1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn

93 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 511,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu đề tài Khóa luận hướng tới mục tiêu xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn trên

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫnnhiệt tình của các thầy, cô giáo trong khoa TC-KT của trường Học viện Công nghệBưu chính viễn thông và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị, cô, chú phòng kế toáncủa Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn để báo cáo của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Tài chính-Kế toántrường Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông đã tạo điều kiện cho em rất nhiều vàchỉ bảo em trong suốt quãng thời gian học tập trên trường, đặc biệt em xin gửi lời cảm

ơn tới TH.S Phạm Vũ Hà Thanh đã tận tình hướng dẫn em, hết lòng giúp đỡ, đónggóp cho em những ý kiến quý báu, động viên giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Tuy nhiên, do hiểu biết và kiến thức có hạn và những nhận thức còn hạn chếtrong công tác nghiên cứu nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong khoa kế toán để bài luận vănđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 06 năm 2016 Sinh viên

Võ Thị Khánh Linh

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4

Trang 2

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 3

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 3

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 6

MỞ ĐẦU

Kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn,

vì vậy DN nếu muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải không ngừng phát triển, đổi mớicông nghệ để nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm.Bên cạnh đó, giá cả sản phẩmhợp lý cũng rất quan trọng.Trong các doanh nghiệp nói chung, chi phí NVL luônchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, vì vậy doanh nghiệp cần có chính sáchbảo quản, sử dụng hợp lí để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tănglợi nhuận cho doanh nghiệp

Để thực hiện được điều này, các doanh nghiệp cần chú trọng tới công tác kế toáncói chung và công tác kế toán NVL nói riêng.Nhận thức được vai trò của kế toánNVL, trong thời gian nghiên cứu và học hỏi tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triểnNam Sơn, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo cùng các anh chị kế toán tạicông ty đã giúp em hoàn thiện khóa luận với nội dung đê tài “ Hoàn thiện kế toánNVL tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn”

Mục đích nghiên cứu đề tài

Khóa luận hướng tới mục tiêu xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn trên

cơ sở nghiên cứu những vấn đề chung, các mặt đã và chưa đạt được về kế toán nguyênvật liệu trong doanh nghiệp

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu

tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn.

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu và tập trung nghiêncứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư và pháttriển Nam Sơn năm 2012-2015

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổng thể các nghiên cứu thích hợp, trong đó coi trọng phươngpháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, hệ thống và khái quát hóa trong đánh giá,phân tích, tổng hợp các vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu

Kết cấu khóa luận

Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, mục lục và kết luận, tài liệu tham khảo, bài khóaluận của em gồm có 3 chương

Nội dung 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.

Trang 7

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn.

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn.

Tuy nhiên, phạm vi của đề tài khá rộng cũng như kiến thức thực tiễn của bản thâncòn có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy, em mong sẽ nhận

được nhiều lời góp ý, chỉ dẫn của thầy cô giáo để khóa luận của em hoàn thiện hơn.

Trang 8

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất bị tiêu hao toàn bộ và khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên liệu vật liệu thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giátrị được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh

• Về hình thái : Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu vật liệu thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu

• Về giá trị sử dụng: Khi nguyên vật liệu được sử dụng để tạo ra sản phẩm thì nó

sẽ tạo ra giá trị sử dụng khác

1.2 Phân loại nguyên vật liệu và phương pháp tính giá nguyên vật liệu

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp các loại nguyên vật liệu thành từng nhóm,từng loại theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý

Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có sự phân chia thành các loại khác nhau

Căn cứ vào yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, bao gồm:

• Nguyên liệu, vật liệu chính:

Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mới

• Vật liệu phụ :

Là các loại vật liệu để sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm

• Nhiên liệu:

Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, hơi đốt, than củi…

• Phụ tùng thay thế:

Trang 9

Là những chi tiết, phụ tùng, máy móc thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận hoặc chi tiết máy móc thiết bị: vòng bi, săm lốp, đèn pha…

• Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

Bao gồm các thiết bị, phương tiện lắp ráp vào các công trình xây dựng cơ bản cuả doanh nghiệp bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản

• Phế liệu:

Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như: sắt thép đầu mẩu,

vỏ bao xi măng, và những phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định TSCD

Nếu căn căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được chia thành:

• Nguyên, vật liệu mua ngoài

• Nguyên, vật liệu tự chế biến, gia công

Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:

• Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất dùng cho sản xuất kinh doanh

• Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý

• Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác

a Theo trị giá vốn thực tế

*) Đối với nguyên vật liệu mua ngoài là : giá thực tế là giá mua ghi trên hoá đơn

các loại thuế không được hoàn lại cộng với các chi phí thu mua thực tế Chi phí thumua thực tế bao gồm : chi phí vận chuyển bốc xếp, phân loại bảo quản , nguyên vậtliệu từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua chi phícủa bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có ).Cáckhoản chiết khấu thương mại giảm gía hàng mua được trừ khỏi giá mua

- Trường hợp doanh nghiệp thu mua NVL dùng vào sản xuất kinh doanh chịuthuế GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vậtliệu mua vào phán ánh theo giá chưa có thuế Thuế GTGT của hàng hoá mua vào,thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển bốc xếp , bảo quản, chi phí gia công đượckhấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ’’

Trang 10

- Trường hợp doanh nghiệp mua NVL dùng sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcđối tượng nộp thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động khen thưởng, dự án thì giá trịNVL mua vào được phản ánh theo tổng gía thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ ( nếu có)

*) Đối với NVL tự chế biến : trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của NVL xuất

chế biến cộng với chi phí chế biến

b Theo giá hạch toán

Đối với các DN mua NVL thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng vàchủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá NVL

Giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp và được

sử dụng ổn định trong một thời gian dài Giá hạch toán nguyên vật liệu có thể là giámua nguyên vật liệu tại một thời điểm nào đó hoặc xác định theo giá kế hoạch củanguyên vật liệu đã được xây dựng Hàng ngày kế toán phản ánh tình hình nhập, xuấtnguyên vật liệu theo giá hạch toán:

Giá hạch toán nguyên vật

liệu nhập (xuất) kho =

Số lượng nguyên vậtliệu nhập (xuất) kho x

Đơn giá hạchtoán Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tếtheo các bước sau:

- Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu:

Giá hạch toán vật liệunhập trong kỳ

- Xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ theo công thức sau:

Giá thực tế vật liệu xuất

kho trong kỳ =

Giá hạch toán vật liệuxuất kho trong kỳ x

Hệ số giáVật liệu

1.2.2.2 Phương pháp tính trị giá NVL xuất kho

Để tính toán chính xác chi phí thực tế về NVL đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, DN có thể sử dụng một trong các phương pháp sau để tính giá trị thực tế của vật liệu xuất kho:

* Phương pháp giá bình quân:

• Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Trang 11

Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở sốlượng vật liệu xuất dùng và đơn giá vật liệu bình quân cả kỳ dự trữ.

Giá thực tế nguyên vật liệu

Đơn giá bình quân

NVL cả kỳ dự trữ =

Giá trị NVL tồn đầu và nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn đầu và nhập trong kỳ

• Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở sốlượng vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu cuối kỳ trước (tồn đầu kỳ)

Giá thực tế vật liệu xuất

liệu cuối kỳ trước =

Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trướcSản lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

• Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở sốlượng vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu sau mỗi lần nhập

Đơn giá bình quân vật

=Giá trị thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhậpliệu sau mỗi lần nhập Sản lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 12

* Phương pháp nhập trước xuất trước:

Theo phương pháp này vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mới xuất dùng đếnlần nhập sau Do đó giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lần trước,sau mới tính đến giá lần nhập sau Vì vậy phải xác định được đơn giá nhập kho củatừng lần nhập

* Phương pháp giá đích danh:

Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quảnriêng từng lô vật liệu nhập kho Vì vậy khi xuất lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó(thường áp dụng đối với những loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng)

1.3 Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất của cácdoanh nghiệp.Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng chi phí sảnxuất.Vì vậy, việc sử dụng và quản lý tốt nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảmbảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thường xuyên biến động trong sản xuất, do vậy cácdoanh nghiệp phải tăng cường giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, dự trữ và sử dụngnguyên vật liệu một cách có hiệu quả

Ngoài ra cần tổ chức tốt công tác xây dựng kho bãi, bảo quản các nguyên vật liệu,tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt, đảm bảo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trong khâu sử dụng, thực hiện sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm tối thiểu hóa chiphí vật liệu trong giá thành sản phẩm

Trong khâu dự trữ , doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểucho từng loại vật tư, tránh gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

1.3.2.1 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu

Nhắc đến quá trình sản xuất, trước hết phải đảm bảo có đủ ba yếu tố cơ bản: đốitượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động.Thiếu một trong ba yếu tố trên thì bất

kì một doanh nghiệp nào cũng không thể tiến hành sản xuất được.Và nguyên vật liệu

Trang 13

là đối tượng lao động, vì vậy nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất.Xét trên các phương diện khác nhau, ta thấy rõ được vai trò của nguyên vật liệu nhưsau:

• Xét về vốn: Vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động trong doanhnghiệp, đặc biệt với vốn dự trữ nguyên vật liệu Sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh, số tiền đầu tư về nguyên vật liệu sẽ được thu hồi

• Xét về chi phí: Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, nhất là đối với cácdoanh nghiệp sản xuất Do đó, sự thay đổi về chi phí nguyên vật liệu thường cóảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm sản xuất.Từ đó ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp

Để đáp ứng được những yêu cầu quản lý trên, kế toán nguyên vật liệu phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:

• Tổ chức ghi chép phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quảntình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu Tính giá thành thực tế NVL đã mua,kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về mặt số lượng, chủng loại, giá

cả và cả thời hạn nhằm đảm bảo đầy đủ NVL cho sản xuất kinh doanh

• Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL, thực hiện đầy đủ chế độhạch toán ban đầu về NVL theo chế độ nhằm đảm bảo sự thống nhất trong côngtác kế toán tạo thuận lợi chỉ đạo toàn bộ của doanh nghiệp

• Giám sát, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng NVL thừa –thiếu – ít đọng – kém phẩm chất, tính toán xác định giá trị NVL thực tế đưa vào

Hệ thống chứng từ kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác tình hình nhập xuất

là cơ sở để tiến hành ghi chép trên thẻ kho và trên sổ kế toán; kiểm tra, giám sát tìnhhình biến động về số lượng và giá trị của từng nguyên vật liệu Thực hiện quản lýNVL có hiệu quả, phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trong các doanh nghiệp, tùy theo nhu cầu quản lý khác nhau, kế toán chi tiếtnguyên vật liệu sẽ được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ vậtliệu và được tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ

Trang 14

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo thông tư số 200/2014/TT –BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các văn bản khác về thuế GTGT của Bộ TàiChính, các chứng từ kế toán về NVL gồm có:

- Phiếu nhập kho

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Bảng kê mua hàng

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu tùy thuộc vào phương pháp

kế toán chi tiết nguyên vật liệu của từng doanh nghiệp.Thông thường bao gồm:

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu

- Thẻ kho

- Bảng tổng hợp nhập-xuất –tồn

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Hiện nay các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo 1 trong 3 phương pháp sau: Phương pháp mở thẻ song song, phương pháp sổ số dư và phương pháp đối chiếu luân chuyển

Trình tự ghi chép

 Tại kho:

Trang 15

Thủ kho dùng sổ kho (thẻ kho) để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn khocủa từng loại vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do phòng kế toán lập vàghi các chỉ tiêu như nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu…

Hàng ngày, khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hóa, thủ kho phải kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vàochứng từ và thẻ kho của tháng, tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn kho trên thẻ kho.Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất phân loại theo từng loại vật tư, hàng hóacho phòng kế toán

 Taị phòng kế toán

Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu ghi chép tình hình nhập, xuất, tồncho từng loại vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Kế toán khi nhận được nhữngchứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnhchứng từ, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiếtvật tư, hàng hóa mỗi chứng từ ghi một dòng

Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập, xuất, tồn sau đó đối chiếu:

- Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

- Đối chiếu số liệu dòng tổng hợp cộng trên bảng kê nhập, xuất, tồn với số liệu trên sổ

kế toán tổng hợp

- Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết NVL theo pp ghi thẻ song songtheo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo phương pháp

ghi thẻ song song

Trang 16

Thẻ kho

Sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu

Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

* Với cách ghi và đối chiếu như trên, phương pháp ghi thẻ song song có ưunhược điểm sau:

- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, quản lý chặt chẽ

cả về mặt hiện vật và số lượng

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ

tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủyếu tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng của kế toán

Trang 17

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng kê xuất kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê tập hợp N -X - T

 Tại phòng kế toán:

Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vậtliệu theo từng kho, dùng cho cả năm Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi một tháng một lần vàocuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập,xuất do thủ kho kê xuất theo từng loại vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ khođịnh kỳ gửi lên Số đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu số lượng và giá trị Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho(theo chỉ tiêu số lượng) và sổ kế toán tổng hợp (theo chỉ tiêu giá trị)

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo phương pháp

ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển có ưu nhược điểm sau:

- Ưu điểm: Việc ghi chép kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.

Bảng kê nhập

kho

Phiếu nhập kho

Trang 18

- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả hiện vật

và giá trị) Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nênhạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý

Điều kiện áp dụng:

Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, khối lượng nghiệp vụnhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật liệu, do đókhông có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày

1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư.

Trình tự ghi chép

 Tại kho:

Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công

cụ dụng cụ về mặt số lượng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính được trên thẻ kho

và sổ số dư – cột số lượng

 Tại phòng kế toán:

Kế toán mở sổ số dư theo từng kho dùng cho cả năm để ghi số tồn kho của từngthứ, nhóm, loại vào cuối tháng ghi theo chỉ tiêu giá trị

Sơ đồ1 3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo

phương pháp ghi sổ số dư

Trang 19

Bảng tổng hợp N-X-T

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Phương pháp sổ số dư có ưu nhược điểm sau:

- Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng ghi sổ kế toán vì kế toán chỉ theo dõi giá trị

còn thủ kho chỉ theo dõi chỉ tiêu hiện vật, tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kếtoán phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp

- Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể

nhận biết được số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu mà phải xem sốliệu trên thẻ kho.Ngoài ra, nếu số liệu ở sổ số dư và số liệu ở bảng kê tổng hợp nhập,xuất, tồn nguyên vật liệu không khớp nhau thì việc kiểm tra phát hiện những sai sótnhầm lẫn trong việc ghi sổ sẽ rất khó khăn, phức tạp và tốn nhiều công sức

 Điều kiện áp dụng

Thường sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL hay kinh doanh nhiều mặt

hàng, tình hình nhập xuất NVL xảy ra thường xuyên

1.5 Kế toán tổng hợp NVL

1.5.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.5.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 20

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phảnánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại nguyênvật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất hàngtồn kho Việc xác định giá nguyên vật liệu xuất dùng được căn cứ trực tiếp vào cácchứng từ nhập, xuất sau khi đã được tập hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng đểghi vào các tài khoản và sổ sách kế toán.

Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ trực tiếp vào cácchứng từ xuất kho và tính theo một trong các phương pháp: Phương pháp tính theo giáđích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho trên các tài khoản, sổ kế toán, đượcxác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Điều kiện áp dụng: Phần lớn các doanh nghiệp đều áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớnnhư máy móc, thiết bị, ô tô…cũng áp dụng phương pháp này

1.5.1.2 Tài khoản sử dụng

Để tiến hành hạch toán kế toán nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

 Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”

* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng của NVL theo giá gốc

* Kết cấu:

- Bên Nợ: + Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho trong kì

+ Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại NVL

+ Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Bên Có: + Trị giá gốc của nguyên vật liệu xuất kho trong kì

+ Giá trị của nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê

+ Giá trị nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá

- Số dư bên Nợ: Phản ánh giá gốc của NVL tồn kho

TK 152 được mở thành các tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 để kế toán chi tiếttheo từng loại vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

TK 1521: Nguyên liệu vật liệu chính

TK1522: Nguyên liệu vật liệu phụ

TK1523: Nhiên liệu

Trang 21

TK1524: Phụ tùng thay thế

TK158: Vật liệu khác

 TK 151 - Hàng mua đang đi đường : Tài khoản này dùng để phản ánh cácloại hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưngchưa về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển , ở bến bãi hoặc

đã về đến doanh nghiệp nhưng chưa làm thủ tục nhập kho( chờ kiểm kê)

Kết cấu của TK 151- Hàng mua đang đi đường

- Bên Nợ: + Trị giá của vật tư đang đi trên đường

- Bên Có: + Giá trị vật tư, hàng hoá đang đi đường đã nhập kho hoặc chuyểngiao cho các đối tượng sử dụng hay khách hàng

- Tài khoản này có số dư bên nợ: Phán ánh gái trị NVL đang đi trên đường

1.5.1.3 Phương pháp hạch toán

* Kế toán tăng

a)Tăng do mua sắm

• Khi mua nguyên liệu vật liệu (Nếu là mua hàng trong nước ) về nhập kho căn

cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho : ( hàng và hoá đơn cùng về )

+ Đối với nguyên liêụ, vật liệu chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ ghi:

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ ( TK1331)

Có TK 111, 112, 141, 331…: Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán )+ Đối với nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc cáchoạt động phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 111, 112, 141, 331 ( Tổng gía thanh toán )

• Trường hợp mua thanh toán sớm, được hưởng chiết khấu thanh toán

( chiết khấu thanh toán là số tiền người bán thưởng cho người mua) tính vào doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Nợ TK 111, 112…

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 22

Có TK 152: (giảm giá)

• Trường hợp NVL mua về nhưng chưa có hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị nguyênvật

liệu nhập kho theo giá tạm tính:

Nợ TK 152 - ghi theo giá tạm tính

Nợ TK 152 (Phần chênh lệch nhỏ hơn)

Có TK 331 + Căn cứ vào hoá đơn, nếu nộp thuế GTGT khấu trừ, ghi nhận thuế :

Nợ TK 133

Có TK 331…

Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu còn đang đi đường thì kế toán lưu đơn vào một tập hồ sơ riêng “ Hàng mua đang

đi đường ” khi về kho sẽ ghi sổ:

+ Nếu hàng về nhập kho ngay trong tháng:

Nợ TK 152

Có TK 111, 112, 331,141

+ Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho :

Nợ TK 151: hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133: thuế VAT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141

+ Sang tháng hàng về nhập kho :

Nợ TK 152

Có TK 151

Trang 23

• Các chi phí thu mua bốc xếp , vận chuyển, nguyên vật liệu, từ nơi mua đếndoanh nghiệp, trường hợp nguyên liệu , vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanhchịu thuế GTGT và tính theo phương pháp khấu trừ ghi:

Nợ TK152 : Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133:

Có TK 111,112,141,331

• Tăng do mua hàng nhập khẩu

- Nếu mua nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152: NVL

Có TK 138: Phải thu khác

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết thuế nhập khẩu)

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ,ghi :

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331- Thuế GTGT( 33312:Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh chịu thuế GTGT và tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT ghi:

Nợ TK 152 ( giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 138: Phải thu khác

Có TK 331:Phải trả cho người bán

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3331: Thuế GTGT (33312)

b)Tăng do phát hiện thừa

Nợ TK152: theo giá trị thực nhập

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyếtc) Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:

+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công chế biến ghi :

Trang 24

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 152: NVL

+ Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công chế biến ghi :

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141

- Khi nhập kho số nguyên liệu thuê ngoài gia công chế biến xong :

Nợ TK 152: NVL

Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Khi xuất kho vật liệu, tự chế :

Nợ TK 154: Chí phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 25

Có TK 711:Thu nhập khác ( chi tiết theo hoạt động).

Sau khi nộp thuế thu nhập số còn lại bổ sung nguồn vốn kinh doanh

+ Phế liệu:

Nợ TK 152: Nguyên liệu vật liệu

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

• Căn cứ vào thực tế xuất kho :

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641: Dùng cho phục vụ bán hàng

Nợ TK 642: Dùng quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 : Dùng cho sửa chữa lớn TSCĐ, cho XDCB

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu(chi tiết các TK)

• Nguyên liệu, vật liệu mua về không đúng chất lượng, qui cách phẩm chất theo hợp đồng đã ký kết phải trả lại cho người bán hoặc người bán giảm giá khi xuất kho trả lại hoặc giảm giá, ghi:

Nợ TK 331: Phải trả lại cho người bán( Tổng giá thanh toán )

Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 26

• Xuất kho cho gia công chế biến :

Nợ TK 154:( chi tiết tự gia công hoặc thuê ngoài)

• Nguyên liệu vật liệu giảm do mất mát, thiếu hụt

Mọi trường hợp phát hiện vật liệu do mất mát, thiếu hụt trong kho hoặc nơi quản

lý, bảo quản phải xác định rõ nguyên nhân

+ Nếu do ghi chép nhầm lẫn, sai sót trong cân đong đo đếm, kế toán điều chỉnh sổ kếtoán cho đúng với số thực tế theo phương pháp chữa sổ quy định :

Trang 27

+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức, quy trách nhiệm cho người phạm lỗi phải bồithường :

Nợ TK 111( số tiền bồi thường đã thu)

Nợ TK 3334( Số tiền bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 138( 1387- Số tiền bồi thường còn phải thu)

Có TK 152: Nguyên vật liệu

+ Nếu nguyên liệu, vật liệu thiếu chưa xác định nguyên nhân còn chờ quyết định xửlý

Nợ TK 138: Phải thu khác

Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu

Khi có quyết định xử lý, tuỳ từng trường hợp cụ thể :

Nợ TK liên quan

Có TK 138(1381)

• Giảm do đánh giá lại

Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 152: Nguyên liệu,vật liệu

Trang 28

Nhập do gia công chế biến hoàn thành NK

Nhập kho mua ngoài

VAT

TK1331

Nhận góp vốn liên doanh

Phế liệu thuhồi nhập kho

Nhận lại VGLD bằng NVL nhập kho

Thuế nhập khẩu NVL nhập kho

Phát hiện thừa NVL khi kiểm kê

Xuất kho NVL cho sản xuất kinh doanh

Xuất NVL để bán, gửi bán

Xuất NVL góp vốn liên doanh

NVL thiếu phát hiện trong kiểm kê

TK 111,112,331Giảm giá, chiết khấu thương mại, trả lại NVL

TK1331

TK 152

1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.5.2.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không theo dõi thườngxuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa kho trên các tài khoản hàng tồn kho

mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệukiểm kê định kỳ hàng tồn kho

1.5.2.2 Tài khoản sử dụng

Trang 29

 TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu”.

 TK 151: “Hàng mua đang đi trên đường”

Khác với phương pháp kê khai thường xuyên, trong phương pháp kiểm kê định kỳ,

TK 152 và TK 151 không sử dụng để phản ánh tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu(cũng như tình hình tăng, giảm hàng mua đang đi trên đường) trong kỳ mà chỉ dùng đểkết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu và hàng mua đang đi trên đương vào đầu vàcuối kỳ sang TK 611

+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê).+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng hoặc gửi bán trong kỳ

+ Trị giá vật tư trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

- Tài khoản này không có số dư

* TK 611 được mở chi tiết thành 02 tài khoản cấp 2:

- TK 6111: “Mua nguyên liệu, vật liệu”

Trang 30

xuất dùng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn kho cuối kỳ.

Để xác định được giá trị thực tế của số liệu xuất dùng cho từng đối tượng, mấtmát, hao hụt kế toán phải kết hợp với số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác địnhđược do kế toán tổng hợp không theo dõi ghi tình hình xuất dùng liên tục trên cơ sởcác chứng từ xuất

Các nghiệp vụ lúc cuối kỳ được ghi sổ như sau:

- Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho :

Nợ TK 152

Có TK 611

- Trị giá thực tế NVL xuất trong kỳ:

Nợ TK 631( xuất cho sản xuất kinh doanh )

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán NVL theo PP kiểm kê định kì

Trang 31

Kết chuyển giá trị NVL tồn đầu kỳ

Nhập kho mua ngoài

NVL thừa phát hiện trong kiểm kê

Chênh lệch tăng do đánh giá lại

Kết chuyển giá trị NVL tồn cuối kỳ

Chiết khấu mua hàng giảm giá hàng mua

Xuất NVL cho SXKD

Xuất NVL để bán

Xuất NVL góp vốn liên h

NVL thiếu phát hiện trong kiểm kê

Chênh lệch giảm do đánh giá lại

TK 611

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM SƠN

2.1 Tổng quan về công ty CP đầu tư và phát triển Nam Sơn

2.1.1 Thông tin chung

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn

Công ty CP đầu tư và phát triển Nam Sơn được thành lập theo giấy phép đăng kýkinh doanh số 0500508994 cấp ngày 17/08/2006

 Tên công ty : Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn.

 Tên giao dịch : NAM SƠN INVESTMENT AND DEVELOPMENT

JOINT STOCK COMPANY.

 Địa chỉ : Điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tân Tiến, xã Tân Tiến,huyện Chương Mỹ, Hà Nội

 Ngày hoạt động : 26/07/2006

 Điện thoại : 0433132196

 Thời gian hoạt động : 9 năm

 Vốn điều lệ : 18.000.000.000

Từ đó đến nay, công ty trải qua các giai đoạn phát triển như sau:

 Giai đoạn đầu thành lập từ 2006 đến 2009

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn được thành lập năm 2006 với hạngmục xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành kháctrên cả nước.Sau nhiều năm phấn đấu không ngừng để đem lại những sản phẩm chấtlượng cao, hiệu quả và tích cực đóng góp cho cộng đồng, Công ty cổ phần đầu tư vàphát triển Nam Sơn đã trở thành một trong những công ty xây dựng đáng tin cậy vàđảm bảo được lòng tin của nhiều khách hàng.Với mục tiêu phát triển công ty ngàycàng lớn mạnh, xây dựng uy tín, thương hiệu, tạo việc làm ổn định và nâng cao thunhập cho người lao động, trong những năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lênhoàn thiện về chất lượng, kĩ thuật xây dựng nhằm mang lại cho quý khách hàng nhữngcông trình tốt nhất với giá cả hợp lí

Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty còn gặp nhiều khó khăn do trangthiết bị kĩ thuật, máy móc còn thiếu thốn và quy mô còn nhỏ hẹp

Đến cuối năm 2009, doanh nghiệp đầu tư các hạng mục máy móc, mở rộng hoạtđộng từ tu sửa các công trình nhà cửa, đường xá trên địa bàn Chương Mỹ là chủ yếulên các hạng mục lớn hơn như đấu thầu xây dựng cầu đường, các công trình thủy lợi

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 32

Trang 33

doanh của công ty và quy mô hoạt động công ty.

 Giai đoạn từ 2009 đến nay:

Qua quá trình phát triển khá dài và bền vững, vốn điều lệ của công ty năm 2012 đãnâng lên từ 12 tỷ đồng (năm 2006) lên 18 tỷ đồng

Về quy mô lao động, xuất phát tiền thân với quy mô hoạt động nhỏ, chỉ gồm 40công nhân, hiện nay công ty đã và đang sở hữu với lượng lao động khá lớn bao gồm

bộ phận lao động trực tiếp ( Kỹ thuật công trình, thợ sửa chữa cơ khí, các nhân viên thicông thuê ngoài ) và bộ phận lao động gián tiếp ( Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc,nhân viên văn phòng, nhân viên kế toán và tạp vụ ).Để nâng cao chất lượng tay nghềcủa người lao động, công ty thường tổ chức cử người để đi đào tạo và huấn luyệntrong khoảng thời gian 2 tháng mỗi năm

Xác định được mục tiêu đề ra, cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ côngnhân viên, công ty đã xác định đúng hướng đi, bắt kịp với xu thế phát triển của ngành,đầu tư mở rộng hoạt động, đem lại những công trình chất lượng cao, đáp ứng sự hàilòng của khách hàng,ngày càng khẳng định vị thế của công ty trong lĩnh vực xây dựng

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Sơn.

- Chức năng

• Chức năng chủ yếu hiện nay của công ty là thực hiện xây dựng, tu sửa, bảo trìcác công trình dân dụng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành khu vực miềnbắc đem lại những công trình chất lượng với giá cả hợp lí phục vụ đời sốngnhân dân

• Tăng thu ngân sách cho nhà nước

• Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao chất lượng cuộcsống người dân

• Góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trường

- Nhiệm vụ

• Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ LuậtLao động, luật công đoàn

• Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí

• Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về kinh doanh và các chế độ kế toánhiện hành

• Đăng kí thuế, kê khai và nộp thuế, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhànước

• Tự chủ quản lí tài sản, quản lí nguồn vốn cũng như quản lí nhân viên

• Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê kế toán, báo cáo định kỳ theo quyđịnh của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực đó

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 33

Trang 34

cơ quan tài chính và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật.

• Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch kinh hàng năm cho phù hợpvới mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức thựchiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký với đối tác

2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Ngành nghề sản xuất : Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng

- Là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, giải quyết đúng đắn mối quan hệ phù hợpgiữa lợi ích xã hội và lợi ích công ty cũng như lợi ích người lao động

- Các thị trường đầu vào và đầu ra

Thị trường đầu vào:

Bao gồm các công ty đối tác cung cấp xi măng, sắt, thép, gạch, đá, sơn… cho côngty

 Công ty cung cấp xi măng: Công ty cổ phần xi măng Cẩm Phả,Công ty xi măngNghi Sơn…

 Công ty cung cấp sắt, thép : Công ty TNHH sắt thép Phát Hưng, Công tyTNHH Lâm Phương…

 Công ty cung cấp gạch, đá : Công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ thươngmại Nhất Sơn…

Thị trường đầu ra :

Các công trình xây dựng như cầu đường, nhà cửa, thủy lợi… trên đại bàn huyệnChương Mỹ, Hà Nội và các tỉnh thành lân cận…Một số công trình tiêu biểu mà công

ty đã thực hiện thi công như:

+ Công trình xây dựng trường mầm non xã Tân Tiến, Chương Mỹ, Hà Nội

+ Dự án khu đô thị Làng Sen – Xuân Mai - Hà Nội – Quy mô 150 hecta

+ Công trình xây dựng bệnh viện Hà Tây

a Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất, thi công công trình xây dựng

Công ty CP đầu tư và phát triển Nam Sơn là một doanh nghiệp chuyên về xâydựng công trình như các công trình dân sinh, công trình của Nhà Nước….Do tính chất

và đặc điểm của công ty xây dựng là các công trình thi công thường ở những địa điểmkhác nhau, với quy mô vốn khá lớn, vì vậy phải có một quy trình sản xuất chặt chẽ, cơcấu tổ chức nhất định để đảm bảo công trình chất lượng với chi phí hợp lí

Sơ đồ 2.1: Quy trình thi công công trình tại công ty.

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 34

Trang 35

Cụ thể :

GĐ1: Giai đoạn lập hồ sơ dự thầu

Khi nhận được thông tin mời thầu, ban lãnh đạo công ty và các phòng ban sẽ phối hợpvới nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công và dự toán thi công

- Biện pháp thi công

Mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình thực hiện, đưa ra các biện phápthi công chi tiết

- Dự toán thi công

Phòng KT-TC sẽ lập các bảng dự toán và trình lên tổng giám đốc để kí duyệt

GĐ2: Giai đoạn tham gia đấu thầu

Công ty sẽ cử người đại diện để đi tham gia đấu thầu

GĐ3: Giai đoạn kí kết hợp đồng kinh tế

Sau khi trúng thầu, thực hiện kí kết hợp đồng kinh tế dựa trên sự thỏa thuận của haibên tham gia

GĐ 4: Giai đoạn khảo sát hiện trường và tập kết máy móc, vật tư.

Thi công công trình

Thanh quyết toán tài chínhNghiệm thu và bàn giao công

trình

Trang 36

sẽ tiến hành thực hiện kiểm tra, khảo sát địa điểm thi công công trình để đưa raphương án phù hợp với công trình

Tiếp theo sẽ tập kết máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực về nơi công trình để chuẩn bịtiến hành thi công, nhằm đảm bảo theo sát tiến độ về thời gian thực hiện theo kế hoạch

đã đưa ra để hoàn thành công trình

GĐ5: Giai đoạn thi công công trình

Lập và báo cáo các biện pháp tổ chức thi công, xây dựng kế hoạch và tiến độ thicông công trình và tổ chức thi công công trình theo tiến độ xây dựng

GĐ6: Nghiệm thu và bàn giao công trình

Khi công trình hoàn thành, phòng kĩ thuật sễ cử bộ phận kĩ thuật tiến hành kiểm trachất lượng công trình đã đúng như thiết kế và giao kết với bên mời thầu hay chưa.Nếuđược bộ phận kỹ thuật xét duyệt thông qua thì phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập hồ sơhoàn thành, biên bản nghiệm thu theo đúng quy định, và thực hiện bàn giao côngtrình.Sau đó sẽ chuyển các hồ sơ, biên bản tới phòng kế toán để tính toán, tập hợp chiphí và tính giá thành công trình xây dựng hoàn thành

GĐ 7: Giai đoạn thanh quyết toán tài chính

Bên mời thầu tiến hành thanh toán các chi phí cho bên nhận thầu theo như thỏathuận đã kí kết trong hợp đồng

b, Cơ cấu quản lí tổ chức thi công xây dựng công trình

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 36

Trang 37

Tùy theo tính chất của từng hạng mục công trình, sự tham gia của các đội thi công

có thể bao gồm cả 3 đội hoặc cũng có thể chỉ có sự tham gia của 1-2 đội thi công

Ví dụ: Đối với công trình xây dựng trường mầm non Tân Tiến có sự tham gia của đội

thi công dân dụng công nghiệp và đội thi công cơ giới

Đối với công trình thi công đường có sự tham gia của cả 3 đội thi công

- Chức năng nhiệm vụ các đội:

+ Ban chỉ huy công trường: Chỉ đạo quản lý thi công

+ Đội thi công công trình giao thông: Thi công các công trình giao thông như cầuđường, thủy lợi…

+ Đội thi công dân dụng và công nghiệp: Thi công các công trình dân dụng và côngnghiệp như sủa chữa nhà cửa…

+ Đội thi công cơ giới: Vận chuyển vật tư, san nền, san mặt bằng

2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư và phát triển Nam Sơn

Để đảm bảo cho việc kinh doanh có hiệu quả công ty cổ phần đầu tư và phát triểnNam Sơn tổ chức bộ máy gọn, nhẹ theo mô hình có tính chuyên môn hóa cao Cụ thể

bộ máy tổ chức quản lý được thực hiện theo sơ đồ sau :

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 37

Ban chỉ huy công trình

Đội thi công dândụng, công nghiệp

Đội thi công cơgiới

Đội thi công công

trình giao thông

Bộphậnmáymóc

Bộphậnvậnchuyển

Tổlàmxâydựng

Tổlàmnềnmóng

Tổlàmcầu

Tổ

làm

đường

Trang 38

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ hỗ trợ, hợp tác và đối chiếu

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Tổng Giám đốc : Là người góp vốn nhiều nhất, chịu trách nhiệm toàn diện về quản

lí và hoạt động cuả toàn doanh nghiệp.Hỗ trợ hoạt động điều hành cho tổng giám đốcchính là hai phòng ban phó tổng giám đốc: phó tổng giám đốc kĩ thuật và phó tổnggiám đốc tổ chức hành chính

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 38

Trang 39

thuật, đồng thời giám sát về mặt kĩ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm của cáccông trình.

- Phó tổng giám đốc tổ chức hành chính : Thực hiện nhiệm vụ quản lí hoạt động của

phòng TC-KT, phòng HC-NS, phụ giúp tổng giám đốc trong công tác quản lý TC, đề

ra các kế hoạch sản xuất và trực tiếp theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch của công ty.-Bộ máy quản lí gồm có 4 phòng ban chính:

Phòng hành chính-nhân sự : Thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động, quy hoạch

cán bộ, sắp xếp nhân lực theo yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công

ty, tổ chức đào tạo và tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu nguồn lực công tycho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.Xét khen thưởng, kỉluật, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự, đồng thời quản lí qũy và đưa ra cácchính sách chế độ cho người lao động

Phòng tài chính kế toán : Thực hiện các nhiệm vụ theo dõi, quản lý tình hình

hoạt động cuả công ty, hướng dẫn các chế độ, quy trình kế toán đến các hoạtđộng liên quan, tổ chức công tác hạch toán qúa trình hoạt động, lập báo cáo tàichính, và dự toán các chi phí hoạt động của công ty, thực hiện giám sát cáchoạt động tài chính của công ty

Phòng kĩ thuật : Lập kế hoạch thi công, tổ chức công tác, tổ chức kiểm tra các

công trường về chất lượng, kĩ thuật máy móc.Đồng thời lập kế hoạch thực hiệntiến độ các công trình xây dựng, giám sát quá trình thi công đảm bảo công trìnhđạt hiệu quả tiến độ và chất lượng tốt …

Phòng kế hoạch : Lập kế hoạch hoạt động cuả công ty theo từng tháng, qúy…

Báo cáo tổng hợp kết qủa kinh doanh và tham mưu cho giám đốc nhằm xâydựng mục tiêu, chiến lược phát triển phù hợp

2.1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.

Bảng 2 1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013-2015 tại công ty.

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 39

Trang 40

Địa chỉ: Xã Tân Tiến, Chương Mỹ, Hà Nội ( Ban hành theo thông tư số BTC ngày 22/12/2014 của bộ tài chính )

200/2014/TT-BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

SVTH: Võ Thị Khánh Linh – D12KT4 40

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê xuất kho - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng k ê xuất kho (Trang 17)
Bảng kê nhập - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng k ê nhập (Trang 19)
Bảng 2.2: Bảng so sánh tình hình KQKD của công ty từ 2013-2015 - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng 2.2 Bảng so sánh tình hình KQKD của công ty từ 2013-2015 (Trang 40)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 44)
Bảng 2.3  : Danh mục các loại vật tư - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng 2.3 : Danh mục các loại vật tư (Trang 46)
Bảng kê tổng hợp NVL - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng k ê tổng hợp NVL (Trang 48)
Hình thức thanh toán: CK/TM                         MST:   0500508994 - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Hình th ức thanh toán: CK/TM MST: 0500508994 (Trang 52)
Bảng 3.1 Mẫu số danh điểm Nguyên vật liệu - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng 3.1 Mẫu số danh điểm Nguyên vật liệu (Trang 80)
Bảng 3.2  : Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng 3.2 : Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Trang 86)
Bảng 3.3 : Dự toán chi phí nguyên vật liệu DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng 3.3 Dự toán chi phí nguyên vật liệu DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 87)
Bảng 3.4 Dự toán chi ngân sách theo nhu cầu cung ứng NVL - Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nam sơn
Bảng 3.4 Dự toán chi ngân sách theo nhu cầu cung ứng NVL (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w