1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán nvl tại công ty tnhh foremart việt nam

62 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Mai Anh
Trường học Trường Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 314,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặc điểm NVL tại công ty TNHH Foremart Việt Nam (7)
    • 1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu (7)
    • 1.1.2 Phân loại NVL (8)
    • 1.1.3 Danh mục và mã hóa nguyên vật liệu sử dụng tại công ty (9)
  • 1.2 Đặc điểm luân chuyển NVL của công ty TNHH Foremart Việt Nam (11)
    • 1.2.1 Thu mua nguyên vật liệu tại công ty TNHH Foremart Việt Nam (11)
    • 1.2.2 Phương thức sử dụng (12)
    • 1.2.3 Hệ thống kho tàng, bến, bãi chứa đựng NVL của công ty (13)
  • 1.3 Tổ chức quản lý NVLcủa công ty TNHH Foremart Việt Nam (13)
    • 1.3.1 Yêu cầu quản lý NVL của công ty TNHH Foremart Việt Nam (13)
    • 1.3.2 Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá NVL tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam (15)
    • 1.3.3 Các bộ phận trong công ty và công tác quản lý nguyên vật liệu (16)
  • CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TAI CÔNG (0)
    • 2.1 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam (20)
      • 2.1.1 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL (20)
      • 2.1.2 Trình tự hạch toán tại công ty TNHH Foremart Việt Nam (21)
      • 2.1.3 Kế toán chi tiết NVL (35)
    • 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán NVL và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty (54)
      • 3.1.1 Những ưu điểm (54)
      • 3.1.2 Những nhược điểm (55)
      • 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện (55)
    • 3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH (56)
      • 3.2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu (56)
      • 3.2.2 Về tài khoản sử dụng (56)
      • 3.2.3 Phương pháp tính trị giá xuất kho (57)
      • 3.2.4 Về lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho (58)
      • 3.2.5 Về luân chuyển chứng từ (Về việc giao nhận chứng từ giữa thủ kho và kế toán) (58)
      • 3.2.6 Về hạch toán chi tiết NVL (59)
  • KẾT LUẬN (24)

Nội dung

Lêi nãi ®Çu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Kinh tế Quốc dân MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH FOREMAR[.]

Đặc điểm NVL tại công ty TNHH Foremart Việt Nam

Đặc điểm nguyên vật liệu

Công ty chuyên về gia công theo hợp đồng, xuất khẩu hàng dệt len và kinh doanh nguyên phụ liệu may mặc, đòi hỏi phải sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu đa dạng Trong đó, nguyên vật liệu chính là vải, với nhiều loại khác nhau được phân thành các mã sản phẩm đa dạng để phù hợp với các yêu cầu của khách hàng Việc quản lý và lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Ví dụ: Vải chính, vải nỉ, vải thô, vải lót Tapeta, vải nâu rêu

Phụ liệu: kim, chỉ các loại,mác chính, mác thành phẩm, chốt khóa

Phần lớn nguyên vật liệu của công ty do bên đặt hàng cung cấp, trong khi nguyên vật liệu mua ngoài do phòng kế hoạch đảm nhận, làm nổi bật tầm quan trọng của công tác quản lý nguyên vật liệu Mặc dù đặc điểm của NVL tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam và ngành may mặc nói chung không gây khó khăn trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản, nhưng việc vận chuyển và bảo quản không đúng cách có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguyên vật liệu, gây ra các vấn đề về kỹ thuật và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Do đó, công ty cần áp dụng các biện pháp quản lý, vận chuyển và dự trữ phù hợp để tránh hư hỏng, mất mát nguyên vật liệu, đảm bảo quy trình sản xuất không bị gián đoạn và nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Ví dụ: Bông, vải, chỉ khi vận chuyển và bảo quản cần đảm bảo độ ẩm

Phân loại NVL

Để phục vụ công tác quản lý, điều tra và giám sát sự biến động của nguyên vật liệu (NVL) tại kho, công ty đã phân loại NVL dựa trên số lượng lớn và đa dạng của chúng Việc phân loại này dựa trên nội dung kinh tế và chức năng của NVL trong quá trình sản xuất, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát nguồn lực.

Nguyên vật liệu chính đóng vai trò là đối tượng lao động chủ yếu và là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành lên sản phẩm cuối cùng Tại công ty, nguyên vật liệu chính là các loại vải đa dạng về mã và loại, bao gồm vải nâu rêu, vải thô, vải skavi (xanh, đen, trắng, v.v.) và vải tapeta, góp phần quan trọng trong quá trình sản xuất.

-Nguyên vật liệu phụ gồm các loại:

+Nguyên vật liệu phụ làm tăng chất lượng sản phẩm như: cúc, chỉ, khóa, nhãn mác, khuy đồng, khuy nhựa 14ly, chỉ 50C2,…

Nguyên vật liệu phụ, dù không phải là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm, nhưng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất bằng cách nâng cao chất lượng và mẫu mã của sản phẩm khi kết hợp với nguyên vật liệu chính Ngoài ra, NVL phụ còn được sử dụng để bảo quản và duy trì hoạt động của công cụ lao động, đáp ứng các nhu cầu kỹ thuật và quản lý trong quy trình sản xuất của công ty.

Ví dụ: phấn may, giấy gói hàng, phấn bột, nẹp sắt…

Văn phòng phẩm là các vật dụng cần thiết dùng cho công tác quản lý và hành chính tại các phòng ban trong công ty Tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam, văn phòng phẩm gồm các sản phẩm như bút bi, bút chì, hồ dán, mực, giấy các loại, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu công việc hàng ngày Sử dụng văn phòng phẩm chất lượng giúp nâng cao hiệu quả làm việc và duy trì trật tự trong môi trường văn phòng chuyên nghiệp.

Phụ tùng thay thế là các chi tiết quan trọng dùng để sửa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị sản xuất trong công ty Các phụ tùng này gồm có kim may, vít bắt chân vịt máy khâu, trụ tự động máy, ắc quy, răng cưa mặt nguyệt, thoi, suốt,… giúp đảm bảo hoạt động liên tục và nâng cao hiệu suất sản xuất Việc lựa chọn phụ tùng thay thế chính hãng, chất lượng cao là yếu tố quyết định cho sự bền bỉ và ổn định của các thiết bị công nghiệp.

Nhiên liệu là các loại vật liệu như dầu máy khâu, xăng, dầu diezen, có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cần thiết cho quá trình sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra liên tục.

+NVL khác: vải thừa, bông vụn,…được tận dụng để trang trí thêm cho sản phẩm.

Việc phân loại nguyên vật liệu (NVL) giúp công ty quản lý dễ dàng hơn về mặt kiểm soát tồn kho và theo dõi tình hình biến động của NVL Kết hợp với việc phân loại kho bảo quản phù hợp, quá trình quản lý trở nên chính xác và hiệu quả hơn Điều này giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ số lượng, chất lượng và vị trí của NVL, từ đó tăng cường khả năng dự trữ, giảm thiểu rủi ro hao hụt và tối ưu hóa quá trình sản xuất Phân loại kho và NVL là bước quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất quản lý kho bãi, mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.

Danh mục và mã hóa nguyên vật liệu sử dụng tại công ty

Sổ danh điểm vật tư

Ký hiệu nhóm vật tư

Tên, nhãn hiệu, qui cách vật tư ĐVT Đơn giá

152(2).07 Khuy nhựa 14ly Chiếc 152(2).08 Khuy nhựa 15ly Chiếc

152(5).05 Giấy các loại Gram 152(5).06 Mực in

Đặc điểm luân chuyển NVL của công ty TNHH Foremart Việt Nam

Thu mua nguyên vật liệu tại công ty TNHH Foremart Việt Nam

Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng và hợp đồng, điều này đòi hỏi phải mua nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu từng đơn hàng Trong một số trường hợp đặc biệt, nguyên vật liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài để đáp ứng yêu cầu sản xuất Đối với các hợp đồng gia công cho doanh nghiệp khác, nguyên vật liệu sẽ do bên thuê gia công cung cấp, phù hợp với quy trình sản xuất của công ty.

Các phương thức thu mua NVL hiện nay của công ty bao gồm:

Nhập khẩu vật liệu từ nước ngoài là cần thiết khi các đơn hàng yêu cầu nguyên vật liệu hoặc nhiên liệu đặc biệt mà thị trường trong nước không cung cấp hoặc không đảm bảo chất lượng Phương thức này thường đòi hỏi doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian do quá trình vận chuyển kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.

Công ty chủ yếu nhập nguyên vật liệu (NVL) từ các nhà cung cấp trong nước như Công ty dệt may Nam Định, Việt Tiến, Hoa Việt và Đức Thịnh Phương thức thu mua này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giá thành thấp hơn so với nhập khẩu và quy trình vận chuyển dễ dàng hơn mà không cần thủ tục hải quan phức tạp Nhờ đó, công ty có thể rút ngắn thời gian trong khâu thu mua nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất và tiết kiệm chi phí.

Công tác thu mua của công ty diễn ra thuận lợi nhờ vào hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng và hệ thống định mức xây dựng hợp lý Các loại nguyên vật liệu cần thiết để mua đều có sẵn trên thị trường, không gặp tình trạng khan hiếm hoặc biến động giá cả không ổn định.

Phương thức sử dụng

Trong quá trình hoạt động, các phòng ban và phân xưởng sản xuất phát sinh nhu cầu về nguyên vật liệu dựa trên tình hình sử dụng thực tế tại bộ phận Các cá nhân có trách nhiệm xác định chủng loại và số lượng nguyên vật liệu cần thiết, sau đó lập giấy đề nghị xuất vật tư gửi lên phòng kế toán để được duyệt Khi giấy đề nghị được duyệt, bộ phận sẽ tiến hành nhận vật tư từ kho nguyên vật liệu của công ty nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thông suốt.

Trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu, công ty đảm bảo ghi chép đầy đủ để tránh mất mát và thất thoát Các phân xưởng sản xuất dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu do phòng kỹ thuật đề ra để đảm bảo sử dụng hiệu quả Ngoài ra, các bộ phận khác trong phân xưởng luôn chú trọng đến mục tiêu tiết kiệm nguyên vật liệu, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

Hệ thống kho tàng, bến, bãi chứa đựng NVL của công ty

Sau khi nguyên vật liệu (NVL) được nhập kho, công ty chuyển chúng vào kho bảo quản Để thuận tiện trong việc quản lý, công ty đã phân chia kho thành 3 khu vực riêng biệt Việc phân chia kho giúp tối ưu hóa quá trình bảo quản nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả vận hành kho hàng.

Kho NVL chính là nơi chứa các nguyên vật liệu chính như vải nâu rêu, vải tapeta da Đây là kho lớn nhất, được chia thành nhiều khu để chứa các loại NVL có đặc tính tương tự nhau, do khối lượng của các nguyên vật liệu này thường rất lớn Việc tổ chức kho theo khu giúp quản lý hiệu quả và dễ dàng kiểm soát nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.

Kho NVL khác chứa các nguyên vật liệu phụ, bao gồm nhiều loại phụ tùng và dụng cụ công nghiệp Đặc điểm nổi bật của kho này là lưu trữ đa dạng các loại NVL với khối lượng nhỏ nhưng phong phú về chủng loại, gây ra thách thức trong công tác bảo quản so với các kho khác Các nguyên vật liệu này được sắp xếp theo mã NVL nhằm tối ưu hóa việc tra cứu và quản lý tồn kho hiệu quả.

Kho nhiên liệu lưu trữ các loại nhiên liệu phục vụ trong quá trình sản xuất như xăng và dầu, là những chất dễ cháy nổ nên luôn được kiểm tra chặt chẽ về an toàn Các cán bộ phụ trách an toàn lao động thường xuyên đến kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ tại kho nhiên liệu để đảm bảo an toàn tuyệt đối Đồng thời, việc kiểm tra định kỳ các thiết bị phòng cháy chữa cháy giúp đảm bảo các thiết bị này hoạt động hiệu quả trong trường hợp cần thiết, nhằm giảm thiểu rủi ro cháy nổ trong kho.

Tổ chức quản lý NVLcủa công ty TNHH Foremart Việt Nam

Yêu cầu quản lý NVL của công ty TNHH Foremart Việt Nam

Lợi nhuận ngày càng trở thành yếu tố được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, dẫn đến việc tìm kiếm các giải pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Tại công ty TNHH Foremart Việt Nam, nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng 70% trong tổng giá trị sản xuất, đòi hỏi việc quản lý NVL phải chặt chẽ và khoa học để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Quản lý NVL hiệu quả giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và đạt được hiệu quả kinh tế tối đa cho doanh nghiệp.

Trong quá trình thu mua nguyên liệu, Công ty TNHH Foremart Việt Nam cần thường xuyên kiểm soát chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả của nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất và các hoạt động công ty Việc thu mua phải diễn ra đúng thời điểm nhằm tránh tình trạng thiếu nguyên liệu, gây gián đoạn quá trình sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp Quản lý chặt chẽ quy trình này giúp duy trì liên tục và hiệu quả của hoạt động sản xuất, đảm bảo nguồn nguyên liệu luôn sẵn sàng để đáp ứng các nhu cầu của công ty.

Trong khâu dự trữ bảo quản, công ty đảm bảo dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ để duy trì hoạt động sản xuất liên tục, tránh tình trạng tồn kho quá mức gây ứ đọng vốn và chiếm nhiều diện tích Đồng thời, công ty thực hiện nghiêm ngặt các chế độ bảo quản phù hợp với tính chất hóa học của nguyên vật liệu để giảm thiểu rủi ro hư hỏng, mất mát và đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu luôn duy trì ở mức tốt nhất.

Trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu, công ty đã tính toán chính xác và kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá thành sản phẩm, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong chi phí Công ty tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng và xuất dùng nguyên vật liệu, giúp kiểm soát tốt chi phí sản xuất Việc quản lý hiệu quả và tiết kiệm nguyên vật liệu không những tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao năng suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu là yếu tố then chốt trong công tác quản lý tài sản của công ty Công ty TNHH Foremart Việt Nam đã thực hiện tốt việc kiểm soát nguyên vật liệu, đảm bảo không xảy ra thất thoát nhờ vào hệ thống quản lý chặt chẽ và hiệu quả tại mọi bước trong quy trình sản xuất và lưu kho.

Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá NVL tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam

Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được nhập từ các doanh nghiệp sản xuất vải trong nước và một số nguồn nhập khẩu từ nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng Quá trình nhập hàng ngoài được xác định dựa trên hóa đơn chưa có thuế Giá trị gia tăng (GTGT) phù hợp với quy định.

* Nguyên tắc đánh giá NVL nhập kho trong kỳ: Ở Công ty TNHH Foremart Việt Nam NVL được đánh giá theo giá thực tế

- NVL được hạch toán là do mua ngoài.

Giá mua không có thuế GTGT

CF vận chuyển bốc dỡ (nếu có)

Thuế nhập khẩu phải nộp

VD: Ngày 5/9/2013, Công ty mua vải lót Tapeta của Doanh nghiệp Đức

Thịnh nhập kho 750m, đơn giá 25.000đ/m Chi phí vận chuyển là 200.000đ.

Vậy giá trị nhập kho:

Giá mua ngoài + CF vận chuyển = (750 x 25.000) + 200.000 = 18.950.000đ

- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công.

Trị giá vốn thực tế =

Giá thực tế của nguyên vật liệu, xuất thuê ngoài chế biến +

-Đối với NVL gia công do bên đặt hàng cung cấp: kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng, không theo dõi về mặt giá trị.

-Đối với phế liệu thu hồi: Trị giá thực tế nhập kho là giá ước tính có thể sử dụng được ( giá trị thị trường tại thời điểm đó)

* Đánh giá NVL xuất kho trong kỳ

Tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam đánh giá NVL xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước.

Công thức tính giá thực tế NVL xuất kho

Trị giá thực tế của

Số lượng NVL xuất kho X Đơn giá thực tế của lô hàng nhập trước

Phương pháp này dựa trên giả thiết rằng nguyên vật liệu nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, đảm bảo tính chính xác trong quản lý tồn kho Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được xác định dựa trên giá nhập kho lần đầu tiên, từ đó tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu Sau khi sử dụng hết số nguyên vật liệu nhập kho trước, hệ thống mới tính giá theo các lần nhập kho tiếp theo, giúp kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp cần theo dõi dòng chảy nguyên vật liệu theo nguyên tắc tồn kho FIFO, hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả.

VD: Ngày 5/9/2013, Công ty mua vải lót Tapeta của Doanh nghiệp Đức Thịnh nhập kho 750m, đơn giá 25.000đ/m.

Ngày 7/9/2013, Công ty mua vải lót Tapeta nhập kho 500m, đơn giá 27.000đ/m

Ngày 10/9/2013 xuất kho 1000m vải Tapeta dùng sản xuất

Các bộ phận trong công ty và công tác quản lý nguyên vật liệu

Phòng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu (NVL), giúp quản lý hiệu quả nguồn nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất Định mức tiêu dùng NVL có ý nghĩa then chốt trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu suất sản xuất của công ty Với đặc thù sản xuất đa dạng các loại hàng hóa, chủng loại sản phẩm có kích cỡ khác nhau nhằm phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, công ty đã xây dựng hệ thống định mức phù hợp với từng loại sản phẩm Việc áp dụng các loại định mức khác nhau theo đặc điểm quy cách, phẩm chất sản phẩm giúp tối ưu hóa việc sử dụng NVL và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu (NVL) tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam do phòng kỹ thuật đảm nhận và trực tiếp thực hiện Quá trình này dựa trên các căn cứ chính như số liệu tiêu thụ thực tế, tiêu chuẩn kỹ thuật, và yêu cầu sản xuất nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý nguyên vật liệu Việc thiết lập định mức tiêu dùng NVL giúp công ty kiểm soát chi phí, nâng cao năng suất, và tối ưu hóa quá trình sản xuất Đây là bước quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra ổn định, tiết kiệm nguyên liệu, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

-Căn cứ vào định mức của ngành.

-Căn cứ vào thành phẩm, chủng loại, quy cách của sản phẩm.

-Căn cứ vào việc thực hiện định mức các kỳ trước.

-Tham khảo kinh nghiệm của các công nhân sản xuất.

Dựa trên các căn cứ khảo sát, phòng kỹ thuật xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu phù hợp với thực tiễn sản xuất của công ty Các bộ phận thiết kế sẽ dựa vào đó để thiết kế sản phẩm sao cho đảm bảo đúng định mức hoặc cố gắng giảm thiểu định mức nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, đồng thời duy trì chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định Việc xây dựng hệ thống định mức chính xác giúp tối ưu hoá việc sử dụng nguyên vật liệu, giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

*Phòng kinh doanh với công tác thu mua NVL.

Phòng kinh doanh của Công ty TNHH Foremart Việt Nam chịu trách nhiệm chủ động tìm kiếm đối tác và nguồn hàng, đồng thời trực tiếp ký kết hợp đồng và xử lý các thủ tục xuất nhập khẩu để đảm bảo thực hiện đơn hàng Để hoàn thành nhiệm vụ thu mua nguyên vật liệu (NVL), phòng kinh doanh thành lập tổ cung ứng là bộ phận trực tiếp thực hiện công tác này Tổ cung ứng thường đảm nhận các công việc liên quan đến thu mua NVL, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đáp ứng kịp thời và đúng tiến độ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Dựa trên các đơn hàng và hợp đồng sản xuất đã ký kết, công ty xác định rõ các nguyên vật liệu cần thiết và tính toán chính xác số lượng phù hợp Sau đó, công ty tiến hành tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiến độ, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho quá trình sản xuất.

Thực hiện các giao dịch và thương lượng về giá cả, số lượng vật liệu cần cung ứng, cũng như thỏa thuận về thời gian và phương thức giao hàng để đảm bảo hiệu quả Đặc biệt, cần chú ý theo dõi và kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào nhằm đảm bảo tiêu chuẩn và quy chuẩn của dự án Việc này giúp kiểm soát chi phí, nâng cao chất lượng công trình, đồng thời giảm thiểu rủi ro về chất lượng vật liệu.

*Bộ phận kho với công tác bảo quản và kiểm tra NVL.

Tại công ty TNHH Foremart Việt Nam, kho chứa đựng và bảo quản tất cả nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tổ chức quản lý kho hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sản xuất Hiện nay, bộ phận kho nguyên vật liệu gồm hai nhân viên - một thủ kho và một nhân viên kho nhận trách nhiệm chính trong công tác quản lý hàng hóa Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận kho bao gồm giám sát nhập xuất kho, kiểm tra số lượng, đảm bảo nguyên vật liệu đúng chất lượng và số lượng, cũng như duy trì hệ thống quản lý kho chính xác, khoa học để tối ưu hoá quy trình lưu kho.

-Chịu trách nhiệm về toàn bộ số NVL, CCDC, máy móc thiết bị, TSCĐ và hàng hóa do mình quản lý.

-Theo dõi tình hình Nhập kho, xuất kho vật liệu hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

-Cùng với bộ phận kế toán kiểm kê kho định kỳ.

Quản lý kho hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hao hụt và hư hỏng nguyên vật liệu (NVL), từ đó đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra thuận lợi Việc duy trì công tác quản lý kho chặt chẽ giúp kiểm soát tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và giảm thiểu rủi ro mất mát Áp dụng các phương pháp quản lý kho tối ưu không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng suất làm việc, đảm bảo nguồn lực luôn sẵn sàng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

*Các phân xưởng và phòng ban với việc sử dụng NVL.

Tại các phân xưởng và phòng ban của Công ty TNHH Foremart Việt Nam, việc lập giấy đề nghị xuất vật tư hàng tháng hoặc khi có nhu cầu sử dụng vật liệu là bước quan trọng trong quy trình hoạt động Giấy đề nghị xuất vật tư được dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu sử dụng của từng bộ phận nhằm đảm bảo cung ứng đúng tiến độ Sau khi được duyệt, bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho, ghi rõ số lượng yêu cầu để tiến hành xuất vật tư Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để thực hiện việc xuất vật tư đúng quy trình, giúp kiểm soát chặt chẽ nguồn vật tư và tránh mất mát trong quá trình sản xuất Việc kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả cho hoạt động sản xuất của công ty.

*Kế toán và công tác hạch toán NVL.

Với vai trò quan trọng của nguyên vật liệu (NVL) trong quá trình sản xuất, việc hạch toán NVL đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin Điều này giúp quản lý nguyên vật liệu hiệu quả hơn tại công ty, tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Hạch toán NVL đúng cách là yếu tố then chốt để đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Công tác kế toán NVL của công ty do kế toán NVL,CCDC đảm nhận với công việc của mình kế toán NVL có các nhiệm vụ sau:

Việc tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác và kịp thời số lượng cũng như chất lượng và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả Ghi nhận đầy đủ các thông tin về sử dụng tiêu hao trong sản xuất giúp nâng cao độ chính xác trong kiểm soát nguyên vật liệu Quản lý chặt chẽ các số liệu nhập - xuất - tồn và tiêu hao nguyên vật liệu là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu suất doanh nghiệp.

-Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về NVL.

Kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu (NVL) là bước quan trọng để đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả Việc phân bổ hợp lý giá trị NVL vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh giúp theo dõi chính xác chi phí phát sinh Điều này không chỉ tối ưu hóa quản lý chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

-Phát hiện kịp thời các NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để công ty có biện pháp sử lý kịp thời.

Việc thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quản lý chặt chẽ NVL giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất và giảm lãng phí, từ đó thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh doanh Công tác kế toán NVL chính xác và kịp thời góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra quyết định, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TAI CÔNG

Kế toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam

2.1.1 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL

Công ty TNHH Foremart Việt Nam hạch toán NVL theo phương pháp mở thẻ song song.

Trong quản lý kho, mỗi vật liệu đều được theo dõi qua thẻ kho dựa trên phiếu nhập và phiếu xuất kho, phản ánh chính xác số lượng vật tư nhập, xuất Thủ kho mở thẻ kho cho từng loại vật liệu, giúp giám sát tình hình tồn kho một cách rõ ràng Cuối mỗi tháng, lập bảng kê nhập - xuất - tồn để xác định lượng tồn vật liệu còn lại vào cuối ngày, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu kho Số liệu từ bảng kê này sau đó được chuyển cho kế toán tổng hợp để tiến hành hạch toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý vật tư kho.

Trong phòng kế toán, nhân viên mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại vật liệu, bao gồm số lượng và giá trị tồn kho Khác với thủ kho, phòng kế toán chịu trách nhiệm phản ánh chính xác tình hình nhập, xuất, và tồn kho của vật liệu, đảm bảo cập nhật đầy đủ dữ liệu về giá trị và số lượng vật liệu để phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và kiểm toán.

Vào cuối tháng, kế toán dựa vào sổ hoặc thẻ chi tiết vật tư để lập bảng kê Nhập-Xuất-Tồn Quá trình này giúp tổng hợp số liệu vật tư chính xác và đầy đủ Kế toán cũng định kỳ kiểm tra đối chiếu giữa thẻ kho và sổ hoặc thẻ chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác của dữ liệu vật tư Đồng thời, việc kiểm tra so sánh giữa bảng tổng hợp vật tư giúp phát hiện kịp thời các sai lệch và đảm bảo quản lý tồn kho hiệu quả.

Trình tự hạch toán nguyên vật liệu có thể được thể hiện qua sơ đồ như sau:

Sơ đồ 2.1.1 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp mở thẻ song song tại công ty TNHH Foremart Việt Nam

Ghi chú: - Ghi hàng ngày

- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.2 Trình tự hạch toán tại công ty TNHH Foremart Việt Nam

Dựa trên hóa đơn đỏ, biên bản giao nhận vật tư và các chứng từ liên quan khác (nếu có), nhân viên kế toán kho sẽ lập phiếu nhập kho để ghi nhận việc nhập hàng hóa vào kho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên để phục vụ công tác quản lý, lưu trữ và theo dõi hàng hóa nhập kho đúng quy trình Quá trình này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong nghiệp vụ nhập kho, hỗ trợ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các bộ phận liên quan.

Liên 1: Lưu ở phòng Kế hoạch, vật tư, kỹ thuật

Liên 2: chuyển phòng Kế toán- tài chính để làm căn cứ ghi sổ.

Liên 3: Lưu ở các phân xưởng.

Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho

Vào ngày 5/9/2013, Công ty mua vật tư từ Doanh nghiệp Đức Thịnh theo hóa đơn số 083011, trong đó thuế GTGT 10% Thanh toán đã được thực hiện bằng tiền mặt và vật liệu đã được nhập kho theo Phiếu Nhập Kho số 246.

STT Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Nợ TK152 vải nâu rêu: 25.000.000

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 5 tháng 9 năm 2013

Số:083011 Đơn vị bán hàng: Doanh Nghiệp Đức Thịnh Địa chỉ : Xã Tứ Cường, Huyện Thanh Miện, Hải Dương

Số tài khoản: 051404400008 Điện thoại: 03203819969 MST: 0200656938

Họ tên người mua hàng: Nguyễn văn Nam.

Tên đơn vị : Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc,Thị Trấn Ân Thị, Huyện Ân Thị,Tỉnh Hưng Yên

Hình thức thanh toán : TM MST: 0800294366

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 5.860.000

Tổng cộng tiền thanh toán 64.460.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi ,

Mẫu 03- VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng

BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT LIỆU

Căn cứ HĐGTGT số 083011 ngày 05/9/2013 của Doanh nghiệp Đức Thịnh. Thành phần ban kiểm nghiệm gồm: Ông: Nguyễn văn Tới Phòng vật tư tổng hợp

Bà: Tạ Bích Loan Phòng kế toán tài chính

Bà: Nguyễn Thị Mai Thủ kho Đã nghiệm thu những mặt hàng dưới đây:

Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư Đvt

Thực nhập Theo CT Thực tế

1 Vải lót Tapeta M 750 750 Trắng Trắng

Kết luận của ban kiểm nghiệm: Đủ số lượng theo hóa đơn và thực tế chất lượng đảm bảo đúng quy cách.

Trưởng phòng vật tư Thủ kho Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Từ hoá đơn số: 083011 ta lập phiếu chi số 01

Biểu số 2.1.3: Đơn vị: CôngtyTNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên

Mẫu số 02-TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng

Họ và tên người nhận: Doanh nghiệp Đức Thịnh Địa chỉ: Xã Tứ Cường, Huyện Thanh Miện, Hải Dương.

Lý do chi: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu.

Số tiền: 64.460.000(viết bằng chữ) Sáu mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng. Kèm theo 01 chứng từ gốc.

Doanh nghiệp Đức Thịnh đã nhận đủ số tiền: Hai mươi hai triệu tám trăm ba mươi bảy ngàn bảy trăm năm mươi đồng

Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng

(Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)

Biểu số 2.1.4: Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên.

Mẫu số 01-VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ Số 246

Họ tên người giao hàng: Nguyễn văn Nam

Nhập tại kho: Công ty TNHH Foremart Việt Nam.

STT Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng.

Số chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ gốc.

Ngày 7/9/2013, Công ty Hoa Việt đã nhập kho vật liệu theo hóa đơn số 018955 với thuế suất 10%, thanh toán qua tài khoản ngân hàng Việc nhập kho này đã được ghi nhận đầy đủ theo phiếu nhập kho số 247 cùng ngày, đảm bảo hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định của doanh nghiệp.

STT Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Nợ TK 152 Len sợi 100% acrylic : 262.500.000

Nợ TK 152 len sợi 100% polyme: 212.500.000

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Số:018955 Đơn vị bán hàng: Công ty Hoa Việt Địa chỉ: Thị Trấn Kẻ Sặt, Huyện Bình Giang, Hải Dương

Số tài khoản:034100025141 Điện thoại: MST: 4200468749

Họ tên người mua hàng: Trần Thị Hoa

Tên đơn vị : Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Thị Trấn Ân Thi, Huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên.

Hình thức thanh toán : CK MST: 0800294366

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 475.000.000 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 47.500.000 Tổng cộng tiền thanh toán 522.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Công ty TNHH Foremart Việt Nam

Dịa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi,

Mẫu 03- VT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Căn cứ HĐ GTGT số 018955 ngày 7/9/2013 của Công ty Hoa Việt.

Thành phần ban kiểm nghiệm gồm: Ông: Nguyễn văn Tới Phòng vật tư tổng hợp

Bà: Tạ Bích Loan Phòng kế toán tài chính

Bà: Nguyễn Thị Mai Thủ kho Đã nghiệm thu những mặt hàng dưới đây:

Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư Đvt

Thực nhập Theo CT Thực tế

1 Len sợi 100% acrylic Kg 750 750 Trắng ngà

2 Len sợi 100% polyme Kg 850 850 Trắng Trắng

Kết luận của ban kiểm nghiệm: Đủ số lượng theo hóa đơn và thực tế chất lượng đảm bảo đúng quy cách.

Trưởng phòng vật tư Thủ kho Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tên tài khoản: Công ty Hoa Việt

Kính gửi: Công ty Hoa Việt Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của quý khách hàng được ghi Nợ với nội dung sau:

Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải

07/09/2013 522.500.000 Việt Nam đồng Thanh toán tiền hàng.

Chi nhánh giao dịch :Ngân hàng Vietcombank Hưng Yên.

Biểu số 2.1.8 : Đơn vị:Công tyTNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ:Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên

(Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của BT-BTC

PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ Số 247

Họ tên người giao hàng: Trần Thị Hoa

Nhập tại kho: Công ty TNHH Foremart Việt Nam

STT Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm bẩy năm triệu đồng chẵn

Số chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ gốc.

*Thủ tục xuất vật liệu

Trong tháng, việc xuất kho dựa trên kế hoạch sản xuất và định mức của từng bộ phận do phòng kế toán và phòng vật tư lập phiếu xuất kho Phiếu này được trình lên thủ trưởng đơn vị ký duyệt, sau đó chuyển cho phân xưởng để thực hiện xuất kho dựa trên số lượng thực xuất Thủ kho ghi nhận số lượng thực xuất vào cột tương ứng trong phiếu xuất kho Phiếu xuất kho gồm 03 liên: liên thủ kho để làm cơ sở ghi thẻ kho, liên giao cho bộ phận hạch toán phân xưởng, và liên lưu tại phòng vật tư để thanh toán với phân xưởng.

NV3: PX-VL0045 ngày 15/9/2013 xuất kho VL theo PNK số 0246 ngày 5/9/2013 cho anh Nguyễn Xuân Quyền phân xưởng 2 để sản xuất.

Biết số dư đầu kỳ của một số loại vải như sau:

Vải lót Tapeta 250m, đơn giá 25.000đ/m

Vải nâu rêu 375m, đơn giá 45.000đ/m

Vải 190T không có số dư đầu kỳ.

Len sợi 100% acrylic :130kg, đơn giá 300.000/kg

Len sợi 100% polyme: không có số dư đầu kỳ.

Ta có định khoản như sau:

Có TK152 vải nâu rêu:(375x45.000)+(125x50.000)= 23.125.000

Biểu số 2.1.9: Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc YÊU CẦU XUẤT KHO Số phiếu: 15

Ngày 15/9/2013 Cấp cho: Nguyễn Xuân Quyền

Xuất tại kho: kho công ty.

STT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư

Ghi Yêu cầu Thực chú xuất

Khi có yêu cầu xuất kho đưa lên kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho, kế toán tính trị giá xuất kho của NVL như sau:

Biểu số 2.1.10: Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ:Phố Bùi Thị Cúc, ÂN Thi, Hưng Yên

Mẫu số;02-VT (Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của BT-BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số: VL0045

Ngày 15 tháng 9 năm 2013 Nợ TK 621

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Xuân Quyền Địa chỉ: phân xưởng 2

Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất

Xuất tại kho: Nguyên Văn Nam

Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Năm mươi sáu triệu bẩy trăm hai mươi năm ngàn đồng.

Số chứng từ gốc kèm theo:01

Giám đốc Thủ kho Người lập Người giao hàng

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Các trường hợp xuất kho khác trong công ty có trình tự như trên.

Ngày 17/9/2013 PXK-VT 0046 xuất vật liệu theo PNK247 ngày 7/9/2013 để sản xuất cho kho anh Nguyễn Thị Ánh Phân xưởng 1

Có TK 152 len sợi 100% acrylic:(130x300.000)+(620x350.000)%6.000.000

Có TK 152 len sợi 100% polyme : (850x250.000)!2.500.000

2.1.3 Kế toán chi tiết NVL

Khi nhận được chứng từ kế toán nhập nguyên vật liệu (Hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu, phiếu nhập kho), thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình N - X - T từng ngày của từng NVL và phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng Kế toán tiến hành ghi sổ (thẻ) kế toán dựa trên các chứng từ này để đảm bảo quản lý chính xác lượng hàng tồn kho Đồng thời, thủ kho định kỳ gửi thẻ kho cho phòng kế toán để thuận tiện cho công tác theo dõi và đối chiếu số liệu kho hàng.

Căn cứ vào PNK số 246 và PXK-VT 0045 thủ kho mở thẻ kho.

Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ:Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng

Mẫu số: 02 – VT ( Theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC Ngày

THẺ KHO Ngày lập thẻ: 1/9 đến ngày 30/9/2013 Tên, nhãn hiệu: Vải lót Tapeta Đơn vị tính: Mét

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên

(Theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của BT-BTC)

THẺ KHO Ngày lập thẻ: 1/9 /2013 đến ngày 30/9/2013 Tên, nhãn hiệu: Vải nâu rêu Đơn vị tính: Mét

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng

(Theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của BT-BTC)

THẺ KHO Ngày lập thẻ: 1/9 /2013 đến ngày 30/9/2013 Tên, nhãn hiệu: Len sợi 100% polyme Đơn vị tính: Kg

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng

(Theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của BT-BTC)

THẺ KHO Ngày lập thẻ: 1/9 /2013 đến ngày 30/9/2013 Tên, nhãn hiệu: Len sợi 100% acrylic Đơn vị tính: Kg

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tại phòng kế toán, kế toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) dựa trên phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để ghi chép chính xác vào sổ chi tiết NVL Mỗi loại nguyên vật liệu được ghi riêng vào từng trang theo mẫu biểu chuẩn nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kho Việc ghi chép này giúp theo dõi lượng tồn kho, kiểm soát chi phí và đảm bảo dữ liệu chính xác cho các báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Foremart Việt Nam, địa chỉ tại phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên, là đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp thông tin và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo Biểu số 2.1.15, mẫu số S10-DN theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tên, nhóm hiệu, quy cách vật liệu: vải lót Tapeta Đơn vị tính: Mét

Số lượng Thành tiền Số lượng

5/9 PN246 5/9 Mua vải nhập kho 25.000 750 18.750.00

7/9 PX43 7/9 Xuất kho vải lót 25.000 250 6.250.000 750

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Biểu số 2.1.16 Đơn vị: Công tyTNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: S10-DN Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tháng 9 năm 2013 Tên, nhóm hiệu, quy cách vật liệu: vải nâu rêu Đơn vị tính: mét

Số lượng Thành tiền Số lượng

0 5/9 PN246 5/9 Mua vải nhập kho 50.000 500 25.000.00

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Biểu số 2.1.17 Đơn vị: Công tyTNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: S10-DN Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tháng 9 năm 2013 Tên, nhóm hiệu, quy cách vật liệu: len sợi 100% acrylic Đơn vị tính: Kg

SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Biểu số 2.1.18 Đơn vị: Công tyTNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: S10-DN Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tháng 9 năm 2013 Tên, nhóm hiệu, quy cách vật liệu: len sợi 100% polyme Đơn vị tính: Kg

SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng

- Từ sổ kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL:

Công ty TNHH Foremart Việt Nam Địa chỉ: Phố Bùi Thị Cúc, Ân Thi, Hưng Yên

BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN

Kho 152: Nguyên vật liệu Đơn vị tính: VNĐ

STT Tên vật tư ĐV

Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ

Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền

2.2 Kế toán tổng hợp NVL

Dựa trên các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên vật liệu (NVL), kế toán ghi nhận tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến NVL vào sổ nhật ký chung để đảm bảo ghi chép chính xác và đầy đủ Thông qua đó, các nghiệp vụ sẽ được chuyển sang sổ cái các tài khoản liên quan, giúp kiểm soát và tổng hợp dữ liệu tài chính một cách hệ thống và minh bạch Việc ghi chép đúng quy trình này là cần thiết để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

Diễn giải Đã ghi sổ cái

31/9 PN 246 05 /9 Mua NVL về nhập kho x 152 58.600.000

PN 247 07 /9 Mua vật liệu nhập kho x 152 475.000.000 x 133 47.500.000 x 112 522.500.000

Xuất vải lót tapeta để sản xuất x 621 6.250.000 x 152 6.250.000

PT38 8/9 Rút tiền gửi về nhập quỹ x 111 89.000.000 x 112 89.000.000

Trả nợ tiền hàng cho công ty Minh Anh x 331 68.750.000 x 112 68.750.000

PX45 15/9 Xuất vật liệu để sản xuất x 621 56.725.000

PX46 17/9 Xuất vật liệu để sản xuất x 621 468.500.000 x 152 468.500.000

Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu

31/9 PN246 5/9 Mua VL của công ty Đức Thịnh 01 01 111 58.600.000

PN247 7/9 Nhập VL của công ty Hoa Việt 01 04 112 475.000.000 PX43 7/9

Xuất vải lót Tapeta để sản xuất

PX45 15/9 Xuất vật liệu để sản xuất 01 16 621 56.725.000

PX46 17/9 Xuất vật liệu để sản xuất o PX1 02 01 621 468.500.000

Cộng luỹ kế từ đầu quý

Sổ này có … Trang, đánh số từ trang 01 đến trang….

Ngày mở sổ 01 tháng 01 năm 2013

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

* Công tác kiểm kê, đánh giá lại NVL

Công ty TNHH Foremart Việt Nam có lượng nguyên vật liệu lớn nhưng chủng loại đơn giản, ít đa dạng, giúp quá trình kiểm kê nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy, công ty tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu theo quý để duy trì số lượng tồn kho chính xác và đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra trơn tru.

Trong quá trình kiểm kê, các phương pháp phổ biến bao gồm cân, đo, đong và đếm để xác định số lượng nguyên vật liệu Tuy nhiên, kiểm kê không chỉ tập trung vào số lượng mà còn xem xét về mặt chất lượng của nguyên vật liệu, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn yêu cầu Kết quả kiểm kê được ghi nhận rõ ràng trên biên bản kiểm kê, giúp theo dõi và quản lý nguyên vật liệu hiệu quả.

Công ty TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số 05 – VT

Bộ phận: Sản xuất (Ban hành theo QĐ số 74/2007/QĐ-BTC ngày 21/8 /2007 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU

- Thời điểm kiểm kê 14 giờ 00 ngày 30 tháng 9 năm 2013

Ban kiểm kê gồm có Ông Trịnh Đình Hưng, giữ chức vụ Trưởng phòng sản xuất kiêm Trưởng ban, cùng các thành viên Ông Đỗ Thị Ngọc, Thủ kho và Uỷ viên, và Ông Bùi Ngọc Thiện, Kế toán NVL và Uỷ viên.

- Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

T Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư Đơnvị tính

Theosổ kế toán kiểm kêTheo

Còn Kém Mất tốt phẩm phẩm

46 Chỉ may công nghiệp Cuộn 431 431 0 0 x

(Ý kiến giải quyết số chênh lệch)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

-Đánh giá NVL cuối kỳ

Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu là chứng từ để hoạch toán kết quả kiểm kê nguyên vật liệu.

Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành ghi sổ:

- Trường hợp kiêm kê phát hiện thừa:

Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

Có TK 3381- Phải trả, phải nộp khác.

- Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu, phat hiện NVL bị hỏng:

Nợ TK 1381- Phải thu khác

Có TK 152- Nguyên vật liệu

Sau khi kiểm tra biên bản kiểm kê nguyên vật liệu (Biểu số 2.18), nguyên vật liệu "Len sợi 100% Acrylic" ghi nhận số lượng 130kg với giá trị 45.500.000đ phù hợp với sổ sách kế toán Tuy nhiên, do bảo quản không tốt dẫn đến hư hỏng, nguyên vật liệu này không còn đảm bảo chất lượng để sử dụng sản xuất Công ty đã tiến hành tiêu hủy số nguyên vật liệu hỏng này, đồng thời ghi nhận giá trị của chúng vào tài khoản phải thu khác để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Đánh giá chung về thực trạng kế toán NVL và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty có nhiều ưu điểm nổi bật Việc nghiên cứu lý luận và vận dụng vào thực tiễn giúp nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong công tác kế toán Công ty sở hữu hệ thống quản lý tài chính rõ ràng và hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các báo cáo tài chính Đội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp, tận tâm và luôn cập nhật các quy định mới nhất về luật thuế và các chuẩn mực kế toán quốc tế Ngoài ra, công tác kế toán tại Foremart Việt Nam còn được hỗ trợ bởi các phần mềm phần mềm kế toán hiện đại, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc Từ đó, tôi đã có những trải nghiệm thực tế phong phú, góp phần nâng cao năng lực và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp.

-Quản lý Nguyên vật liệu

Trong quá trình thu mua nguyên vật liệu, công ty đã xây dựng và thực hiện thành công kế hoạch thu mua Đội ngũ cán bộ cung ứng linh hoạt, năng động và có trách nhiệm cao đã đảm bảo cung cấp đầy đủ về chủng loại, số lượng và chất lượng nguyên vật liệu, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất.

+ Ở khâu sử dụng: Công ty đã quản lý vật liệu đưa vào sản xuất tương đối chặt chẽ đảm bảo vật liệu mua về đúng mục đích.

Công ty đã thực hiện quản lý và dự trữ vật liệu trong kho một cách phù hợp theo đặc điểm từng loại vật tư, đảm bảo sắp xếp khoa học và hợp lý Đồng thời, công ty cũng kiểm soát lượng tồn kho để tránh gây ứ đọng vốn và tối ưu hóa hiệu quả lưu trữ vật tư.

Hiện nay, công ty đã triển khai phần mềm kế toán giúp quản lý hạch toán vật liệu nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán Phần mềm còn hỗ trợ quản lý chặt chẽ tình hình tồn kho và theo dõi sự tăng giảm vật liệu thường xuyên trong kỳ, đảm bảo quy trình quản lý vật tư hiệu quả và minh bạch.

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung phù hợp với quy mô sản xuất và trình độ quản lý cũng như hạch toán của doanh nghiệp Việc sử dụng hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán nhà nước hiện hành đảm bảo tính chính xác và phù hợp với hoạt động của công ty Hệ thống này tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận trong công ty, góp phần hình thành một tổng thể kế toán thống nhất và hiệu quả.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Việc hoàn thiện công tác kế toán cần dựa trên mối liên hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được, đảm bảo tối ưu hóa yếu tố kinh tế Điều này giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL), góp phần tiết kiệm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Đảm bảo tính hợp lý trong chi phí và lợi ích là yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng công tác kế toán, từ đó hỗ trợ ra quyết định chính xác và hiệu quả hơn.

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp (Hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ và sổ kế toán – Quyển 2), NXB tài chính năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp (Hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ và sổ kế toán – Quyển 2)
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2006
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp (Hệ thống tài khoản kế toán – Quyển 1), NXB tài chính năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp (Hệ thống tài khoản kế toán – Quyển 1)
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2006
3. Kế toán tài chính, PGS.TS Nguyễn Văn Công, NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
4. Kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng, NXB ĐH Kinh tế TP HCM, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: TS Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế TP HCM
Năm: 2009
5. Kế toán tài chính, NGND Ngô Thế Chi, Học viện Tài chính Hà Nội, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: Học viện Tài chính Hà Nội
Năm: 2009
6. Web bộ tài chính: www.mof.gov.vn; web kế toán: www.webketoan.vn … Sách, tạp chí
Tiêu đề: Web bộ tài chính

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w