Cơ chế thị trường có rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp không ít những khó khăn và thử thách trước sự cạnh tranh khốc liệ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của chuyên đề.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại quốc tế (2006), kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế
cả về mặt vĩ mô và vi mô Cơ chế thị trường có rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp không ít những khó khăn và thử thách trước sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đứng trước khó khăn và thử thách đó để có thể tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, nâng cao tay nghề của người lao động, nâng cao chất lượng, mẫu mã của sản phẩm,…
Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiện sản suất của Công ty , vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúng giúp cho Công ty tiết kiệm được nhiều chi phí, hạ giá thành,tăng sức cạnh tranh
và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Mặt khác quản lý nguyên vật liệu còn giúp cho công ty sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản xuất bảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật theo chủ đầu tư công trình
Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trường thường là tăng cao không lường Vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của Công ty,vì vậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ giúp cho Công ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, muốn đạt được như vậy thì chi phí bỏ ra phải ít,ít ở đây không phải là cắt giảm chi phí
mà phải bảo quản chi phí một cách khoa học,hiệu quả tránh lãng phí.Mà chi phí
Trang 2chiếm tỷ trọng lớn nhất ở doanh nghiệp là các chi phí về sản xuất Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố đầu vào của sản xuất, nó hình thành nên hình thái vật chất của sản phẩm, nếu thiếu một loại NVL nào đó có thể làm gián đoạn sản xuất, làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, làm giảm uy tín của doanh nghiệp,… Do đó việc quản lý NVL là một vấn đề hết sức quan trọng, có thể giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH MTV Lê Thắng là một công ty sản xuất chuyên cung cấp
đá ốp lát cho các công trình xây dựng như nhà cửa… nên trong hoạt động sản xuất kinh doanh có những đặc thù nhất định, do đó NVL đóng vai trò quan trọng trong Công ty
Trong thời gian thực tập nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công
ty đặc biệt là các cán bộ trong phòng kế toán công ty,em đã làm quen và tìm hiểu được công tác kế toán thực tế tại công ty em nhận thấy kế toán nguyên vật liệu trong công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần quan tâm.Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán NVL.Trong phạm
vi bài viết này em xin trình bày đề tài:”Hoàn thiện Kế toán NVL và CCDC tại công ty TNHH MTV Lê Thắng “ để làm chuyên đề cuối khóa của mình
2 Đối tượng ,phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là:các chứng từ, bảng kê,sổ sách kế toán nguyên vật liệu
-Phạm vi nghiên cứu: Số liệu kế toán của công ty TNHH MTV Lê Thắng tháng
10 năm 2012
3 Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề này đã dùng phương pháp phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp, đưa ra nhận xét, đánh giá, kiến nghị các giải pháp để tăng cường công tác tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
4 Cấu trúc của chuyên đề:
Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm có 3 chương ;
Trang 3Chương 1 : Tình hình chung của đơn vị và công tác kế toán tại đơn vị.
Chương 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV Lê Thắng
Chương 3 : Kiến nghị và kết luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng cô Lê Thị Thúy Hằng cùng các cô chú trong phòng kế toán của công ty,song do nhận thức và trình độ còn hạn chế kinh nghiệm thực tế còn kém ,tất cả những hiểu biết về chuyên đề em chọn đều là dựa trên cơ sở kiến thức lý thuyết nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn và tập thể cán bộ công ty
để em có thể hoàn thiện chuyên đề thực tập và bổ sung thêm kiến thức thực tế cho mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày tháng 3 năm 2013 Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trang 4CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ
1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
TNHH MTV Lê Thắng
Khái quát chung về công ty
Công ty TNHH MTV Lê Thắng là công ty tư nhân có 1 thành viên cong ty TNHH MTV là công ty do một cá nhân làm chủ
Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập , có con dấu riêng ,được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật,có tư cách pháp nhân và không được phát hành cổ phần
Tên công ty : Công ty TNHH MTV Lê Thắng
Tru sở giao dich : khối 1 thị trấn kim sơn,huyện quế phong tỉnh nghệ an Địa bàn hoạt động :sản xuất trong tỉnh nghệ an
Mã số thuế : 2900 797 085
Điện thoại : fax:
Thời điểm thành lập công ty và các mốc quan trọng
Những năm gần đây với nền kinh tế đang phát triển như nước ta, trong thời kỳ mở cửa kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều nghành nghề thì nhu cầu về cơ sở hạ tầng là rất lớn và nghành xây dựng là một trong những nghành chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Để đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng ,công nghiệp , giao thông thủy lợi ,cơ sở hạ tầng …phục vụ cho xã hội góp phần phát triển đất nước thì hàng loạt các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng ra đời trong đó có Công ty TNHH MTV Lê Thắng được thành 5 năm 2007 tông vốn điều lệ la 2 tỷ đồng
Với số vốn điều lệ đó,sau một thời gian hoạt động kinh doanh mang lai lợi nhuận cho công ty và lợi nhuận kinh tế cho xã hội ,góp phần đóng góp vào NSNN
Trang 5Từ một doanh nghiệp nhỏ với số vốn đầu tư ít,qua nhiều năm phát triển với nhiều công lao đóng góp của các thành viên trong công ty mà hiện nay công ty
đã trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh hơn nhiều và có chỗ đứng trong thị trường
Quy mô hiện tại của công ty
- Về vốn điều lệ của công ty : 2 tỷ đồng
- Về lao động ,công ty có tổng thể là 60 lao động
Qua 4 năm hoạt động phấn đấu đến năm 2011 Công ty TNHH MTV Lê
Thắng đã chuyển từ xí nghiệp sản xuất đá nhỏ thành một công ty tư nhân có quy mô lớn Công ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho thành viên ,Giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh
Công ty TNHH MTV Lê Thắng là một doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV
Lê Thắng
Công ty TNHH MTV Lê Thắng là công ty sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng (đá) nên công việc chủ yếu là cắt ,tạo dáng và hoàn thiện đá để phù hợp với các loại công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
+) Chức năng Công ty TNHH MTV Lê Thắng là công ty buôn bán vật liệu xây dựng nên chức năng chủ yếu của công ty là cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho các công trình nhà ở, khu dân cư , và các công trình xây dựng khác…đem lại các lọai sản phẩm có chất lượng cao có giá thành thấp để thu hút được khách hàng nhằm tìm kiếm lợi nhuận, tạo uy tín cho khác hàng Từ đó có thể đứng vững trên thị trường góp phần phát triển địa phương và đóng góp vào NSNN
+) Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký
- Tuân thủ tốt các hợp đông đã ký kết với chủ đầu tư
Trang 6- Tuân thủ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về kế toán thống kê và chi ̣u sự kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.
- Đăng ký thuế, kê khai, nô ̣p thuế và thực hiê ̣n các nghĩa vu ̣ với nhà nước
- Đảm bảo chất lượng cho công trình của các chủ đầu tư
- Tuân thủ theo quy đi ̣nh của nhà nước về bảo vê ̣ tài nguyên môi trường,
di tích li ̣ch sử văn hóa, trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i và công tác phòng cháy chữa cháy
- Nhiê ̣m vu ̣ quan tro ̣ng nhất là kinh doanh có lãi đem lợi nhuâ ̣n về cho công ty
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Lê Thắng
Công ty TNHH MTV Lê Thắng là doanh nghiê ̣p chuyên kinh sản xuất các
loa ̣i đá ốp lát, đá ong công ty được bố trí một tổ chức hợp lý với cơ chế thị trường hiện nay Việc sắp xếp nhân sự của Công ty phù hợp với trình độ năng lực nghiệp vụ chuyên môn của từng người khi tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất
Công ty được quản lý và điều hành bởi Giám đốc công ty, ngoài ra còn có phó giám đốc phu ̣ trách giúp viê ̣c cho giám đốc , có các phòng ban nghiê ̣p vu ̣ trong công ty thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ chung của công ty Mỗi bô ̣ phâ ̣n đều có mô ̣t Tổ trưởng chi ̣u trách nhiê ̣m quản lý và giám sát công viê ̣c của các nhân viên
Phòng Kỹ Thuật P.GIÁM ĐỐC -GIÁM ĐỐC Thủ Kho Phòng Quản Lý
Phòng Kế Toán
Trang 7Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty.
Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận:
- Giám đốc:
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty ,chịu trách nhiệm trước các thành viên
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, chỉ đạo trực tiếp đến từng phòng ban, bộ phận
Mặt khác Giám đốc còn là người đại diện cho quyền lợi của công nhân viên toàn Công ty, thực hiện các
kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của công ty.
- P Giám đốc :
Là người chịu trách nhiệm về phần nguồn vốn cung cấp tài chính cho hoạt động trong Công ty cũng như thu nguồn vốn mà Công ty thu được từ các hoạt động khác
Đồng thời quản lý các vấn đề tài chính của Công ty
- Phòng kế toán:
Lập kế hoạch tài chính theo từng năm kế hoạch của Công ty
Tổ chức quản lý công tác hoạt động tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh và đời sống Cán bô ̣ – Công nhân viên Công ty theo các quy định của chế độ chính sách hiện hành trên cơ sở kế hoạch được giaọ
Quan hệ với Ngân hàng, đảm bảo vốn hợp lý cho sản xuất kinh doanh và Thanh toán với ngân sách Nhà nước theo luật định
Trang 8Thông tin tài chính cho giám đốc: Giảm giá bán sản phẩm và giúp Giám đốc đề ra các quyết định quản lý, chỉ đạo điều hành kinh doanh.
Hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành, phản ánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác, thanh toán công nợ nhanh gọn
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch toán tập trung.Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc
tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh
tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tổng Hợp Thủ Qũy
Trang 9Trong bộ máy kế toán của công ty thì mỗi bộ phận có một nhiệm vụ riêng, cụ thể :
Kế toán trưởng :
+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty và chịu trách nhiệm về nghiệp vụ kế toán ,chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp và trước pháp luật ,giúp Giám đốc về một số việc quản lý có liên quan ( phổ biến chế đô ̣ ), kiểm tra tất cả các thông tin tài chính, tổ chức phân tích hoa ̣t đô ̣ng kinh tế, tính toán có hiê ̣u quả trong các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh và các biê ̣n pháp bảo vê ̣ tài sản có hiê ̣u quả
+ Kế toán trưởng có nhiê ̣m vu ̣ tổ chức bô ̣ máy kế toán của công ty đảm bảo go ̣n nhe ̣, phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý
+ Kế toán trưởng phải lựa cho ̣n hình thức ghi sổ kế toán, tổ chức và sử
du ̣ng vốn có hiê ̣u quả, khai thác khả năng tiềm tàng cung cấp thông tin về tài chính mô ̣t cách chính xác, ki ̣p thời và toàn diê ̣n, tham mưu cho giám đốc ra quyết đi ̣nh kinh doanh
Kế toán tổng hợp :
+ Là người giúp cho kế toán trưởng trong công tác quản lý bô ̣ máy kế toán cũng như tổng hợp số liê ̣u của các phần hành kế toán để lên số liê ̣u tổng
hơ ̣p cũng như các báo cáo đi ̣nh kỳ gửi lên Ban Giám đốc Công Ty
+ Vào sổ các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan tới quá trình bán sản phẩm và thanh toán như viết hoá đơn, theo dõi doanh thu bán hàng, theo
Trang 10dõi các khoản thanh toán thu chi với người mua, người bán, thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quyết toán các loại thuế.
+ Định kỳ kế toán kểm tra đối chiếu chứng từ ghi sổ, sở đăng ký chứng từ ghi sổ tiền mặt với thủ quỹ, kiểm tra và theo dõi công tác thanh toán của công ty,
+ Đi ̣nh kỳ cùng với kế toán tiến hành kiểm kê quỹ mo ̣i trường hợp liên quan đến thừa hoă ̣c thiếu quỹ, thủ quỹ sẽ phải tìm nguyên nhân để giải quyết
1.4.2 Hình thức áp dụng tại công ty.
Hiê ̣n nay hình thức sổ mà công ty đang áp du ̣ng là hình thức “ Chứng từ ghi sổ” hình thức này được sử du ̣ng phù hợp cho các doanh nghiê ̣p vừa và lớn,
phù hợp với trình đô ̣ kế toán của công ty
Trang 11Quy trình ghi sổ:
Ghi chú :
Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng Quan hê ̣ đối chiếu
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán
lâ ̣p chứng từ ghi sổ, đây là căn cứ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Số liê ̣u trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sẽ là căn cứ ghi vào sổ cáic,căn cứ vào sổ cái kế toán lâ ̣p nên Bảng cân đối tài khoản rồi từ đó lâ ̣p nên Báo cáo tài chính Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lâ ̣p chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, căn cứ vào sổ, thẻ ha ̣ch toán chi tiết kế toán lâ ̣p nên Bảng tổng hơ ̣p chi tiết và lấy số liê ̣u từ Bảng tổng hợp chi tiết lâ ̣p nên Báo cáo tài chính
1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01/2011 kết thúc vào ngày 31/12/2011
toán chi tiết Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái
Sổ đăng
ký CTGS
Trang 12- Đơn vi ̣ tiền tê ̣ sử du ̣ng trong kế toán : Viê ̣t Nam đồng.
- Chế đô ̣ kế toán áp du ̣ng : QĐ số 15/2006QĐ-BTC ngày 204/03/2006
- Hình thức kế toán áp du ̣ng : Chứng từ ghi sổ (định kỳ 5 – 10 ngày ghi vào chứng từ ghi sổ một lần)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
- Phương pháp xuất kho: theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố đi ̣nh đang áp du ̣ng : Theo phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhâ ̣n chi phí đi vay
- Nguyên tắc ghi nhâ ̣n chi phí phải trả
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhâ ̣n các khoản dự phòng phải trả
- Nguyên tắc ghi nhâ ̣n chênh lê ̣ch tỷ giá hối đoái
Hiện nay công ty Công Ty TNHH Ngọc Tuân đang áp dụng các loại báo cáo được ban hành theo Quyết định số 15/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng hợp của phòng kế toán Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính
Hiện nay đơn vị lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đó là gồm các biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số: B01 - DNN
- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số: B02 - DNN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số: B09 - DNN
- Bảng cân đối tài khoản Mẫu số: F01 – DNN
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước Mẫu số: F02 – DNN
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Quyết toán thuế GTGT
Trang 13Báo cáo tài chính của Công ty phải lập và gửi vào cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan sau:
- Cơ quan thuế mà Công ty đăng ký kê khai nộp thuế
- Tổng công ty TNHH MTV Lê Thắng
- Cục thống kê
Ngoài ra để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi báo cáo tài chính còn được nộp cho sở kế hoạch đầu tư, ngân hàng mà Công ty thường giao dịch (Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn) để xin vay vốn, đầu tư sản xuất
Về thuế, cũng như nhiều công ty khác Công ty TNHH MTV Lê Thắng nộp khá nhiều loại thuế như: Thuế GTGT, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tài nguyên, thuế môi trường, nhưng Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế xuất nhập khẩu thì rất ít khi có vì sản phẩm cuả Công ty là sản phẩm sản xuất
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÊ THẮNG
2.1 Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Lê Thắng từ ngày 13 tháng 2 đến ngày 23 tháng 3.
2.1.1 Tổ chức kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Ngọc Tuân.
2.1.1.1 Đặc điểm và công tác tổ chức nguyên liệu vật liệu tại công ty Công ty TNHH MTV Lê Thắng là một doanh nghiệp tư nhân chuyên
sản xuất và chế biến các loại đá, vì vậy nguyên vật liệu tại công ty chiếm tỷ lệ quan trọng rất lớn, mà ta đã biết một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa chủ yếu như các loại đá và các loại vật liệu sử
dụng cho quá trình thi công,sản xuất Khác với tư liệu lao động,nguyên vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất , dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra một hình thái mới của sản phẩm
Đá là nguyên vật liệu đầu vào và cũng chính là nguồn thu nhập chính của công ty vì vậy NVL tại công ty rất đa dạng và phong phú về cả chủng loại và số lượng, mặt khác các kho và bến bãi cất trữ và bảo quản NVL là rất quan trọng nếu không NVL sẽ bị thất thoát ,hư hỏng không thể sử dụng được gây mất mát
và lãng phí tiền của công ty một cách đáng trách
Do địa bàn hoạt động tập trung nên việc chuẩn bị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất khá thuận tiện và nhanh chóng hơn Tuy nhiên nguyên vật liệu đầu vào phải mua ở khá xa công ty nên trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu
có xảy ra nhiều vấn đề ngoài mong muốn và hao tổn nhiều thời gian và chi phí vận chuyển cho công ty.Vì vậy để đáp ứng nguyên vật liệu kịp thời cho quá trình trình sản xuất không bị ngừng trễ hoặc gián đoạn thì doanh nghiệp phải chú trọng tới việc chuẩn bị nguyên vật liệu đầu vào đầy đủ kịp thời
Trang 15Chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các DNSX.
2.1.1.2.Tình hình tổ chức quản lý vật liệu ,công cụ dụng cụ tại công ty.
+)Tình hình tổ chức nguyên vật liệu tại công ty:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Do vậy để đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất thì doamh nghiệp cần phải tổ chức bộ máy quản lý nguyên vật liệu đầu vào thật chặt chẽ và hợp lý
Phải phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật; tính toán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) của từng loại, từng thứ vật liệu nhập, xuất tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từng loại nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+) Quản lý nguyên vật liệu tại công ty:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì
cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng
Trang 16Trong khâu thu mua: doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua
nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả
Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải
dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu
Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp
thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Như vậy, để có thể đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ Tài Chính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ Trình
tự luân chuyển phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho những người quản lý nguyên vật liệu, bảo đảm sự an toàn cho chứng từ, cập nhật vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời, tránh sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết và phải giảm thời gian luân chuyển chứng từ tới mức thấp nhất Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất và nguyên tắc thích ứng Tài khoản tổng hợp của doanh nghiệp xây dựng căn cứ vào chế độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành Bên cạnh đó các tài khoản chi tiết được xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của doanh nghiệp sao cho phù hợp với công tác kế toán của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán
Trang 17Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kế toán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lý nguyên vật liệu.
2.1.1.3.Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty.
a) Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp, vật liệu rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có một vai trò, công dụng và tính năng lý hoá khác nhau Vì vậy để quản lý vật liệu một cách có hiệu quả, các doanh nghiệp tiến hành phân loại vật liệu
Tuỳ theo yêu cầu quản lý vật liệu mà từng doanh nghiệp thực hiện phân loại theo các cách khác nhau
* Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu có các loại:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực thể của sản phẩm " Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, "vật liệu" dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua
sơ chế Cụ thể nguyên vật liệu chính của công ty là đá
- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, mẫu
mã của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
- Nhiên liệu: là những thứ được tiêu dùng cho sản xuất năng lượng như xăng, dầu, khí ga Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành 1 nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn
- Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Trang 18-Vật liệu khác: là các loại VL không được xếp vào các loại kể trên Chủ yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, hoặc từ việc thanh lý TSCĐ Ví dụ như: đá dăm (đá nhỏ)
* Phân loại theo nguồn hình thành gồm 3 loại:
- Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất
+ đá mạt( dung cho gạch không nùng)
+ đá hộc,đá 4x6 đá 2x4( dùng cho công trình xây dựng)
- Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà
do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.( máy mọc, thuốc mìn, kíp điên, xe bán tải, xe tải )
* Phân loại theo mục đích sử dụng gồm:
- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Ví dụ
+Thuốc nộ, kíp điện dung cho việc khai thác đá
+Dầu, các vật liệu phụ dung cho hoạt động sản xuất
- Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
Ví dụ
- xe bán tải dung cho hoạt động buôn bán dao dịch
- các xe tải dung cho hoạt động vẩn chuyển đá đi bán
* Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu
được chia thành :
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, cụ thể là đá
Trang 19- Nguyên liệu,vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như: đá đe xây dựng các công trình để phục vụ quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
b) Phân loại công cụ dụng cụ.
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ các tiêu chuẩn quy định để xếp vào tài sản cố định
Trong công tác quản lý công cụ dụng cụ được chia thành:
- Công cụ dụng cụ lao động như: máy xẻ, máy cắt,
- Bao bì luân chuyển như: thùng đóng đá,
- Đồ dùng cho thuê(các xe tải dung cho người dân thêu vẩn chuyển)
2.1.1.4 Đánh giá nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại công ty.
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính: " Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được"
149/2001/QĐ-Trong đó:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế
+) Đánh giá nguyên vật liệu thực tế nhập kho.
Trang 20- Giá thực tế mua ngoài nhập kho: Là giá mua ghi trên hóa đơn (giá mua chưa có thuế gía trị gia tăng)
- Giá thực tế vật liệu tự chế tạo nhập kho: Là toàn bộ chi phí hợp lý trong kỳ để tạo ra vật liệu
+) Đánh giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho.
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp
Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Hiện công ty đang áp dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ +
Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật
tư nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều
Trang 21Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên
vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư
Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ
hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác
2.1.2 Thực trạng công tác nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Ngọc Tuân.
2.1.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư
Công tác hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi được tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh điểm vật tư, phải tổng hợp được tình hình luân chuyển và tồn của từng danh điểm theo từng kho, từng quầy, từng bãi
Do nguyên liệu vật liệu của công ty nhiều nên doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do
Trang 22thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ
và vào sổ chi tiết vật liệu
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối
chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác
Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số
lượng, làm tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian
Điều kiện vận dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác
kế toán máy và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Sau đây em xin trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty trong tháng 8 năm 2011
mua 110 m3 đá xẻ của Xí nghiệp khoáng sản nghĩa đàn với đơn giá mua chưa có thuế gtgt 10% là 50.000 đồng/m3 (theo hóa đơn gtgt số 007799) Vật liệu đã nhập kho đủ (phiếu nhập kho số 065), công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
+) Định khoản:
Trang 23Bảng 1: Hóa đơn mua hàng.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng Ngày 17 tháng 8 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Số : 007799
Đơn vị bán hàng : Xí nghiệp khoáng sản Nghĩa Đàn
Địa chỉ : xã Nghĩa Mỹ - thị xã Thái Hòa - Nghệ An
Số tài khỏan :
Điện thoại : 0974655678
Mã số thuế : 2900599100-001
Họ tên người mua : Hoangd Đình Giá
Tên đơn vị : Công ty MTV Lê Thắng
Địa chỉ :Thị Trấn Kim Sơn–Quế Phong – Nghệ An
Hình thức thanh toán : chuyển khoản
stt Tên hàng hóa dịch
vụ
Đơn vị tính
Thuế suất gtgt: 10% Tiền thuế gtgt: 550.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.
Trang 24BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT LIỆU
Ngày 20 tháng 8 năm 2011
Số : 68
- Căn cứ vào hóa đơn số 007799 ngày 17 tháng 8 năm 2011 của công ty TNHH Ngọc Tuân.
- Ban kiểm nghiệm bao gồm:
Ông Hoàng Đình giá : Trưởng phòng quản lý
Ông Nguyễn Văn Long: Thủ kho
Bà Sầm Thị Ngân : Kế toán trưởng
Đã kiểm nghiệm số vật tư sau:
Đơn
vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng qui cách, phẩm chất
Số lượng không đúng qui cách, phẩm chất
Trang 25Bảng 3: Phiếu nhập kho.
Đơn vị : Công ty TNHH MTV Lê THắng
Địa chỉ : Thị Trấn Kim Sơn – Quế Phong – Nghệ An
Họ và tên người giao hàng : Nguyễn Văn An
Theo hoá đơn GGTG số 007799 ngày 17 tháng 8 năm 2011
Nhập tại kho: Kim Sơn
Đơn
vị tính
giá
Thành tiềnTheo
CT
Thực nhập
- Trích dẫn 2: Ngày 19/10/2011 mua hàng của Công ty cổ phần Hồng Quân: hộp
giấy số lượng 2.000kg đơn giá 5.200 đồng/kg; mũi khoan 120 cái đơn giá
Trang 2611.200 đồng/cái,dầu nhờn 200 lít,đơn giá 11.000 đồng/lít, thuế GTGT 10% (HĐGTGT số 002292 ngày 19/8/2011) Công ty chưa thanh toán tiền hàng.
Trang 27Bảng 1:
Hoá đơn GTGT:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng Ngày 19 tháng 8 năm 2011
Mẫu số: 01 GTGT – 3LL Số: 002292
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần Hồng Quân
Địa chỉ : Số 24 – Đường Quang Trung – T.P Vinh – Nghệ An
Số tài khỏan :
Họ tên người mua : Hoàng Đình Giá
Tên đơn vị : Công ty TNHH MTV Lê Thắng
Địa chỉ : Thị Trấn Kim Sơn – Quế Phong – Nghệ An
Số tài khoản :
Mã số thuế : 2900797085
Hình thức thanh toán : chuyển khoản/tiền mặt
stt Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất gtgt: 10% Tiền thuế gtgt: 1.394.400
Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu ba trăm ba mươi tám ngàn bốn trăm đồng.
Trang 28BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT LIỆU
Ngày 21 tháng 8 năm 2011
Số : 69
- Căn cứ vào hóa đơn số 002292 ngày 19 tháng 8 năm 2011 của công ty TNHH MTV Lê Thắng
- Ban kiểm nghiệm bao gồm:
Ông Hoàng Dinhd Giá : Trưởng phòng quản lý
Ông Nguyễn Văn Long: Thủ kho
Bà Sầm Thị Ngân : Kế toán trưởng
Đã kiểm nghiệm số vật tư sau:
Số
TT hiệu vật tư Tên nhãn Mã vật tư vị tính Đơn
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng qui cách, phẩm chất
Số lượng không đúng qui cách, phẩm chất
Trang 29Nợ : 152
Có : 331
Họ và tên người giao hàng: Hoàng Đình Giá
Địa chỉ: Công ty TNHH MTV Lê Thắng
Số hoá đơn: 002292 Ngày 21/8 2011
Thực nhập
Tổng số tiền (bằng chữ): Hai triệu hai trăm ngàn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 hoá đơn GTGT
Nguyễn Văn Long
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Sầm Thị Ngân