Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TRUNG SƠN
HƯNG YÊN
Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Hồng
Khóa: 11BGiảng viên hướng dẫn: TS Phạm Xuân Kiên
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG BIỂU V DANH MỤC SƠ ĐỒ VI LỜI NÓI ĐẦU VII PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT IỆU TẠI CÔNG TY P THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TRUNG SƠN HƯNG
YÊ
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần TPXK Trung Sơn Hưng Yê
1.1.1 Danh mục Nguyên vật liệ
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệ
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần TPXK Trung Sơn Hưng Yê
1.2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệ
1.2.2 Phương thức sử dụng nguyên vật liệ
1.2.3 Bảo quản nguyên vật liệ
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yê
PHẦN THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠIC ÔNG TY CP THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TRUNG SƠN HƯNG Y
2.1 Tính giá N
2.1.1 Tính giá NVL nhập k
Trang 42.1.2 Tính giá NVL xuất k
2.2 Thủ tục nhập, xuất kho N
2.2.1 Thủ tục nhập kho N
2.2.2 Thủ tục xuất kho N
2.3 Kế toán chi tiết nhập kho – xuất kho nguyên vậ u 2.3.1 Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết ng vậ 12 2.3.2 Phương pháp kế toán chi tiế yê 13 2.
Trang 63 3
2.5.2 Kế toán tổ p vật liệu
33
2.5.3 Kế toán tổ p vật liệu
33
2.2.1.3 Sơ đồ hạch toán tổng quát VL theo phương pháp KKTX ( VA
NG PHÁKTRỪ)
34
Trang 73.1.1 đi
3.1.2 Nhược điểm
47
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán n v
ông ty cổ phần TPXK Hưng Yên
48
Trang 83 tác quản lý nguyên vật liệu
50
chứng từ và luân chuyển c từ
3.2.5 Ổ KẾ HP
52
Trang 9K ẾT LU
D ANH M I KẢO
IX C01
X
xi
HỤ L
Trang 11TK
DANH MỤC BẢNG BIỂU
ảdanh điểm Nguyên vật l 1Biểu 2.1 Hoá đơn GTGT
Trang 1217
Biên bản kiểm nghiệm
3 Phiếu nhập kho
26
Bi 8
ập nguyên vật liệu
Trang 1332
Sổ Nhật kí chung
Trang 1435
Bi cái Tài khoản 152
38
Bi cái Tài khoản 112
40
Bi cái Tài khoản 111
42
u
i Tài khoản 331
43
Trang 15B 1
Trang 19toán c công ty đã giúp tôi hoàn thành công việc của mình!
PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TRUNG SƠN HƯNG YÊN
1.1 Đặc điểm
uyên vật liệu tại công ty Cổ p
n TPXK Trung Sơn Hưng Yên 1.1.1 Danh mục Nguyên vậ
Trang 20Bảng 1.1 Sổ d
h điểm Nguyên vật liệu
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu Tại công ty Cổ phần thực phẩm xuất
khẩu Trung
ơn Hưng Yên nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Vật liệu chính: Bao gồm những loại vật liệu được sử dụng làm nguyênliệu chính hình thành nên sản phẩm như Cá Hồi, Cá Ba Sa, Cua, BàoNgư Đây là những nguyên
ệu chủ yếu trong quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
- Vật liệu phụ: Bao gồm những loại nguyên vật liệu như hương liệu,chất phụ gia, phẩm màu, muối, gia vị, ớt….đây là những nguyên vật liệukhông trực tiếp hình thành nên sản phẩm nhưng
ũng không thể thiếu trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
- Nhiên liệu: Bao gồm xăng, dầu mỡ, hơi đốt…đây là những loại vậtliệu được sử dụng
ằm cung cấp nhiệt năng trong quá trình chế biến sản phẩm
- Vật liệu khác: Bao gồm những loại vật liệu không có trong các nhóm
kể trên như phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, một s
loại tạp chất, phụ gia ít dùng trong quá trình sản xuất….
1.2 Đặc điểm luân huyển
uyên vật liệu tại Công ty Cổ phần TPXK Tru
Sơn Hư ng Yên
1.2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu
Trang 21Công ty Cổ phần TPXK Trung Sơn Hưng Yên có quy mô lớn, chuyên sảnxuất chế biến các loại thực phẩm như Cá Hồi, Cá Ba Sa, Cua, Bào Ngư Đây
là nguyên liệu chính hình thành nên sản phẩm Sản phẩm của Công ty phục
vụ cho nhu cầu của nhiều ngành nghề khác nên vịêc sản xuất được diễn rathường xuyên, liên tục, không bị ngừng trệ Vì vậy tình hình thu mua nguyênliệu cũng đòi hỏi được tiến hành đều đặn, ổn định Việc tổ chức quản lý tìnhhình thu mua, sử dụng là tương đối khó khăn, phức tạp đối với cán bộ quản
lý, nhân viên kế toán NVL Do công việc như vậy nên đòi hỏi đội ngũ cán bộquản lý kế toán NVL khôn
chỉ có trình độ mà còn phải có trách nhiệm trong công việc.
Tại công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên nguyên vậtliệu chủ yếu được hình thành theo phương thức mua ngoài Công ty thường
ký hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu dài hạn với một số nhà cung cấp nhằmđảm bảo nhu cầu sản xuất của công ty Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, bộphận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng
đã ký kết để tiến hành mua hàng Nguyên vật liệu sẽ được vận chuyển vềcông ty bằng các xe chở hàng chuyên dụng của công ty, trong hợp đồng muanguyên vật liệu mà công ty đã ký với nhà cung cấp không bao gồm chi phívận chuyển nguyên vật liệu vì vậy trong giá trị thực tế nhập kho nguyên vậtliệu có bao gồm cả chi phí vận chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu nhập kho Khihàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết như khối lượng nguyên vật liệu nhậpkho lớn, chất lượng nguyên vật liệu không được như mọi lần mua trước…Công ty có thể lập ban kiểm nghiệm vật tư sau đó đánh giá hàng mua về cácmặt số lượng, chất lượng và quy cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm bankiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” sau đó bộ phận cung cấphàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn và biên bản sẽ ghi số lượng thựcnhập vào phiếu nhập, giao cho chủ kho làm thủ tục nhập kho Trường hợp
Trang 22phát hiện thừa thiếu sai quy cách phẩm chất thủ kho phải báo cáo cho bộ phậncung cấp và cùng với người giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định kỳ thủkho chuyển g
o phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ
ể ghi sổ kế toán
1.2.2 Phương thức sử dụng nguyên vật liệu
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm, bộ phận sảnxuất căn cứ vào khối lượng sản phẩm sản xuất ra để xác định khối lượngnguyên vật liệu cần thiết sau đó thông báo với phòng cung ứng vật tư đểphòng cung ứng thông báo xuống kho cho thủ kho lập phiếu xuất kho nguyênvật liệu,căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật tư và ghi số thực xuất vàophiếu xuất sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ vật tư vào thẻkho Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật tư
toán tính giá hoàn chỉnh phiếu
uất để lấy số liệu ghi vào sổ
1.2.3 Bảo quản nguyên vật liệu
Sau khi thu mua nguyên vật liệu điều quan trọng chính là phải bảo đảm
được chất lượng của nguyên vật liệu Vì vậy tại công ty Cổ phần thực phẩm
xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên, nguyên vật liệu sau khi được thu mua về nếuchưa được sử dụng ngay thì sẽ được bảo quản trong các kho lạnh để có thểgiữ được chất lượng của nguyên vật liệu không bị giảm sút Với hệ thống kholưu trữ tương đối rộng, có thể bảo quản được 10 tấn nguyên vật liệu các loại,công ty luôn thu mua kịp thời nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuấtđảm bảo quá cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn Vì nguyên vật liệuphục vụ cho quá trình sản xuất của công ty là hàng thực phẩm tươi, rất dễ bị
Trang 23hỏng trong quá trình vận chuyển, bảo quản nên công ty thường ít dự trữnguyên vật liệu nhiều, thay vào đó công ty luôn tìm được những nhà
ng cấp lâu dài đáp ứng được nhu cầu nguyên vật liệu cho công ty
Nguyên vật liệu được sử dụng trong quy trình sản xuất ở công ty là các loạinguyên vật liệu phục vụ cho ngành chế biến như Cá, Cua, Bào Ngư Đây lànguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng 80% giá trị sản phẩm và cũng dễ bị giảmphẩm chất nếu không bảo quản tốt, thường xuyên
ể nơi thoáng mát và phải có khay đựng, tránh bị nấm mốc làm hỏng 1.3 Tổ chức quản lý nguy
vật liệu của Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn HưngYên
Quản lý nguyên vật liệu ở mỗi công ty là công việc rất phức tạp, đòi hỏi bộmáy quản lý của công ty phải biết sắp xếp, tổ chức cán bộ thu mua, xây dựng
định mức sử dụng, quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng Tại
công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng Yên việc quản lýnguyên vật liệu được giao cho phòng cung ứng vật tư, việc xác định định mức
sử dụng do ban lãnh đạo công ty đưa ra có tham kh
thêm ý kiến của các phòng ban và cá
chuyên gia trong lĩnh vực này
Chức năng của Phòng cung ứng vật tư
Phòng cung ứng vật tư có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về
ông tác quản lý, thu mua, xây dựng ị
Trang 24hệ với các nhà cung cấp nhằm đảm bảo tình hình sản xuất của công ty.
- Theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu thực tế so với định mức đ
được đề ra nhằm xác định mức tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu
- Quản lý theo dõi tình hình biến động nguy
vật liệu như nhập kho, xuất kho, tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu.+ Ở khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về số lượng, khối lượng, quy cách,chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cung cấp như kế hoạch thu mua theođúng tiến đ
thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Ở khâu bảo quản: Cần tổ chức kho tàng bến bãi bằng cách trang bị đầy đủ ởcác phương tiện cân đối thự
hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng.+ Ở khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các địnhmức tiêu hao
L trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh ngiệp
Do vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi
hép, phản ánh tình hình xuất dựng vật liệu trong giá thành sản xuất.+ Ở khâu dự trữ: Phòng cung ứng vật tư phải xác định mức dự trữ tối đa, tốithiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đư bình thường, không bị ngừng trệ, ứđ
Trang 25triển thị trường.
- Tổ chức hoạt động của phòng một cách hiệu quả
- Dự báo và xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
ịnh kỳ, phù hợp với tình hình, tốc độ phát triển thực tế của công ty
- Lập các báo cáo phâ
tích, đánh giá tình hình kinh doanh, tình hình phát triển thị tr
m gia tiếp xúc, thương
ượng giải quyết các vướng mắc với khách hàng
- Theo dõi hợp
ng
- Theo dõi số lượng đặt hàng, chi tit và th
gian giao hàng
Trang 26- Chuyển thông tin q
Theo dõi tiến độ thực hiện xuất nhập hàng
Lập số liệu báo cáo
Trang 27- nh mọi hoạt động thuộc chức năng của phòng.
Nhân viên kế hoạch vật tư
- về đúng tiến độ phục vụ sản xuất, không làm gián
- oạn hoặc quá dư thừa
Xây dựng mức tồn kho tối ưu cho từ
- loại vật tư
Lập định mức vật tư kế hoạch cho từng mặt hàng sản xuất
Cân đối định mức vật tư sử dụng thực tế tại các phân xưởng, bộ phận và báocáo khi vưt
- nh mức sử dụng, đề nghị biện pháp để kịp thời xử lý tránh tăng chi ph í.Tham mưu cho Ban Giám Đốc về quản
- vật tư, quản lý tồn kho, tham gia giả
quyết hàng tồn kho, kiểm
- kho
Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao
Nhân viên thốn
- kê vật tư
Trang 28Theo dõi, báo cáo kịp thời tình hình biến động giá
- ả vật tư
Tổng hợp chi phí vật tư phát sinh tại các chi nhánh (nếu
- ó)
Thống kê, tổng hợp xuất - nhập – tồ
- kho vật tư các nguồn gia công
Theo dõi công nợ, lập thủ tục thanh toán
Cung cấp số liệu về vật tư cho các
- hòng ban khác khi có yêu cầu nhằm mục đích phục vụ công việc cho côngty
Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác quản lý tồ
- kho, hỗ trợ với Thủ kho trong việc gi
quyết hàng tồn kho, kiể
- kê kho
Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao
Nhân viên thu mua vật tư
Mua hàng theo giấy đề nghị mua vật tư của tất cả
- ác bộ phận trong công ty đã được Ban Giám Đốc hoặc Trưởng phòng kýduyệt
Đảm bảo chất lượng, mẫu mã đạt yêu cầu mục đích sử dụng với giá bằnghoặc thấp hơn giá mua hiện t
- Nếu giá cao hơn phải báo cáo Ban Giám Đốc hoặc Trưởng phòng quyết
Trang 30Th hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Trang 31PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ T
x
Đơn giá (ghitrên hoáđơn)
+
Chi phí vậnchuyển(nếu có)
rừ, giá thực tế của Nguyên vật liệu mua ngoài được tính là giá chưa baogồm thuế)
Ví dụ : Theo hoá đơn GTGT số 200789 ngày 09/09/2010 của Công tyNgư nhệp Cẩm Phả bán cho công t
CPTPXK Trung Sơn 940 kg Cá Hồi, đơn g
chưa thuế là 65 0 000 đồng Thuế GTGT 10%
Trang 32Giá thực tế nhập kho 940kg
á Hồi là:
Giá nhập kho chưa
ao gồm thuế GTGT = 650.000 x 940 = 611.000.000 (đồng)
2.1.2 Tính giá NVL xuất kho
Để thuận tiện cho việc tính giá trị Nguyên vật liệu xuất kho mà đảmbảo công việc hạch toán chính xác, công ty đã áp dụng phương pháp giá thực
tế đích danh để hạch toán Nguyên vật liệu xuất kho Theo
ương pháp này giá của Nguyên vật liệu được giữ nguyên từ lúc nhậpvào đến lúc xuất dựng
Tất cả các trường hợp nhập - xuất kho đều phải có đầy đủ chứng từ hợp
lệ (phiếu NK, phiếu XK) theo đúng chế độ đã quy định Thường xuyên ghichép một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác các phiếu vào thẻ kho các vật tưthực nhập, thực xuất, tồn kho về số lượng Việc ghi chép chứng từ, sổ sáchphải rõ ràng, sạch sẽ
Trang 33tư một các chứng từ liên quan cần thiết, đảm bảo chất lượng và sốlượng vật tư n
thời gian ghi trong phiếu Chỉ được xuất vật tư cho người có đủ giấy tờhợp lệ theo quy định
Phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ (bộ phận), lý do
Trang 34uất vật liệu Sau khi xuất kho, người nhận vật liệu và thư kho phải kývào phiếu xuất kho.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho ghi số lượng vật liệu xuất vào thư kho
Kế toán NVL vào sổ chi tiết
á trị NVL xuất dựng Kế toán tổng hợp vào sổ Nhật kí chung
và sổ cái các tài khoản liên quan.
2.3 Kế toán chi tiết
ập kho – xuất kho
guyên vật liệu
2.3.1 Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Chứng từ kế toán
Để kiểm tra, giám sát tình hình nhập, xuất của từng thứ NVL, thực hiện quản
lý có hiệu quả, phục vụ đầy đủ nhu cầu
ất khẩu kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng
á (Mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất khẩu (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước
Trang 35ưng Yên còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
- B
n bản kiểm nghi
vật tư, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối cùng (Mẫu 07-VT)
vị tính sau đó giao cho thủ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồnNVL, về mặt giá trị và số lượng
- Sổ kế toán ch
tiết, sổ số dư: Được sử dụng để hạch toán tình hình biến động VL cả
về mặt giá trị và mặt số lượng ở phòng kế toán
Ngoài các sổ kể trên, công ty còn sử dụng các bảng nhập, xuất, bảng luỹ kế, bảng t
g hợp nhập - xuất - tồn kho NVL nhằm phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trực tiếp được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời
Các chứng từ được lập được tập trung vào bộ phận kế toán của công ty để kiểm t
tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính chính xác của số liệu
Trang 36Trên cơ sở các chứng từ kế toán, tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL đã đượckiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kế toán tiến hành phân l
i theo chứng từ nhập, xuất, từng loại NVL, từng kho.
ừ đó tập hợp số liệu ghi vào sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp NVL
2.3.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Có một số các phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết khác nhau nhưng với đặc
điểm hoạt động sản xuất k
5 ngày sau khi ghi thẻ kho, thủ kho tập hợp tất cả các chứng từ nhậpxuất rồi phân loại theo từng nhóm NVL theo quy định
Sau khi phân loại thì lập phiếu giao nhận chứng từ Phiếu này được lập chotừng loại phiếu: Phiếu nhập riêng,
hiếu xuất riêng Khi đã lập xong phiếu giao nhận chứng từ, thủ kho nộplại cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất VL
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho kiểm tra, ghi số lượng NVL, tồn củatừng danh điểm vật tư vào sổ số dư Sổ số dư được mở cho từng kho và dùngcho cả năm trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ.Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.Nhân viên kế toán NVL, phụ trách kho thì phải thường xuyê
Trang 37hoặc định kỳ xuống kho hướ
dẫn hoặc kiểm tra việc ghi chép thẻ và thu nhận chứng từ rồi ký tên vàophiếu giao nhận chứng từ
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng
à dựa vào số dư đầu
ng để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật tư Số dư này được đối
ếu với cột "số tiền" trên sổ số dư
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ số dư
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế nhập
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Bảng luỹ kế xuất
Trang 38Đối chiếu kiểm tra
Theo phương pháp này, thủ kho căn cứ vào các chứng từ
ập, xuất NVL để ghi “Thẻ kho” (mở theo từng danh điểm trong từng kho).Cuối tháng ghi lượng NVL tồn kho từ thẻ kho vào “Sổ số dư”
Kế toán dựa vào số lượng nhập, xuất của từng danh điểm NVL được tổng hợp
từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận được kiểm tra các kho theo định
kì 5 ngày và giá hạch toán để trị giá thành tiền NVL nhập xuất theo từngdanh điểm, từ đó ghi vào “Bảng kê nhập-xuất - tồn”, sau đó tập hợp vào
“Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” Cuối tháng, từ “Bảng luỹ kế nhập – xuất –tồn”, kế toán lập “ Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn”, và tiến hành tính tiềntrên ‘
số dư” do thủ kho chuyển đến và đối chiếu
ồn kho từng danh điểm NVL trên “Sổ số dư” với tồn kho trên “Bảng luỹ kếnhập – xuất – tồn”
2.4 Tình hình nguyên vật liệu tại công ty
Tại Công ty cổ phần TPXK Trung Sơn Hưng Yên, tình hình tổ chức
kế toán chi tiết NVL được áp dụng theo phương pháp "Sổ số dư" Phươngpháp này được sử dụng nhiều trong các doanh nghiệp ở nước ta Theo phươngpháp "Sổ số dư" kế toán các nghiệp vụ nhập - xuất kho vật liệu được tiến
Trang 39hành đồng thời ở 2 nơi: Tại kho và phòng kế toán Thủ kho và nhân viên kếtoán kết hợp với nhau làm tốt công việc của họ, giúp cho giám đốc, lãnh đạocông ty có thể
ân tích, đánh giá đúng tình hình
ử dụng NVL và tìm ra các giải pháp tiết kiệm nhằm hạ giá thành sản phẩm,tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Phương pháp kế toán chi tiết NVL:
NVL của doanh nghiệp đều mua từ các xí nghiệp, đơn vị tập thể, cánhân trong tỉnh và các vùng lân cận Chi phí của doanh nghiệp được tính vàogiá trị VL mua Khi NVL được vận chuyển đến nhà máy trước khi vào nhậpkho, vật liệu phải được kiểm tra bởi các thành viên của ban kiểm nghiệm vật.Ba
kiểm nghiệm phải lập biên bản kiểm nghiệm đối với số
Trang 40liệu về số lượng, ch HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 09 tháng 09 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
PC/2010B200789
Đơn vị bán hàng: Công ty Ngư nghiệp Cẩm Phả
Địa chỉ: Số 33 Đường Bái Tử Long - Cẩm Trung - Cẩm Phả - Quảng Ninh
Số tài khoản: 102012340223706-NHCT Cẩm Phả
Mã số thuế: 5766102863
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đăng Hùng
Tên đơn vị mua: Công ty cổ phần TPXK Trung Sơn Hưng Yên
Địa chỉ: Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên
Số tài khoản:2405000025855- NHNN & PTNT Văn Lâm
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0900192590
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi hai triệu một trăm nghìn đồng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
lượng Các thành viên phải lý và ghi đầy đủ họ tên vào biên bản