1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức

67 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 873 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NVL TẠI CÔNG TY CPĐT SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 3 1.1. Đặc điểm NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức 3 1.2. Đặc điểm luân chuyển NVL tại công ty 9 1.3. Tổ chức quản lý NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CPDT SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 13 2.1. Kế toán chi tiết NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức 13 2.1.1. Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất 13 2.1.2. Quy trình ghi sổ chi tiết 27 2.2. kế toán tổng hợp NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức 34 2.2.1. Tài khoản sử dụng 34 2.2.2. Sổ kế toán 40 CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CPĐT SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 49 3.1. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC 49 3.1.1. Ưu điểm 49 3.1.2 Nhược điểm 51 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức 52 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức 53 KẾT LUẬN 60

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất là nhân quan trọng tố thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

và công nghệ mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Cùng với việc đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất, các doanh nghiệp còn phải chú trọng trong công tác quản lý kinh tế, trong đó công tác tế toán với tư cách là công cụ quản lý kinh tế ngày càng được củng cố và nâng cao nhằm khai thác tối đa sức mạnh và sự hoàn thiện của nó

Trong các doanh nghiệp, sản xuất nguyên vật liệu là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới Vì vậy, chất lượng của sản phẩm sẽ phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu chính sẽ sản xuất sản phẩm Hơn nữa, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong bất kỳ quá trình sản xuất nào, chúng đóng một vai trò rất quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Chính vì vậy, nghiên cứu để hợp lý hóa công tác kế toán nguyên vật liệu là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp sản xuất và của những người làm công tác kế toán

Xuất phát từ ý nghĩa trên, là một sinh viên thực tập tại Công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức , nhận thức vai trò của kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung và của công ty nói riêng, với

Trang 4

những kiến thức đã được trang bị ở nhà trường và tình hình thực tiễn của Công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS.HÀ THỊ PHƯƠNG DUNG hướng dẫn và sự giúp đỡ của các cô, chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức, em đã chọn chuyên đề thực tập:

“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức

Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức Chương 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.HÀ THỊ PHƯƠNG DUNG cùng các cô chú và anh chị trong Công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này

Hà Nội, Ngày 04 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Vân

Trang 5

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NVL TẠI CÔNG

TY CPĐT SÔNG ĐÀ VIỆT ĐỨC

1.1 Đặc điểm NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức

Do công ty là đơn vị sản xuất chủ yếu mặt hàng bê tông tươi thương phẩm và tấm bê tông sẵn ( bê tông 3D), vì thế công ty phải sử dụng rất nhiều các loại nguyên vật liệu khác nhau như : cát, đá , xi măng, thép, phụ gia để sản xuất bê tông…Nguyên vật liệu công ty hiện sủ dụng được công ty tự mua ngoài để phục vụ cho quá trình sản xuất Mỗi loại NVL có tính chất , đặc điểm và phương thức bảo quản khác nhau Ví dụ :

+ Những NVL cấu tạo từ kim loại , hợp kim sử dụng trong sản xuất công nghiệp thì đều mang tính chất cơ học như : độ bền, độ đàn hồi, độ cứng…, và mang tính chất công nghệ trong sản xuất như tính cắt gọt ( chịu được việc cắt gọt sản phẩm bằng máy móc ), tính hàn, tính rèn , tính đúc , tính nhiệt luyện( trong việc sản xuất sản phẩm ) Khi sử dụng và bảo quản các NVL dạng này cần chú ý , một số NVL dạng kim loại và hợp kim tuy không dễ bị

ăn mòn trong không khí nhưng lại nhanh bị ăn mòn trong các loại axit

+ Những NVL như xi măng đều mang tính hút nước cao Khi bảo quản các loại NVL này cần chú ý để nơi thoáng mát, tránh xa nguồn nước

+ Những NVL như phụ gia trong sản xuất bê tông ( phụ gia giảm nước,phụ gia đông cứng nhanh, phụ gia chống thấm….), Fêrôsilic,hóa chất phụ gia khác đều có đặc tính dễ gây cháy nổ, không chịu được va đập, sức nặng, khi bảo quản cần tránh tiếp xúc gần nguồn lửa, điện, không để chung các loại phụ gia hóa chất với nhau, tránh việc tạo nên các phản ứng hóa học không tốt

Trang 6

Việc nắm rõ đặc điểm của từng loại NVL trong công ty là hết sức quan trọng, từ đó công ty mới có phương pháp kế hoạch bảo quản, sử dụng hợp lý, tránh thất thoát NVL của công ty.

Hiện tại công ty đang sử dụng các danh mục NVL như sau :

Bảng số 01 : Danh mục NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức

Trang 7

Tại công ty, tất cả các NVL đều được mã hóa Việc mã hóa NVL do kế toán NVL đảm nhiệm, và được thực hiện như sau:

Công việc mã hóa NVL được thực hiện theo nguyên tắc, các loại NVL cùng loại, đặc điểm thì được đưa về cùng một nhóm, và được phân thành các nhóm NVL chính và NVL phụ Qua bảng danh mục NVL tại công ty ta thấy:

3 chữ số đầu của mã NVL là nhóm NVL, theo đó A00 là những NVL thuộc nhóm kim loại; B00 là những NVL thuộc nhóm xi măng ,C00 là những NVL thuộc nhóm đá ; D00 là những NVL thuộc nhóm NVL cát, E00 là những NVL thuộc nhóm phụ gia phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm Trong nhóm NVL thì chữ số thứ 4 và thứ 5 của mã NVL là ký hiệu của từng loại NVL cụ thể trong nhóm, ví dụ như : A001 là thép- cụ thể như sau : A0011- thép

Φ 10; Α0012 − thép Φ 12

Đối với công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức thì việc mã hóa NVL là hết sức quan trọng, bởi vì số lượng NVL của công ty tương đối đa dạng về chủng loại và số lượng tương đối lớn Việc mã hóa NVL giúp cho công tác quản lý

Trang 8

NVL của công ty được thuận lợi, giảm bớt khối lượng công việc cho các bộ phận quản lý , sử dụng NVL.

•Phân loại NVL tại công ty

Để tiến hành sản xuất sản phẩm công ty phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau với khối lượng vật liệu tương đối lớn, trong đó mỗi loại vật liệu có vai trò và công dụng khác nhau Vì vậy để quản lý được chặt chẽ, hạch toán chính xác tình hình nhập xuất vật liệu, tồn kho vật liệu đảm bảo cung cấp kịp thời vật liệu một cách khoa học kịp thời cho sản xuất công ty đã tiến hành phân loại vật liệu như sau:

-Nguyên vật liệu chính: Bao gồm sắt, thép, cát, đá, xi măng,…là những vật liệu chủ yếu cấu tạo nên thực thể của sản phẩm

- Vật liệu phụ: Gồm dầu mỡ, que hàn, rẻ lau, sơn các loại, vòng bi

- Nhiên liệu: Bao gồm xăng, dầu điezen, than

- Phụ tùng thay thế như vòng bi xe, xăm lốp, lagicăng, nhíp, bulông, ốcvít

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết máy móc dùng thay thế cho các máy móc mà công ty đang sử dụng

- Phế liệu thu hồi: Là các loại tôn, thép, nhôm còn lại sau quá trình sản xuất kinh doanh

Từ đặc điểm vật liệu của công ty và cách phân loại vật liệu như trên đòi hỏi công tác quản lý vật liệu của công ty phải chặt chẽ ở tất cả các khâu từ việc thu mua đến việc sử dụng vật liệu phải đảm bảo về giá mua, chi phí thu mua cũng như xác định mức sử dụng vật tư cho mỗi loại sản phẩm Chính vì vậy mà tổ chức kế toán vật liệu được thực hiện tốt sẽ giúp cho lãnh đạo công

ty có những thông tin chính xác, kịp thời, về việc sử dụng vật liệu của công

ty, về nguồn cung cấp, chất lượng, giá cả cũng như sử dụng vật liệu thay

Trang 9

kiệm giảm định mức tiêu hao để từ đó giảm chi phí vật liệu để giảm giá thành sản phẩm của công ty.

• Phương pháp tính giá nhập xuất kho NVL

+ Phương pháp tính giá nhập kho NVL

-Nguồn nguyên vật liệu nhập kho của công ty là do mua ngoài trong nước là chủ yếu, vì vậy giá nhập kho của nguyên vật liệu được tính như sau

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT

Giá thực tế = Giá mua + Thuế nhập khẩu + Chiết khấu TM giảm giá + Chi phí

theo hoá đơn phải nộp (nếu có) hàng mua (nếu có) thu mua

- Trường hợp vât liệu giao tại kho công ty thì trong giá mua ( giá thanh toán với người bán chưa có thuế GTGT) đã bao gồm cả chi phí vận chuyển , lúc này giá NVL được tính như sau:

Giá thực tế của NVL nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn ( chưa có VAT)

Ví dụ : Ngày 15/03/2015 công ty nhập 10.280 kg thép tấm của công ty cổ phần thép Hòa Phát với giá chưa thuế là 10.500 đồng / kg

Tổng giá trị nhập kho của 10.280kg thép tấm là

10.280*10.500=107.940.000 đồng

Trang 10

+ Phương pháp tính giá xuất kho NVL

Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ để tính giá xuất kho nguyên vật liệu

Đơn giá thực tế

bình quân

= Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

ví dụ 1: Trong tháng 03 năm 2015 đối với mặt hàng Thép tròn trơn CT3TN φ

28 có tình hình nhập xuất tồn như sau:

Ví dụ 2 : Trong tháng 03 /2015, NVL cát vàng có tình hình nhập – xuất – tồn như sau:

- tồn đầu kỳ

Trang 11

1.2 Đặc điểm luân chuyển NVL tại công ty

•Phương thức hình thành NVL tại công ty:

Phòng KH VT có trách nhiệm lập định mức tiêu hao NVL và định mức

dự trữ NVL theo kế hoạch sản xuất của công ty Trước mỗi kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch vật tư lập phương án thu mua NVL phục vụ cho sản xuất Việc xây dựng định mức dự trữ NVL ngoài căn cứ kế hoạch sản xuất, phòng

kế hoach vật tư còn tham khảo mức tồn kho NVL do thủ kho và kế toán NVL cung cấp Hầu hết các NVL của công ty được hình thành theo phương thức mua ngoài Một số ít NVL được bên gia công chuyển sang cho công ty để thực hiện theo hợp đồng gia công sản phẩm

* Phương thức sử dụng NVL tại công ty

Ở công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức , vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm Việc xuất dùng diễn ra thường xuyên cho các tổ sản xuất Việc

Trang 12

xuất dùng NVL căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao NVL trên

cơ sở kế hoạch sản xuất đã đề ra

* Hệ thống kho tàng , bến bãi và cách bảo quản NVL tại công ty:

Do đặc thù của từng loại NVL nên phải có những cách bảo quản khác nhau cho mỗi loại NVL Ví dụ như , tại công ty : Các NVL có tính chất kim loại, gỗ được bảo quản ở những nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, cách

xa nguồn điện, lửa; các loại nhiên liệu được bảo quản ở những nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao, tranh va đập mạnh, tuyệt đối tránh xa nguồn lửa, điện…

Chính vì NVL của công ty tương đối đa dạng và mỗi loại NVL của công

ty yêu cầu bảo quản khác nhau nên công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi hợp lý để bảo quản tốt NVL

Công ty đã xây dựng 2 bãi, 6 kho ,5 phân xưởng, 5 tổ sản xuất trực tiếp+ 2 bãi Công ty dùng để cát, đá vì hai loại nguyên liệu này mỗi lần nhập rất nhiều khó vận chuyển vào phân xưởng

+ 6 kho dùng để chứa thép, sắt, xi măng, máy móc thiết bị

+ 5 phân xưởng sản xuất bê tông tấm đúc sẵn

+ 5 tổ sản xuất trực tiếp theo các công trình, thực hiện sản xuất bê tông tươi thương phẩm

Qui chế nội dung bảo quản sử dụng: mỗi kho được bố trí thủ kho, thủ kho có trách nhiệm bảo quản về số lượng, chất lượng từng loại nguyên vật liệu

Công ty gắn trách nhiệm vật chất cho từng thủ kho nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo kịp thời trong công tác nhập – xuất nguyên vật liệu

Trang 13

1.3 Tổ chức quản lý NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức

•Trong khâu thu mua NVL

Đây là khâu quan trọng nhất trong công tác quản lý NVL của công ty Khâu thu mua quyết định phần lớn chất lượng NVL từ đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Việc thu mua NVL do cán bộ cung ứng vật tư đảm nhận Căn cứ kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch vật tư lập kế hoạch thu mua NVL chuyển cho cán bộ cung ứng vật tư Căn cứ kế hoạch thu mua NVL, cán bộ cung ứng vật tư đảm nhận trách nhiệm tìm nguồn thu mua, ký hợp đồng mua bán NVL với các tổ chức cá nhân Cán bộ cung ứng vật tư phải kiểm tra về chất lượng, số lượng, giá cả NVL trước khi thu mua Cán bộ cung ứng vật tư phải chịu trách nhiệm về NVL thu mua về công ty

•Việc sử dụng NVL

Các NVL trước khi đưa vào phục vụ cho sản xuất đều phải đảm bảo về chất lượng quy cách, chủng loại Các tổ sản xuất thực hiện sản xuất sản phẩm theo kế hoạch mà phòng kế hoạch giao Cán bộ thủ kho thực hiện cấp phát NVL theo kế hoạch sản xuất và định mức sử dụng NVL Vì NVL được cấp phát theo định mức, chính vì thế các tổ sản xuất có trách nhiệm sử dụng NVL đúng và hợp lý, tiết kiệm, tránh tình trạng lãng phí Những NVL nhận về

Trang 14

nhưng chưa sử dụng đến thì tổ sản xuất phải có trách nhiệm bảo quản, tránh mất mát hư hỏng.

•Tổ chức kiểm kê NVL

Vì NVL của công ty có số lượng lớn, đa dạng về chủng loại nên công ty thực hiện kiểm kê 2 lần , sau 6 tháng công ty lại kiểm kê NVL một lần ( trừ các trường hợp đặc biệt) Việc kiểm kê NVL nhằm đánh giá lại chất lượng, số lượng NVL còn tồn trong kho Đồng thời giúp cho công ty kiểm tra được tình hình bảo quản, các trường hợp hao hụt mất mát, hư hỏng NVL để có biện pháp xử lý kịp thời Việc kiểm kê NVL do các cán bộ thủ kho, kế toán NVL

và bộ phận bảo vệ công ty hỗ trợ Trong công tác kiểm kê NVL yêu cầu các

bộ phận tham gia phải kiểm kê đầy đủ, chính xác, trung thực khách quan Yêu cầu bộ phận thủ kho, trong quá trình bảo quản NVL phải sắp xếp gọng gàng, hợp lý, bảo quản đúng yêu cầu đối với từng loại NVL , tránh mất mát, hư hỏng, ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng lượng NVL nhập – xuất để làm căn

cứ tính NVL tồn kho khi kiểm kê

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CPDT SÔNG ĐÀ

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Chứng từ kế toán sử dụng là Hoá đơn GTGT

Tại công ty,khi hàng về, thủ kho căn cứ vào chứng từ kiểm tra số lượng, chất lượng NVL, chứng từ sử dụng là: Biên bản kiểm nhận vật tư Sau

đó tiến hành nhập kho, lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho do kế toán vật tư lập.Phiếu này được lập thành 3 liên:

+ Một liên giao thủ kho giữ để nhập vật liệu vào thẻ kho rồi sau đó chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi vào sổ kế toán

+ Một liên lưu tại quyển phiếu nhập kho

Trang 16

+ Một liên giao lại cho bên giao hàng.

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức chứng từ mua và nhập kho nguyên vật liệu

Bộ phận luân

chuyểnCông

việc luân chuyển

PhòngKHVTXNK

XNK(bp cung ứng)

Ban kiểm nhận

Thủkho

Kế toán

Trang 17

4 a Ban kiểm nhận hàng hoá kiểm nghiệm về số lượng và chất lượng hàng hoá căn cứ vào chứng từ nhập mua hàng hoá.

b Nếu có hàng kém phẩm chất, kế toán NVL lập hoá đơn hàng bán bị trả lại

5 Phòng kế toán lập phiếu nhập kho

6 Thủ kho tiến hành nhập kho

7 Thủ kho ghi thẻ kho

8 Kế toán NVL ghi sổ kế toán

9 Chứng từ gốc liên quan đến việc nhập mua hàng hoá được lưu tại phòng kế toán

Trong khuôn khổ của chuyên đề thực tập em xin trình bày 2 ví dụ để làm rõ hơn thủ tục nhập kho của công ty

Ví dụ 01 :

Căn cứ HĐGTGT của bên bán giao cho phòng kế toán và phiếu xuất kho của bên bán giao cho thủ kho, công ty tiến hành kiểm nhận vật tư, lập phiếu nhập kho và cho nhập kho hàng hóa

Trang 18

Biểu số 01: Hoá đơn GTGT ( công ty CP thép Hòa Phát )

Đơn vị bán hàng : Công ty CP thép Hòa Phát

Địa chỉ : Hiệp Sơn – Kinh Môn – Hải Dương Số TK: 710A00679

MS :

Họ tên người mua hàng: Lê Anh Tùng

Đơn vị: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức

Địa chỉ: Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội.

Số tiền viết bằng chữ : hai trăm triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

( đã ký) ( đã ký) ( đã ký)

Trang 19

Khi vật liệu về nhập kho công ty tổ chức hội đồng kiểm nghiệm quy cách phẩm chất và cân đo đong đếm, nếu đảm bảo đủ điều kiện tiến hành làm thủ tục nhập kho.

Thủ tục kiểm nghiệm như sau:

Biểu 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( công ty CP thép Hòa Phát )

Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 05VT

Ngày 15 tháng 03 năm 2015 Số: 121

Đơn vị bán: Công ty CP thép Hòa Phát.

Hoá đơn số: 002659.

Ban kiểm nghiệm gồm có:

1 Ông: Lê Anh Tùng- chức vụ cán bộ vật tư

2 Bà: Nguyễn Mai Hoa- thủ kho

3 Ông: Cao Tuấn Ngọc- Phòng KH VT

Ý kiến ban kiểm nghiệm :

Qua kiểm nghiệm, chúng tôi có một số nhận xét sau :

- Số lượng vật tư về nhập kho đúng theo hóa đơn

- Quy cách và chất lượng vật tư đảm bảo đúng yêu cầu đưa ra

Biên bản lập xong vào hồi 16h cùng ngày

Thủ kho Cán bộ vật tư Phòng kỹ thuật Kế toán

(đã ký) (đã ký ) (đã ký) (đã ký)

Trang 20

Biểu số 03: Phiếu nhập kho ( công ty CP thép Hòa Phát )

Họ và tên người giao hàng: Công ty CP thép Hòa Phát

Theo hoá đơn số: 002659, ngày 15 tháng 03 năm 2015

Nhập tại kho: Vật tư

STT Tên nhãn hiệu

quy cách phẩm

Mã số

Đơn vị

giá

Thành tiền

Theo CT

Theo nhập

(Bằng chữ:Một trăm tám mươi hai triệu ba trăm ba mươi

lăm nghìn hai trăm đồng chẵn)

( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )

Biểu số 04 : hợp đồng kinh tế

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcHỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số : 583/HĐKT

Trang 21

- căn cứ vào bộ luật dân sự năm 2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt NAM có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006

- căn cứ vào luật thương mại năm 2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt NAM có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006

- căn cứ vào nhu cầu của hai bên

Hôm nay ngày 14 tháng 03 năm 2015 tại trụ sở công ty CP Thép Hòa Phát chúng tôi gồm

Bên A ( Bên mua ) : Công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức

Đại diện : Ông Lê Anh Tùng Chức vụ : Trưởng phòng thu mua

Địa chỉ : Hai Bà Trưng – Thành Phố Hà Nội

Tài khoản số : Xxxxx

Mã số thuế : 0101437389

Bên B ( Bên Bán ) : Công ty CP thép Hòa Phát

Đại diện : Ông Hoàng Xuân Bách Chức vụ : Trưởng phòng kinh doanh

Địa chỉ : Hiệp Sơn – Kinh Môn – Hải Dương

Hai bên cùng thoả thuận và thống nhất ký kết hợp đồng, mua bán các điều

khoản sau:

Điều 1: Thoả thuận chung

- Bên A đồng ý mua của bên B những mặt hàng sau:

Trang 22

Điều 2: Phương thức thanh toán

- Bên A thanh toán cho bên B bằng chuyển khoản 100% giá trị hợp đồng

trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày giao hàng

Điều 3: Bảo hành:

- Bên B chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm giao cho bên A Nếu Bên A

kiểm nghiệm vật tư không đúng quy cách chất lượng thì bên A có quyền yêu cầu bên B đổi trả hàng hoặc trả lại hàng hóa

Điều 4: Điều kiện bảo hành

Bên B sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành trong các trường hợp sau:

- hàng hóa hư hỏng do các nguyên nhân chủ quan hoặc bất khả kháng gây ra như: do vận chuyển, do tác động của môi trường bên ngoài

- Do quá trình bảo quản của bên A gây ra những tác động đối với hàng hóa làm biến đổi chất lượng của sản phẩm

Điều 5: Hồ sơ chứng từ thanh toán:

- Hóa đơn bán hàng

Điều 6 : Cam kết chung.

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã ghi trong

hợp đồng này Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, thay đổi, hai bên phải thông báo kịp thời cho nhau trước 01 ngày để cùng bàn bạc giải quyết Hai bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng Bên nào vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho nhau thì phải bồi thường bằng vật chất theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị như nhau Bên A giữ 02

Trang 23

Biểu số 05 : ủy nhiệm chi

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN Lập

Tên đơn vị trả tiền : Công ty cổ phần đầu tư sông đà việt đức xxx

Tại Ngân hàng NN & PTNT Tỉnh, Tp:Hà Nội

Số tiền bằng chữ:Một trăm tám mươi hai triệu ba trăm ba mươi lăm

182.335.200đ Nội dung thanh toán:thanh toán tiền hàng hóa đơn 002659

………

………

Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày:15/03/2015 Ghi sổ

ngày:15/03/2015

Kế toán TP Kế toán Kế toán TP Kế toán

Trang 24

Địa chỉ : Mỹ Đình – Hà Nội

Điện thoại :

MS :

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Hoàng Hải

Đơn vị : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sông Đà Việt Đức

Địa chỉ : Hai Bà Trưng – Hà Nội Số TK:xxx

Trang 25

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(đã ký) (đã ký) ( Đã ký)

Công ty tiến hành lập hội đồng kiểm nghiệm vật tư như sau:

Biểu số 07: Biên bản kiểm nghiệm vật tư(Công ty CP khoáng sản công

Ban kiểm nghiệm gồm có:

1 Ông : Nguyễn Hoàng Hải- chức vụ cán bộ vật tư

2 Bà : Nguyễn Mai Hoa - thủ kho

3 Ông : Cao Tuấn Ngọc- phòng KHVT

4 Bà : Đỗ Thị Lan- kế toán vật tư

Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại vật tư theo hoá đơn trên để nhập vào kho bà Hoa, số liệu cụ thể như sau:

STT Tên nhãn hiệu quy cách vật tư Đơn vị Số lượng

Theo hoá đơn Theo thực tế

Cộng

Ý kiến ban kiểm nghiệm :

Qua kiểm nghiệm, chúng tôi có một số nhận xét sau :

- Số lượng vật tư về nhập kho đúng theo hóa đơn

- Quy cách và chất lượng vật tư đảm bảo đúng yêu cầu đưa ra

Biên bản lập xong vào hồi 10h cùng ngày

Trang 26

Thủ kho Cán bộ vật tư Phòng kỹ thuật Kế toán

Đơn vị

giá

Thành tiềnTheo

CT

Theo nhập

(Số tiền bằng chữ: Hai trăm ba mươi chín triệu đồng chẵn.)

( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )

+ Xuất kho NVL

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất mà phòng kế hoạch vật tư lập, phòng

KH-VT lập giấy cấp phát phụ liệu giao cho các tổ sản xuất Tổ trưởng sản xuất nhận giấy cấp phát phụ liệu đến kho phụ liệu nhận nguyên phụ liệu về sản xuất Tại kho, thủ kho căn cứ bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và giấy cấp phát nguyên phụ liệu để giao phụ liệu cho các tổ sản xuất, lập phiếu xuất kho cho các tổ sản xuất

Trang 27

- Một liên giao cho tổ trưởng phân xưởng sản xuất

- Một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi thẻ kho

Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Do công ty áp dụng phần mềm kế toán trong việc hạch toán kế toán, vì thế cho nên trên chứng từ xuất kho chỉ ghi số lượng thực xuất Kế toán chỉ việc nhập số liệu, phần mềm kế toán sẽ tự động tính giá xuất kho cho mỗi lần xuất kho Việc áp dụng phần mềm kế toán trong việc hạch toán kế toán NVL giúp cho kế toán NVL giảm bớt được khối lượng công việc một cách đáng kể

Sơ đồ 2.2 : Quy trình xuất kho NVL

Ghi sổ

kế toán

và lưu trữ

Nhận giấy cấp phát NVL

Trang 28

4 : Kế toán NVL căn cứ vào phiếu xuất kho, định khoản chứng từ xuất kho tuỳ theo từng loại vật tư xuất và mục đích xuất kho, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, bảo quản chứng từ và đưa vào lưu khi đến hạn.

Trong khuôn khổ của chuyên đề tốt nghiệp , em xin đưa ra hai ví dụ để làm rõ hơn quy trình xuất kho của công ty

giá

Thành tiềnXin lĩnh Thực

Trang 29

Biểu số 10: Phiếu xuất kho( phân xưởng I)

Mẫu số : 02VT

Số 120

Họ và tên người nhận hàng: Đào Tuấn Hưng

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất tại PX I

Xuất tại kho: Vật tư

TT Tên sản phẩm, hàng

hoá

Mã số

Yêu cầu

Thực xuất

Trang 30

Thành tiềnXin lĩnh Thực

Trang 31

Biểu số 12: Phiếu xuất kho( Đội thi công I )

Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Anh Tuấn

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất tại đội thi công I

Xuất tại kho: Vật tư

TT Tên sản phẩm,

hàng hoá

Mã số

Yêu cầu

Thực xuất

(Viết bằng chữ:Ba trăm chín mươi ba triệu hai trăm linh năm nghìn bảy

trăm hai mươi lăm đồng)

Phụ trách cung tiêu Thủ kho Người nhận Phụ trách đơn vị

(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

Trang 32

Biểu số 13 : Bảng phân bổ NVL xuất dùng

Tháng 03năm 2015

2.1.2 Quy trình ghi sổ chi tiết

Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty được áp dụng theo phương

- Phân xưởng III

- Đội thi công I

- Đội thi công II

- Đội thi công III

- Đội thi công IV

- Đội thi công V

16.643.000.000 98.000.000 105.000.000 123.000.000 2.200.000.000 5.135.000.000 6.000.000.000 1.900.000.000 1.082.000.000

15.523.210.510 97.680.900 104.501.920 123.050.000 2.201.050.235 5.135.082.750 6.981.608.070 1.699.706.025 1.080.530.610

TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Phân xưởng I

- Phân xưởng II

- Phân xưởng III

- Đội thi công I

- Đội thi công II

- Đội thi công III

- Đội thi công IV

- Đội thi công V

1.482.000.000 145.000.000 356.000.000 623.000.000 30.000.000 55.000.000 113.000.000 105.000.000 55.000.000

1.477.123.240 143.851.015 355.707.090 623.250.200 29.301.725 53.403.405 112.675.985 105.230.850 53.702.970

3 TK 641-Chi phí bán hàng 77.000.000 75.747.250

4 TK 642-Chi phí quản lý DN 70.000.000 69.153.500

Tổng cộng 18.272.000.000 17.145.234.50

0

Trang 33

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp ghi thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Giải thích sơ đồ:

Ở kho :Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập – xuất kho tiến hành ghi số lượng thực nhập vào thẻ kho , cuối ngày tính số tồn kho để ghi chép vào thẻ kho,lập bảng tổng hợp nhập xuất vật tư Định kỳ, 10-15 ngày nhân viên

kế toán vật tư xuống kho lấy chứng từ nhập – xuất kho và ký xác nhận vào thẻ kho

Ở phòng kế toán: Căn cứ vào phiếu nhập kho , xuất kho kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu cho từng loại ứng với Thẻ kho để phản ánh cả số lượng và giá trị trên cơ

sở các chứng từ nhập - xuất kho.Cuối tháng, cuối quý kế toán cộng Sổ chi tiết

và tiến hành đối chiếu với Thẻ kho

- Từ các Sổ chi tiết vật liệu, cuối tháng, cuối quý kế toán vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu, sau đó đối chiếu với kế toán tổng hợp

Bảng tổng hợp N-X-T vật liệu

Kế toán tổng hợp

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – GS.TS Đặng Thị Loan – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
2. Tài liệu hướng dẫn lập, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Các tài liệu sổ sách kế toán của công ty TNHH MTV Nội Thất Xuân Hòa Khác
6. Các trang web tham khảo về kế toán trên mạng như : www.Webketoan.vn , www.Danketoan.com , www.Dayhocketoan.com ,và trang web của tổng cục thuế www.gdt.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 01 : Danh mục NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức - hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức
Bảng s ố 01 : Danh mục NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức (Trang 6)
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức chứng từ mua và nhập kho nguyên vật liệu - hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức
Sơ đồ 2.1 Tổ chức chứng từ mua và nhập kho nguyên vật liệu (Trang 16)
Hình thức thanh toán (Trả chậm) - hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức
Hình th ức thanh toán (Trả chậm) (Trang 18)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình xuất kho NVL - hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức
Sơ đồ 2.2 Quy trình xuất kho NVL (Trang 27)
Bảng  tổng  hợp  N-X-T  vật  liệu - hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức
ng tổng hợp N-X-T vật liệu (Trang 33)
Sơ đồ 2.3 :  Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp ghi thẻ song song - hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CPĐT Sông Đà Việt Đức
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w