Trên con đường phát triển sự nghiệp đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nước ta đang dần trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết và quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. Từ cơ chế thị trường đó mà nước ta đã gặp không ít khó khăn đặc biệt là lĩnh vực kinh tế. Nhiều thành phần kinh tế đã ra đời cùng tồn tại và pháp triển với quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2MỤC LỤC.
Lời nói đầu……… 5
Phần I: Lý luận về hạch toán Nguyên vật liệu và phân tích tình hình quản lý, sử dụng NVL trong các doanh nghiệp sản xuất……… 7
1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL ……… 7
1.1 Vị trí, vai trò của NVL trong quá trình sản xuất……….7
1.2 Yêu cầu của công tác quản lý NVL……….7
1.3 Nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất………… 8
2 Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu……… 9
2.1 Phân loại nguyên vật liệu……….9
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu……… 12
2.2.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho………12
2.2.2 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho……….12
2.2.2.1 Phương pháp đơn giá bình quân tồn đầu kỳ……… 13
2.2.2.2 Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền……….13
2.2.2.3 Phương pháp đơn giá thực tế đích danh……… 14
2.2.2.4 Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)……… 14
2.2.2.5 Phương pháp nhập sau – xuất trước ( LIFO)……… 15
2.3 Phương pháp giá h¹ch to¸n……….………… 15
3 Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp……….16
3.1 Chứng từ sử dụng……… 16
3.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu……….16
3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu………17
3.3.1 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển……… 17
3.3.2 Phương pháp thẻ song song……… 18
3.3.3 Phương pháp sổ số dư………18
4 Tổ chức hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL ………19
Trang 34.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX…… ……….19
4.1.1 Tài khoản sử dụng……….20
4.1.2 Chứng từ sử dụng……… 21
4.1.3 Trình tự kế toán tổng hợp nhập xuất kho NVL……….21
4.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK……… ………….21
4.2.1.Tài khoản sử dụng……… 21
4.2.2 Chứng từ sử dụng……… 22
4.2.3 Trình tự kế toán tổng hợp nhập xuất kho NVL……….22
4.3 Hạch toán kết quả kiểm kê, đánh giá lại vật liệu tồn kho……….24
4.3.1 Phương pháp hạch toán……… 25
4.3.2 Tổ chức sổ kế toán tổng hợp về NVL………26
Phần II Thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL và tình hình quản lý, sử dụng NVL ở Công ty Ắc quy KORNAM……….32
1.Khái quát chung về công ty ắc quy Kornam………32
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ắc quy Kornam…… 32
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm……… 34
1.3 Tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của công ty ắc quy ……37
1.4 Tình hình tài chính của công ty qua một số chỉ tiêu……….40
1.5 Phương pháp tính thuế, nộp thuế GTGT……… 40
1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm………41
2 Tổ chức công tác kế toán của công ty ắc quy Kornam……….43
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán………43
2.2 Hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng………45
2.3 Chế độ kế toán và tài khoản áp dụng………47
3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty ……….48
3.1 Quy trình luân chuyển của nguyên vật liệu……… 48
Trang 43.2 Phõn loại và đỏnh giỏ nguyờn vật liệu tại cụng ty ………48
3.2.1 Phõn loại NVL của cụng ty và đặc điểm của từng thứ NVL……….48
3.2.2 Phương phỏp đỏnh giỏ nguyờn vật liệu……….49
3.3 Phương phỏp kế toỏn………49
3.3.1 Chứng từ kế toỏn……… …49
3.3.2 Kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu………49
3.3.3 Ghi sổ kế toỏn chi tiết nhập xuất nguyờn vật liệu……….60
3.4 Kế toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu tại cụng ty……… 68
3.4.1 Tài khoản sử dụng……… 68
3.4.2 Phương phỏp hạch toỏn ……… 68
3.5 Biện pháp quản lý nguyên vật liệu tại công ty KORNAM………… 75
Phần III: Một số kiến nghị và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán nhập - xuất NVL tại và một số giải pháp tiết Kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm tại công ty ắc quy kornam……… 76
1 Nhận xột chung ……… 76
2 Đánh giá khái quát tình hình hạch toán kế toán NVL……….77
3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL………79
3.1 Một số ý kiến đóng góp ………79
3.2 Về công tác hạch toán ( hạch toán chi tiết và tổng hợp) ……… ……80
3.3 Áp dụng tin học trong công tác kế toán nguyên vật liệu ……… 80
3.4 Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý, sử dụng tiết kiệm NVL tại công ty ắc quy KORNAM……… ……81
3.5 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho……….82
4 Kết luận……… ………….82
Trang 5
Lời nói đầu
Trên con đường phát triển sự nghiệp đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước Nước ta đang dần trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý tậptrung sang vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết và quản lý của Nhànước theo định hướng XHCN Từ cơ chế thị trường đó mà nước ta đã gặp không
ít khó khăn đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Nhiều thành phần kinh tế đã ra đời cùngtồn tại và pháp triển với quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên, đểtồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh các DN cần phải cócác phương án sản xuất kinh doanh tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vậtchất cấu thành nên thực thể sản phẩm Đặc biệt đối với DN sản xuất thì chi phíNVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất, chỉ một sự biến độngnhỏ của chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN Do vậy, đểquản lý và sử dụng NVL một cách có hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải tổ chứctốt công tác hạch toán kế toán Nguyên vật liệu một cách khoa học, đầy đủ, chínhxác, kịp thời tình hình nhập – xuất – tồn NVL, tránh tình trạng thiếu hụt, dư thừa,mất mát trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của NVL nói trên và qua thực tế của Công ty
cổ phần đầu tư TAJA, em nhận thấy rằng công tác hạch toán kế toán NVL tạicông ty tuy đã đạt đến một mức độ nhất định, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế.Với mong muốn hoàn thiện và nâng cao hơn nữa công tác tổ chức kế toán NVLtại công ty và được sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, các cán bộ phòng kế toán,phòng kế hoạch… của công ty và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo, thạc sỹ Bùi ThịChanh, khoa Kế toán - Trường Đại học Lao động xã hội Em đã đi sâu nghiên
cứu về Nguyên vật liệu của công ty với đề tài “Hoàn thiện kế toán NVL và phân tích tình hình quản lý và sử dụng NVL ở Công ty cổ phần đầu tư TAJA”.
Trang 6Nội dung cơ bản của đề tài này bao gồm ba phần chính:
Phần I: Lý luận về hạch toán Nguyên vật liệu và phân tích tình hình
quản lý, sử dụng NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần II Thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL và tình hình quản lý,
sử dụng NVL ở Công ty cổ phần đầu tư TAJA.
Phần III: Một số kiến nghị, nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán nhập, xuất NVL và một số giải pháp tại công ty cổ phần đầu tư TAJA.
Do khả năng và thời gian có hạn nên chuyên đề này khó tránh khỏi nhữngsai sót Em mong nhận được sự góp ý, bổ sung của thầy cô giáo và cán bộ phòng
kế toán để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Kế toán và phòng
kế toán “ Công ty cổ phần đầu tư TAJA” Đặc biệt là c ô giáo hướng dẫn Bùi ThịChanh khoa Kế toán - Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội vµ kế toán trưởngc«ng ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Hà nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010
Trang 71 Sự cần thiết phảI tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp.
1.1 Vị trớ, vai trũ của NVL trong quỏ trỡnh sản xuất.
NVL là đối tượng lao động một trong ba yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sảnxuấttạo ra sản phẩm mới, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và bị tiờu haotoàn bộ hoặc bị thay đổi hỡnh thỏi vật chất ban đầự để cấu thành lờn thực thể sảnphẩm Trong quỏ trớnh sản xuất, chi phớ NVL thường chiếm tỷ trọng lớn tronggiỏ thành sản phẩm Do vậy NVL khụng chỉ quyết định đến mặt số lượng của sảnphẩm mà cũn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra, NVL cú đảmbảo quy cỏch, chủng loại, chất lượng, đa dạng thỡ sản phẩm sản xuất mới đạtđược yờu cầu và phục vụ cho nhu cầu ngày một cao của xó hội Hơn nữa, việctiết kiệm chi phớ NVL một cỏch hợp lý sẽ cú ý nghĩa rất lớn gúp phần làm giảmgiỏ thành, trờn cơ sở đú mà làm tăng lợi nhuận của DN Núi cỏch khỏc, với mộtlượng NVL khụng đổi cú thể làm ra được nhiều sản phẩm mới, tức hiệu quảđồng vốn đó được nõng cao
1.2 Yờu cầu của cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, kinh doanh, thuộc tài sản lu động, ờng xuyên biến động Vì vậy, để tăng cờng công tác quản lý, NVL phải đợc theodõi ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và xuất kho nhằm đảm bảo sự
th-an toàn, tránh đợc những mất mát, hao hụt, hạ thấp chi phí, giảm mức tiêu haonguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Trang 8- Trong khâu thu mua, phải quản lý về khối lợng, quy cách, chủng loại, giá mua
và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ, thời gian, phùhợp với kế hoạch sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
- Trong khâu bảo quản, để tránh mất mát, h hỏng, hao hụt, đảm bảo an toànnguyên vật liệu, việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảoquản đối với từng loại nguyên vật liệu cũng ảnh hởng không nhỏ đến quá trìnhsản xuất và kết quả SXKD
- Trong khâu dự trữ, để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc bình thờng,không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ
đọng vốn do dự trữ quá nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định đợc mức
dự trữ tối đa và tối thiểu
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí có ýnghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăngthu nhập, tích luỹ cho DN, do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việcghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong quá trình sản xuất Mặt khác, để tổ chức tốt công tác quản lý NVL thỡ đòi hỏi các DN phải cónhững điều kiện nhất định Đú là DN phải có đầy đủ hệ thống kho tàng để bảoquản vật liệu, kho phải đợc trang bị các phương tiện bảo quản và cân đo, đong,
đếm cần thiết Phải bố trí thủ kho, nhân viên bảo quản đầy đủ và có khả năngnắm vững việc thực hiện ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách, hạch toán kho Việc
bố trí sắp xếp vật liệu trong kho phải theo đúng yêu cầu kỹ thuật bảo quản, thuậntiện cho việc theo dõi, kiểm tra tình hình nhập - xuất - tồn vật liệu
Tóm lại, NVL là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm Muốn sảnphẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thị trờng, nhất thiết phải
tổ chức tốt khâu quản lý nguyên vật liệu, qua đó góp phần để giảm bớt chi phí vàhạ giá thành sản phẩm
1.3 Nhiệm vụ của kế toỏn nguyờn vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Với t cách là một công cụ quản lý quan trọng, phục vụ việc tạo lập và cung cấp
hệ thống thông tin quản lý, kế toán nguyên vật liệu có những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập - xuất - tồn - kho NVL, tính giá thành thực tế
Trang 9của NVL đã mua và nhập kho của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thu muanguyên vật liệu về các mặt, nh: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn.
Thứ hai: Áp dụng đúng đắn các phơng pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho,
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu, về tình hìnhhiện có và sự biến động tăng, giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp
số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Thứ ba: Tổ chức đánh giá, phân loại NVL, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo
quản, dự trữ và sử dụng NVL, tính toán, xác định chính xác số lợng, giá trị NVLcho các đối tợng sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Thứ t: Thực hiện kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ Nhà nớc
quy định, lập các báo cáo về NVL phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo
2 Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu:
2.1.Phõn loại nguyờn vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL bao gồm nhiều loại, nhiều thứ, có vaitrò, công dụng, tính chất lý hoá học khác nhau và đợc sử dụng thờng xuyên liêntục trong quá trình sản xuất Để phục vụ cho công tác quản lý , kế toán phải tiếnhành phân loại nguyên vật liệu Dới đây là một số cách phân loại chủ yếu sau:
a Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của nguyên vật liệu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu gồm có:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối
t-ợng lao động chủ yếu trong DN, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm mới nh sắt, thép trong công nghiệp cơ khí, chỡ, lỏ cỏch trong sảnxuất ắc quy,…Bán thành phẩm mua ngoài cũng phản ánh vào NVL chính
- Nguyên vật liệu phụ: Có vai trò thứ yếu trong quá trình SXKD, tạo điều kiện
cho quá trình SXKD đợc bình thờng, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuậthoặc quản lý nh dầu bôi trơn máy móc trong sản xuất kinh doanh, bao bì, đúnggúi
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình SXKD.
Nhiên liệu trong các DN thực chất là một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách
ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ
Trang 10trong lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng
có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các vật liệu phụ thông thờng
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc dùng để sửa chữa và
thay thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải nh săm, lốp,
- Phế liệu: là những NVL bị loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, phế
liệu đã mất hoàn toàn hoặc phần lớn giá trị sử dụng ban đầu (chỡ vụn, lỏ cỏch…)
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh
bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng…
Hạch toán NVL theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổngquát về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL Để bảo đảm thuận tiện, tránh nhầm lẫncho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị đối với từng NVL, trên cơ
sở phân loại theo vai trò và công dụng của NVL, các doanh nghiệp phải tiếp tụcchi tiết và hình thành nên Sổ danh điểm vật liệu Sổ này xác định thống nhất têngọi, ký mã hiệu, qui cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểmNVL Sổ danh điểm vật liệu có tác dụng trong công tác quản lý và hạch toán đặcbiệt trong điều kiện cơ giới hoá công tác hạch toán ở DN
Ngoài cỏch phõn loại nờu trờn, NVL cũn được phõn loại theo cỏc cỏch sau
b Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu gồm có: Nguyên vật liệu nhậpngoài, nguyên vật liệu nhận góp vốn, nguyên vật liệu tự gia công chế biến
c Căn cứ vào tính chất thơng phẩm của nguyên vật liệu thì có: nguyên vậtliệu tơi sống và nguyên vật liệu thô
Cách phân loại này tạo tiền đề cho việc quản lý và sử dụng riêng cho các loạivật liệu từ từng nguồn nhập khác nhau Trên cơ sở đó đánh giá đợc hiệu quả sửdụng vật liệu cho sản xuất kinh doanh
d Căn cứ theo nguồn hình thành: Theo cách phân loại này, NVL bao gồm
- NVL mua ngoài: Những NVL do doanh nghiệp mua ngoài bằng tiền mặt, tiềnvay, tiền gửi ngân hàng, mua chịu…
- NVL tự sản xuất: Những sản phẩm của sản xuất chính, sản xuất phụ do doanhnghiệp sản xuất dùng làm nguyên, vật liệu
- NVL nhận cấp phát, nhận góp vốn: NVL do đợc cấp phát (cấp trên, ngân sách)nhận góp vốn (góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, thành viên )
Trang 11- NVL hình thành từ các nguồn khác: Những NVL thu hồi từ phế liệu, từ thanh lýTSCĐ, nhận tặng thởng, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc
e Căn cứ theo chúc năng NVL đối với quá trình sản xuất bao gồm :
- NVL sử dụng cho sản xuất: Là NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất tạo
ra sản phẩm
- NVL sử dụng cho bán hàng: Là các loại vật liệu phục vụ cho quá trình bánhàng( Nh bao bì, nhãn mác đóng gói sản phẩm…)
- NVL phục vụ cho quá trình quản lý DN: nh giấy, bút, sổ sách…
Các cách phân loại nêu trên nói chung không thuận tiện cho việc tổ chức tàikhoản, hạch toán và theo dõi chi tiết NVL, gây khó khăn cho công tác tính giáthành Vì vậy, cách phân loại NVL theo vai trò và công dụng kinh tế là u việt hơncả
Trên cơ sở phân loại nêu trên, mỗi doanh nghiệp còn cần phải tiến hành tínhgiá NVL, đây là một khâu công tác quan trọng và không thể thiếu trong côngviệc tổ chức hạch toán NVL nói chung
2.2 Đỏnh giỏ nguyờn vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúngtheo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá thực tế (bao gồmgiá mua, chi phí vận chuyển, thu mua)
2.2.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của NVL đợc xác định nh sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá thực tế
bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn (Phần giá trị hàng hóa) cộng (+) Chi phí muathực tế (-) Các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực tếbao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn (+) Chi phí mua thực tế (-) Các khoản chiếtkhấu, giảm giá (nếu có)
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Giá thực tế bao gồm giá thực tế xuất kho gia
công chế biến và các chi phí gia công chế biến
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế bao gồm giá thực
tế nguyên vật liệu thuê chế biến cộng (+) Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Trang 12cộng (+) Số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các tổ chức đơn vị cá nhân tham gia liên
doanh: Giá thực tế là giá do Hội đồng liên doanh xác nhận
- Phế liệu: Giá thực tế là giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu
hồi tối thiểu
- Nguyên vật liệu đợc biếu tặng, thởng: Giá thực tế đợc tính theo giá thị trờng
của nguyên vật liệu tơng đương
2.2.2 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho:
Do NVL không phải nhập với một nguồn, một loại giá duy nhất, nên khi tínhgiá NVL xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu quản lý, tính chất ngànhnghề của từng DN mà áp dụng các phơng pháp tính khác nhau Để tính giá trịthực tế của NVL xuất kho có thể sử dụng một trong những phơng pháp sau:
2.2.2.1 Phơng pháp đơn giá bình quân tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
số lợng nguyên vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu tồn đầu kỳ:
Giá thực tế NVL xuất kho = Số lợng NVL xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân đầu kỳ =
Số lợng NVL tồn đầu kỳ
2.2.2.2 Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Về cơ bản phơng pháp này giống nh phơng pháp trên nhng đơn giá nguyên vậtliệu đợc tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Giá thực tế NVL xuất kho = Số lợng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền
- Phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL nhng
số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều Theo phơng pháp này, căn cứ vào giáthực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quâncủa một đơn vị NVL Căn cứ vào số liệu NVLxuất dùng trong kỳ và giá đơn vịbình quân để xác định giá thực tế xuất dùng trong kỳ
Trang 13- Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán xác định giá đơn vị bình quâncủa từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng xuất kho giữahai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế của NVL xuất kho
Giá đơn vị Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ này
Giá thực tế của NVL Số lợng NVL tồn Đơn giá NVL nhập
Tồn kho cuối kỳ = kho cuối kỳ x kho lần cuối
2.2.2.3 Phơng pháp đơn giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại NVL có giá trị cao, các loạivật t đặc chủng Giá thực tế NVL xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế NVLnhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần
2.2.2.4 Phơng pháp nhập trớc , xuất trớc (FIFO):
Trớc hết phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập Sau đócăn cứ số lợng xuất kho và giá thực tế xuất kho tính theo đơn giá thực tế nhập tr-
Trang 14ớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại tính theo đơn giá thực tếcác lần nhập sau.
2.2.2.5 Phơng pháp nhập sau , xuất trớc (LIFO):
Trớc hết phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập, căn cứ vào số lợngxuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá thực tế củalần nhập sau cùng đối với số lợng lần nhập sau cùng Vì vậy việc tính giá vật liệuxuất kho nhìn chung ngợc với phơng pháp nhập trớc - xuất trớc
2.3 Phương phỏp hạch toỏn.
Do NVL có nhiều loại, nhiều thứ thờng xuyên tăng giảm trong quá trìnhSXKD, mà yêu cầu của công tác kế toán NVL phải phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động và số hiện có của NVL, vì vậy trong công tác kế toán NVL có thể đợc
đánh giá theo giá hạch toán Giá hạch toán là giá đợc DN định ra để sử dụngtrong một thời gian dài Giá đó có thể là giá kế hoạch, giá bình quân của kỳ trớc.Giá hạch toán là giá dùng để hạch toán hàng ngày khi nhập, xuất NVL
Giá hạch toán là loại giá ổn định DN có thể sử dụng trong thời gian dài để hạchtoán mỗi lần nhập- xuất- tồn vật liệu tính đợc giá thực tế của nó Doanh nghiệp
có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu ở một thời điểm nào đó haygiá vật liệu bình quân tháng trớc để làm giá hạch toán Sử dụng giá hạch toán đểgiảm bớt khối lợng cho công tác kế toán nhập, xuất NVL hàng ngày và cuốitháng phải tính chuyển giá hạch toán của NVL xuất, tồn kho theo giá thực tế.Cuối tháng phải điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế để ghi sổ kế toán theo.Giá thực tế NVL xuất kho = Giá hạch toán NVL xuất kho x Hệ số giá
Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ + Giá hạch toán NVL nhập trong kỳ
3 Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp 3.1 Chứng từ sử dụng:
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp , kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải
đợc thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu vàphải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cơ sở chứng từ
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chứng từ kế toán NVL gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 - VT)
Trang 15- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 08 - VT)
- Hoá đơn (GTGT) (mẫu số 01 - GTKT)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu số 02 - GTTT)
Ngoài ra, các NVL có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:Phiếu xuất vật t (mẫu 04 - VT) ; Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05 - VT) vàcác chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng DN
Trờng hợp xuất vật liệu từ kho này đến kho khác trong nội bộ doanh nghiệp, bộ
phận cung ứng lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
3.2 Hạch toán chi tiết NVL
NVL trong các doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếumột loại nào đó có thể gây ngng trệ sản xuất, hạch toán chi tiết NVL là công việc
có khối lợng lớn, là khâu hạch toán khá phức tạp đối với mỗi doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu mà sửdụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Thẻ kho
- Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Ngoài ra, còn có thể sử dụng các bảng kê xuất, nhập, tồn kho nguyên vật liệuphục vụ cho việc ghi sổ kế toán đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời
3.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết Nguyờn vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất ợng của từng loại nguyên vật liệu theo từng kho và từng ngời phụ trách vật t.Hiện nay có ba phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
l-3.3.1 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Xem sơ đồ 1):
Phơng pháp này có u điểm là hạn chế việc ghi trùng lặp giữa kế toán và thủkho, nhng có nhợc điểm là công việc kế toán thờng bị dồn về cuối tháng, áp dụngcho các doanh nghiệp có khối lợng nhập, xuất không nhiều
Sơ đồ 1: Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
Trang 16Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3.3.2 Phơng pháp thẻ song song (Xem sơ đồ 2):
Phơng pháp này phù hợp với các đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc đối vớinhững DN sử dụng ít các loại nguyên vật liệu Phơng pháp này đơn giản dễ thựchiện không cần nghiệp vụ trình độ cao nhng thờng bị ghi trùng lặp giữa kế toán
và thủ kho, ghi dồn vào cuối tháng
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Bảng kê nhập nguyên
vật liệu chuyển nguyên vậtSổ đối chiếu luân
liệu
Bảng kê xuấtnguyên vật liệu
Thẻ kho
Sổ, thẻ chi tiết nguyên vật liệu
Phiếu nhập
Bảng ghi tổng hợp nhập-xuất-tồn
nguyên vật liệu
Trang 17Phơng pháp này hạn chế việc ghi trùng lặp giữa thủ kho và kế toán Nâng caotrình độ của thủ kho và trách nhiệm của kế toán Tăng cờng quản lý và hạch toánchi tiết NVL trong các DN nhng cũng có nhợc điểm là khó kiểm tra và phát hiệnsai sót, kế toán không biết đợc tình hình hiện có và tình hình tăng giảm của từngloại nguyên vật liệu trớc khi xem thẻ kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d
Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
4 Tổ chức hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL
Nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp Chế độ kếtoán quy định có 2 phơng pháp hạch toán là phơng pháp kê khai thờng xuyên vàphơng pháp kiểm kê định kỳ
4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX
Phơng pháp KKTX hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyênliên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho của các loại hàng tồn kho trêncác tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ về nhập xuất Trị giávật liệu xuất kho theo phơng pháp này phải đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từxuất kho, nhập kho sau khi đã tập hợp và phân loại theo các đối tợng sử dụng để
Trang 18ghi vào tài khoản và sổ kế toán và giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản hay trên
sổ kế toán có thể đợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
4.1.1 Tài khoản sử dụng:
Đối với phơng pháp này để hạch toán tổng hợp NVL, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:
TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu":TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tìnhhình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, TK152 có thể mở thành các TK cấp II sau:
TK1521: Nguyên vật liệu chínhTK1522: Nguyên vật liệu phụTK1523: Nhiên liệu
TK1524: Phụ tùng thay thếTK1525: Nguyên vật liệu và thiết bị XDCBTK1528: Nguyên vật liệu khác
Kết cấu nội dung ghi chép của TK này nh sau:
Bên nợ: - Trị gía thực tế của nguyên vật liệu, nhập kho.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ( trờng hợp DN hạch toán bằng hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK )
Bên có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho để sản xuất, chế biến.
- Chiết khấu mua hàng đợc hởng
- Trị gía nguyên liệu đợc giảm giá hoặc trả lại ngòi bán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê
- Kết chuyển thực tế trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
- Số d nợ: Trị giá nguyên liệu tồn kho cuối kỳ
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán NVL, kế toán còn sử dụng các tài khoản liênquan khác nh:TK111, TK112,TK128, TK222, TK241, TK627, 641, 642, 411…
- TK 151: "Hàng mua đang đi đờng"
- TK 331: "Phải trả cho ngời bán"
- TK 133: "Thuế GTGT đợc khấu trừ"
Trang 194.1.2 Chứng từ sử dụng
Đối với doanh nghiệp thu mua, nhập kho NVL thì doanh nghiệp phải có hailoại chứng từ bắt buộc, đó là hoá đơn bán hàng (do ngời bán gửi cho doanhnghiệp) và phiếu xuất kho( do cán bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp lập)
Đối với các nghiệp vụ xuất kho NVL thì doanh nghiệp phải lập phiếu xuất khohoặc phiếu xuất vật t theo hạn mức, thủ kho và ngời nhận NVL phải làm thủ tụckiểm nhận lợng NVL xuất kho theo phiếu xuất
4.1.3 Trình tự kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên vật liệu(xem sơ đồ 4)
Theo phơng pháp này, khi phát sinh nghiệp vụ nhập kho NVL, kế toán phản
ánh vào bên nợ TK 152, và khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho vật liệu, kế toánphản ánh vào bên có TK 152
4.2 Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKĐK
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờngxuyên liên tục tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoảntồn kho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúngtrên cơ sở kiểm kê cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp rồi từ đó tính ra giá trị vật t ,hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức sau:
Trị giá Tổng giá trị Trị giá vật Trị giá vật
vật t vật t, hàng hoá t, hàng hoá t hàng hoá
hàng hoá = mua vào + tồn - tồn cuối kỳ
xuất kho trong kỳ đầu kỳ
4.2.1 Tài khoản sử dụng
Đối với phơng pháp này để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu kế toán sử dụngcác tài khoản sau:
- TK 611: "Mua hàng"
- TK 152: "Nguyên liệu, vật liệu"
- TK 151: "Hàng mua đang đi đờng"
TK này dùng để phản ánh giá thực tế của vật t hàng hoá mua vào và xuất dùngtrong kỳ TK này có hai TK cấp hai:
+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu
+ TK 6112: Mua hàng hoá
Kết cấu nội dung ghi chép trên TK này nh sau:
Trang 20Bên nợ:-Trị giá thực tế của hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn
4.2.3 Trỡnh tự kế toán tổng hợp nhập xuất kho NVL (Xem sơ đồ 5)
Theo phơng pháp này, vật liệu mua vào phải căn cứ vào các chứng từ muahàng (Hoá đơn, Phiếu nhập kho…) để ghi vào TK 611 “ Mua hàng”, đối vớinghiệp vụ xuất vật liệu để sản xuất hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ, kếtoán căn cứ vào kết quả kiểm kê
TK151 ( DN tính thuế GTGT khấu trừ)
Trang 21NVL đi đờng về nhập kho TK133.1
Thuế GTGT
đầu vào
NVLthuê ngoài gia công Chiết khấuTM
Chế biến nhập kho (DN tính thuế GTGT trực tiếp)
TK142
Đánh Đánh giá tăng
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKĐK
TK151,152 TK611 TK151,152Kết chuyển NVL K/c NVL tồn kho cuối kỳ
TK111,112, TK621 Mua hàng Xuất NVL trực tiếp SX
(DN tính thuế GTGT khấu trừ)
TK 1331 TK 627,641,642 Thuế GTGT đầu vào Xuất NVL cho BH,QL
TK111,112
Mua hàng TK111,112,331(DN tính thuế GTGT trực tiếp) Chiết khấu TM
(DN tính thuế GTGT khấu trừ)
TK333.3 TK 1331
Thuế NK phải nộp Thuế GTGT đầu vào
Trang 22
TK 411 TK111,112,331 NVL nhận Vốn góp liên doanh Chiết khấu TM cấp phát tặng thởng ( DN tính thuế GTGTtrực tiếp)
TK412 TK412NVL tăng do đánh giá lại NVL giảm do đánh gớa lại
4.3.Hạch toán kết quả kiểm kê, đánh giá lại vật liệu tồn kho:
Định kỳ hoặc đột xuất, doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm kê tất cả các loạivật t ở các kho Kiểm kê vật liệu là nhằm xác định chính xác số lợng, chất lợng
và giá trị từng loại vật liệu hiện có của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình bảoquản, nhập xuất và sử dụng vật liệu, phát hiện và xử lý kịp thời những loại vậtliệu hao hụt h hỏng, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa hiện tợng tham ô, lãngphí vật t, có biện pháp sử lý kịp thời những hiện tợng tiêu cực
Đánh giá lại vật t thờng đợc thực hiện trong trờng hợp Nhà nớc qui định nhằmbảo toàn vốn KD khi có biến động lớn về giá cả và đem vật t góp vốn liên doanh,ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm kê NVL có đợc thực hiện trong toàn DNhay từng bộ phận, đơn vị kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất thờng
Khi kiểm kê, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng hoặc ban kiểm kê, phải
có hội đồng lãnh đạo, khi thực hiện kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê ( Mẫu số08- VT) Việc hạch toán cụ thể kết quả kiểm kê, đánh giá kạ NVL tồn kho trongcác doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX đợc tiến hành nh sau:
4.3.1 Phương phỏp hạch toỏn.
* Căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tại các kho, kế toán ghi:
- Trường hợp phát hiện thiếu NVL:
Nợ TK 138 (138.1) Giá trị vật liệu thiếu chưa xử lý
Có TK 152: Giá trị vật liệu thiếu (Chi tiết vật liệu)
- Trờng hợp phát hiện thừa NVL
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu thừa( Chi tiết vật liệu)
Có TK338.1: Giá trị vật liệu thừa chờ xử lý
* Căn cứ vào kết quả xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK138( 138.1): Giá trị thiếu đã xử lý
- Nếu số liệu thiếu, ngời chịu tránh nhiệm vật chất phải bồi thờng:
Trang 23Nợ TK 138( 138.8): phải thu cá nhân làm mất mát, h hỏng
Nợ TK 334,111,112: cá nhân bồi thờng vào lơng hoặc thu bằng tiền
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán tổng hợp và hình thức sổ kế toán mà đơn vị
đã chọn để xác định khối lợng công việc kế toán và từ đó tổ chức hệ thốngghi sổ tổng hợp vật liệu phù hợp nhất Việc vận dụng hình thức sổ nào là tuỳthuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của DN nhằm cung cấp thông tin kếtoán kịp thời đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Hiện nay DN có thể lựa chọn một trong các hình thức sổ kế toán sau:
Trang 24+ Sổ chi tiết: Tuỳ theo doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán nào mà sử dụng sỏ chi tiết thích hợp.
Trang 25+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung sổ nhật ký mua hàng, sổ cái các TK 152,153,611,621,311,141…
Chứng từ gốc(bảng tổng hợp chứng từ
gốc)
Sổ hạch toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 26+ Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ theo doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kế toán nào mà sử dụng sổ chi tiết thích hợp.
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các TK
Báo cáo kế toán
Sổ hạch toán chi tiết
Bảng tổng hơp chi
tiết
Sổ quỹ
Bảng kê
Trang 27+ Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ theo doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kế toán nào mà sử dụng sổ chi tiết thích hợp.
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký sổ cái, sổ cái TK 152, 153, 621, 627, 641…
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ quỹ
Trang 28* Hình thức kế toán máy
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy trên vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm
Quan hệ đối chiếu
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Máy vi tínhBảng tổng hợp
Chứng từ kế
toán cùng loại
Trang 29Phần II:
Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty và những biện pháp quản lý nguyên vật liệu ở công ty cổ phần đầu t taja
1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu t TAJA.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TAJA
Thời gian đầu công ty cổ phần và đầu t TAJA là công ty liên doanh giữacông ty Vật liệu xây dựng chất đốt Thăng Long và Công ty KUKJE INDUSTRYBATTERY CO.,LTD Hàn Quốc với ngành nghề sản xuất và kinh doanh các loại
ắc quy Với diện tích gần 10.000m2 đợc xây dựng từ tháng 11 năm 2004 và chínhthức đi vào sản xuất từ tháng 11/2005 với tổng số vốn đầu t 3,9 triệu USD trong
đó phía Việt Nam góp 45% vốn, Hàn Quốc 55% vốn.
Đến tháng 8 năm 2006 đã chuyển đổi thành công ty 100% vốn nớc ngoàitheo giấy phép bổ xung số 25B/GP ngày 22/8/2006 của UBND Thành phố HàNội
Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu t TAJA
Ngành nghề: sản xuất và kinh doanh các loại ắc quy
Trụ sở: Số 56 Đờng Hải Bối – Khu CN Bắc Thăng Long – Huyện Đông Anh– TP Hà Nội
Điện thoại: 043.995.9539 Fax: 043.995.9538
Tài Khoản: 14021370819017 tại Ngân hàng kĩ thơng Hà NộiCông ty ắc cổ phần đầu t TAJA đợc thiết kế và xây dựng với công xuất1.900.000 bình tiêu chuẩn/ năm gồm tất cả các chủng loại ắc quy chì - axít vớihai công đoạn chính:
- Công đoạn sản xuất cực
- Công đoạn lắp ráp ắc quy hoàn chỉnh
Tổng quát các công đoạn sản xuất nh sau:
Đúc trát hoá thành làm mềm xấy khô
đánh bóng lắp ráp hoàn thiện
Sản phẩm của Công ty đợc dùng cho các loại ắc quy xe máy, xe đạp điện,
ôtô, tàu thuyền, thiết bị cảnh báo tự động, thiết bị bảo vệ, máy video, thiết bị
Trang 30thông tin và điện thoại, thiết bị viễn thông dụng cụ cầm tay, các máy lu điện của
vi tính (UPS), các thiết bị điện tử của y tế, quân sự, thiết bị đo đạc thiết bị đóngngắt đèn điện và các thiết bị bộ nhớ khác, các thiết bị và đầu xe goòng của ngành
mỏ, xe nâng hạ… cho đến nay ch cho đến nay cha công ty nào trong nớc có thể sản xuất đợcngoài công ty cổ phần đầu t TAJA
Với mục tiêu 70% sản phẩm xuất khẩu và 30% sản phẩm tiêu thụ nội địa.Sản phẩm của công ty cổ phần đầu t TAJA đợc sản xuất trên dây chuyền côngnghệ tiên tiến nhất của Hàn Quốc dới sự giám sát nghiêm ngặt bởi các chuyêngia hàng đầu của công ty mẹ KUKJE INDUSTRY BATTERY CO.,LTD - Hãng
đã có kỹ thuật và kinh nghiệm hơn 40 năm chuyên SX các loại ắc quy và cácthiết bị điện của Hàn Quốc Cho đến nay sau hơn 5 năm đi vào hoạt động Công
ty TAJA nhận đợc rất nhiều đơn đặt hàng từ các nớc Công ty đều đặn sản xuất
và xuất khẩu các chủng loại ắc quy mang thơng hiệu TAJA vào thị trờng HànQuốc, Trung Đông và Nam Mỹ Bên cạnh đó, tại thị trờng trong nớc, ắc quyTAJA đã và đang nhận đợc sự đánh giá rất cao của ngời tiêu dùng
Hàng năm công ty TAJA còn giải quyết đợc một số lợng lớn lao động địaphơng vào làm việc tại công ty Sau 04 năm hoạt động công ty đã lập ra đợc mộtchi nhánh và hơn 244 đại lý trên toàn quốc
Sở dĩ công ty TAJA có đợc thành quả trên phần lớn là do đội ngũ cán bộ trẻnăng động, nhiệt tình sáng tạo, say mê công việc, đội ngũ công nhân giầu kinhnghiệm, đợc đào tạo cơ bản Với số lợng lao động hiện tại của công ty là 355 ng-
ời trong đó gồm 01 tổng Giám Đốc, 03 Phó tổng Giám đốc, 05 trởng phòng, 27nhân viên đợc đào tạo bởi các trường đại học và cao đẳng có uy tín trong vàngoài nớc
Hiện nay Công ty TAJA đang tiếp tục mở rộng đầu t sản xuất thêm dâychuyền ắc quy tuổi thọ cao, ắc quy xe máy nớc để đáp ứng đợc nhu cầu của thịtrờng.Với tiềm năng sẵn có của mình, công ty TAJA sẽ không ngừng lớn mạnhtrong tơng lai
Thị trờng của công ty:
- Mua nguyên vật liệu: Vì công ty chuyên sản xuất các loại ắc quy lên NVLchính của công ty chủ yếu là các loại chì và các loại bản cực và lá cách do đónguồn cung cấp NVL của công ty chủ yếu là mua từ Hải Phòng và một số tỉnhkhác và nhập khẩu chì để sản xuất Còn về NVL phụ và nhiên liệu thì đợc nhập từ
Trang 31các bạn hàng quen trong tỉnh và một số tỉnh lân cận do vậy NVLđợc cung cấp
đầy đủ và kịp thời không ảnh hởng tới hoạt động SXKD của công ty
- Quá trình bán hàng của công ty: thành phẩm của công ty chủ yếu là các loại
ắc quy xe máy, xe đạp điện, ôtô, tàu thuyền, thiết bị cảnh báo tự động, thiết bịbảo vệ, máy video, thiết bị thông tin và điện thoại, thiết bị viễn thông dụng cụcầm tay, các máy lu điện của vi tính (UPS), các thiết bị điện tử của y tế, quân sự,thiết bị đo đạc thiết bị đóng ngắt đèn điện và các thiết bị bộ nhớ khác, các thiết bị
và đầu xe goong của ngành mỏ, xe nâng do đó thị trờng của công ty rất phongphú và đa dạng nhng chủ yếu công ty xuất khẩu ra nớc
Ngoài những nướcHàn Quốc, Trung Đông và Nam Mỹ Bên cạnh đó tại thị ờng trong nớc, ắc quy TAJA đã và đang nhận đợc sự đánh giá rất cao của ngờitiêu dùng
tr-1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Quy trình công nghệ gồm 3 quy trình sau:
A.Quy trình sản xuất ắc quy khô:
`
B Quy trình sản xuất ắc quy tuổi thọ cao:
Nghiền Đúc Trát cao chì Hoá thànhbản cực
Sấy khô bản Cắt bản cực
Lắp ắc quy Nạp điện
Đóng gói
Trang 32C Quy trình sản xuất ắc quy ôtô:
Nhiệm vụ của các bộ phận nh sau:
* Quy trình sản xuất ắc quy khô
- Nghiền: Chì nguyên chất sẽ đợc chuyển hoá thành bột chì thông qua máy nghiền bột chì sẽ chế tạo ra chì oxit
- Đúc: Là quá trình hình thành lên khuôn bên trong của bình ắc quy tạo thành
s-ờn bản cực
- Trát cao chì: Bộ phận này dùng keo công nghiệp trát cao chì vào bản cực
- Hoá thành bản cực: Bộ phận này tiếp tục đảm nhận công việc đa vào khuôn máyhoá thành bản cực sẽ tạo ra bản cực dơng của ắc quy và chuyển qua bộ phận khác
IND hoá
Sấy khô Lắp ắc quy IND lắp ráp Nạp điện
Đóng gói
Đóng gói Lắp ắc quy Cắt bản cực Sấy khô
Trang 33- Sấy khô bản: Sau khi bản cực đã đợc hoàn thiện sẽ đa vào máy sấy khô
- Cắt bản cực: Bộ phận này tiếp tục cắt bản cực cho vừa từng chủng loại của ắc quy Sau đó cho bản cực vào trong bình ắc quy rồi chuyển đến bộ phận nạp điện
và đa ra đóng gói
* Quy trình sản xuất ắc quy tuổi thọ cao:
- Nghiền: Chì nguyên chất cộng thêm hỗn hợp canxi sẽ đợc chuyển hoá thành bột chì thông qua máy nghiền bột chì sẽ chế tạo ra chì oxit canxi
- Đúc: Là quá trình hình thành lên khuôn bên trong của bình ắc quy tạo thành
s-ờn bản cực vì có thêm hỗn hợp canxi do đó phải trải qua hai lần đúc
- Trát cao chì: Bộ phận này dùng keo công nghiệp trát cao chì vì có thêm canxi
do đó phải trải qua hai lần trát cao chì vào bản cực
- Hoá thành bản cực: Bộ phận này tiếp tục đảm nhận công việc đa vào khuôn máyhoá thành bản cực vì có thêm canxi do đó phải trải qua lần hai đa vào khuôn máy
sẽ tạo ra bản cực dơng của ắc quy tuổi thọ cao
- Sấy khô bản: Nhận nhiệm vụ làm khô bản cực, khi đã khô bộ phận tiếp tục chuyển giao cho bộ phận liên quan
- Cắt bản cực: Bộ phận này tiếp tục cắt bản cực cho vừa từng chủng loại của ắc quy Sau đó cho bản cực vào trong bình ắc quy rồi chuyển đến bộ phận nạp điện
và đa ra đóng gói
1.3 Tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của công ty TAJA:
Sơ đồ 01: Tổ chức nhân sự của công ty cổ phần đầu t TAJA
Phòng kinh doanh
Phòng vật t
Phòng KCS
Phòng sản xuất
Các phân xởng sản xuất
Trang 34Phân xởng sản xuất cực Phân xởng hoàn thành
A Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định mọi vấn đề trong các cuộc họpcủa toàn công ty Các cuộc họp HĐQT do chủ tịch HĐQT triệu tập ít nhất mỗinăm 1 lần.Mỗi thành viên trong HĐQT có thể uỷ quyền bằng 1 văn bản cho ngời
đại diện tham gia cuộc họp và biểu quyết thay mình về những nội dung đợc uỷnhiệm
B Ban giám đốc:
Ban giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, trong đó:
-Giám đốc là ngời Hàn Quốc
-Phó giám đốc thứ nhất là ngời Việt Nam- Phụ trách kinh doanh xuấtnhập khẩu, tài chính và đối ngoại
-Phó giám đốc thứ 2 là ngời Hàn Quốc- Phụ trách sản xuất
-Kế toán trởng là ngời Việt Nam
Trách nhiệm điều hành hàng ngày của công ty thuộc quyền Phó giám đốc thứnhất Giám đốc và phó giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm trớc HĐQT về hoạt
động của công ty
Dới Phó giám đốc có các phòng ban chức năng:
-Phòng kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán
- Phòng tổ chức hành chính: tổ chức mọi hoạt động về công tác hành chính
- Phòng kỹ thuật: ( Phòng KCS)
Tham mu giúp Giám đốc về kỹ thuật, về công nghệ, thiết kế mẫu mã sản phẩm.Giúp Giám đốc chế tạo những SP mới để chào hàng để làm mẫu đối với SP mới Xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật nhằm quản lý nguyên vật liệu
Quản lý chất lợng và kiểm tra chất lợng sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng
- Phòng kinh doanh:
Giúp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp một cách dễ dàng hơn, giúp việc mởrộng thị trờng cho doanh nghiệp và thực hiện bán sản phẩm và giúp doanh nghiệptìm hiểu về nhiều chủng loại sản phẩm cạnh tranh trên thị trờng
- Phòng vật t:
Tổ chức cung ứng vật t các loại vật liệu đầu vào, kiêm vận chuyển nguyên vậtliệu cho công ty và thực hiện cung cấp các loại vật liệu để sản xuất sản phẩm…
Trang 351.4 Tình hình tài chính của công ty TAJA qua một số chỉ tiêu sau:
phải nộp = Thuế GTGT đầu ra _ Thuế GTGT đợc khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra là số thuế tính trên tổng giá bán ( cha bao gồm thuế GTGT)hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ
Thuế GTGT
Giá tính thuế của hàng hoá
dịch vụ chịu thuế bán ra x
Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đóGiá tính thuế của
cha có thuế)
Giá cha có thuế
= Giá thanh toán1+ % thuế suất
Hàng năm tổng số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp khoảng:
= 13.278.997.900đ
1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2007-2008-2009 .
Biểu 01: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu qua các năm của công ty TAJA
Năm2009
Chờnh lệch
2008/2007 2009/2008