ kinh doanh: giai đoạn suy thoái / khủng hoảng kinh tế.
• Thu ngân sách Nhà nước: giảm do doanh nghiệp phá sản, sản xuất khó khăn, đời sống dân
cư đi xuống,
• Chi ngân sách Nhà nước: tăng nhằm đối phó với khủng khoảng: sử dụng chính sách tàikhóa mở rộng (tăng chi tiêu để kích thích tăng trưởng kinh tế)
- Điều kiện tự nhiên, các yếu tố bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh…
• Nguyên nhân chủ quan:
- Cơ cấu thu chi ngân sách thay đổi:
VD: Nhà nước muốn tăng đầu tư → tăng thâm hụt ngân sách Nhà nước.
Cắt giảm chi tiêu thường xuyên → giảm thâm hụt ngân sách Nhà nước
- Điều hành ngân sách không hợp lý:
• Đầu tư công kém hiệu quả → Làm thất thoát nền kinh tế
• Kích cầu nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế
VD: Thất thu thuế: do các hành vi trốn thuế, tránh thuế
3.5 Các biện pháp khắc phục (tài trợ) thâm hụt Ngân sách
• Phát hành tiền: thâm hụt bao nhiêu thì yêu cầu Ngân hàng Trung ương in thêm bấy nhiêu
tiền
- Ưu điểm:
• Nhanh chóng bù đắp cho thâm hụt ngân sách Nhà nước
• Không có áp lực trả lãi, không làm gia tăng nợ quốc gia
- Nhược điểm: gây ra lạm phát.
• Vay nợ trong nước: phát hành trái phiếu Chính phủ bán trong thị trường trong nước.
- Ưu điểm:
• Không làm gia tăng lượng tiền cung ứng → Không gây ra lạm phát
• Phát huy được nguồn lực tài chính trong nước → Tránh phụ thuộc vào nguồn vốn từ nướcngoài, tránh được áp lực trả nợ nước ngoài
- Nhược điểm:
• Tạo ra hiệu ứng chèn ép nền kinh tế trong nước: Chính phủ vay nhiều trong nước để tài trợcho thâm hụt ngân sách Nhà nước → Nhu cầu về vốn vay tăng → Lãi suất trên thị trườngtăng → dẫn tới chuỗi tác động ở mục 3.3
• Tăng áp lực trả nợ
→ Biện pháp chủ yếu để tài trợ cho thâm hụt ngân sách Nhà nước
• Vay nợ nước ngoài: vay các định chế, tổ chức, quốc gia khác, phát hành trái phiếu Chính
phủ bán trên thị trường quốc tế
Trang 19- Ưu điểm:
• Không làm tăng lượng tiền cung ứng → Không tạo ra lạm phát
• Không tạo ra hiệu ứng chèn ép
- Nhược điểm:
• Gây ra áp lực trả nợ nước ngoài
• Không phát huy được nội lực ở trong nước → Phụ thuộc vào nền kinh tế nước ngoài → Phụthuộc vào chính trị, quân sự của nước ngoài
→ Nhóm trên không làm giảm bớt thâm hụt mà chỉ là tài trợ cho thâm hụt.
• Tăng thu: chủ yếu là tăng thu từ thuế.
- Ban đầu khi tăng thuế → Thu từ thuế tăng → Tạo động lực cho doanh nghiệp tích cực sản
xuất kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận bù đắp cho thuế
- Khi thuế tăng quá ngưỡng chịu đựng của nền kinh tế → Thu từ thuế giảm dần → Khuyến
khích hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, không khuyến khích hoạt động sản xuất kinhdoanh
• Giảm chi:
- Ưu điểm: nhanh chóng làm giảm bớt thâm hụt ngân sách.
- Nhược điểm: chỉ là biện pháp tình thế.
→ Tập trung vào đầu tư vào những dự án quan trọng với kinh tế - xã hội; cắt giảm chi tiêuthường xuyên không cần thiết
→ Nhóm giảm bớt thâm hụt ngân sách Nhà nước.
• Sử dụng dự trữ ngoại hối: bán dự trữ ngoại hối → thu tiền tài trợ cho ngân sách Nhà nước
(ít sử dụng do mức dự trữ ngoại hối Việt Nam thuộc mức thấp, chỉ dùng để điều tiết tỷ giá trênthị trường ngoại hối)
4 Phân cấp ngân sách Nhà nước
4.1 Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước
Hệ thống ngân sách nhà nước được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính theo từng nước,trong đó quy định cụ thể các cấp ngân sách nhà nước
4.2 Mô hình tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước
• Mô hình hệ thống ngân sách Nhà nước liên bang
• Mô hình hệ thống ngân sách Nhà nước phi liên bang
4.3 Phân cấp ngân sách Nhà nước
• Giải quyết tất cả các mối quan hệ giữa chính quyền trung ương với các cấp địa phương cóliên quan tới hoạt động ngân sách
- Quan hệ về chế độ chính sách: mỗi cấp chính quyền Nhà nước được ban hành những loại
chế độ chính sách định mức nào liên quan đến ngân sách Nhà nước
VD: Ngân sách dành cho COVID được lấy từ ngân sách địa phương ra nên ngân sách địa
phương được phép ban hành những văn bản quy phạm pháp luật
- Quan hệ về mặt vật chất: những khoản thu, chi nào được phân bổ ra sao
VD: Khoản thu thuế từ doanh nghiệp thuộc về ngân sách địa phương hay ngân sách Trung
ương hay được chia theo tỉ lệ như thế nào cho cả hai
- Quan hệ về chu trình ngân sách: quản lý chu trình vận động của ngân sách Nhà nước từ
khâu lập dự toán đến khâu chấp hành và quyết toán ngân sách
Trang 20• Phân cấp thu – chi ngân sách Nhà nước Việt Nam:
Thu cố định Thu có điều tiết
Thu từ hoạt động xổ sổ
kiến thiết Thu từ thuế thu nhập doanhnghiệpThu từ trồng rừng Thu từ thuế thu nhập cánhânThu từ đóng góp tự nguyện
Chi ngân sách Trung ương Chi ngân sách địa phương
Chi quốc phòng Chi xây dựng, phát triển kinh tế xã hội ở
địa phươngChi ngoại giao Chi cho bộ máy quản lý nhà nước ở địa
phươngChi trả nợ chính phủ
Chi các dự án lớn Chi các dự án tại địa phươngChi giáo dục đại học Chi giáo dục phổ thôngChi cho các bệnh viện lớn, các chuyên khoa
đầu ngành Chi cho các cơ sở, trạm y tế, trung tâm ytế dự phòng
5 Năm ngân sách và chu trình ngân sách
- Một số quốc gia như Anh, Ấn Độ, Canada, Nhật Bản, Hồng Kông, thì năm ngân sách của
họ được gọi là năm tài chính, bắt đầu vào ngày 1/4 và kết thúc vào 31/3 năm sau
- Những quốc gia như Bỉ, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Nga, Pháp, Thái Lan, Thụy Sĩ, Trung Quốc,
Việt Nam, thì năm ngân sách trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúcngày 31/12
- Mỹ có năm ngân sách bắt đầu từ ngày 1/10 và kết thúc ngày 30/9
- Úc có năm ngân sách bắt đầu từ ngày 1/7 và kết thúc ngày 30/6
5.2 Chu trình ngân sách
• Là một giai đoạn bao gồm 3 bước:
- Lập dự toán ngân sách: xác định các khoản thu – chi, lên kế hoạch cho việc thu – chi.
- Thực hiện ngân sách: dự toán thu - chi đã được quốc hội phê chuẩn có hiệu lực thi hành
- Quyết toán ngân sách: tổng kết lại hoạt động thu – chi.
Trang 21- Thuế: giảm thuế → khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận
cho doanh nghiệp
- Chi tiêu: tăng chi tiêu → kích cầu → kích thích tăng trưởng kinh tế.
• Đảm bảo việc làm
• Kiểm soát lạm phát:
- Thuế: tăng thuế.
- Chi tiêu: giảm chi tiêu → giảm cầu trong nền kinh tế → giảm giá cả của hàng hóa.
6.3 Công cụ
• Thuế
• Chi tiêu chính phủ
CHƯƠNG V: LÃI SUẤT
1 Bản chất và vai trò của lãi suất
1.1 Bản chất
• Karl Marx: “Lãi suất là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất phải trả cho
nhà tư bản tiền tệ vì việc đã sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định”
• Các nhà kinh tế học về lượng cầu tài sản: “Lãi suất là cơ sở để xác định chi phí cơ hội
của việc nắm giữ tiền”
• Ngân hàng thế giới: “Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn”
• Các nhà kinh tế học hiện đại: “Lãi suất là giá cả cho vay, là chi phí về việc sử dụng vốn và
những dịch vụ tài chính khác”
1.2 Vai trò
• Quản lý kinh tế vĩ mô:
- Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô: lãi suất (i) ảnh hưởng đến đầu tư (I) từ đó ảnh hưởng đến
GDP
VD: Lãi suất thấp → Khuyến khích hoạt động đầu tư, vay vốn của doanh nghiệp → Tăng GDP.
- Là công cụ điều tiết sự dịch chuyển của dòng vốn.
VD: Nhà nước muốn thay đổi dòng vốn từ các ngành dùng năng lượng nhiệt điện sang các
ngành dùng nguồn năng lượng xanh, sạch → Chính phủ giảm lãi suất cho các doanh nghiệp
sử dụng năng lượng xanh, sạch
- Là công cụ điều tiết sự ổn định của tỷ giá, góp phần tác động đến cán cân thanh toán.
• Hoạt động kinh tế vi mô:
- Là cơ sở để cá nhân, doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh tế: tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư…
VD: Lãi suất thấp khuyến khích hành vi tiêu dùng của cá nhân, khuyến khích hành vi đầu tư
của doanh nghiệp
Lãi suất cao khuyến khích hành vi tiết kiệm
- Là điều kiện tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại.
2 Đo lường lãi suất
• Lãi suất đơn
- Khái niệm: Là lãi suất được đo lường bằng cách so sánh giữa khoản lãi nhận được cuối kỳ
với số vốn gốc cho vay đầu kỳ
Trang 22- Phương pháp tính lãi: Số lãi các kỳ được giữ nguyên mà không cộng gộp lãi vào gốc để
tính lãi cho kỳ tiếp theo
- Công thức: i = (Cn C – C0)
0.n trong đó: Co: là số vốn gốc
Cn: là số tiền nhận được cuối kỳ
n là số kỳ cho vay (tháng, năm), n=1,2,3
• Lãi suất kép:
- Khái niệm: Là lãi suất được đo lường bằng cách so sánh giữa khoản lãi nhận được cuối kỳ
với số vốn gốc cho vay đầu kỳ
- Phương pháp tính lãi: Lãi của kỳ trước được gộp chung với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp
theo, (lãi mẹ đẻ lãi con)
- Công thức: Cn = C0 (1+i)n → Lãi suất kép: i = (1+i) n−1
n
• Lãi suất hoàn vốn
- Khái niệm: là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thanh toán nhận được trong
tương lai từ một khoản tín dụng với giá trị hôm nay của khoản tín dụng đó
VD: Tính lãi suất hoàn vốn của 1 khoản vay trị giá 100 triệu biết rằng số tiền nhận được trong
năm 1 và năm 2 lần lượt là 50 và 70 triệu
Trả lời
• Giá trị hiện tại của tiền thanh toán nhậnđược từ khoản vay: 1+i50 + (1+i)70 2 (triệu) với
i là lãi suất hoàn vốn
• Giá trị hôm nay của khoản vay: 100 triệu
→ 1+i50 + (1+i)70 2 = 100 (triệu) → i = 12.321246 %
- Giá trị hiện tại: giá trị hiện tại của một dòng tiền trong tương lai
- Công thức: PV (1+i)n = CFn → PV = CF n
(1+i) n trong đó: PV: giá trị hiện tại của vốn tín dụng
CF: số tiền được thanh toán trong tương lai từ khoản vay
n: số thời gian cho vay
VD: Lựa chọn phương án nhận thưởng: Phương án 1: Nhận 120 triệu sau 1 năm.
Phương án 2: Nhận 65 triệu mỗi năm trong vòng 2 năm
→ Cần tìm giá trị hiện tại của từng phương án → So sánh tìm ra phương án có giá trị hiện tại lớn hơn
• Giá trị hiện tai của phương án 1: PV1 = 1+6.7%120 = 112.465 (triệu)
• Giá trị hiện tai của phương án 2: PV2 = 1+6.7%65 + 65
(1+6.7%)2= 118.0117 (triệu)
Trang 23→ Chọn phương án 2.
- Các công cụ trên thị trường tín dụng:
• Món vay đơn: các món vay cho vay vào đầu kì và đến cuối kì thu lại cả gốc và lãi
VD: Một người cho vay $100, cuối kỳ nhận được $110 Tính lãi suất hoàn vốn của khoản
vay
Trả lời
- Giá trị hôm nay của khoản vay: PV = $100
- Tiền thanh toán nhận được từ khoản cho vay: CF = $110
→ $100 = $110 1+i → i = 10%
→ Trong trường hợp món vay đơn thì lãi suất hoàn vốn bằng với lãi suất đơn.
• Các khoản vay thanh toán cố định: là
khoản vay mà người cho vay nhận được cáckhoản thanh toán cố định không đổi, định
kỳ cho tới khi khoản vay đó đáo hạn
VD: Tính lãi suất hoàn vốn của khoản vay trị giá 100 triệu biết rằng mỗi năm nhận được 36
triệu trong vòng 3 năm
Trả lời
- Giá trị hôm nay của khoản vay: PV = 100 (triệu)
- Tiền thanh toán mỗi năm nhận được từ khoản cho vay: CF = 36 (triệu)
→ 100 = 1+i36 + (1+i)36 2 + (1+i)36 3 → i = 3.95%
• Trái phiếu coupon: là loại trái phiếu trả tiền lãi cố định, định kỳ cho tới khi trái phiếu
đáo hạn Tại thời điểm đáo hạn, trái phiếu trả cho người nắm giữ số tiền bằng mệnh giá của
trái phiếu
- P: Giá bán trái phiếu trên thị trường (thị
giá)
- F: Mệnh giá của trái phiếu.
- C: Các khoản thanh toán lãi coupon hàng
năm (tiền lãi)
- ic: lãi suất coupon
- n: Số năm đáo hạn của trái phiếu.
VD: Tính lãi suất chiết khấu của một loại trái phiếu coupon có thời gian đáo hạn 3 năm, lãi
suất coupon 10%/năm, mệnh giá trái phiếu $1000 biết rằng trái phiếu đang được bán với giá $950, $1000, $1100
Trang 24→ 1100 = 1001+i + (1+i)1002 + 100+1000(1+i)3 → i = 6.24%
→ Giá bán trái phiếu và lãi suất hoàn vốn của trái phiếu có mối quan hệ ngược chiều với nhau
→ P < F thì lãi suất hoàn vốn > lãi suất coupon
→ P = F thì lãi suất hoàn vốn = lãi suất coupon
→ P > F thì lãi suất hoàn vốn < lãi suất coupon
- Đặc biệt: Trái phiếu consol:
• Khái niệm: là loại trái phiếu trả tiền lãi cố định, định kỳ và vĩnh viễn
• P: Giá bán trái phiếu trên thị trường (thị giá)
• C: Các khoản thanh toán lãi coupon hàng năm (tiền lãi)
→ Lãi suất hoàn vốn: i = C P
VD: Lãi suất hoàn vốn của 1 trái phiếu consol đang bán với giá $950 (P) và nhận thanh
toán định kì $100 (C): i = C P = 100950
• Trái phiếu chiết khấu (bán giảm giá):
- Là loại trái phiếu không trả lãi Trái phiếu luôn được bán nhỏ hơn mệnh giá.Tại thời điểm
đáo hạn, trái phiếu trả cho người nắm giữ số tiền bằng mệnh giá trái phiếu
- Lãi suất hoàn vốn: i = F−P P
VD: Tính lãi suất đáo hạn của 1 trái phiếu chiết khấu biết rằng trái phiếu đang được bán
với giá $950 và mệnh giá của trái phiếu $1000
→ 950 = 10001+i → i = 1000−950950 = 95050 = 5.26%
3 Một số phân biệt về lãi suất
• Phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
- Lãi suất danh nghĩa (in) là lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế hoặc trên thuộc tính các loạichứng khoán
- Lãi suất thực (ir) là lãi suất danh nghĩa đã được điều chỉnh theo sự thay đổi của lạm phát
- Mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa (phương trình Fisher):
• π là tỷ lệ lạm phát kì vọng
• Nếu tỷ lệ lạm phát dự kiến < 10%: ir = in – π
• Nếu tỷ lệ lạm phát dự kiến > 10%: ir = i n −π
π+1
VD: - Lãi suất cho vay của NHTM là 5%/năm: lãi suất danh nghĩa
- Lãi suất huy động vốn của NHTM là 4%/năm: lãi suất danh nghĩa
- Lãi suất hoàn vốn của TP chính phủ là 10%/ năm: lãi suất danh nghĩa
- Lãi suất coupon của TP chính phủ là 9%: lãi suất danh nghĩa
• Phân biệt giữa lãi suất và tỷ lệ lợi tức
- Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi trên tổng số vốn bỏ ra để cho vay.
Trang 25- Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm của số thu nhập trên tổng số vốn sử dụng.
- Một số tình huống sử dụng tỷ suất lợi tức:
• Đầu tư cổ phiếu → Trở thành cổ đông
• Đầu tư trái phiếu nhưng bán trái phiếu trước khi đáo hạn
- Công thức: R = P t+ 1 +C−P P t
t Trong đó: R (RET): tỷ suất lợi nhuận/ tỷ lệ lợi tức/ tỷ suất lợi tức
Pt+1: Giá bán của tài sản vào thời điểm t+1
Pt: Giá mua tài sản ở thời điểm t
C: Thu nhập bằng tiền mà tài sản đem lại trong thời giannắm giữ
VD: 1 người mua 100 nghìn đồng trái phiếu mệnh giá 100 nghìn đồng, lãi suất 10%/năm.
Người đó giữ trái phiếu trong 1 năm và sau đó bán thu được 120 nghìn đồng Tính tỷ suất lợitức của khoản đầu tư
VD: Xác định tỷ suất lợi tức của nhà đầu tư đầu năm mua cổ phiếu VinaMilk với giá 110
nghìn, cuối năm dự kiến bán được 150 nghìn đồng và trong năm dự kiến được trả cổ tức là55% Biết rằng mệnh giá của cổ phiếu là 10 nghìn đồng
• Lãi suất cho vay: lãi suất mà các tổ chức tài chính trung gian cho khách hàng vay.
• Lãi suất huy động: lãi suất mà các tổ chức tài chính trung gian huy động vốn trên thị
trường tài chính
• Lãi suất chiết khấu: Ngân hàng Trung ương cho ngân hàng thương mại vay → Cho vay
chiết khấu → Lãi suất chiết khấu
• Lãi suất tái chiết khấu: Ngân hàng Trung ương cho ngân hàng thương mại vay bằng cách
mua lại các giấy tờ có giá (tín phiếu kho bạc, ) → Cho vay tái chiết khấu → Lãi suất tái chiếtkhấu
• Lãi suất tái cấp vốn: Ngân hàng Trung ương cho ngân hàng thương mại vay và các giấy tờ
có giá (tín phiếu kho bạc, ) được dùng làm tài sản đảm bảo → Cho vay tái cấp vốn → Lãi suấttái cấp vốn
• Lãi suất cơ bản: lãi suất được đưa ra bởi ngân hàng Trung ương làm tham chiếu cho các
ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính khác ấn định mức lãi suất
- Lãi suất tiền gửi: itg = icb + ii
- Lãi suất cho vay: icv= itg + X
Trong đó: itg là lãi suất tiền gửi
icb là tỷ lệ lãi cơ bản ngân hàng trả cho từng loại tiền gửi khác nhau
icv là lãi suất cho vay
Trang 26X là chi phí nghiệp vụ ngân hàng.
- Lãi suất liên ngân hàng: lãi suất mà các ngân hàng cho nhau vay tiền nhằm giải quyết nhu
cầu vốn ngắn hạn trên các thị trường tiền tệ
4 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất
của cáckhoảnchovay, làchi phícủaviệc sửdụngvốn vàcác tàisản tàichính khác
• Mô hình cung cầu về vốn vay: Giá cả phải được hình thành trên cung cầu của các loại hànghóa → Giá cả các khoản cho vay cũng hình thành trên cung và cầu của các khoản cho vay →Xây dựng mô hình cung và cầu vốn vay để xác định lãi suất cân bằng trên thị trường
- Xây dựng mô hình:
• Lãi suất càng cao thì cung vốn càng lớn (quan hệ tỷ lệ thuận)
• Lãi suất thấp thì nhu cầu về vốn càng tăng lên (quan hệ tỷ lệ nghịch)
• Giao điểm của cung và cầu về vốn sẽ xác định mức lãi suất cân bằng
- Lý thuyết về lượng cầu tài sản:
• Của cải: tăng lên → Nhu cầu nắm giữ tài sản tăng
• Thu nhập kỳ vọng nhận được từ tài sản này so với tài sản khác: tăng lên → Nhu cầu nắmgiữ tài sản tăng
• Rủi ro của tài sản này so với tài sản khác: tăng lên → Nhu cầu nắm giữ tài sản giảm
• Tính thanh khoản của tài sản này so với tài sản khác: tăng lên → Nhu cầu nắm giữ tài sảntăng
• Giả sử trên thị trường mọi hoạt động vay mượn đều được thực hiện thông qua việc mua bántrái phiếu:
- Cung của trái phiếu = cầu vốn vay.
- Cầu của trái phiếu = cung vốn vay.
Trang 27- Giá cân bằng của trái phiếu tương ứng với lãi suất cân bằng.
→ Mô hình cung cầu trái phiếu: xác định giá trái phiếu
- Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung vốn vay/ cầu trái phiếu:
• Thu nhập, của cải: tăng → Nhu cầu nắm giữ tài sản tăng:
→ Cầu trái phiếu tăng → Đường cầu trái phiếu dịch phải → Giá trái phiếu tăng
→ Cung vốn vay tăng → Đường cung vốn vay dịch phải → Lãi suất giảm
• Thu nhập kỳ vọng của trái phiếu so với các tài sản khác: tăng → Nhu cầu nắm giữ tài sảntăng lên:
→ Cầu trái phiếu tăng → Đường cầu trái phiếu dịch phải → Giá trái phiếu tăng
→ Cung vốn vay tăng → Đường cung vốn vay dịch phải → Lãi suất giảm
• Rủi ro của khoản vay: tăng → Nhu cầu nắm giữ tài sản giảm:
→ Cầu trái phiếu giảm → Đường cầu trái phiếu dịch trái → Giá trái phiếu giảm
→ Cung vốn vay giảm → Đường cung vốn vay dịch trái → Lãi suất tăng
• Tính thanh khoản của khoản vay: tăng → Nhu cầu nắm giữ tài sản tăng:
→ Cầu trái phiếu tăng → Đường cầu trái phiếu dịch phải → Giá trái phiếu tăng
→ Cung vốn vay tăng → Đường cung vốn vay dịch phải → Lãi suất giảm
• Lạm phát kỳ vọng: tăng → Lãi suất thực giảm → Nhu cầu nắm giữ tài sản giảm:
→ Cầu trái phiếu giảm → Đường cầu trái phiếu dịch trái → Giá trái phiếu giảm
→ Cung vốn vay giảm → Đường cung vốn vay dịch trái → Lãi suất tăng
- Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu vốn vay/ cung trái phiếu:
• Khả năng sinh lời của các cơ hội đầu tư: Khả năng sinh lời của các cơ hội đầu tư càng caothì các doanh nghiệp càng sẵn lòng vay mượn để tài trợ cho việc đầu tư đó:
→ Cung trái phiếu tăng → Đường cung trái phiếu dịch phải → Giá trái phiếu giảm
→ Cầu vốn vay tăng → Đường cầu vốn vay dịch phải → Lãi suất tăng
• Lạm phát kỳ vọng: tăng sẽ làm cho lãi suất thực giảm xuống, chi phí của khoản vay trởnên rẻ hơn:
→ Cung trái phiếu tăng → Đường cung trái phiếu dịch phải → Giá trái phiếu giảm
→ Cầu vốn vay tăng → Đường cầu vốn vay dịch phải → Lãi suất tăng
• Các hoạt động của chính phủ: Chính phủ có thâm hụt ngân sách, Chính phủ sẽ đi vaynhiều hơn để tài trợ cho sự thâm hụt đó, dẫn đến là cầu về vốn tăng, đường cầu dịchchuyển sang phải
→ Cung trái phiếu tăng → Đường cung trái phiếu dịch phải → Giá trái phiếu giảm
→ Cầu vốn vay tăng → Đường cầu vốn vay dịch phải → Lãi suất tăng
- Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng:
• Lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó, lãi suất sẽ có xu hướngtăng, do:
- Để duy trì lãi suất thực không đổi, tỷ lệ lạm phát tăng, đòi hỏi lãi suất danh nghĩa phải
tăng lên tương ứng