Để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp các phươngpháp, nhưng một trong những phương pháp đó
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập và phát triển kinh tế đã và đang mở ra rất nhiều cơ hội
và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp ViệtNam nói riêng Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiệnnay thì buộc các doanh nghiệp phải có biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành,nâng cao chất lượng, mẫu mã … đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu củangười tiêu dùng Để đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp sản xuất phải tìmcách sử dụng các yếu tố đầu vào, trong đó có NVL một cách hợp lý và hiệu quả
Như chúng ta đã biết, NVL là một bộ phận quan trọng của quá trình sảnxuất, là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Chiphí về NVL chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do vậy, việc tăngcường công tác quản lý và công tác kế toán NVL đảm bảo cho việc sử dụngNVL hiệu quả, tiết kiệm nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm… có ý nghĩa quan trọng và rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệpnào
Công ty” Cổ phận dụng cụ Cơ khí xuất khẩu “ là một doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí do đó yếu tố NVL lại càng đóng một vaitrò vô cùng quan trong trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Trong
đó chi phí về NVL chiếm một tỉ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm và quyếtđịnh giá thành sản phẩm Vì vậy, kế toán NVL phải được ghi chép, phản ánhmột cách chính xác, kịp thời, khoa học là một yêu cầu tất yếu nhằm cung cấpthông tin cho công tác quản lý và sử dụng NVL
Nhận thức được vấn đề trên, với vốn kiến thức của bản thân và qua thờigian tìm hiểu, thực tập ở công ty “Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu “ , được sự
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Thầy giáo Đào Văn Thụ , của các cô chú trong
phòng kế toán công ty Em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện kế toán
NVL tại công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu” để làm luận văn tốt
Trang 2nghiệp của mình Thông qua đề tài này em mong muốn góp một phần nhỏ bévào việc hoàn thiện công tác kế toán NVL của công ty.
Luận văn gồm 3 phần:
-Phần I: Lý luận chung về kế toán NVL ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Phần II: Thực trạng kế toán NVL tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí
xuất khẩu
- Phần III: Phương hướng hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần
dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,các cô chú tại phòng kế toán của công ty để luận văn của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NVL Ở CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
I Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
1 Đặc điểm chung về NVL.
1.1 Nguyên vật liệu và đặc điểm của NVL.
Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Đểtiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ 3 yếu tố cơbản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống, 3 yếu tố này kếthợp với nhau tạo nên giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm Trong đó : ”NVL
là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thườngxuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng của sản phẩm được sản xuất ra”
NVL là đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cấuthành nên thực thể vật chất của sản phẩm Trong quá trình sản xuất NVL khôngngừng chuyển hoá, biến đổi cả về mặt hiện vật và giá trị
- Về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định,dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình tháivật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm
- Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của vật liệuđược chuyển dịch toàn bộ 1 lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
Như vậy, có thể nói NVL là 1 phần rất quan trọng để cấu thành nên giátrị và giá trị sử dụng của sản phẩm mới Nắm rõ đặc điểm của NVL giúp cácnhà quản lý thấy được vai trò to lớn của NVL từ đó có biện pháp quản lý vàhạch toán phù hợp, hiệu quả
Trang 41.2 Vai trò của NVL
Như chúng ta đã biết NVL là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất kinh doanh, là cơ sở để cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Mặtkhác, trong điều kiện hiện nay khi sản xuất ngày càng được cơ giới hoá, tự độnghoá, năng suất lao động tăng cao dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu chi phí tronggiá thành sản phẩm Tỷ trọng lao động vật hoá tăng do đó chi phí về NVLchiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá thành sản phẩm
Với vị trí đó và trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về NVL thườngchiểm một tỷ trọng lớn trong toán bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp các phươngpháp, nhưng một trong những phương pháp đó là phải giảm chi phí về NVLthông qua việc sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng kế hoạch về NVL.Muốn vậy, công tác quản lý và hạch toán NVL phải được tổ chức và thực hiệnmột cách hợp lý và khoa học
2 Yêu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
NVL là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất - kinhdoanh ở các doanh nghiệp Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng chi phí sản xuất kinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ, sửdụng và bảo quản NVL là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm,tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Ở khâu thu mua: Công tác thu mua NVL phải được tổ chức một cáchhợp lý đáp ứng đầy đủ, kịp thời NVL phục vụ cho quá trình sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá cả Mặtkhác trong khâu này cần phải quản lý tốt quá trình vận chuyển NVL về khochống thất thoát, hao hụt, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển Bêncạnh đó phải thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thumua NVL đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ, đúng phẩm chất và đúng thời gian
Trang 5- Ở khâu dự trữ: Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụngvốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý Do vậy,doanh nghiệp cần xây dựng định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng danhđiểm NVL, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó Địnhmức tồn kho NVL là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua và kế hoạch tài chínhcủa doanh nghiệp Để xây dựng định mức tồn kho cho từng danh điểm NVLdoanh nghiệp cần phải căn cứ vào các nhân tố như: lượng vật tư tiêu dùng bìnhquân trong một ngày đêm, tình hình tài chính của doanh nghiệp, trọng tải và tốc
độ vận chuyển của các phương tiện vận tải, thuộc tính tự nhiên của các loại vậttư… Việc dự trữ hợp lý và cân đối các loại NVL trong doanh nghiệp sẽ đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục đồng thời tránh được sự tồnđọng vốn kinh doanh
- Ở khâu sử dụng: Để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả NVL doanhnghiệp cần phải xây dựng định mức tiêu hao NVL và phải thường xuyên phântích, đánh giá tình hình sử dụng NVL trên các mặt: khối lượng NVL, định mứctiêu hao NVL để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Từ đó giúp cho nhà quản lýthấy được doanh nghiệp đã sử dụng NVL tiết kiệm hay lãng phí Mặt khácthông qua việc phân tích định mức tiêu hao NVL giúp doanh nghiệp tìm ranguyên nhân làm thay đổi chi phí NVL cho sản xuất đơn vị sản phẩm, từ đó cóbiện pháp thích hợp làm giảm mức tiêu hao NVL cho sản xuất một đơn vị sảnphẩm đây là một biện pháp rất quan trọng làm giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm
- Ở khâu bảo quản: Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mấtmát, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn
kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn
để quản lý NVL tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập xuất kho, tránh việckiêm nhiệm chức năng thủ kho với kế toán vật tư và tiếp liệu
Ngoài ra để quản lý tốt vật tư, tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý vàhạch toán trước hết doanh nghiệp cần xây dựng được hệ thống danh điểm NVL
Trang 6và đánh số danh điểm NVL Hệ thống danh điểm NVL và số danh điểm NVLphải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại NVL.
3 Nhiệm vụ kế toán NVL.
Kế toán NVL nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho nhà quản
lý về tình hình thu mua, dự trữ và sử dụng NVL Tổ chức quản lý và kế toánNVL tốt cũng góp phần vào việc ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, sử dụnglãng phí NVL hoặc làm thất thoát NVL Mặt khác kế toán tốt vật liệu còn gópphần giúp doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả do tổ chức tốtviệc thu mua và dự trữ NVL Ngoài ra việc quản lý và kế toán tốt NVL còn có
ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Như vậy để cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tin cho ban lãnh đạo vàphát huy được vai trò to lớn của công tác kế toán NVL thì kế toán NVL phảithực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kế toán NVL, hướng dẫn, kiểmtra các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạchtoán ban đầu về NVL
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng,chất lượng, giá trị thực tế của NVL nhập kho
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trịNVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, pháthiện kịp thời NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất…để doanh nghiệp cóbiện pháp xử lý kịp thời, hạn chế mức thấp nhất những thiệt hại có thể xẩy racho doanh nghiệp
- Tham gia kiểm kê và đánh giá NVL theo chế độ quy định Lập báo cáo
về NVL Phân tích tình hình cung cấp, sử dụng và dự trữ NVL nhằm nâng caohiệu quả sử dụng NVL
Trang 7II Phân loại NVL.
Phân loại NVL là sắp xếp các thứ NVL cùng loại với nhau theo một đặctrưng nhất định nào đó vào từng nhóm để thuận lợi hơn cho việc quản lý và kếtoán
NVL trong doanh nghiệp cần phải được phân loại vì: trong doanh nghiệpsản xuất, NVL sử dụng bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau, có thểđược bảo quản và dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhấtcông tác quản lý vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầuphân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng và dự trữ NVL cần phải có cáchphân loại thích ứng
Trong thực tế của công tác quản lý và kế toán ở các doanh nghiệp sảnxuất, đặc trưng dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là căn cứ vào vai trò vàtác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo đặc trưng này,NVL được phân ra thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chính trong quá trình sản
xuất của doanh nghiệp NVL chính là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên hìnhthái vật chất của sản phẩm “ Nguyên liệu” là thuật ngữ để chỉ những đối tượnglao động chưa qua khâu chế biến ban đầu ( sản phẩm của các ngành nôngnghiệp, khai mỏ) “Vật liệu” dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế
- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất Vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nângcao tính năng, chất lượng của sản phẩm (sơn bảo vệ mặt kim loại, thuốc nhuộm,thuốc tẩy trắng vải) Vật liệu phụ cũng được sử dụng để giúp cho máy móc,thiết bị và công cụ lao động hoạt động bình thường ( mỡ bôi trơn, thuốc trống
ẩm, trống gỉ…) Vật liệu phụ còn được sử dụng cho nhu cầu kĩ thuật và quản lý( xà phòng, rẻ lau )
- Nhiên liệu: cũng là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng
trong quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt…Tuy nhiên, chúng được xếp vào một loại riêng để hạch toán và quản lý do vai
Trang 8trò quan trọng của chúng Hơn nữa nhiên liệu có yêu cầu về bảo quản khác vớicác loại vật liệu phụ thông thường.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị
mà doanh nghiệp đã mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các loại kể trên
như: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng.vv
Kế toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánhtổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL Để đảm bảo thuận tiện, tránhnhầm lẫn cho công tác quản lý và kế toán về số lượng và giá trị đối với từng thứNVL, bên cạnh đó còn tạo điều kiện cho việc xử lý thông tin trên máy tính, trên
cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng của NVL, các doanh nghiệp phải tiếptục chi tiết và hình thành nên “ Sổ danh điểm NVL” Sổ này xác định thốngnhất tên gọi, ký hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá kế toán của từng danhđiểm NVL… và quan trọng hơn là cơ sở để kế toán mở sổ chi tiết và tạo điềukiện để đối chiếu thường xuyên giữa kho và kế toán NVL trên cơ sở mã danhđiểm NVL ( Mẫu sổ danh điểm NVL - biểu số 01)
Đơn giáhạchtoán
Ghichú
điểmNVL
Ngoài ra còn có thể phân loại NVL theo các tiêu thức sau:
Trang 9 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành của NVL, NVL được chia thành:
- NVL sử dụng cho quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý NVL theo từng nơi sửdụng, từ đó giúp cho việc phân bổ được chính xác
Căn cứ theo quyền sở hữu, NVL được chia thành:
- NVL tự có
- NVL nhận gia công chế biến hay giữ hộ
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được tài sản nào thuộc sởhữu của doanh nghiệp và tài sản nào không thuộc sở hữu của doanh nghiệp để
có các quyết định phù hợp
Tuy nhiên việc phân loại theo 3 cách trên vẫn mang tính tổng quát, chưa
đi vào từng thứ, từng loại NVL cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ vàthống nhất trong toàn doanh nghiệp
III Tính giá NVL.
Tính giá NVL có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạch toán kế toánđúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Tính giá NVL thực chất là việc sử dụng thước đo tiền tệ để biểu hiện giátrị ghi sổ của vật liệu Theo quy định, hạch toán kế toán vật liệu phải được tínhtoán và phản ánh theo giá thực tế ( giá gốc)
Trang 101 Nguyên tắc tính giá NVL.
Để thực hiện tốt các yêu cầu tính giá (tính chính xác và thống nhất) ngoàiviệc đòi hỏi người làm công tác kế toán phải có tinh thần trách nhiệm cao, chấphành tốt các quy định tính giá, kế toán còn phải quán triệt các nguyên tắc chủyếu sau:
- Nguyên tắc khách quan: Giá NVL nhập vào doanh nghiệp được tính
giá dựa trên những căn cứ có thể kiểm soát được ( có chứng từ hợp lệ) và đóchính là giá thực tế
- Nguyên tắc phù hợp: Việc các định phương pháp tính giá NVL nhập,
xuất kho phải phù hợp với khối lượng luân chuyển thực tế và đặc điểm củaNVL về số lượng danh điểm, tần suất nhập, xuất kho, yêu cầu và điều kiện bảoquản NVL…
- Nguyên tắc nhất quán: Khi tính giá NVL xuất kho thì doanh nghiệp
được lựa chọn một phương pháp thích hợp, nhưng đã lựa chọn phương phápnào thì phải sử dụng nhất quán ít nhất là trong một năm
- Nguyên tắc giá phí: Trên sổ kế toán và báo cáo kế toán, giá của NVL
tồn kho phải tính theo giá gốc ( trừ những loại NVL được thể hiện theo nguyêntắc thận trọng)
- Nguyên tắc thận trọng: Đối với những loại NVL có giá gốc lớn hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được ở thời điểm cuối năm, thì trên báo cáo kế toánNVL được tính theo giá trị thuần ( doanh nghiệp được trích lập dự phòng giảmgiá)
2 Tính giá NVL nhập kho.
Giá thực tế vật liệu nhập kho được hình thành trên cơ sở các chứng từminh chứng các khoản chi phí hợp lệ để có được vật liệu tại doanh nghiệp Tuỳtheo từng nguồn nhập mà già thực tế của chúng được xác định khác nhau
- Đối với NVL mua ngoài:
Giá thực tế
NVL mua = Giá mua ghi trên + Chi phí thu mua thực tế + Thuế nhập khẩu ( nếu - Các khoản được hoàn
Trang 11+ Giá mua : có 2 trường hợp:
Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua ghitrên hoá đơn là giá chưa có VAT
Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc vật liệumua ngoài được dùng cho các hoạt động phúc lợi, hành chính sự nghiệp thì giámua ghi trên hoá đơn là giá đã có VAT
+ Chi phí thu mua thực tế khác: bao gồm các khoản chi bằng tiền phátsinh trực tiếp cho từng lô NVL mua vào như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ thuêngoài, chi phí thuê kho bãi, tiền công tác phí của nhân viên thu mua, chi phí cho
bộ phận thu mua độc lập, tiền hoa hồng thu mua, hao hụt tự nhiên trong địnhmức…
+ Các khoản được hoàn lại: Bao gồm các khoản như: Giảm giá hàng muađược hưởng trong trường hợp công ty mua phải hàng hoá, dịch vụ không đảmbảo đảm bảo chất lượng, quy cách… mà nguyên nhân thuộc về phía người bánthì phía người bán phải chấp nhận giảm giá cho công ty Tuy nhiên đối vớikhoản chiết khấu thương mại, theo chế độ mới được tính và khấu trừ ngay trênhoá đơn
- Đối với NVL tự sản xuất: Giá thực tế NVL nhập kho trong trường hợp
này được xác định bằng giá trị thực tế NVL xuất kho để gia công chế biến cộng(+) chi phí gia công chế biến
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá NVL thuê ngoài gia
công chế biến được xác định bằng giá thực tế NVL xuất thuê ngoài ra công chếbiến cộng (+) chi phí chế biến phải trả cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc dỡNVL phát sinh
Trang 12- Đối với NVL nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh: Giá thực tế là giá do các bên tự thoả thuận cộng (+) với chi phí
tiếp nhận (nếu có)
- Đối với NVL được tặng, thưởng: Giá thực tế tính theo giá thị trường
tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
- Đối với NVL được cấp: Giá thực tế NVL nhập kho là giá ghi trên biên
bản cộng (+) thêm các chi phí khác (nếu có)
- Đối với NVL vay, mượn tạm thời của đơn vị khác: Giá thực tế nhập
kho được xác định căn cứ vào giá NVL cùng loại, tương đương trên thị trường
- Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng
được hoặc giá trị thu hồi tối thiểu
3 Tính giá NVL xuất kho.
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ thuộc theo đặc điểm hoạt độngcủa từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau theo phương pháp nhấtquán trong hạch toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng:
3.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tínhtheo công thức sau:
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong 3 cáchsau:
- Cách1: Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ( Giá thực tế bình quân gia quyền).
Giá thực tế vật liệu
xuất dùng. = Số lượng vật liệu xuất dùng. x Giá đơn vị bình quân.
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ = Lượng vật liệu thực tế tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Trang 13Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL Căn
cứ vào số lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân kế toán xác địnhđược giá thực tế xuất trong kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ việc hạch toán chi
tiết NVL: kế toán không phải hạch toán chi tiết NVL nhập, xuất, tồn kho theotừng loại giá, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm NVL
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là dồn công việc tính giá NVL
xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ làm việc của cáckhâu kế toán khác và độ chính xác không cao nếu như doanh nghiệp không tiếnhành tính giá cho từng danh điểm NVL
Điều kiện áp dụng: Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ thích
hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL nhưng số lần nhập xuất củamỗi loại danh điểm nhiều hoặc các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp phương pháp kiểm kê định kỳ
- Cách 2: Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Theo phương pháp này kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trêngiá
thực tế và lượng NVL tồn kho đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước) Dựa vào giá đơn vịbình quân nói trên kế toán xác định được giá thực tế NVL xuất kho theo từngdanh điểm NVL
Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế
toán và phản ánh kịp thời tình hình biến động NVL trong kỳ do đó không làm
ảnh hưởng đến tiến độ làm việc của các khâu kế toán khác Tuy nhiên nhược
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước).
Trang 14điểm là độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào tình hình biến động
của giá cả NVL trên thị trường Trong trường hợp giá cả thị trường có sự biếnđộng lớn thì việc tính giá theo phương pháp này không chính xác và nhiều khidẫn đến sự bất hợp lý ( tồn kho âm khi giá cả NVL nhập trong kỳ giảm)
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp
có ít danh điểm NVL, số lần nhập, xuất NVL nhiều, giá cả của các loại NVLtương đối ổn định
- Cách 3: Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bìnhquân của từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân của mỗi danhđiểm NVL và lượng NVL xuất kho giữa 2 lần nhập kế toán xác định được giáthực tế của NVL xuất kho cho từng danh điểm NVL
Phương pháp này có Ưu điểm là cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho
một cách kịp thời, chính xác, khắc phục được nhược điểm của 2 phương pháp
trên Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là khối lượng công việc tính
toán nhiều vì phải tính theo từng danh điểm NVL và từng giữa các lần nhậpxuất NVL
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp đối với
những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập xuất NVL khôngnhiều
3.2 Phương pháp giá Thực tế đích danh.( phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này, NVL được xác định định theo đơn chiếc hoặctheo từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuấtNVL nào sẽ tính theo giá thực tế của NVL đó
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập.
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập Lượng vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập.
=
Trang 15Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính toán NVL xuất kho được
kịp thời, chính xác, và thông qua việc tính giá NVL xuất kho kế toán có thể
theo dõi được thời hạn bảo quản từng loại, từng lô NVL Tuy nhiên nhược điểm
của phương pháp này là không thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủngloại NVL có giá trị nhỏ, không có tính tách biệt, các nghiệp vụ nhập xuất NVLdiễn ra thường xuyên và không có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp
có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho, có ít chủng loại NVL, NVL
có giá trị cao và có thể nhận diện được
3.3 Phương pháp giá nhập trước, xuất trước ( FIFO).
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là NVLđược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, xuất hết số nhập trướcmới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Vì vậy, lượng NVLxuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó
Ưu điểm của phương pháp này là cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời Tuy nhiên, Nhược điểm là phải tính giá theo từng danh điểm
NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên tốn rấtnhiều công sức tính toán Mặt khác phương pháp này đôi khi làm cho chi phíkinh doanh không phản ứng kịp với giá cả thị trường của NVL đặc biệt là khigiá cả thị trường có xu hướng tăng
Điều kiện áp dụng: chỉ áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có ít
danh điểm NVL, số lần nhập NVL ít và giá cả thị trường của NVL có xu hướnggiảm
3.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO).
Theo phương pháp này, NVL được tính theo giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định là lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậyviệc tính giá xuất của NVL được làm ngược lại với trường hợp nhập trước, xuấttrước
Trang 16Về cơ bản, ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của phương pháp nhập
sau, xuất trước cũng giống như phương pháp nhập trước, xuất trước Tuy nhiên
sử dụng phương pháp LiFo làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phảnứng kịp thời với sự biến động của giá cả thị trường và thích hợp với trường hợpNVL thường xuyên tăng giá
3.5 Phương pháp giá hạch toán kế toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại NVL, giá cả thường xuyên biếnđộng, nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu diễn ra thường xuyên thì việc hạch toántheo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thựchiện được Do vậy việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán
Theo phương pháp này, toàn bộ biến động NVL trong kỳ được tính theogiá hạch toán Giá hạch toán là giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng giáthực tế cuối kỳ trước hoặc giá kế hoạch kỳ này để làm giá hạch toán Giá hạchtoán không có ý nghĩa trong thanh toán và trong hạch toán tổng hợp NVL do đócuối kỳ kế toán phải tính chuyển giá hạch toán của NVL xuất và tồn kho theogiá thực tế như sau:
Hệ số giá vật liệu có thể được tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứNVL chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý:
Ưu điểm của phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán
kế toán chi tiết và hạch toán kế toán tổng hợp về NVL trong công tác tính giá
Giá thực tế NVL xuất trong
kỳ ( hoặc tồn kho cuối kỳ) = Giá hạch toán vật liệu xuất dùng ( hoặc tồn kho cuối kỳ) = Hệ số giá NVL
Trang 17nên công việc tính giá không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL, số lầnnhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp
có nhiều chủng loại NVL, số lần nhập xuất NVL nhiều và đội ngũ nhân viên kếtoán có trình độ cao
IV Chứng từ ban đầu.
1 Thủ tục nhập kho NVL.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, bộ phận cung ứng lên kếhoạch thu mua, lựa chọn nhà cung cấp và tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế đểmua NVL
Khi NVL về đến doanh nghiệp, căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu thấy cần thiết có thể lập Ban kiểm nhận để kiểm nhận NVL thu mua cả về số lượng,
chất lượng, chủng loại, quy cách… Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế
để nghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư Sau đó, bộ phận cung ứng sẽ lập Phiếu nhập kho NVL trên cơ sở những chứng từ sau: hoá đơn mua, bán hợp
pháp hoặc giấy đề nghị nhập kho được giám đốc duyệt; hoá đơn GTGT của bênbán hoặc biên bản giao hàng ghi rõ hoá đơn sẽ giao sau; hoá đơn nhập khẩu và
tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu; Văn bản thoả thuận về vay, mượn,trao đổi vật tư, NVL…
Phiếu nhập kho được lập 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 và 3 giao chongười mua hàng làm thủ tục nhập kho Sau khi đã có đủ chữ ký của giám đốc,phòng cung ứng vật tư, người nhập kho và thủ kho trên 2 liên của phiếu nhậpkho, người mua hàng giao liên 2 cho thủ kho, liên 3 nộp cho phòng kế toán khilàm thủ tục thanh toán
Phiếu nhập kho và Hoá đơn GTGT là 2 chứng từ bắt buộc phải có đểngười mua vật tư thanh toán tạm ứng, rút tiền trả người bán
Trang 182 Thủ tục xuất kho NVL
NVL trong doanh nghiệp sản xuất thường được xuất dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Ngoài ra, còn xuất để bán, để cho vay…Để xuất kho NVLphục vụ cho sản xuất kinh doanh, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh
trưởng phòng, quản đốc phân xưởng viết Giấy đề nghị lĩnh vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh , căn cứ vào giấy đề nghị lĩnh vật tư được duyệt bộ phận cung ứng viết Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được viết làm 3 liên: liên 1 lưu tại
quyển, liên 2 và 3 giao cho người nhận Khi lĩnh vật tư, người nhận và thủ khophải ký xác nhận hàng đã xuất, sau đó thủ kho giữ lại liên 3 để ghi số lượngthực xuất và định kỳ chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ Trên phiếu nhập khophải có đủ chữ ký của giám đốc, phụ trách vật tư, người lĩnh vật tư, thủ kho
Phiếu xuất kho là căn cứ để thủ kho lập thẻ kho và xác định số lượngnhập, xuất, tồn kho hàng ngày Định kỳ 10, 15 ngày thủ kho giao toàn bộ chứng
từ nhập, xuất cho kế toán làm căn cứ ghi sổ
V Kế toán chi tiết NVL .
Mỗi loại NVL có một vai trò nhất định đối với quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Sự thiếu hụt một loại NVL nào đó cũng có thể làmcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ngừng trệ Do đó việcphản ánh và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về giá trị, số lượng, chấtlượng của từng danh điểm NVL là yêu cầu đặt ra đối với kế toán chi tiết NVL.Đáp ứng được yêu cầu này sẽ giúp cho việc cung cấp, dự trữ và sử dụng NVLcủa doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Hạch toán chi tiết NVL được thực hiện cả ởkho và ở phòng kế toán Trên thực tế hiện nay ở Việt Nam các doanh nghiệpthường sử dụng một trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho nóichung và NVL nói riêng Việc lựa chọn một phương pháp hạch toán chi tiếtNVL thích hợp phải được dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và trình độ chuyên môn của thủ kho và kế toán
Trang 191 Phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp này, để hạch toán kế toán chi tiết NVL, tại kho thủkho mở thẻ kho theo dõi về mặt số lượng và ở phòng kế toán theo dõi cả về mặt
số lượng và giá trị của từng danh điểm NVL
Trình tự ghi chép như sau:
- Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL, thủ kho
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ rồi ghi số lượng NVL nhập,xuất kho theo từng danh điểm NVL vào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từngdanh điểm NVL Định kỳ thủ kho chyển toàn bộ các chứng từ nhập, xuất khoNVL cho phòng kế toán Cuối kỳ thủ kho phải tính ra lượng NVL nhập, xuấtkho trong kỳ và tính ra lượng NVL tồn kho cuối kỳ theo từng danh điểm NVL
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở “số hoặc thẻ kế toán chi tiết NVL ” cho
từng danh điểm NVL tương ứng với thẻ kho được mở ở kho Hàng ngày hoặcđịnh kỳ khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho NVL do thủ kho chuyểnđến kế toán kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, sau đó kế toán ghi lại cácnghiệp vụ nhập, xuất kho NVL giống vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu liênquan giống như trình tự ghi chép trên thẻ kho, chỉ khác là trên sổ kế toán chi tiếttheo dõi cả về số lượng và giá trị
Cuối kỳ, kế toán tiến hành cộng và tính ra số tồn kho NVL cho từng sổchi tiết NVL Số liệu này phải khớp đúng với số tồn kho trên thẻ kho tươngứng Mọi sai sót phải được kiểm tra, phát hiện và điều chỉnh kịp thời Sau khiđối chiếu xong, từ sổ chi tiết NVL kế toán lập “ Bảng tổn hợp nhập, xuất, tồnkho NVL” làm căn cứ để đối chiếu với phần kế toán tổng hợp
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản trong khâu ghi chép, đối
chiếu số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp được thông tin về nhập,xuất, tồn kho của từng danh điểm NVL về cả chỉ tiêu số lượng và giá trị mộtcách kịp thời, chính xác
Nhược điểm của phương pháp này là việc ghi chép giữa thủ kho và
phòng kế toán có sự trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, bên cạch đó khối lượng ghi
Trang 20chép của kế toán nhiều, việc kiểm tra chủ yếu thực hiện vào cuối tháng làm hạnchế chức năng kiểm tra của kế toán.
Điều kiện vận dụng: Phương pháp thẻ song song áp dụng thích hợp đối
với doanh nghiệp có ít danh điểm NVL hoặc trong điều kiện doanh nghiệp sửdụng máy vi tính vào công tác hạch toán chi tiết NVL
Sơ đồ 01:
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.
2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Theo phương pháp này, để hạch toán chi tiết NVL, tại kho thủ kho mởthẻ kho theo dõi về mặt số lượng và ở phòng kế toán theo dõi cả về mặt sốlượng và giá trị của từng danh điểm NVL
Trình tự ghi chép của kế toán như sau:
- Ở kho: Kế toán mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu :
Trang 21- Ở phòng kế toán: Thay cho việc mở “sổ chi tiết NVL” cho từng danh
điểm NVL như phương pháp thẻ song song, kế toán chỉ mở sổ “ Đối chiếu luânchuyển” (biểu số 02) để ghi chép sự thay đổi về số lượng và giá trị của từngdanh điểm NVL trong kho Trên “sổ đối chiếu luân chuyển “ kế toán không ghitheo từng chứng từ nhập, xuất kho mà ghi một lần sự thay đổi của từng danhđiểm NVL trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng của NVLnày Mỗi danh điểm NVL được ghi 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển Cuốitháng số liệu trên sổ “ Đối chiếu luân chuyển “ được đối chiếu với số liệu trênthẻ kho về số lượng và số liệu của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị
Đơngiá
Số dưđầutháng 1 Luân chuyển tháng 1 Số dư đầutháng 2
Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán Nhược điểm của phương pháp này là: việc ghi chép vẫn còn trùng lắp
giữa kế toán và thủ kho về chỉ tiêu số lượng, việc ghi kiểm tra đối chiếu giữakho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên trong trường hợp sốlượng chứng từ nhập, xuất cho từng danh điểm NVL nhiều thì công việc kiểmtra đối chiếu gặp nhiều khó khăn và do đó ảnh hưởng đến tiến độ làm việc củacác khâu kế toán khac
Điều kiện vận dụng: phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp
có nhiều danh điểm NVL và số lượng chứng từ nhập, xuất không nhiều, mặtkhác không bố trí thêm nhân viên kế toán chi tiết NVL (do vậy không có điềukiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày)
Trang 22Trình tự ghi chép của kế toán như sau:
- Ở kho: Việc ghi chép tương tự như 2 phương pháp trên, ngoài ra thủ
kho còn phải còn phải tập hợp và phân loại chứng từ nhập xuất theo từng danhđiểm NVL để định kỳ giao cho phòng kế toán Cuối tháng căn cứ vào số lượngtồn kho trên từng “ thẻ kho” thủ kho vào “sổ số dư “ cho từng danh điểm NVL
và giao cho kế toán kiểm tra, tính thành tiền
-Ở phòng kế toán: Kế toán dựa vào số lượng nhập, xuất của từng danh
điểm NVL được tổng hợp từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhập được khikiểm tra các kho theo định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày một lần kèm theo “ phiếu giaonhận chứng từ” (biểu số 03) và giá hạch toán để tính thành tiền NVL nhập xuấttheo từng danh điểm, từ đó ghi vào “ Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” (biểu số 04).Cuối kỳ tiến hành tính thành tiền trên “ sổ số dư” (biểu số 05) do thủ khochuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên “ sổ số dư” với tồn
Phiếu xuất
kho
Sổ đối chiếu luân chuyển.
Thẻ kho
Bảng kê phiếu nhập
Trang 23kho trên “ Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn còn để đốichiếu với sổ kế toán tổng hợp về NVL.
biểu số 03:
Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) NVL.
Từ ngày …đến ngày…tháng …năm …Danh
Thànhtiền
Số lượngchứng từ
Số hiệuchứng từ
Thànhtiền
cuối kỳ.
Đơngiá
số dư đầunăm
số dư cuốitháng 1
số dư cuốitháng 2
Sl Thành
tiền
sốlượng
Thànhtiền
Sl Thành
tiền
Trang 24Ưu điểm của phương pháp này là tránh tình trạng ghi chép trùng lắp giữa
thủ kho và phòng kế toán về mặt số lượng do đó giảm bớt khối lượng ghi chépcủa kế toán, dàn đều việc ghi chép trong kỳ và đảm bảo được việc đối chiếuthường xuyên
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là: do phòng kế toán chỉ
theo dõi chỉ tiêu gía trị của từng danh điểm NVL do đó khi muốn nắm bắt tìnhhình nhập, xuất, tồn của một NVL nào đó cả về mặt số lượng thì trên sổ kế toánkhông thể hiện được mà phải trực tiếp xem xét trên thẻ kho Khi kiểm tra, đốichiếu giữa sổ số dư và Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn ( ở cột tồn kho ) mà cóchênh lệch thì việc tìm ra nguyên nhân của sự chênh lệch là rất phức tạp, đòihỏi trình độ quản lý và trình độ kế toán của doanh nghiệp phải tương đối cao
Điều kiện vận dụng : phương pháp sổ số dư áp dụng thích hợp trong các
doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL, số lượng chứng từ nhập xuất nhiều,đồng thời công ty xây dựng được hệ thống danh điểm NVL khoa học, dùng giáhạch toán để hạch toán hàng ngày NVL
Trang 25Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết NVL theo phương pháp
sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
Phiếu giao nhận chứng từ xuất.
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn.
Trang 26Như vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên được căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đãđược tập hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào các TK và các sổ
kế toán Ngoài ra, giá trị NVL tồn kho trên TK, sổ kê toán được xác định ở bất
kỳ thời điểm nào trong kỳ
1.1 Tài khoản sử dụng để hạch toán kế toán tổng hợp NVL
- TK 152: “ nguyên liệu, vật liệu” tài khoản này được sử dụng để theo dõigiá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các loại NVL theo giá thực tế
Nội dung phản ánh của TK
Bên Nợ: Giá trị thực tế NVL nhập kho
Bên Có: Giá trị thực tế NVL xuất kho
Dư Nợ : Giá trị thực tế NVL tồn kho
- TK 151: “ Hàng mua đi đường “ TK này được sử dụng để theo dõi cácloại NVL mà doanh nghiệp đã mua về hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng NVL vẫn chưa về nhập kho
Nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Giá trị thực tế hàng mua đi đường tăng
Bên Có: phản ánh giá trị thực tế hàng mua đang đi đường đã về nhậpkho, giao cho các bộ phận sử dụng…
Dư Nợ: Giá trị thực tế hàng mua đang đi trên đường cuối kỳ
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số TK như:
kế toán, về chứng từ, hoặc các doanh nghiệp kinh doanh chế tác vàng bạc) phần
Trang 27thuế GTGT không được tách riêng mà tính vào giá thực tế NVL Do đó trongcác doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ không sử dụng
TK 133
- Trường hợp 1: Hàng và hoá đơn cùng về:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhân kếtoán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế NVL nhập kho
Nợ TK 133 ( 1331): thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK liên quan ( TK 331; TK 111; TK 112; TK 141 ): tổng giáthanh toán
- Trường hợp 2: Hoá đơn về trước, hàng về sau: Kế toán lưu hoá đơn
vào hồ sơ “ Hàng về chưa có hoá đơn” trong tháng khi hàng về nhập kho kếtoán ghi bình thường như trường hợp trên Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về kếtoán ghi:
Nợ TK 151: giá trị NVL đã mua đang đi đường
Nợ TK 133 (1331): VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toán
Sang tháng sau khi hàng về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhậpkho kế toán ghi sổ :
Nợ TK 152: giá thực tế NVL nhập kho
Có TK 151: NVL mua đang đi đường về nhập kho
- Trường hợp 3: NVL về trước, hoá đơn về sau:
Kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “ hàng chưa có hoá đơn” Nếucuối tháng hoá đơn về thì ghi sổ như bình thường, ngược lại nếu cuối tháng hoáđơn vẫn chưa về, căn cứ vào Phiếu nhập kho kế toán ghi theo giá tạm tính:
Nợ TK 152: giá tạm tính NVL nhập kho
Có TK 331: giá tạm tính
Trang 28Sang tháng sau khi hoá đơn về, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế theo một trong 2 cách sau:
Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ Sau đó ghi lại giá thực tế
bằng bút toán thường
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế bằng bút toán
đỏ ( nếu giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thường (nếu giá tạm tính
< giá thực tế)
- Trường hợp 4: Nhập khẩu NVL dùng cho sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế VAT và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế:
+ bút toán 1: phản ánh giá thực tế NVL nhập kho:
Nợ TK 152: giá mua + thuế nhập khẩu
Có TK 331: số tiền phải trả người bán
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
+ bút toán 2: phản ánh VAT phải nộp của hàng nhập khẩu được khấu
trừ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331( 33312): VAT phải nộp
- Trường hợp 5: Nhập khẩu NVL dùng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ
không chịu VAT hoặc doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152: giá mua có VAT+ thuế nhập khẩu
Có TK 331: số tiền phải trả người bán
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 3331 (33312): thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Trường hợp 6: Giảm giá NVL, trả lại NVL nguyên nhân thuộc về
người bán kế toán tiến hành hạch toán như sau:
Nợ TK 331: trừ vào số tiền phải trả người bán
Nợ TK 111,112: số tiền được người bán trả lại
Trang 29Nợ TK 138 (1388): số tiền được người bán chấp nhận trả.
Có TK 152: số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Có TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào tương ứng với số giảm giáhay hàng mua trả lại (nếu có)
- Trường hợp 7: NVL nhập kho bị thiếu so với hoá đơn: doanh nghiệp
phải lập biên bản và tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý thích hợp
Trong doanh nghiệp sản xuất hàng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ,căn cứ vào phiếu nhập và biên bản kiểm nghiệm kế toán ghi giá trị thực nhập vàgiá trị NVL thiếu là giá không có VAT vào TK 152, TK 138 (1381) như sau:
Nợ TK 152: giá trị NVL thực nhập
Nợ TK 138 (1381): giá trị NVL thiếu
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ theo hoá đơn
Có TK 331: số tiền phải trả theo hoá đơn
Trong trường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếphoặc dùng cho sản xuất mặt hàng không chịu VAT, giá trị thực tế NVL nhập( được hạch toán vào TK 152) và giá trị NVL thiếu (được hạch toán vào TK1381) là giá có thuế GTGT
Căn cứ vào nguyên nhân mà doanh nghiệp có cách xử lý số thiếu nhưsau:
+ Nếu nguyên nhân thuộc về người bán:
Người bán giao tiếp số thiếu:
Có TK 1331: VAT của số hàng thiếu (nếu có)
+ Nếu nguyên nhân thuộc về cá nhân phải bồi thường;
Nợ TK 334, TK 1388: trừ lương, cá nhân phải bồi thường
Trang 30Có TK 1381: xử lý số NVL thiếu.
Có TK 1331: VAT của số hàng thiếu được khấu trừ (nếu có)
+ Nếu không xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 632: số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 ( 1381): xử lý số thiếu
Có TK 133 (1331): VAT đầu vào được khấu trừ (nếu có )
- Trường hợp 8: NVL thừa so với hoá đơn.
Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn: về nguyên tắc khi phát hiện sốNVL thừa, phải làm văn bản báo cho các bên liên quan biết để cùng xử lý Vềmặt kế toán ghi như sau:
+ Nếu nhập kho toán bộ NVL ( kể cả số thừa):
Nợ TK 152: giá trị NVL thực nhập
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ theo hoá đơn (nếu có)
Có TK 331: giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): giá trị hàng thừa Căn cứ vào quyết đinh xử lý kế toán ghi:
Nếu trả lại người bán:
Nợ TK 338 ( 3381): gia trị hàng thừa so hoá đơn
Có TK 152: trả lại số NVL thừa
Nếu đồng ý mua tiếp
Nợ TK 338 (3381): giá trị hàng thừa
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK 331: tổng giá thanh toán của số hàng thừa
Nếu thừa không rõ nguyên nhân:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị NVL thừa
Có TK 711: số thừa không rõ nguyên nhân
+ Nếu chỉ nhập kho theo hoá đơn: khi nhập kho kế toán phản ánh nhưtrường hợp hàng và hoá đơn cùng về Số NVL thừa coi như giữ hộ người bán
Trang 31( không nhập kho) và ghi đơn : Nợ TK 002 khi xử lý số NVL thừa kế toán ghi
Có TK 002, đồng thời căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
Nếu đồng ý mua hết số thừa:
Nợ TK 152: giá trị NVL thừa
Nợ TK 133 (1331): VAT của số NVL thừa ( nếu có)
Có TK 331: tổng giá thanh toán của số NVL thừa
Nếu không rõ nguyên nhân
Nợ TK 152: giá trị NVL thừa
Có TK 711: giá trị NVL thừa chưa rõ nguyên nhân
Lưu ý : Giá trị thực tế NVL nhập kho và giá trị thực tế NVL thừa được phản
ánh trên TK 152 và TK 338 (3381) là giá chưa có VAT trong doanh nghiệptính VAT theo phương pháp khấu trừ và là giá đã có VAT trong doanh nghiệptính VAT theo phương pháp trực t iếp
- Trường hợp 9: Ngoài các nguồn nhập kho NVL như trên, NVL còn
được nhập từ các nguồn khác: Nhập kho NVL tự gia công chế biến, nhận gópvốn liên doanh, thu hồi phế liệu, NVL sử dụng không hết nhập kho…kế toánphản ánh như sau:
Nợ TK 152: giá thực tế NVL nhập kho
Có TK 154: giá trị NVL tự gia công chế biến, phế liệu thu hồi
Có TK 411: nhận góp vốn kinh doanh bằng NVL
Có TK 128, 222: nhận góp vốn liên doanh
Có TK 3388: vay NVL tạm thời của đơn vị khác
1.3 Trình tự kế toán tổng hợp xuất NVL (sơ đồ 04).
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL xuất ra chủ yếu phục vụ cho mụcđích sản xuất kinh doanh, ngoài ra có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh…Mọi trường hợp xuất NVL đều được phản ánh vào bên Có TK 152, và được cụthể qua sơ đồ 04
Trang 32- Trong trường hợp xuất NVL để bán ngoài việc phản ánh giá vốn NVLxuất bán ( phản ánh vào TK 632) thì số tiền thu được do bán NVL được hạchtoán như sau:
Nợ TK 111, 112, 131 : số tiền thu được
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp ( nếu có)
- Trường hợp NVL dùng để trả thay lương, thưởng cho người lao độnghoặc dùng để biếu, tặng được bù đắp bằng quỹ khen thưởng, dùng để quản cáo,tiếp thị (không phải tính VAT) … kế toán ngoài việc cũng phản ánh giá vốnNVL ( phản ánh vào TK 632) còn phải phản ánh thêm bút toán sau:
Nợ TK 334: trả thay lương, thưởng
Nợ TK 431: biếu tặng được bù đáp bằng quỹ phúc lợi
Nợ TK 641: chi phí quản cáo, tiếp thị, bảo hành sản phẩm
Có TK 512: doanh thu của hàng tương đương
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp ( nếu có)
1.4 Kế toán kiểm kê NVL
Định kỳ hoặc đột xuất, doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm kê NVL nóiriêng và các loại hàng tồn kho nói chung để xác định lượng tồn kho của từngdanh điểm NVL, từ đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán và xác định sốthừa, thiếu
Khi phát hiện thừa, thiếu NVL trong kho phải truy tìm nguyên nhân để
có biện pháp xử lý kịp thời Căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩmquyền, kế toán ghi sổ:
Trang 33- Nếu NVL bị thiếu, mất do nguyên nhân chủ quan của tập thể, cá nhântrong công ty thì tập thể, cá nhân người phạm lỗi phải bồi thường, căn cứ vàoquyết định của cấp có thẩm quyền:
+ Nếu có ngay quyết định xử lý:
Nợ TK 138 (1388): giá trị NVL thiếu, cá nhân phải bồi thường
Có TK 152: gía trị NVL thiếu không được bồi thường
+ Nếu chưa tìm được nguyên nhân thiếu hụt hoặc cấp có thẩm quyềnchưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 138 ( 1381): giá trị NVL thiếu chưa rõ nguyên nhân
Có TK 711: giá trị NVL thừa được xác định là của doanh nghiệp
- Nếu NVL thừa không phải là của doanh nghiệp ( do khách hàng giaonhầm) kế toán ghi vào bên Nợ TK 002 “ vật tư nhận giữ hộ, ký gửi” Khi xử lý
số NVL thừa kế toán ghi Có TK 002 và căn cứ vào quyết định của doanhnghiệp mà phản ánh vào các TK thích hợp
2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất NVL, công cụ, dụng cụ, thànhphẩm, hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng Giá trị của vật tư,
Trang 34hàng hoán mua vào và nhập kho trong kỳ được theo dõi và phản ánh ở trên TK
611 “ mua hàng” Còn các TK hàng tồn kho lại không căn cứ vào số liệu trêncác TK, sổ kế toán mà căn cứ vào kết quả kiểm kê Tiếp đó là giá trị xuất khocũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loạitheo dõi các đối tượng sử dụng để ghi sổ mà cũng lại căn cứ vào kết quả kiểm
kê và giá trị vật tư mua vào nhập kho trong kỳ, được tính theo công thức sau:
Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ+ trị giá nhập trong kỳ - trị giá tồn cuối kỳ.
Với cơ sở và cách tính trên thì giá trị xuất kho là con số tổng hợp, khôngthể hiện rõ được giá trị NVL xuất kho cho từng đối tượng sử dụng là bao nhiêu.Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có nhiềuchủng loại NVL, với quy cách, mẫu mã khác nhau và có giá trị thấp, nghiệp vụxuất lại diễn ra thường xuyên và điều kiện quản lý từng loại NVL tương đối tốt
Để phản ánh tình hình thanh toán với người bán, các tài khoản liên quanđên đối tượng sử dụng NVL tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên.Quy trình hạch toán tổng hợp nhập, xuất NVL theo phương pháp kiểm kê định
kỳ được thể hiện qua sơ đồ số 05:
Trang 35NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
thuế GTGT hàng nhập khuẩu phải nộp (nếu không được khấu trừ)
nhận lại và nhận vốn góp liên doanh bằng NVL.
Xuất NVL sử dụng cho HĐSXKD, XDCB.
NVL xuất dùng cho sxkd phân bổ dần.
Xuất bán, xuất trả thay lương, thưởng, biếu, tăng
Góp liên doanh bằng NVL
Cho vay NVL, NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý.
Trang 36TK 412.
Chênh lệch đánh giá tăng NVL.
Kết chuyển giá trị NVL tồn cuối kỳ.
Cuối kỳ, xác định và kết chuyển NVL xuất kho để bán.trả lại người bán,để trả thay lương, thưởng.
Trang 37VII Kế TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NVL TỒN KHO.
1 Dự phòng, vai trò, thời điểm và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá NVL.
Dự phòng thực chất là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoảngiảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắcchắn Các khoản dự phòng có một vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Vai trò đó thể hiện trên những phương diện sau:
- Phương diện kinh tế: Nhờ các tài khoản dự phòng giảm giá, bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản
- Phương diện tài chính: Dự phòng có tác dụng tạo lập cho cho mỗi chủdoanh nghiệp một quỹ tiền tệ để đủ sức khắc phục trước mắt những thiệt hại cóthể xẩy ra trong kinh doanh
- Phương diện thuế khoá: Dự phòng giảm giá được ghi nhận như mộtkhoản chi phí làm giảm lợi nhuận phát sinh để tính ra số lợi nhuân chịu thuế
Việc trích lập dự phòng giảm giá được tiến hành vào cuối niên độ kếtoán, trước khi lập báo cáo tài chính Doanh nghiệp chỉ được lập dự phòng giảmgiá cho những hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Việc ước tínhgiá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên những bằngchứng đáng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Mặt khác theo chuẩnmực kế toán mới ban hành: NVL và công cụ dụng cụ dự trữ cho mục đích sảnxuất sản phẩm khi có sự giảm giá ( Giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơngiá gốc) cũng không được trích lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phầncấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.Ngược lại nếu sản phẩm đó được bán thấp hơn giá thành sản xuất của sản phẩmthì được phép trích lập dự phòng cho số NVL đó
Trang 38Số dự phòng cần phải lập dựa trên số lượng của mỗi loại hàng tồn khotheo kiểm kê và thực tế diễn biến giá trong năm có kết hợp với dự báo giá sẽdiễn biến trong năm tiếp theo
2 Kế toán nghiệp vụ dự phòng và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Để kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán sử dụng TK 159 và632
TK 159 “ dự phòng giảm giá hàng tồn kho” dùng để phản ánh việc lập dựphòng và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có những bằngchứng chắc chắng về sự giảm giá thường xuyên, liên tục hàng tồn kho củadoanh nghiệp
Kết cấu:
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dư Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
Phương pháp hạch toán
Cuối niên độ kế toán, nếu có những chứng cứ chắc chắn về giá trị thuần
có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá ghi sổ, kế toán phải lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK 632
Có TK 159Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập cuối kỳ kếtoán năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trướcthì số chênh lệch tăng được lập thêm, kế toán ghi:
Mức dự phòng cần lập
cho niên độ (N+1).
Mức chênh lệch giảm giá mỗi loại ( giá trị thuần so với giá gốc)
Số lượng hàng tồn kho mỗi loại
Trang 39VIII SỔ KÊ TOÁN TRONG TỔNG HỢP NVL.
Tuỳ theo đặc trưng của từng doanh nghiệp mà lựa chon hình thức sổ kếtoán cho phù hợp Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp có thểlựa chọn:
1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức NKCT.
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đo theo các TKđối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tàikhoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán chi tiết với hạch toán tổng hợp trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Trang 40Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng TK.
2 Quy trình kế toán NVL theo hình thức NKCT ( sơ đồ 06)
Sổ sách sử dụng trong kế toán NVL theo hình thức NKCT bao gồm cácNKCT, các bảng kê và sổ cái TK 152
Sơ đồ 06: Trình tự kế toán NVL theo hình thức NKCT.
Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời,
thuận tiện cho việc phân công công tác
Nhược điểm: Do kết hợp nhiều mặt nên kết cấu sổ phức tạp, không thuận
tiện cho việc cơ giới hoá công tác kế toán
Điều kiện áp dụng:Các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ
kinh tế phát sinh phức tạp, trình độ kế toán doanh nghiệp vững vàng và trongđiều kiện trang bị máy móc, các phương tiện tính toán còn hạn chế
Chứng từ liên quan đến NVL.
Sổ chi tiết TK 331 NKCT liên quan.