1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam

131 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập và nghiên cứu kế toán với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Trương Thanh Hằng và các nhân viên trong phòng kế toán của Cty CP VITC Việt Nam Hà Nội, em đã đi sâu tìm hiểu về đề tài “ Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam nhằm hoàn thiện thêm kiến thức đã học trong nhà trường và có thêm kinh nghiệm thực tế cho bản thân. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm ba chương: Chương 1: Tổng quan về hạch toán kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Cty CP VITC Việt Nam. Chương 3: Nhận xét và giải pháp về công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Cty CP VITC Việt Nam .

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay, đất nớc ta đang trên con đờng phát triển và hội nhậpQuốc tế, nền kinh tế đang dần tiến đến nền kinh tế thị trờng phát triền nhiềuthành phần, do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phải

điều chỉnhviệc hạch toánvà bố trí quản lý sao cho có hiệu quả kinh doanhcao nhất Đứng trớc những cạnh tranh gay gắt đó điều quyết định thắng lợi

là chất lợng, mẫu mã sản sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với nhu cầu vàthị hiếu của ngời tiêu dùng Nhằm đạt đợc mục tiêu đó các doanh nghiệpcần có những biện pháp hữu hiệu trong đó phải kể đến việc tổ chức mộtcách có hiệu quả công tác hạch toán kế toán về nguyên vật liệu, công cụdụng cụ Bởi vì, có hệ thống hạch toán kế toán hiệu quả các nhà hoạch định

và quản lý sẽ nắm rõ và hoàn chỉnh tình hình về số lợng, chất lợng, chi phí

về NVL dùng cho sản xuất để từ đó có phơng hớng kinh doanh sao cho lợinhuận là cao nhất

Trong mấy năm gần đây kinh tế hàng hóa với cơ chế thị trờngbiến động về giá cả diễn ra thờng xuyên, liên tục Sự biến động này đã ảnhhởng không nhỏ tới chi phí về NVL và CCDC trong việc xác định nên giáthành sản phẩm, do vậy nó có tác động vô cùng lớn tới hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp sản xuất Trong tình hình nh vậy kế toán NVL,CCDC trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và sử dụng

có hiệu quả nguồn lực vật chất của doanh nghiệp

Hơn nữa, NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất, là cơ sở cấu thành nên 1 sản phẩm, sản phẩm đó đợc ngời tiêu dùngchấp nhận hay không lại phụ thuộc vào giá cả, chất lợng, mẫu mã Vì thế,

để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến về mẫumã, chất lợng, và đặc biệt là hạ giá thành sản phẩm để gia tăng sức cạnhtranh cho sản phẩm của mình Nh vậy, việc sử dụng NVL, CCDC một cáchtiết kiệm hợp lý là một chiến lợc vô cùng quan trọng trong thời điểm hiệnnay

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trong thời gian thực tập và nghiên cứu kế toán với sự giúp đỡtận tình của cô giáo Trơng Thanh Hằng và các nhân viên trong phòng kế

Trang 2

toán của Cty CP VITC Việt Nam Hà Nội, em đã đi sâu tìm hiểu về đề tài “Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam nhằm hoànthiện thêm kiến thức đã học trong nhà trờng và có thêm kinh nghiệm thực tếcho bản thân Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm bachơng:

Chơng 1: Tổng quan về hạch toán kế toán nguyên vật liệu , công

cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất

Chơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạiCty CP VITC Việt Nam

Chơng 3: Nhận xét và giải pháp về công tác hạch toán kế toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Cty CP VITC Việt Nam

Trang 3

Chơng 1: Tổng quan về hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản

xuất.

doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý của NVL, CCDC

• Khái niệm

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động - đó là những t liệu vật chất

đợc dùng vào sản xuất chế tạo sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch vụhoặc dùng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp

Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động cha đủ tiêu chuẩn là tàisản cố định (giá trị < 10.000.000,thời gian sử dụng < 1 năm)

*Công cụ dụng cụ:

+Đợc mua bằng nguồn vốn lu động,đợc bảo quản nh vật liệu

+Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh,sau mỗi chu kysản xuất giá trị chuyển dịch dàn vào giá trị sản phẩm

+Dùng để phục vụ cho hoạt động sx kinh doanh,bán hàng,quản lýdoanh nghiệp.Nó đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Muangoài,sản xuất,nhận góp vốn

• Yêu cầu quản lý của NVL, CCDC

Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của NVL, CCDC trong quá trìnhkinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu cả hiện vật và giátrị từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ tới khâu sử dụng để tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 4

- Khâu thu mua: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thờng đa dạng

về chủng loại, phong phú về phẩm cấp, mỗi loại NVL, CCDC có tính chất

lý, hóa riêng, công dụng, mức độ và tỷ lệ tiêu hao riêng Bởi thế để có đợcvật t đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệpthì nguồn chủ yếu là thu mua, do đó phải quản lý chặt chẽ số lợng,chất l-ợng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ vè thờigian phù hợp với tiến đọ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Khâu bảo quản dự trữ: Doanh nghiệp phải tổ chức tôt kho

hàng,bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định đợc định mức dựtrữ tối thiêu,tối đa cho từng loại vật liệu,CCDC để giảm bớt h hỏng, hao hụt,mất mát, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợcliên tục tránh đợc sự tồn đọng vốn kinh doanh

-Khâu sử dụng: Việc sử dụng NVL, CCDC hợp lý tiết kiệm trên

cơ sở định mức và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấpchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích lũy củadoanh nghiệp Tuy nhiên mỗi công nghệ sản xuất đòi hỏi những NVL,CCDC tiêu chuẩn tơng ứng Do vậy việc xuất dùng và sử dụng cần tiếnhành chính xác, đầy đủ, kịp thời, trên tinh thần tiết kiệm và hiệu quả

Ngoài các khâu quản lý trên, để tổ chức tốt công tác quản lýNVL, CCDC các doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề sau:

- Doanh nghiệp cần có đầy đủ hệ thống kho tàng đúng tiêu chuẩn

kỹ thuật để bảo quản NVL, CCDC Kho phải đợc trang bị các phơng tiệnbảo quản, các phơng tiện giao nhận nh cân, đo, đong, đếm cần thiết Thủkho, nhân viên bảo quản phải là những ngời có đủ khả năng nắm vữngnghiệp vụ và thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu cũng nh hoàn thiện sổhạch toán kho Việc bố trí sắp xêp NVL, CCDC cần theo đúng yêu cầu kỹthuật, thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra, nhập, xuất

- Doanh nghiệp cần phải xác định mức tiêu hao vật liệu, CCDCsát thực tế vì đó là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý và hạch toán chotốt Hệ thống định mức cần đầy đủ, cụ thể và chi tiết cho từng chi tiết, bộphận, đồng thời phải không ngừng kiểm soát, điều chỉnh, cải tiến và hoànthiện để đạt tới định mức tiên tiến

- Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ sáchdanh điểm vật t, thủ tục lập và luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và mở

sổ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC Đồng thời phải cần phải thực hiện

Trang 5

th-ờng xuyên chế độ kiểm tra, kiểm kê, chế độ trách nhiệm trong công tácquản lý và sử dụng trong doanh nghiệp cũng nh trong phân xởng, tổ đội sảnxuất.

- Quản lý khoa học, chặt chẽ và toàn diện NVL,CCDC là một nộidung quan trọng trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp Để đápứng yêu cầu quản lý, việc hạch toán NVL, CCDC đóng vai trò quan trọng,chỉ rõ tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng chúng, qua đó có những biệnpháp hữu hiệu góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

1.1.2 Vai trò và Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC

hệ Hạch toán kế toán là công việc ghi chép phản ánh, thu nhập tổng hợp sốliệu nguyên vật liệu theo suốt quá trình hoạt động: Nguồn hình thành, thumua, nhập xuất tồn, loại bỏ Việc hạch toán kế toán đã bổ xung, lấp đầy lỗtrống quản lý do hai bộ phận tạo ra Hơn nữa hạch toán kế toán còn quản lýbao trùm cả mặt giá trị, nhờ vậy cung cấp thông tin đầy đủ toàn diện, liêntục hơn Có thể nói, kế toán nguyên vật liệu là công cụ hữu hiệu chủ yếunhất của quá trình quản lý là trợ thủ đắc lực cho các nhà quản trị Kế toánnói chung hiện nay đợc hiểu là một hệ thống thông tin dùng để đo lờng xử lýtruyền đạt các thông tin về tài chính của một đơn vị kinh tế Thông tin nàygiúp cho ngời sử dụng có đợc lựa chọn hợp lý trong các cách sử dụng dựphòng các thông tin hiếm hoi đó trong việc điều khiển đơn vị kinh tế, chèo láicác hoạt động Kế toán đợc coi là các hoạt động dịch vụ là nền tảng của nhữngquyết định bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về toàn bộ các hoạt độngquản trị nh hoạch định chơng trình, giải quyết vấn đề hớng dẫn sự quan tâm

đánh giá xét duyệt Mục đích không chỉ là thu thập xử lý các thông tin mà cònphải chú trọng đến các nhu cầu bức thiết của ngời sử dụng thông tin kế toán

Trang 6

Vì thế kế toán là một phơng tiện hữu hiệu nhất Cũng là kế toán hạch toánnguyên vật liệu cũng là hoạt động dịch vụ là phơng tiện quản lý đợc tiến hànhtheo những nhu cầu ngời sử dụng làm cơ sở quyết định kinh tế là cầu nối giữakho và phòng kinh doanh.

• Nhiệm vụ

Xuất phát từ vị trí yêu cầu của việc sử dụng và quản lý nguyên vậtliệu trong doanh trong doanh nghiệp sản xuất kế toán nguyên vật liệu cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời về số lợng, chấtlợng và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu công tác nhập xuất vậtliệu và tồn kho

- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, hớng dẫnkiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất, thực hiện đầy

đủ, đúng đắn chế độ hạch toán về vật liệu (lập chứng từ luân chuyển chứngtừ) mở các loại sổ sách , the chi tiết về vật liệu đúng chế độ công tác kếtoán trong đơn vị

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ vàtiêu hao nguyên liệu, vật t, phát hiện xử lý kịp thời vật liệu,vật t thừa, thiếu

ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vật liệu,vật t phipháp lãng phí

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo đúng chế độ quy

định của nhà nớc, lập báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ cho công tác lãnh

đạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế

- Lu giữ chứng từ đầy đủ theo đúng chế độ quy định của pháplệnh kế toán thống kê

- Chứng từ nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu phải đảm bảo nguyêntắc hợp lệ, hợp pháp theo quy định của Pháp Lệnh Kế Toán Thống kê

- Cuối mỗi tháng tổng hợp tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu,vật t về cả khối lợng lẫn giá trị

- Định kỳ cung cấp tài liệu cần thiết để tổng hợp chi phí và tínhgiá thành thành phẩm và lập báo cáo tài chính

1.1.3 Phân loại NVL, CCDC

Trang 7

Phân loại NVL, CCDC là việc sắp xếp chúng thành từng loại,từng nhóm theo một chỉ tiêu nhất định

1.1.3.1 Phân loại VNL

• Phân loại NVL theo nội dung kinh tế

Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài):

Nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thểchính của sản phẩm nh sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy Đốivới nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất rasản phẩm hàng hoá nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợccoi là nguyên vật liệu chính

Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong

quá trình sản xuất kinh doanh, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệuchính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lợng của sản phẩm hoặc sửdụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc dùng đểphục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý (dầu nhờn, hồ keo, thuốcnhuộm, thuốc tẩy v.v )

Nhiên liệu: Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh

than đá, than bùn, củi (nhiên liệu rắn), xăng, dầu (nhiên liệu lỏng) Nhiênliệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó

đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệuchiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với cácvật liệu phụ thông thờng

Phụ tùng thay thế: Phụ tùng thay thế là các chi tiết, phụ tùng

dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và

thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật liệu kết cấu, công cụ, ) mà doanhnghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho XDCB

Phế liệu: phế liệu là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản

xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài nh phôi bào, vảivụn, gạch, sắt

Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể

trên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng

Trang 8

Cách phân loại nh trên giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tàikhoản chi tiết, quản lý và hạch toán vật liệu dễ dàng hơn Ngoài ra còngiúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò chứcnăng của từng loaị vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đề

ra biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quảcác loại vật liệu

• Phân loại NVL theo danh điểm

Theo cách này ngời ta dựa vào tính chất lý, hóa tính của NVL đểphân loại vật liệu thành những nhóm sau:

- Nhóm kim loại ( đen, màu)

- Nhóm hóa chất ( chất ăn mòn, chất nổ)

- Nhóm thảo mộc ( đồ gỗ )

- Nhóm thủy tinh, sành sứ

Để tiện trong quảnlý, phân loại NVL theo cách này đợc mã hóa và

đợc thống nhất trong toàn đơn vị hạch toán hay trong toàn ngành

Kế toán thờng phối hợp cả hai cách phân loại trên để mở sổ theo dõi phục

vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán Sổ thông thờng sổ danh điểm đợc chotheo mẫu sau:

SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆUSTT Danh điểm Tên hiện vật Đơn vị Đơn giá Thành tiền

Phân loại theo danh điểm có tác dụng sau:

- Thống nhất đợc giá, ký hiệu đợc các loại vật liệu, giúp cho việc quản lývật liệu tốt hơn ( tra cứu vật liệu, tính toán trong hạch toán, trong lập kếhoạch )

- Tổ chức kho bãi hợp lý, khoa học ( kim loại không để gần hóa chất,xăng dầu không để gần nơi bắt lửa và các vật dễ cháy ) Góp phần bảoquản tốt vật liệu, tránh h hỏng, mất mát, thiệt hại rủi ro

• Phân loại NVL theo nguồn cung cấp

-Nguyên vật liệu tự chế

-Nguyên vật liệu mua ngoài:

-Vật liệu góp vốn liên doanh

-Vật liệu đợc cấp

-Vật liệu đợc biếu tặng…

Trang 9

• Phân loại NVL theo mục đích, công dụng

- NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh bao gồm:

+ NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

+ NVL dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộ phận bánhàng, bộ phận QLDN

- NVL dùng cho các nhu cầu khác bao gồm: đem góp vốn liêndoanh, đem biếu tặng, nhợng bán

1.1.3.2 Phân loại CCDC

• Phân loại CCDC theo nguồn hình thành

-Công cụ dụng cụ mua ngoài

-Công cụ dụng cụ tự chế

-Công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công

-Công cụ dụng cụ đợc cấp

• Phân loại CCDC theo mục đích và nơi sử dụng

-Dụng cụ dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh

-Dụng cụ chuyên dùng để chế tạo đơn đặt hàng

-Dụng cụ thay thế

-Dụng cụ quản lý

• Phân loại CCDC theo hình thức quản lý

-Công cụ dụng cụ ở trong kho

-Công cụ dụng cụ đang dùng

• Phân loại CCDC theo phơng pháp phân bổ

- Công cụ dụng cụ dạng phân bổ 1 lần ( 100%)

- Công cụ dụng cụ dạng phân bổ 2 lần ( 50%)

- Công cụ dụng cụ dạng phân bổ nhiều lần

Trang 10

VL,CCDC phải đợc tính theo giá gốc nhng trờng hợp giá trị thuần

có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thựchiện đợc.Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho

• Nguyên tắc nhất quán

Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá Vl,CCDC phải

đảm bảo tính nhất quán.Đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng phơngpháp đó thống nhất trong suốt niên độ kế toán.DN có thể thay đổi pp đãchọn nhng phải giả trình đợc một cách trung thực và hợp lý sự thay đổi đó

1.4.1.2 Đánh giá NVL, CCDC nhập kho

Giá thực tế của NVL, CCDC là loại giá đợc hình thành trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp đểtạo ra vật liệu

Giá vốn thực tế của NVL, CCDC nhập kho là các khoản chi cần thiết

để cấu thành trị giá vật liệu Giá thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác địnhtuỳ theo từng nguồn nhập

- Đối với NVL, CCDC mua ngoài :

Trị giá thực tế = Giá hoá đơn của ngời + Chi phí mua - Cáckhoản

VL nhập kho bán (không VAT) (không VAT) giảm trừTrong đó chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản

từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi trung gian, côngtác phí của cán bộ thu mua, các khoản thuế, lệ phí phải nộp phát sinh trongquá trình thu mua và hao hụt trong định mức đợc phép tính vào giá vật liệu

- Đối với vật liệu tự gia công chế biến:

Trị giá thực = Trị giá thực tế của + Chi phí

tế của NVL tự chế NVL xuất chế biến chế biến

- Đối với NVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến :

Trị giá thực tế = Trị giá thực + Chi phí vận chuyển thuê

của vật liệu tế VL xuất ngoài gia công chế biến

Ngoài ra :

Trang 11

-Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, cổ phần: là giá do hội

đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận NVL,CCDC

- Đối với NVL, CCDC đợc cấp: là giá ghi trên biên bản giao nhận

và các chi phí phát sinh khi tiếp nhận NVL, CCDC

-Đối với vật liệu,ccdc nhận viện trợ,biếu tặng:là giá trị hợp lí vàcác chi phí phát sinh khác

Trong điều kiện kinh tế thị trờng, giá cả luôn luôn biến động cho nên doanhnghiệp cần có những chỉ tiêu, định mức chặt chẽ để tính toán phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp

1.4.1.3 Đánh giá NVL, CCDC xuất kho

• Giá thực tế đích danh

-Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất khothuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn gía nhập kho của lô hàng đó để tính.Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán;chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất khođem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn khođược phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

-Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điềukiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có các loại mặt hàng,hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhậndiện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối vớinhững doanh nghiệp cónhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phươngpháp này

• Giá đơn vị bình quân

-Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bìnhquân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Trang 12

** Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàngxuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toánhàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ vànhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Giá thực Số lợng Đơn giá

tế vật liệu,ccdc = vật liệu,ccdc x xuất kho

xuất dùng xuất kho bình quân

Đơn giá Trị giá thực tế VL,CCDC tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ xuất kho =

cả kì DT Số lợng VL,CCDC tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

* Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập(bình quân liên hoàn):

Theo phơng pháp này:

Trong đó :

*Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc(hoặc đầu kỳ này):

• Giá nhập trớc xuất trớc ( FIFO)

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuấttrớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số

Trị giá TT vật liệu,dụng cụ tồn kho cuối kỳ tr ớc(đầu kỳ)

Số l ọng vật liệu,dụng cụ tồn kho cuối kỳ tr ớc (đầu kỳ)

=

Giá thực tế vật liệu

xuất dùng = Số l ợng vật liệu xuất dùng x Giá đơn vị bình quân

vị bình quân liên hoànGiá đơn vị bình

quânliên hoàn =

Giá thực tế vật liệu,ccdc tồn kho sau mỗi lần nhập

Số l ợng vật liệu,ccdc tồn kho sau mỗi lần nhập

Đơn giá xuất kho

bình quân cuối kỳ

trớc(đầu kỳ)

Trang 13

hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vậtliệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá vật liệu xuất trớc và do vậygiá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào saucùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xuhớng giảm.

• Giá nhập sau xuất trớc (LIFO)

Theo phơng pháp này, kế toán giả định rằng:vật liệu nào nhập sau cũng

sẽ đợc xuất trớc tiên, trị giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ là đơn giá củanhững lần nhập sau cùng Nh vậy, trị giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳchính là đơn giá của những lần nhập đầu tiên

• Giá hạch toán

Về nguyên tắc nguyên vật liệu thuộc tài sản lu động thuộc nhóm hàngtồn kho của doanh nghiệp nên phải đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế.Nhng do vật liệu có nhiều loại, lại thờng xuyên biến động hàng ngày nên để

đơn giản và giảm nhẹ công tác kế toán thì nguyên vật liệu còn đợc đánh giátheo giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá đợc sử dụng cố định trong một thời gian dài ởdoanh nghiệp Giá hạch toán đợc sử dụng để hạch toán chi tiết hàng ngày

đến cuối tháng kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giáthực tế để ghi sổ, theo công thức:

Trang 14

* Thủ tục xuất kho:

Trong mọi trờng hợp xuất kho vật liệu, bất cứ sử dụng cho mục

đích gì đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục chứng từ quy định và phảithực hiện nghiêm ngặt việc cân, đong, đo, đếm tuỳ theo tính chất của từngloại vật liệu Trên các chứng từ xuất vật liệu đều phải ghi rõ mục đích sửdụng vật liệu (xuất cho ai, để làm gì)

Chứng từ xuất kho vật liệu có nhiều loại, phụ thuộc vào mục đíchxuất kho vật liệu Trong doanh nghiệp thờng sử dụng các chứng từ xuất khosau:

+ Phiếu xuất vật liệu

+ Phiếu xuất vật liệu theo hạn mức

+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho vật liệu kiêm vận chuyển nội bộ

1.2.2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết

Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc có khối lợng lớn, là khâuhạch toán khá phức tạp ở doanh nghiệp Việc hạch toán chi tiết đòi hỏi phảiphản ánh cả giá trị, số lợng, chất lợng của từng thứ, từng danh điểm vật liệutheo từng kho Vì vậy, việc tổ chức hạch toán vật liệu ở kho và phòng kếtoán có liên hệ chặt chẽ với nhau, để sử dụng các chứng từ kế toán về nhậpxuất vật liệu một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho

và ghi chép vào sổ kế toán chi tiết của kế toán, đảm bảo phù hợp với số liệughi trên thẻ kho và sổ kế toán (chi tiết), đồng thời tránh đợc sự ghi chéptrùng lặp không cần thiết, tiết kiệm lao động trong hạch toán, quản lý cóhiệu quả Chính sự liên hệ này đã hình thành nên các phơng pháp hạch toánchi tiết vật liệu khác nhau Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp cũng

nh trình độ kế toán và quản lý mà doanh nghiệp lựa chọn 1 trong 3 phơng

Trang 15

pháp hạch toán chi tiết vật liệu: Phơng pháp thẻ song song; Phơng pháp sổ

đối chiếu luân chuyển và Phơng pháp sổ số d

• Phơng pháp ghi thẻ song song

- Nội dung của phơng pháp:

liệu do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng Thẻkho do kế toán lập theo mẫu quy định cho từng danh điểm vật liệu theotừng kho và phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập – xuất – tồn kho nguyênvật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiếnhành ghi chép số thực tế nhập xuất vào thẻ kho Cuối ngày tính ra sốnguyên vật liệu tồn kho ghi vào thẻ kho Thủ kho phải thờng xuyên đốichiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số liệu thực tế còn lại ở kho để

đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Hàng ngày hoặc định kỳ saukhi ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất đã đợc phânloại theo từng nguyên vật liệu về phòng kế toán

*ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sổ (thẻ) kế toán

chi tiết để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu theocác chỉ tiêu giá trị và hiện vật cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻkho mở ở kho

Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu và đối chiếu với thẻkho Số lợng nguyên vật liệu tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải khớpvới số tồn kho ghi trên thẻ kho

Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, kếtoán nguyên vật liệu phải tổng hợp số liệu từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vậtliệu vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho theo từng nhóm, loại vậtliệu

Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.

Nhợc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về

chỉ tiêu số lợng Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vàocuối tháng do đó hạn chế chức năng của kế toán

Trang 16

Điều kiện áp dụng: Phơng pháp thẻ song áp dụng ở các công ty có ít

chủng loại vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ xuất nhập ít và trình độ nghiệp

vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

Sơ đồ hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Ghi cuối tháng

Đối chiếu hàng ngày

Đối chiếu cuối tháng

• Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

* Nội dung phơng pháp:

-ở kho: Giống phơng pháp thẻ song song.

-ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng

và số tiền của từng thứ (danh điểm ) vật t theo từng kho Sổ này ghi mỗi

Thẻ kho

Sổ K.toán chi tiết

Bảng tổng hợp N-X -T

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 17

tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuấtphát sinh trong tháng của từng thứ vật t, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ.Cuối tháng đối chiếu số lợng vật t trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻkho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.

-Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi

một lần vào cuối tháng

-Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp nên việc kiểm tra đối chiếu

giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tácdụng kiểm tra trong công tác quản lý

Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này sử dụng thích hợp với các công

ty, có ít khối lợng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều không nhiều không bốtrí riêng nhân viên kế toán chi tiết cho vật liệu, do vậy không có điều kiệnghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân

Trang 18

- ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất

– tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu số lợng nh ở phơng pháp thẻ song song.Cuối tháng căn cứ số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho ghi vào sổ số d (cột

số lợng ), sau đó chuyển trả cho kế toán

Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, sử dụng cho cả năm,cuối thánggiao cho thủ kho ghi một lần

- ở Phòng kế toán: Sau khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất và phiếu

giao nhận chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán nguyênvật liệu lập bản kê nhập – xuất – tồn cho từng kho để ghi chép tình hìnhnhập xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị Cuối thángkhi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ số lợng tồn kho màthủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tiền ghivào cột số tiền ở cột số d Số liệu trên cột số tiền ở sổ số d sẽ đợc đối chiếuvới sổ tồn kho trên bảng nhập xuất tồn và đối chiếu với sổ tồn kho trên bảngnhập xuất tồn và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp

-Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể khối lợng công việc ghi chép hàng ngày

và công việc đợc tiến hành đều trong tháng

Phơng pháp đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán

kế toán Kế toán đã thực hiện kiểm tra đợc thờng xuyên việc ghi chép vàbẩo quản trong kho của thủ kho

-Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nen qua số liệu kế toán

không thể biết đợc tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu màmuốn biết phải xem trên thẻ kho Ngoài ra, khi kiểm tra đối chiếu nếu cósai sót sẽ gặp khó khăn

Điều kiện áp dụng: Phơng pháp sổ số d áp dụng thích hợp trong các

công ty có khối lợng các nghiệp vụ về nhập xuất nguyên vật liệu lớn, nhiều

Trang 19

chủng loại vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày và trình độ

kế toán của công ty tơng đối cao

Ghi đối chiếu 1.3 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC

1.3.1 Kế toán NVL, CCDC theo phơng pháp KKTX

1.3.1.1 Đặc điểm phơng pháp KKTX

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản

ánh tình hình hiện có, biến dộng tăng, giảm nguyên vật liệu một cách thờngxuyên liên tục trên các tàikhoản phản ánh từng loại nguyên vật liệu Phơngpháp này sử dụng phổ biến ở nớc ta hiện nay Tuy nhiên với những công ty

có nhiều chủng loại nguyên vật liệu có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng,xuất bán mà áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức Dẫu vậy,phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về nguyên vật

Thẻ khoPhiếu nhập

Phiếu xuất

Giấy giao nhận

CT xuất

B.Kê luỹ kế ctừ xuất

Trang 20

liệu một cách kịp thời cập nhật Theo phơng pháp này, tại bất kỳ thời điểmnào, kế toán cũng có thể xác định đợc lợng nhập, xuất , tồn kho từng loạinói chung và nguyên vật liệu nói riêng Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào sốliệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu, so sánh đối chiếu

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng

- TK 151: Hàng đang đi đờng

- TK 152: Nguyên vật liệu

- TK 153: Công cụ dụng cụ

- TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bên nợ: Trị giá hàng hoá, vật t đang đi đờng

Bên có: Trị giá hàng hoá, vật t đang đi đờng về nhập kho hoặc chuyển bán

thẳng

Số d bên nợ: Trị giá hàng hoá, vật t đang đi đờng cuối kỳ

TK 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có

và tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 “Nguyên vật liệu”:

Bên nợ:

Trị giá mua của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ

Chi phí thu mua nguên vật liệu nhập kho

Trị giá nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến

Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho

Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thừa trong mua và kiểm kê

Bên có:

Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

Các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thơng mại

Trị giá nguyên vật liệu thiếu, h hỏng, mất phẩm chất trong kho

Số d bên nợ:

Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Trang 21

Ngoµi ra, trong qu¸ tr×nh h¹ch to¸n, kÕ to¸n cßn sö dông mét sètµi kho¶n liªn quan kh¸c nh: TK 111, TK 112, TK 128, TK 141, TK 222, TK

331, TK411, TK 412

1.3.1.3 Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n kÕ to¸n mét sè nghiÖp vô chñ yÕu

• Trêng hîp DN tÝnh thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ thuÕ

*Tr×nh tù kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu

Trang 22

b¸n hµng,QLDN,XDCB

TK:333 T K:632(157) ThuÕ NK NVL ph¶i nép XuÊt b¸n hoÆc göi b¸n NVL

TK:621

NVL sö dông kh«ng hÕt N.kho

TK:154 TK:154 XuÊt tô chÕ hoÆc thuª ngoa× N.kho tù chÕ hoÆc thuª ngoµi gia Gia c«ng chÕ biÕn NVL

C«ng chÕ biÕn hthµnh nhËp kho

TK:411 TK :128,222 NhËn gãp vèn liªn doanh cæ phÇn XuÊt NVL gãp vèn liªn doanh CÊp ph¸t

Trang 23

• Trờng hợp DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Trình tự hạch toán và phơng pháp định khoản đối với doanh

nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp cũng giống

Trang 24

nh doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ chỉ khác ở chỗ doanhnghiệp này khi tính giá nguyên vật liệu nhập kho số thuế đợc tính cả vàogiá trị nhập kho Các chi phí phát sinh cũng đợc phản ánh bao gồm cả thuế.

1.3.2 Kế toán NVL, CCDC theo phơng pháp KKĐK

1.3.2.1 Đặc điểm phơng pháp KKĐK

Trái với phơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp kiểm kê

định kỳ không đòi hỏi việc phản ánh thờng xuyên, liên tục về tình biến

động của các loại vật t hàng hoá Theo phơng pháp này kế toán chỉ phản

ánh trị giá hàng tồn kho theo các lần kiểm kê định kỳ Trên cơ sở số liệukiểm kê đầu kỳ, số lợng nhập trong kỳ, số lợng tồn kho trong lần kiểm kêcuối kỳ, kế toán sẽ tính ra số lợng vật liệu xuất dùng trong kỳ

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 611 “Mua hàng”: Phản ánh tình hình tăng, giảm của hàng tồnkho theo giá thực tế

+ Kết chuyển giá thực tế hàng tồn cuối kỳ

+ TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”

Giảm giá hàng mua

Mua NVL trả tiền ngay giảm giá , trả lại hàng mua

Trang 25

Hoặc bằng tiền vay

TK333(3) TK 632,157

Thuế nhập khẩu Xuất NVL để bán

TK411 TK 111,138,334

Thiếu hụt, mất mát DN phạt

Nhận góp vốn cổ phần tiền hoặc trừ vào lơng

Khi kểm kê phát hiện thiếu

- Nếu ghi tăng giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 152Nếu cha xác định đợc nguyên nhân:

Khi kiểm kê phát hiện thừa:

- Căn cứ vào giá trị thừa:

1.5 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Việc dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sẽ đảmbảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhịp nhàng, tránh đợc sự đìnhtrệ kinh doanh dẫn đến lãng phí về thời gian và tiền bạc Tuy nhiên quátrình này có thể sẽ gây cho doanh nghiệp bị ứ đọng vốn đồng thời bị rủi do

Trang 26

sự giảm giá của hàng tồn kho phát sinh do giá cả thị trờng tác động tới Đểtránh rủi ro đó, doanh nghiệp cần phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trớc một khoản chi phí thực tếcha phát sinh vào chi phí kinh doanh, để có nguồn tài chính cần bù đắpnhững thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ sau

Theo thông t 228 BTC ban hành 2009 hàng tồn kho phải đáp ứng đủ

điều kiện sau thì mới đợc phép trích lập dự phòng giảm giá:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặccác bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

- Là những vật t hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồnkho tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trờng hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thế thực hiện đợc thấphơn so với giá gốc nhng bản sản phẩm dịch vụ đợc sản xuất từ nguyên vậtliệu này không bị giảm giá thì không đợc trích lập dự phòng giảm giánguyên vật liệu đó

1.5.1 Công thức tính

Mức dự phòng

giảm giá HTK =

Lợng vật t, hànghóa thực tế tồn khotại thời điểm lậpBCTC

x

Giá gốc hàngtồn kho theo

sổ kế toán

-Giá trị thuần cóthể thực hiện đợccủa HTK

Giá gốc của HTK bao gồm chi phí mua Chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc HTK ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn khoban hành kèm theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tr-ởng Bộ tài chính

Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của HTK ( giá dự kiến thu hồi

là giá bán ớc tính của HTK trừ đi chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phítiêu thụ ớc tính

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc tính cho từng loạihàng tồn kho bị giảm gía và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê

là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

1.5.2 Tài khoản sử dụng

Trang 27

Tài khoản 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánhviệc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên nợ: số hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK ghi giảm giá vốn hàng bánBên có: số dự phòng giảm giá HTK cần trích lập cuối niên độ

Số d bên Có: khoản dự phòng giảm giá HTK hiện còn cuối kỳ

Nợ TK 159

Có TK 152Cuối niên độ kế toán năm sau, tiếp tục tính toán mức cần trích lâp

dự phòng giảm giá HTK cho năm tiếp theo Sau đó so sánh với số dự phòng

Các doanh nghiệp thờng sử dụng trong năm hình thức sổ sau:

- Hình thức Nhật ký - Sổ cái

- Hình thức Nhật ký chung

- Hình thức Chứng từ - Ghi sổ

Trang 28

Trình tự ghi sổ kế toán.

+ Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp, lập

định khoản kế toán rồi ghi vào nhật ký – sổ cái, đồng thời ghi vào các sổchi tiết cần thiết

+ Cuối tháng phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệugiữa sổ nhật ký – sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, sau đó lập báo cáo tàichính

Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký - sổ cái.

Sổ quỹ

kiêm báo

cáo quỹ

Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp

Trang 29

Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ nhật ký chung đểghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theoquan hệ đối ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi

sổ cái các tài khoản liên quan

Trình tự và phơng pháp ghi sổ trong hình thức kế toán nhật ký chung.

+ Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ, tiến hành lập định khoản kế toán và ghi trực tiếp vào sổ nhật

ký chung theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản Căn cứvào số liệu ở sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan.Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật kýchung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết cóliên quan

+ Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chitiết

+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảngcân đối phát sinh

+ Sau khi đối chiếu bảo đảm số liệu phù hợp số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Trang 30

từ ghi sổ.

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ”

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoậc bảng tổng hợp chứng từ gốc,

kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ Sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Bảng cân đối phát sinh

Trang 31

sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kếtoán chi tiết.

Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ vào số liệu trênchứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết đợc dùng để thiết lập các báo cáo tài chính

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 32

- Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh

tế đều căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại ghi vào các nhật ký chứng từtheo thứ tự thời gian Cuối tháng, căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật kýchứng từ để lần lợt ghi vào sổ cái

Trong hình thức kế toán nhật đã kết hợp giữa việc ghi sổ theo thứ tựthời gian với ghi sổ theo hệ thống, kết hợp giữa kế toán tổng hợp với kếtoán chi tiết, kết hợp giữa ghi chép hàng ngày với yêu cầu tổng hợp các chitiêu báo cáo ngay trên một trang sổ

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

+Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, ghi vào nhật ký chứng từ cóliên quan Đối với các nghiệp vụ kinh tế cần theo dõi chi tiết riêng thì ghivào bảng kê trớc khi ghi vào sổ nhật ký chứng từ Các nghiệp vụ kinh tếphân bổ cần lập và ghi vào bảng phân bổ, cuối tháng chuyển vào nhật kýchứng từ

+Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra,

đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật kýchứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

+Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật kýchứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tàichính

Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ có u điểm lớn là giảm khối lợng

công việc ghi sổ kế toán do công việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ

sổ và kết hợp kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết trên cùng trang sổ Nhật kýchứng từ thay cho cả chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ ghi sổ cho nêngiảm khi trùng lặp Công việc ghi sổ kế toán đợc dàn đều trong tháng, việc

đối chiếu số liệu đợc tiến hàng ngay trên các sổ kế toán, việc lập báo cáo kếtoán cũng đợc kịp thời

Nhợc điểm của hình thức nhật ký chứng từ:

+ Mẫu sổ phức tạp, không thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán.+ Đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ kế toán có trình độ chuyênmôn tơng đối vững vàng và đồng đều

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Trang 33

-Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là:

Công việc kế toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toántrên máy vi tính Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của mộttrong những hình thức kế toán hoậc kết hợp các hình thức kế toán kết hợptrên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của hình thức này:

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Thẻ và sổ kế toán chi tiết Nhật ký chứng từ

Bảng kê

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 34

Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kếtoán ghi bằng tay.

-Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

+ Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác

định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theocác bảng biểu đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin đợc tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc nhật ký sổ cái) và các thẻ kế toán chitiết liên quan

+ Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa các số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn

đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã đợc nhập trong kỳ Ngờilàm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đợc in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ

kế toán ghi bằng tay

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 35

:Ghi cuối tháng.

:Đối chiếu

Trên đây là những cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán NVL,CCDC trong doanh nghiệp sản xuất mà em đã đợc học và nghiên cứu trongthời gian học tập tại trờng ĐH Công Nghiệp Hà Nội Trong thời gian thựctập tại công ty CP VITC Việt Nam Hà Nội em đã phần nào nắm bắt đợctình hình công tác hạch toán trong doanh nghiệp này Sau đây là nhữngthông tin cũng nh kiến thức em đã học từ thực tế khi đi thực tập, em xintrình bày cụ thể trong chơng 2 của chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trang 36

ợc nhiều lợi nhuận Nhng yêu cầu ngày càng cao của thị trờng cả về chất ợng lẫn mẫu mã sản phẩm Trong khi đó dây truyền công nghệ sản xuất củaxởng đã dần lỗi thời không thể theo kịp nhịp phát triển của thời đại Vì thếyêu cầu cần đổi mới công nghệ, mở rộng thêm thị trờng Nắm bắt đợc tìnhhình này ông Trung cùng một số ngời bạn có vốn kinh doanh đã thống nhấtgóp cổ phần vào thành lập công ty cổ phần lấy tên là Cty CP VITC ViệtNam với mong muốn phát triển hơn nữa và vơn tới tầm cao trong xã hộihiện đại Ông Trung là ngời có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh nên đợc tin tởng bầu làm Giám đốc công ty.

l-Dới đây là một số thông tin về công ty

Trụ sở chính: Hoàng Văn Thái – Khơng Trung- Thanh Xuân- Hà Nội

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

+)Nguồn hàng để sản xuất của công ty gồm hai hớng cơ bản sau:

Thứ nhất, do cán bộ maketing của phòng kinh doanh tìm kiếm đối tác,tìmkiếm thị trờng tố chức ký hợp đồng để tạo ra nguồn hàng sản xuất

Thứ hai,khách hàng quen thuộc truyền thống của công ty và các mặt hàngthị trờng có nhu cầu do cán bộ nhân viên phòng kinh doanh đánh giá và tìmhiểu thực hiện đề xuất với giám đốc

+)Phơng pháp tổ chức sản xuất :

Trang 37

Sau khi đã có hợp đồng hoặc có kế hoạch sản xuất kinh doanh phục vụ thịtrờng phòng kế hoạch tham mu cho giám đốc dựa vào chức năng của từngphân xởng giao hợp đồng hoặc giao kế hoạch cho từng phân xởng thựchiện.giám đốc cùng phòng kế hoạch và các phòng chức năng trực tiếp giaonhiệm vụ cho phân xởng để sản xuất kinh doanh đảm bảo đúng tiến độcông việc và bảo đảm chất lợng sản phẩm Phòng kế hoạch lên chỉ tiêu vềchất lợng hàng hoá,thời gian giao hàng,thời gian nghiệm thu,thời gian quyếttoán làm sao để đảm bảo vật t và mức khoán cho từng sản phẩm theo kỳ kếhoạch.Phòng hành chính kế toán lập lế hoạch để bảo đảm tiền mua vật t sảnxuất,tiền lơng cho cán bộ công nhân viên của từng phân xởng Nắm bất rõthời gian nhận hàng,nghiệm thu thanh lý hợp đông để tổ chức thu tiền vềcho cong ty đầy đủ đúng thời gian.

Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăngtích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên.Công ty cóchức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng có chất lợng cao phục vụcho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốtnghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theoluật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viêntrong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện Xây dựngcông ty ngày càng phát triển thực hiện tốt nhiệm vụ sau

-Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành

và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạothêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trởng hoạt

động kinh doanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh

có lãi đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chínhsách quy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Xây dựng chiến lợc và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phùhợp với điều kiện thực tế

- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nớc có liên quan đếnkinh doanh của công ty Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngànhhàng đăng ký, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về kết quả hoạt động kinhdoanh của mình và chịu trách nhiệm trớc khách hàng,trớc pháp luật về sảnphẩm hàng hoá,dịch vụ do công ty thực hiện, về các hợp đồng kinh tế, hợp

Trang 38

đồng mua bán ngoại thơng,hợp đồng liên doanh và các văn bản khác màcông ty ký kết

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo đúng quy định của bộluật lao động

- Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức vàhoạt động của công ty

-Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản ,cácquỹ, về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nớcquy định, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớctheo quy định của pháp luật

-Bảo đảm an toàn lao động, thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh môi trờng.-Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội nh các hoạt động đền ơn đápnghĩa, xoá đói giảm nghèo, phong trào khuyến học……

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất

- Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:

Trang 39

- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận:

+ Đại hội đồng cổ đông: Theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công

ty, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại, giải thể công ty, hớng phát triển của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát

Đại Hội đồng

cổ đông

Hội đồng quản trị

Phòng

Kế hoạch, kinh doanh

Phòng Tài chính

kế toán

PhòngKho vận

Phòng

Kỹ thuật SX

PX 3

PX 2PX

1

Trang 40

+Hội đồng quản trị : là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có

đầy đủ quyền hạn thay thế mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của

Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

+Giám đốc: do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám

đốc là ngời đại diện pháp luật của công ty và là ngời điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty

+ Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám

đốc công ty và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công tác tổ chức quản lý lao động, tiền lơng và công tác hành chính Thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới quản lý nhân sự và hành chính trong công ty

+ Phòng kế hoạch -kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ, tham mu giúp việc Giám đốc công ty trong lĩnh vực nh: lập kế hoạch, điều độ sản xuất Nhiệm vụ cụ thể: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho hàng tháng, quý, năm của công ty, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện tiến độ kế hoạch của các bộ phận sản xuất, lập dự toán theo khối lợng và hồ sơ thanh quyết toán khối lợng công trình, tham gia đấu thầu, nhận thầu các công trình

+ Phòng tài chính kế toán: Tham mu giúp việc cho Giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công tác Tài chính, Kế toán Nhiệm vụ cụ thể: lập kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch và kế hoạch trung và dài hạn; tìm kiếm các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán vàthuế theo quy định của Nhà nớc; thực hiện quản lý tài chính của công ty nh quản lý các khoản công nợ, chi phí sản xuất kinh doanh; phân phối lợi nhuận cho năm kế hoạch, phân phối và sử dụng các quỹ của đơn vị

+ Phòng kho vận: Chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển khâu sản xuất cho tới khâu tiêu thụ, đảm bảo việc vận chuyển kịp thời, đúng lúc,

đúng nơi yêu cầu

+ Phòng kỹ thuật sản xuất: là phòng nghiệp vụ có trách nhiệm trong công tác kỹ thuật, quy trình sản xuất, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, và chất lợng sản phẩm, công tác an toàn lao động, công tác vật t, quản lý công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị sản xuất Nhiệm vụ cụ thể: lập

Ngày đăng: 26/04/2016, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính. Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công. Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân - T8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân - T8/2006
2. Hớng dẫn thực hành ghi sổ. Tác giả: TS Phạm Huy Đoán. Nhà xuất bản Tài chÝnh - T3/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn thực hành ghi sổ
Tác giả: TS Phạm Huy Đoán
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chÝnh
Năm: 2008
3. Sơ đồ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả: TS Phùng Thị Đoan. Nhà xuất bản Tài chính - T3/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính - T3/2006
4. Giáo trình Kế toán tài chính 1. Khoa Kinh tế - Trờng Đại học Công nghiệp Hà Néi - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính 1
5. Hệ thống kế toán Doanh nghiệp - BTC 6. Thông t 228/2009/TT – BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán Doanh nghiệp
Nhà XB: BTC
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp N-X -T - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng t ổng hợp N-X -T (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân (Trang 17)
Bảng T.Hợp N-X-T - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
ng T.Hợp N-X-T (Trang 19)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 28)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 30)
Bảng cân đối  số  phát sinh Bảng tổng hợp - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh Bảng tổng hợp (Trang 31)
Bảng kê - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng k ê (Trang 33)
Bảng chấm công Bảng chấm công làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền lơng Bảng thanh toán tiền thởng Bảng thanh toán làm thêm giờ Bang thanh toán tiền thuê ngoài Hợp đồng giao khoán - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng ch ấm công Bảng chấm công làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền lơng Bảng thanh toán tiền thởng Bảng thanh toán làm thêm giờ Bang thanh toán tiền thuê ngoài Hợp đồng giao khoán (Trang 42)
Bảng kê nhËp nvl,CCDC Bảng kê xuất - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng k ê nhËp nvl,CCDC Bảng kê xuất (Trang 50)
Hình thức thanh toán: CK        Mã số: - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Hình th ức thanh toán: CK Mã số: (Trang 52)
Hình thức thanh toán: CK        Mã số: - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Hình th ức thanh toán: CK Mã số: (Trang 57)
Hình thức thanh toán: CK        Mã số: - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Hình th ức thanh toán: CK Mã số: (Trang 59)
Bảng tổng hợp N-X -T - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng t ổng hợp N-X -T (Trang 76)
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu - Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC” tại Cty CP VITC Việt Nam
Bảng t ổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w