LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập chuyên ngành MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 3 1 1 Đặc điểm,phân loại,tính giá N[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN
Đặc điểm,phân loại,tính giá NVL tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân
1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
Các doanh nghiệp xây lắp đặc trưng bởi nguyên vật liệu phong phú, đa dạng và có đặc điểm cồng kềnh, khối lượng lớn Các loại vật liệu như xi măng (trắng, đen), thép ( 12, 10, 8), gạch (lát, đặc, lỗ) và nhựa đường thường được sử dụng với khối lượng lớn và theo nhiều hình thức mua khác nhau Vì vậy, việc bảo quản nguyên vật liệu trong xây dựng gặp nhiều khó khăn, dễ hao hụt, mất mát, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tính giá thành dự án.
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động có giá trị thuộc vốn lưu động dự trữ của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Quản lý quy trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu như số lượng, chất lượng sản phẩm, chi phí giá thành và lợi nhuận của công ty Việc hạch toán chính xác nguyên vật liệu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
Công ty sở hữu đa dạng các loại nguyên vật liệu với các nội dung và công dụng khác nhau, đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán phải được thực hiện một cách chặt chẽ và hệ thống Để đảm bảo việc theo dõi chính xác, kế toán cần phân loại nguyên vật liệu dựa trên vai trò kinh tế và tính chất riêng của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu cụ thể Việc phân loại này giúp tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết phù hợp, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn lực và tối ưu hóa quá trình sản xuất.
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty và là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm như:
+ Đá các loại gồm: Đá 1 x 2 Đá 2 x 4 Đá 4 x 6 + Cát gồm các loại: Cát vàng
Cát đen + Xi măng PC40 gồm: Xi măng Hoàng Thạch
Xi măng Nghi Sơn + Sắt thép các loại gồm: Sắt trơn, gai: 4,
+ Gạch các loại gồm: Gạch đặc
Nguyên vật liệu phụ là những đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể của công trình, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi Các loại nguyên vật liệu phụ bao gồm các vật tư, phụ kiện và thiết bị hỗ trợ, góp phần tăng độ bền, tính thẩm mỹ và hiệu quả của công trình xây dựng Việc sử dụng nguyên vật liệu phụ đúng chuẩn không chỉ nâng cao giá trị dự án mà còn giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thi công Chính vì vậy, việc lựa chọn và quản lý nguyên vật liệu phụ góp phần quan trọng trong thành công của mỗi dự án xây dựng.
Sơn gồm: Sơn Dulux, CORLOR, Việt Úc, Joton…
Gỗ, xà gồ, cây chống, ván khuôn…. Đinh, dây thép buộc, dây cáp, que hàn….
Nhựa đường gồm: Nhựa đường ESSO 60/70, lỏng
Nhiên liệu bao gồm xăng, dầu Diezel, nhớt, dùng để cung cấp cho đội xe cơ giới vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thi công hoặc chở cán bộ lãnh đạo của công ty đi công tác Để phục vụ công tác quản lý và hạch toán, công ty đã phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học, nhưng chưa lập sổ danh điểm vật liệu, do đó việc phân loại chỉ được thể hiện trên sổ chi tiết vật liệu.
1.1.3 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty
Tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Trường Xuân NVL, phương pháp tính giá thực tế đích danh được áp dụng để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho Phương pháp này đảm bảo giá trị NVL xuất kho đúng theo giá nhập kho của từng lô hàng, giúp doanh nghiệp kiểm soát sát sao chi phí sản xuất Kế toán cần theo dõi chặt chẽ giá của từng lô hàng để tính chính xác giá vốn hàng xuất và giá trị vật tư đã sử dụng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
+ Đối với vật liệu mua ngoài: giá nhập kho và xuất kho bằng tổng giá thanh toán
Ngày 02 tháng 03 năm 2013, công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân đã mua 204 m³ cát vàng từ một công ty kinh doanh và xây dựng với đơn giá 190.000 đồng/m³, theo hóa đơn GTGT.
- Tổng cộng tiền thanh toán: 42.636.000 Vậy giá nhập kho và xuất kho của lô hàng cát vàng ngày 02/03/2013 là : 42.636.000đ.
+Đối với NVL tự gia công chế biến: thì giá nhập kho và xuất kho được tính như sau:
Giá thực tế = giá xuất vật liệu đem đi gia công + chi phí gia công chế biến + chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Ví dụ: ngày 06/03/2013 công ty nhập kho 500 cọc bê tông đúc sẵn vậy giá nhập kho và xuất kho của 500 cọc bê tông này được tính như sau:
Khối lượng sắt: 15 tấn x đơn giá 18.425.000 đ/tấn = 276.375.000 đ
Xi măng 25 tấn x đơn giá 1.246.000 đ/tấn = 31.150.000 đ Đá: 26.325.000 đ
Nhân công: 100 công x 180.000 = 18.000.000 đ Điện nước: 3.000.000 đ
Chi phí vận chuyển bốc dỡ: 6.000.000 đ
Tổng giá nhập kho của 500 cọc bê tông: 396.330.000 đ
Đặc điểm luân chuyển NVL của Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân
Trong công tác xây dựng cơ bản (XDCB), việc cung cấp vật liệu chủ yếu từ nguồn mua ngoài và được vận chuyển trực tiếp đến chân công trình là đặc điểm nổi bật Giá vật liệu trong dự toán được khảo sát trước tại các đơn vị cung cấp gần công trình và đã được thỏa thuận, song thường sẽ cao hơn chút ít so với giá thực tế để phòng tránh rủi ro biến động giá và thiệt hại cho công ty Khi thực hiện dự án, công ty điều chỉnh lượng vật liệu mua vào sao cho không gây tồn đọng vốn quá lớn hoặc gây gián đoạn quá trình sản xuất do thiếu vật tư, đảm bảo cân đối giữa chi phí mua sắm và tiến độ thi công.
Dựa trên nhu cầu sử dụng vật tư của từng công trình, phòng vật tư lập kế hoạch mua sắm để đảm bảo cung ứng vật tư kịp thời Có hai hình thức mua vật tư phổ biến là mua trực tiếp và mua gián tiếp, phù hợp với từng tình huống và yêu cầu của dự án Việc lựa chọn phương thức mua phù hợp giúp tối ưu hóa quy trình mua sắm và nâng cao hiệu quả quản lý vật tư cho các công trình.
Phương thức mua trực tiếp gồm cán bộ phòng vật tư xuống các đơn vị, tổ chức kinh tế có nguồn vật liệu phù hợp để ký hợp đồng mua bán vật liệu Cán bộ phòng vật tư chịu trách nhiệm vận chuyển và bảo quản vật liệu an toàn tại kho công trình, với chi phí vận chuyển do công ty chi trả Sau đó, tiến hành thủ tục nhập kho theo quy định để đảm bảo quá trình lưu trữ vật liệu diễn ra thuận tiện và an toàn.
Hình thức mua gián tiếp yêu cầu công ty và đơn vị cung cấp ký hợp đồng kinh tế, trong đó phải thỏa thuận về loại vật liệu, kích thước, mẫu mã, số lượng, phương thức thanh toán, giá cả và địa điểm giao nhận Theo điều khoản hợp đồng, đơn vị bán sẽ chuyển giao vật liệu đến địa điểm quy định, trong khi công ty chịu trách nhiệm chi phí vận chuyển từ kho của người bán đến chân các công trình Đây là phương thức mua chủ yếu cho các vật tư với số lượng lớn như cát, sỏi, xi măng.
Khi vật liệu đến kho công trình, ban kiểm nghiệm sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại và quy cách của nguyên vật liệu Kết quả kiểm tra sẽ được ghi nhận rõ ràng trên biên bản kiểm nghiệm vật tư để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình nhập kho.
Dựa trên hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư, khi vật tư đáp ứng các tiêu chuẩn về chủng loại, số lượng, chất lượng và kích cỡ, phòng kế hoạch mới tiến hành lập phiếu nhập kho.
Giá vật liệu nhập kho được xác định dựa trên giá thực tế trên hoá đơn hoặc hợp đồng, trong đó thường đã bao gồm chi phí vận chuyển nhằm đảm bảo vật liệu được cung cấp tại chân công trình Các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, nếu được công ty chấp thuận, sẽ được hạch toán vào chi phí của công trình đó thay vì cộng vào giá trị vật liệu Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí dự án xây dựng.
Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty
Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân là một đơn vị trực thuộc ngành xây dựng cơ bản, với bộ máy quản lý nguyên vật liệu được tổ chức phù hợp đặc thù ngành Quản lý nguyên vật liệu của công ty được thực hiện bài bản, rõ ràng theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban Công tác thu mua và sử dụng nguyên vật liệu được tối ưu hóa, đảm bảo hiệu quả và đúng tiến độ thi công Việc xây dựng hệ thống quản lý nguyên vật liệu chuyên nghiệp giúp công ty nâng cao chất lượng dự án và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
1.3.1 Khâu thu mua và nhập kho nguyên vật liệu
Phòng vật tư căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của từng công trình để lên kế hoạch mua sắm vật tư phù hợp Quá trình nhập kho sau thu mua vật liệu được thực hiện theo các thủ tục chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng và số lượng tồn kho chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án và tối ưu hóa nguồn lực.
Khi vật liệu về đến chân công trình dựa trên hoá đơn và giấy báo nhận hàng, kế toán thống kê đội tiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng vật liệu Nếu phát hiện thừa, thiếu hoặc không đúng phẩm chất ghi trên chứng từ, thống kê đội sẽ thông báo cho phòng vật tư và cùng người giao hàng lập biên bản kiểm kê để làm căn cứ giải quyết với nhà cung cấp Thủ kho không được tự ý nhập vật liệu vào kho nếu chưa có ý kiến của phòng vật tư.
Phòng vật tư xác nhận việc nhập vật tư dựa trên "Biên bản nghiệm thu khối lượng" đã có chữ ký xác nhận của hai bên, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của khối lượng hàng hóa Đồng thời, phòng vật tư sử dụng "Hóa đơn GTGT" để hoàn tất thủ tục nhập kho, đảm bảo quy trình lưu trữ và quản lý vật tư theo đúng quy định Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quản lý kho bãi và phù hợp với các quy định về thuế và kế toán.
"Phiếu nhập kho", phiếu nhập kho được lập thành 03 liên.
Hóa đơn của người bán hàng và phiếu nhập kho được gửi lên cho phòng vật tư để làm thủ tục thanh toán.
1.3.2 Khâu bảo quản NVL của Công ty
Trong các bến bãi công trình, do không có kho dự trữ vật tư nên việc bảo quản nguyên vật liệu (NVL) sao cho không mất mát hoặc hư hỏng rất khó khăn Để khắc phục tình trạng này, công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân giao cho phòng vật tư đảm nhận trách nhiệm quản lý vật liệu Tại mỗi công trình thi công, đều có đội bảo vệ gồm 2-3 người trực ngày đêm để canh giữ, phòng tránh mất mát tài sản Trong các điều kiện thời tiết xấu như mưa to, gió lốc, tổ bảo vệ phối hợp với công nhân xây dựng để che đậy và cất giữ vật liệu, đảm bảo vật tư không bị hư hỏng hoặc mất mát Phòng vật tư đảm bảo cung cấp vật liệu theo yêu cầu tiến độ thi công của các đội, bằng cách viết phiếu xuất kho phù hợp Vật liệu được chuẩn bị sẵn cho từng dự án, do đó công ty không sử dụng phiếu xuất kho theo hạn mức mà vẫn sử dụng phiếu xuất vật tư thông thường, dựa trên các bản khoán của từng công trình để theo dõi việc cung cấp và sử dụng vật liệu Các trường hợp xuất vật liệu điều động nội bộ cũng được lập phiếu xuất vật tư, có thể phân chia theo từng loại vật liệu hoặc chung nhiều loại cùng kho và phục vụ cho một công trình Nếu có nhu cầu xuất vật liệu ngoài kế hoạch, thì phải có sự duyệt ký của giám đốc để đảm bảo quản lý chặt chẽ và tránh thất thoát.
1.3.4 Khâu dự trữ và kiểm kê vật liệu tồn kho tại Công ty Ở Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân công tác kiểm kê tiến hành 01 tháng một lần Các nhân viên kế toán của Công ty cùng với các nhân viên ở phòng vật tư, phòng Tiền lương xuống hướng dẫn các đội, các kho kiểm kê vật tư và ghi kết quả vào biên bản kiểm kê Do đặc điểm là không có kho dự trữ vật tư mà chỉ có các bãi công trình nên khi kiểm kê chỉ có thể áp dụng đối với các công trình đang thi công dở dang Công trình đang thi công dở dang đến kỳ kiểm kê 0h00 ngày 01/01 hàng năm hoặc ban kiểm tra của công ty kiểm tra đột xuất việc sử dụng vật tư vào công trình Nếu trong thời điểm kiểm kê, vật liệu đã viết phiếu xuất kho trên phòng vật tư nhưng chưa dùng hết mà công trình còn đang thi công tiếp ban kiểm kê chỉ xác định số vật tư chưa dùng hết cho công trình đó có đúng hạn mức không.Nếu không quá hạn mức thì thông báo cho đội tiếp tục sử dụng số vật tư đã xuất vào công trình mà không làm thủ tục nhập lại kho theo dạng vật tư phát hiện thừa khi kiểm kê.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
Thủ tục chứng từ tại Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân
2.1.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục luân chuyển chứng từ của Công ty
2.1.1.1 Khi thu mua và nhập kho nguyên vật liệu
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm ghiệm vật tư,phiếu nhập kho.
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm lên kế hoạch sản xuất, xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu (NVL) và thiết lập định mức dự trữ NVL để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả Dựa trên kế hoạch sản xuất đã đề ra, phòng vật tư cử cán bộ đi thu mua NVL đúng số lượng, chất lượng phù hợp để duy trì quy trình sản xuất liên tục Việc quản lý chặt chẽ nguồn nguyên vật liệu giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp.
Khi vật liệu về đến chân công trình dựa trên hóa đơn, nhân viên kế toán và đội kiểm nhập tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng, quy cách, đơn giá, nguồn mua và tiến độ hợp đồng, sau đó lập biên bản kiểm nghiệm Tiếp đó, phòng kế hoạch lập phiếu nhập kho; cán bộ phụ trách cung ứng ký vào phiếu, chuyển cho thủ kho nhập vật tư, ghi thẻ kho, rồi gửi lên kế toán vật tư để ghi sổ và bảo quản Phiếu nhập kho được lập thành 03 liên đảm bảo quản lý chặt chẽ và chính xác việc nhập kho vật tư.
- Liên 1: Lưu ở phòng quản lý vật tư
- Liên 2: Chuyển cho phòng Kế toán để ghi sổ.
- Liên 3: Cán bộ cung tiêu giữ (người đi mua vật tư) kèm theo hoá đơn thanh toán.
Người bán hàng lập Đại diện các phòng vật tư và KCS lập
Trong thời gian thực tập, em không thể thu thập và trình bày toàn bộ số liệu từ sổ kế toán của công ty Vì vậy, trong báo cáo này, em xin trích dẫn một số nghiệp vụ tiêu biểu liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản Xuất và Xây Dựng Trường Xuân để minh họa cho quá trình thực hành kế toán của công ty.
Trích tài liệu tháng 3 năm 2013 như sau:
Một số chứng từ sử dụng trong quá trình thu mua nguyên vật liệu của Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân
Nghiệp vụ 1: Ngày 04/03/2013 theo hóa đơn GTGT số 001865 Công ty mua vật liệu của công ty TNHH Ánh Nhung về nhập kho ( Phiếu nhập kho số 45 )
Xi măng với số lượng 30.000 kg, đơn giá 1400 đồng/ kg. Đá dăm với số lượng 260 m 3 , đơn giá 185.000 đồng/m 3
Thuế GTGT là 10%, Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản
Ngày 07/03/2013, công ty đã mua 50 m³ cát mịn theo hóa đơn GTGT số 001508 của Công ty Cổ phần Xây lắp Bình Minh, với tổng giá trị 3.300.000 đồng, trong đó thuế GTGT 10% Giao dịch nhập kho này được ghi nhận bằng phiếu nhập kho số 46, và công ty đã thanh toán bằng tiền mặt qua phiếu chi số 219.
Vào ngày 09/03/2012, Công ty đã mua 200 m³ cát vàng từ Công ty TNHH Ánh Nhung với hóa đơn GTGT số 001870, trị giá 160.000 đồng/m³ Thuế GTGT áp dụng là 10%, và công ty đã thanh toán khoản này qua chuyển khoản ngân hàng, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ và quy định về thuế Giá trị gia tăng.
GTGT nghiệm Phiếu nhập kho khoản, tổng số tiền là 35.200.000đồng (phiếu nhập kho số 47)
CÔNG TY TNHH ÁNH NHUNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Căn cứ vào bộ luật dân sự năm 2005 được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 28 tháng 02 năm 2013 tại văn phòng Công ty TNHH Ánh Nhung, chúng tôi gồm có:
Bên A (bên bán hàng): CÔNG TY TNHH ÁNH NHUNG Địa chỉ : Thị trấn Kim Bài – Thanh Oai – Hà Nội Điện thoại : 036.650698 Fax:
Tài khoản số : 3408201002468 – Tại NH No & PTNT – CN Thanh Oai
Người đại diện: Bà Trần Thị Nhung - Chức vụ: Giám đốc
Bên B (bên bán hàng): CÔNG TY TNHH SX & XD TRƯỜNG XUÂN Địa chỉ : Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội Điện thoại : 0433.347488
Tài khoản số : 421101000025 - Tại NH No & PTNT – CN Ứng Hòa
Người đại diện: Ông Trần Quốc Toản - Chức vụ: Giám đốc Điều I: Nội dung công việc
Bên A đồng ý bán, bên B đồng ý mua các mặt hàng cụ thể như sau:
STT Tên hàng & quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
Tổng giá trị hợp đồng là: 99.110.000đ (Chín mươi chín triệu một trăm mười nghìn đồng) Đã bao gồm cả thuế GTGT. Điều II: Chất lượng
- Sản phẩm phải đảm bảo mới 100% Điều III: Phương thức thanh toán
- Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt bằng chuyển khoản Điều IV: Địa điểm và phương thức giao hàng hóa.
- Thời gian giao hàng: Theo yêu cầu của bên B
- Địa điểm giao hàng: Tại kho của bên B
- Phương thức giao nhận hàng: Hàng được kiểm tra kỹ thuật đạt tiêu chuẩn thông số kỹ thuật, được bên B chấp nhận. Điều V: Trách nhiệm của mỗi bên
- Giao hàng đúng thời gian thỏa thuận, hàng phải đảm bảo đúng quy cách và chất lượng, có nguồn gốc xuất sứ giao cho bên B.
- Thanh toán đầy đủ tiền hàng cho bên A ngay sau khi nhận hàng.
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng Việc vi phạm sẽ bị phạt 10% tổng giá trị hợp đồng, nhằm đảm bảo sự chấp hành và trách nhiệm của các bên trong quá trình hợp tác.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
Hợp đồng này lập thành 4 bản có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
CÔNG TY TNHH ÁNH NHUNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG
Hôm nay, ngày 04 tháng 03 năm 2013
Hai bên chúng tôi gồm có:
Bên A (bên bán hàng): CÔNG TY TNHH ÁNH NHUNG Địa chỉ : Thị Trấn Kim Bài-Thanh Oai-Hà Nội Điện thoại : 036.650698 Fax:
Người đại diện: Bà Trần Thị Nhung - Chức vụ: Giám đốc
Bên B (bên bán hàng): CÔNG TY TNHH SX & XD TRƯỜNG XUÂN Địa chỉ : Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội Điện thoại : 0433.347488 Fax:
Người đại diện: Ông Trần Quốc Toản - Chức vụ: Giám đốc Cùng nhau lập biên bản giao nhận hàng hóa cụ thể như sau:
STT Tên hàng & quy cách ĐVT Số lượng
2 Đá răm m 3 260 Địa điểm giao nhận: Tại kho của bên B (Công ty TNHH SX & XD Trường Xuân), hàng hóa giao, nhận đủ số lượng, đảm bảo chất lượng
Biên bản được lập xong trong ngày và thành thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau Quá trình ghi biên bản đã được đọc rõ ràng để tất cả mọi người cùng nghe và thống nhất, sau đó đều ký tên xác nhận.
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 04 tháng 03 năm 2013
Mẫu số 01 GTKT-3LL AN/11T Số: 001865 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Ánh Nhung Địa chỉ: Thị Trấn Kim Bài-Thanh Oai-Hà Nội Điện thoại: 036.650.698
Số tài khoản: 3408201002468 – Tại NH No & PTNT – Thanh Oai
Công ty TNHH Sản Xuất và Xây Dựng Trường Xuân, địa chỉ tại Đinh Xuyên – Hòa Nam - Ứng Hòa - Hà Nội, chấp nhận hình thức thanh toán chuyển khoản với MST 10003481843 Quý khách hàng vui lòng chuyển khoản theo thông tin này để đảm bảo quá trình giao dịch thuận tiện và nhanh chóng Để được hỗ trợ thêm, liên hệ điện thoại 036.863.387.
Số tài khoản: 421101000025 - Tại NH No & PTNT – CN Ứng Hòa
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0500474142
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng ( Giá chưa có thuế GTGT): 90.100.000 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 9.010.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi chín triệu một trăm mười nghìn đồng chẵn/Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu 02: Đơn vị: Công ty TNHH SX & XD Trường
Xuân Địa chỉ: Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà
Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Căn cứ vào hóa đơn số 001865 ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Công ty TNHH Ánh Nhung
1 Ông Phan Văn Hùng: Phòng vật tư
2 Bà Nguyễn Thị Mai: Cán bộ kỹ thuật
3 Ông Trương Đình Phong: Thủ kho Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
Tên nhãn hiệu, quy cách, chủng loại vật tư
Số lượng theo chứng từ
Số lượng đúng quy cách
Số lượng sai quy cách
2 Đá dăm m 3 260 260 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số nguyên vật liệu này đã đúng quy cách, phẩm chất và đủ thủ tục nhập kho. Đại diện kỹ thuật
Thủ kho ( Ký, họ tên) Đại diện phòng vật tư( Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH SX & XD
Trường Xuân Địa chỉ: Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng
Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH Ánh Nhung
Theo hóa đơn số: 001865 ngày 04/03/2013 của công ty TNHH Ánh Nhung.
Tên nhãn hiệu, quy cách, chủng loại vật tư
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền viết bằng chữ: (Chín mươi triệu một trăm nghìn đồng chẵn.)
Số chứng từ gốc kèm theo: HĐ GTGT số 001865
Nhập ngày 04 tháng 03 năm 2013Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký , họ tên) Biểu 04
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
AGRIBANK ỦY NHIỆM CHI Sè: … …
Liên 2: Khách hàng Copy 2 Customer
Payment Order Số bút toán: 00028
TÊN CHI NHÁNH: CN ỨNG HÒA Ngày 06/05/2012 Loại tiền: VNĐ
Mẫu DP0 05 ban hành theo Quyết định số 1371/CĐ-NHN ngày 16/11/2011, do Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Trường Xuân cung cấp, là mẫu biểu quan trọng để thực hiện các giao dịch ngân hàng Mẫu này giúp ghi nhận các thông tin cần thiết, đảm bảo quá trình thanh toán và giao dịch được rõ ràng, chính xác theo quy định của ngân hàng Việc sử dụng mẫu DP0 05 phù hợp với các quy trình quản lý tài chính nội bộ và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
Số tài khoản: 421101000025 Tài khoản nợ:
Tại Ngân hàng : NH No & PTNT – CN ỨNG HÒA
At bank Đơn vị thụ hưởng: Công ty TNHH Ánh Nhung Tài khoản có:
ID/Passport No Date of issue
Tại Ngân hàng: NH No & PTNT – CN THANH OAI
Số tiền bằng chữ: Chín mươi chín triệu một trăm mười nghìn đồng chẵn./
Nội dung thanh toán: Trả tiền mua xi măng, đá răm theo HĐKT số 18/5/2012
Detail Đơn vị trả tiền (Applicant) Ngân hàng A (Bank of Applicant) Ngân hàng B (Bank of beneficiary)
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ghi sổ ngày (Settied date): 06/5/2012
Ghi sổ ngày (Settied date):
Chief accountant Account holder Giao dịch viên Kiểm soát
Giao dịch viên Kiểm soát
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 07 tháng 03 năm 2013
Mẫu số 01 GTKT-3LL PN/11T Số: 001508 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xây lắp Bình Minh Địa chỉ: Đại Cương-Kim Bảng-Hà Nam Điện thoại: 036 257781
Công ty TNHH Sản Xuất và Xây Dựng Trường Xuân, có địa chỉ tại Đinh Xuyên - Hòa Nam - Ứng Hòa - Hà Nội, là đơn vị mua hàng sử dụng hình thức thanh toán tiền mặt Mã số thuế của công ty là 1000214839, và liên hệ qua số điện thoại 0433.347.142 để biết thêm thông tin hoặc thực hiện các giao dịch liên quan.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0500474142
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng ( Giá chưa có thuế GTGT): 3.000.000 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 300.000 Tổng tiền thanh toán: 3.300.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn/
( Ký, ghi rõ họ tên )
Người bán hàng ( Ký, ghi rõ họ tên )
Thủ trưởng đơn vị( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu 06: Đơn vị: Công ty TNHH SX & XD Trường
Xuân Địa chỉ: Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-
Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người giao hàng: Công ty cổ phần xây lắp Bình Minh
Theo hóa đơn GTGT số: 001508 ngày 07/03/2013 của công ty cổ phần xây lắp Bình Minh
Nhập tại kho: Kho Ông Trương Đình Phong
Tên nhãn hiệu, quy cách, chủng loại vật tư
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền viết bằng chữ: (Ba triệu đồng chẵn.)
Số chứng từ gốc kèm theo: HĐ GTGT số 001508
Nhập ngày 07 tháng 03 năm 2013Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
CÔNG TY TNHH ÁNH NHUNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Căn cứ vào bộ luật dân sự năm 2005 được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 09 tháng 03 năm 2013 tại văn phòng Công ty TNHH Ánh Nhung, chúng tôi gồm có:
Bên A (bên bán hàng): CÔNG TY TNHH ÁNH NHUNG Địa chỉ : Thị Trấn Kim Bài-Thanh Oai-Hà Nội Điện thoại : 036.650698 Fax:
Tài khoản số : 3408201002468 – Tại NH No & PTNT – CN Thanh Oai
Người đại diện: bà Trần Thị Nhung - Chức vụ: Giám đốc
Bên B (bên bán hàng): CÔNG TY TNHH SX & XD TRƯỜNG XUÂN Địa chỉ : Đinh xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội Điện thoại : 0433.347.488 Fax:
Tài khoản số : 421101000025 - Tại NH No & PTNT – CN Ứng Hòa
Người đại diện: Ông Trần Quốc Toản - Chức vụ: Giám đốc
Sau khi bàn bạc thoả thuận hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán với các điều khoản như sau:
STT Tên hàng & quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
Tổng giá trị hợp đồng là: 35.200.000đ (Ba mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng) Đã bao gồm cả thuế GTGT. Điều II: Chất lượng
- Sản phẩm phải đảm bảo mới 100% Điều III: Phương thức thanh toán
- Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt bằng chuyển khoản Điều IV: Địa điểm và phương thức giao hàng hóa.
- Thời gian giao hàng: Theo yêu cầu của bên B
- Địa điểm giao hàng: Tại kho của bên B
- Phương thức giao nhận hàng: Hàng được kiểm tra kỹ thuật đạt tiêu chuẩn thông số kỹ thuật, được bên B chấp nhận. Điều V: Trách nhiệm của mỗi bên
- Giao hàng đúng thời gian thỏa thuận, hàng phải đảm bảo đúng quy cách và chất lượng, có nguồn gốc xuất sứ giao cho bên B.
- Thanh toán đầy đủ tiền hàng cho bên A ngay sau khi nhận hàng.
- Cử người theo dõi, kiểm tra và nhận hàng theo từng lần giao nhân. Điều VI: Điều khoản chung.
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp bên nào vi phạm, sẽ bị phạt 10% tổng giá trị hợp đồng Điều này đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh khó khăn, hai bên sẽ thảo luận và phối hợp giải quyết vấn đề một cách thống nhất, đảm bảo sự đồng thuận của cả hai bên.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân được thực hiện đồng bộ tại thủ kho và bộ phận kế toán kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn của các loại nguyên vật liệu Phương pháp hạch toán chi tiết áp dụng là phương pháp thẻ song song, trong đó kho chỉ theo dõi số lượng NVL, còn bộ phận kế toán theo dõi cả lượng và giá trị của nguyên vật liệu Phương pháp này mang lại ưu điểm giúp kiểm soát hàng tồn kho chính xác, nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu và giảm thiểu rủi ro sai sót trong việc hạch toán.
Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều
Và quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân là theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3 : Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song của Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân
Sổ chi tiết NL VL
Sổ cái TK 152 ghi chép chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại của các mặt hàng nguyên vật liệu xây dựng (NLVL) trong kho tại mọi thời điểm Điều này giúp kiểm soát tồn kho kịp thời, đảm bảo cung cấp đầy đủ và đúng hạn cho các đội thi công khi có nhu cầu Việc cập nhật thường xuyên sổ cái TK 152 là yếu tố quan trọng để quản lý tồn kho hiệu quả, đảm bảo nguồn nguyên vật liệu luôn sẵn sàng phục vụ dự án.
Hàng ngày, thủ kho dựa trên các chứng từ nhập, xuất phát sinh để phân loại và sắp xếp các loại nguyên vật liệu, vật tư, nhiên liệu theo từng loại Sau đó, thủ kho ghi nhận số lượng tồn kho của từng loại nguyên vật liệu vào thẻ kho chi tiết để đảm bảo quản lý chặt chẽ và chính xác số lượng hàng hóa Cuối ngày, thủ kho thực hiện việc tính toán và cập nhật số tồn kho của từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo số liệu luôn chính xác, phục vụ công tác kiểm tra và quản lý hàng tồn kho hiệu quả.
Khi nhận chứng từ nhập xuất vật tư, Thủ kho cần kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Sau đó, thủ kho tiến hành ghi chép số lượng thực nhận, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, đồng thời cuối ngày tính toán số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho Định kỳ, Thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng loại vật tư cho phòng kế toán để phục vụ công tác đối chiếu và kiểm tra tồn kho chính xác.
Sau đây là các thẻ kho cho các nghiệp vụ ví dụ ở trên trong tháng 03 năm 2013 mà thủ kho phải lập là:
Biểu 14: Đơn vị: Công ty TNHH SX & XD
Trường Xuân Địa chỉ:Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Tên nhãn hiệu, quy cách, vật tư: Xi măng Hoàng Thạch – PC40 Đơn vị tính: kg
Số lượng Kế toán ký tên
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
1 04/03 PN45 Nhập kho vật liệu 04/03 30.000 30200
2 10/03 PX43 Xuất để thi công 10/03 10.000 20200
3 19/03 PX49 Xuất để thi công 17/03 19.000 1200
4 25/3 PN50 Nhập kho vật liệu 25/03 5.000 6.200
- Sổ này có trang, đánh từ trang 01 đến trang
(Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và xây dựng
Trường xuân Địa chỉ: Đinh xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Tên nhãn hiệu,quy cách,vật tư: Đá răm Đơn vị tính: m 3
Số lượng Xác nhận của kế
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn toán
1 04/03 PN45 Nhập kho vật liệu 04/03 260 280
2 08/03 PX42 Xuất để thi công 08/03 160 120
3 25/03 PX50 Xuất để thi công 25/03 85 35
- Sổ này có trang, đánh từ trang 01 đến trang
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 16: Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và xây dựng
Trường Xuân Địa chỉ: Đinh Xuyên- Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Tên nhãn hiệu, quy cách, vật tư: Cát vàng Đơn vị tính: m 3
Số lượng Xác nhận của kế toán
- Sổ này có trang, đánh từ trang 01 đến trang
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trường Xuân Địa chỉ: Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
- Tên nhãn hiệu, quy cách, vật tư: Cát mịn Đơn vị tính: m 3
Số lượng Xác nhận của kế toán
- Sổ này có trang, đánh từ trang 01 đến trang
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán chi tiết NVL tại phòng kế toán
Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép chính xác tình hình nhập xuất của từng loại vật tư, đảm bảo theo dõi cả về số lượng và giá trị Việc này giúp kiểm soát tồn kho hiệu quả, hỗ trợ đưa ra các quyết định về mua hàng và quản lý tài chính chính xác Phương pháp ghi chép này đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong công tác kế toán vật tư, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất kho từ Thủ kho, kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn thiện các chứng từ này để đảm bảo tính chính xác Dựa trên các chứng từ nhập, xuất kho, kế toán ghi chép vào sổ kế toán chi tiết vật tư, mỗi chứng từ được ghi nhận một dòng, giúp quản lý tồn kho chính xác và thuận tiện cho công tác kiểm tra sau này.
- Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất - Tồn, sau đó, đối chiếu.
- Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho.
- Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng tổng hợp Nhập – Xuất - Tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
- Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với sổ liệu kiểm kê thực tế.
Và sau đây là các sổ chi tiết cho các nghiệp vụ ví dụ ở trên trong tháng
3 năm 2013 mà kế toán phải lập Địa chỉ: Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội Ban hành theo QĐ Số 15/2006/QĐ - BTC ngày
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU (trích)
Tháng 03 năm 2013 Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu
Tên, quy cách nguyên vật liêụ, công cụ dụng cụ: Xi măng Đơn vị tính: VNĐ
Diến giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi
SH NT SL TT SL TT SL TT chú
PN45 04/03 Nhập kho vật liệu 331 1400 30.000 42.000.000 30.200 42.280.000
PX43 10/03 Xuất để thi công 621 1400 10.000 14.000.000 20.200 28.280.000
PX49 17/03 Xuất để thi công 621 1400 19.000 26.600.000 1200 1.680.000
PN50 25/03 Nhập kho vật liệu 621 1450 5.000 7.250.000 6.200 8.930.000
Ngày mở sổ 01 tháng 01 năm 2013 Ngày 31 tháng 03 năm 2013
Biểu 19: Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân Địa chỉ: Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội
Ban hành theo QĐ Số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU(trích)
Tháng 03 năm 2013 Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”
Tên, quy cách nguyên vật liêụ, công cụ dụng cụ: Đá dăm Đơn vị tính: VNĐ
Diến giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi
SH NT SL TT SL TT SL TT chú
PN45 04/03 Nhập kho vật liệu 331 185.000 260 48.100.000 280 51.800.000
PX42 08/03 Xuất để thi công 621 185.000 160 29.600.000 120 22.200.000
PX50 25/03 Xuất để thi công 621 185.000 85 15.725.000 35 6.475.000
Ngày mở sổ là ngày 01 tháng 01 năm 2013 và ngày kết thúc là 31 tháng 03 năm 2013 Địa chỉ liên hệ tại Đinh Xuyên, Hòa Nam, Ứng Hòa, Hà Nội Văn bản này được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU (trích)
Tháng 03 năm 2013 Tài khoản 152 ”Nguyên vật liệu”
Tên, quy cách nguyên vật liêụ, công cụ dụng cụ: Cát vàng Đơn vị tính: VNĐ
Diến giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi
SH NT SL TT SL TT SL TT chú
PN47 09/03 Nhập kho vật liệu 331 160.000 200 32.000.000 215 34.400.000
PX43 10/03 Xuất để thi công 621 160.000 193 30.880.000 22 3.520.000
PN51 27/03 Nhập kho vật liệu 331 161.500 75 12.112.500 97 15.632.500
Ngày mở sổ 01 tháng 01 năm 2013 Ngày 31 tháng 03 năm 2013
Biểu 21: Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân Địa chỉ: Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng Hòa-Hà Nội
Ban hành theo QĐ Số 15/2006/QĐ- BTC ngày
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU (trích)
Tháng 03 năm 2013 Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”
Tên, quy cách nguyên vật liêụ, công cụ dụng cụ: Cát mịn Đơn vị tính: VNĐ
Diến giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi
SH NT SL TT SL TT SL TT chú
PN46 07/03 Nhập kho vật liệu 111 60.000 50 3.000.000 75 4.500.000
PX44 11/03 Xuất để thi công 621 60.000 65 3.900.000 10 600.000
PN51 26/03 Nhập kho vật liệu 111 60.000 75 4.500.000 85 5.100.000
Ngày mở sổ 01 tháng 01 năm 2013 Ngày 31 tháng 03 năm 2013
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU ( Trích)
Tháng 03/ 2013 Đơn vị: VNĐ ST
T Tên vật tư ĐVT Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng
SL TT SL TT SL TT SL TT
Ngày 31 tháng 03 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán tổng hợp NVL tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân46
: Với TK 152 - “Nguyên vật liệu” được chi tiết
+ 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính ”.
+ Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công hoặc nhập từ các nguồn khác.
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, để gia công chế biến. + Trị giá NVL được giảm giá huặc trả lại người bán
+ Trị giá NVL phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê
Với TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”
+ Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường
+ Giá trị hàng hoá , vật tư nhập kho hay chuển giao cho các đối tượng sử dụng như hay khách hàng, hay các công trường.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:
- TK 112 : tiền gửi ngân hàng
- TK 331 : phải trả người bán
- TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3.2 Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu
Trong quá trình nhập kho nguyên nhiên vật liệu (NVL), doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hai loại chứng từ chính là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và phiếu nhập kho Hóa đơn GTGT do bên bán gửi cho công ty, còn phiếu nhập kho do phòng kế hoạch của công ty lập để xác nhận việc tiếp nhận hàng hóa Ngoài ra, trong các trường hợp đặc biệt, công ty còn phải lập các chứng từ bổ sung như biên bản kiểm nghiệm vật tư và biên bản xử lý vật tư thiếu, đảm bảo việc kiểm soát và xử lý hàng hóa cộng hợp quy định pháp luật.
+ Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập, chứng từ có liên quan kế toán ghi khi hàng mua về cùng hoá đơn:
Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Chưa thanh toán với người bán
Có TK 111, 112, 311 : Thanh toán với người bán
Khi hàng mua đang trên đường vận chuyển, kế toán chỉ nhận hóa đơn mà chưa nhận được phiếu nhập kho, cần lưu hóa đơn vào hồ sơ hàng hóa đang đi đường Nếu hàng về trong tháng, kế toán ghi nhận theo các chứng từ liên quan; còn nếu cuối tháng hàng chưa về, kế toán căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan để ghi nhận.
Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Chưa thanh toán với người bán
Có TK 111, 112 , 311 thanh toán với người bán
+ Khi hàng về kế toán ghi theo phiếu nhập kho
Nợ TK 152 : Nguyên liệu nhập kho
+ Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn
Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho
Có TK 331 Chưa thanh toán với nguòi bán
+ Khi có hoá đơn kế toán ghi
Nợ TK 331 : Tổng giá thanh toán với người bán
Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán
Vào ngày 04 tháng 03 năm 2013, Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân đã mua 30 tấn xi măng từ Công ty TNHH Ánh Nhung với đơn giá 1.400.000 đồng/tấn, tương đương giá chưa có thuế là 42.000.000 đồng Ngoài ra, đơn hàng còn bao gồm 260 m³ đá dăm với giá bán chưa thuế là 48.100.000 đồng Thuế GTGT 10% được tính cho cả hai loại hàng hóa, khiến tổng số thuế phải trả là 4.200.000 đồng cho xi măng và 4.810.000 đồng cho đá dăm Tổng số tiền thanh toán cuối cùng cho đơn hàng này là 99.110.000 đồng, bao gồm cả thuế GTGT.
Theo ví dụ trên khi có hoá đơn và hàng đã nhập kho kế toán ghi :
Nếu như chưa có hoá đơn mà hàng đã nhập kho kế toán ghi :
Nếu như có hoá đơn mà hàng chưa về kho kế toán ghi :
Cuối tháng, kế toán dựa trên các chứng từ gốc về nhập nguyên vật liệu để lập bảng kê chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu Công việc này giúp kiểm soát chính xác số lượng và giá trị nhập kho, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý kho Sau đó, kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sổ liên quan để ghi nhận các nghiệp vụ nhập kho theo đúng quy trình kế toán Việc này không chỉ hỗ trợ kiểm soát tài chính chính xác mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và kiểm toán.
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Ngày 31 tháng 03 năm 2013 Đơn vị tính:
( Kèm theo 32 chứng từ gốc )
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trích yếu Số hiệu TK
Mua vật liệu nhập kho 152 331 617.260.100
Kèm theo 32 chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
Ngày 31 tháng 03 năm 2013 Đơn vị tính:
Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Ghi nợ các TK
( Kèm theo 25 chứng từ gốc )
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trích yếu Số hiệu TK
Mua vật liệu nhập kho 152 111 190.661.805,0
Kèm theo 25 chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
2.3.3 Kế toán tổng hợp xuất NVL
NVL tại Công ty được xuất kho để phục vụ mục đích sản xuất, thi công, cho vay, trả lại hoặc xuất bán Khi nhận được giấy tờ hợp lệ, thủ kho tiến hành thủ tục xuất kho nguyên vật liệu theo yêu cầu và chuyển các chứng từ liên quan cho kế toán vật tư Kế toán vật tư sau đó phân loại các chứng từ theo từng đối tượng và cuối quý thực hiện định khoản cũng như lập chứng từ ghi sổ để đảm bảo quản lý chính xác và rõ ràng về tồn kho và sử dụng NVL.
Nợ TK 621 : giá thực tế
Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
Khi xuất kho NVL để phục vụ cho bộ phận sản xuất kế toán ghi :
Nợ TK 627 : Giá thực tế NVL dùng cho thi công
Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
Khi xuất kho NVL dùng cho bộ phận bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 642 : Giá thực tế
Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất kho
Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình gia công, hoặc tự chế NVL kế toán ghi :
Có TK 334, 338 : chi phí nhân viên
Có TK 331 : Tiền thuê gia công
Khi xuất kho NVL để bán thì căn cứ vào giá thực tế kế toán ghi :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
Tiền thu được từ việc bán NVL kế toán ghi :
Nợ TK 111,112,131 : Số tiền thực thu
Nợ TK 721 : Thu nhập bất thường
Có TK 333 : Thuế GTGT phải nộp
Khi NVL xuất kho để tra lại người bán do chất lượng kém thì căn cứ vào hoá đơn,kế toán ghi :
Có TK 152 : Giá thực tế mua
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Ví dụ: Khi xuất kho NVL theo phiếu xuất kho của Công ty Ngày
10/03/2013 tại kho chị Dung: xuất 10.000kg xi măng, đơn giá 1400đồng/kg ; 193m 3 cát vàng, đơn giá 160.000đ/m 3
Nếu xuất kho để thi công công trình
Nếu xuất kho để dùng cho bộ phận sản xuất
Nếu xuất kho dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nếu xuất kho NVL để bán
Nợ TK 111: số tiền thực thu
Có TK 721 : Thu nhập bất thường
Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp
Nếu xuất kho NVL để trả lại
Mẫu chứng từ ghi sổ nghiệp vụ xuất NVL dùng cho thi công công trình
Ngày 31 tháng 03 năm 2013 Chứng từ
Ghi có tài khoản 152 Số hiệu
Ngày tháng Tổng số tiền
Ghi nợ các tài khoản
10/03 Xuất kho vật liệu TCCT 44.880.000 44.880.000
27/03 Xuất kho vật liệu TCCT 29.600.000 29.600.000
28/03 Xuất kho vật liệu TCCT 12.950.000 12.950.000
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trích yếu Số hiệu TK
Kèm theo 25 chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
2.3.4 Kế toán NVL thừa, thiếu khi kiểm kê tại công ty Định kỳ một năm một lần Công ty tổ chức kiểm kê kho để kiểm tra tình hình tồn kho NVL kịp thời phát hiện và xử lý những chênh lệch tại tại kho, trên sổ sách và trên thực tế Khi có lệnh kiểm kê của cấp trên thì phòng vật tư của Công ty cùng phòng kế hoạch thành lập ban kiểm kê gồm 01 trưởng ban và các uỷ viên và làm việc theo chuẩn mực kế toán hiện hành khi phát hiện các trờng hợp thừa và thiếu trong kiểm kê.
Kiểm kê khi phát hiện thấy thiếu NVL thì căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản sử lý kế toán ghi :
Nợ TK 138 : Chờ xử lý
Nợ TK 111, 138 , 334 : Yêu cầu bồi thường
Có TK 642 :Thiếu trong định mức
Có TK 152 : Giá thực tế của NVL thiếu
Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL thừa
Có TK 721 : Thu nhập bất thường
Nếu phát hiện thừa của Công tu khác thi kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Giá thực theo hoá đơn
Có TK 338 : Phải trả khác
2.3.5 Tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp
Cuối mỗi tháng, sau khi hoàn tất ghi Chứng từ ghi sổ tại các phần hành, chứng từ này sẽ được chuyển đến kế toán tổng hợp để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ Cái của các tài khoản Quá trình này đảm bảo việc cập nhật đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kế toán trong hệ thống tài chính doanh nghiệp Việc lưu trữ và ghi sổ đúng quy trình giúp duy trì tính minh bạch và dễ dàng kiểm soát các hoạt động tài chính hàng tháng Kế toán tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận các chứng từ trước khi nhập vào sổ, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của dữ liệu kế toán Nhờ đó, doanh nghiệp duy trì được hệ thống kế toán rõ ràng, minh bạch, hỗ trợ cho công tác báo cáo và quản lý tài chính hiệu quả.
Biểu 29 Đơn vị :Công ty TNHH SX & XD
Trường Xuân Địa chỉ :Đinh Xuyên-Hòa Nam-Ứng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trích)
Tháng 3/2013 Đơn vị tính: VNĐ
- Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu )
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Tên tài khoản : Nguyên Vật Liệu
Số phát sinh trong tháng 5
Cộng phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng 172.501.211 Cộng lũy kế từ đầu kỳ
Người ghi sổ Kế toán trưởng Đã ký Đã ký
CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN
3.1 Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Trường Xuân
Công ty đã tuân thủ đầy đủ các chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiện nghiêm túc quy trình luân chuyển chứng từ, đảm bảo tính chính xác trong công tác hạch toán ban đầu và thuận lợi cho công tác hạch toán sau này Việc tổ chức, bảo quản và lưu trữ chứng từ một cách khoa học, đầy đủ và dễ kiểm tra giúp nâng cao khả năng kiểm soát, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác khi cần thiết.
Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản rất chi tiết và phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi tổng hợp và theo dõi chi tiết các đối tượng hạch toán một cách chính xác.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp Phương pháp này giúp giảm bớt công việc ghi chép nhật ký, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập báo cáo tài chính chính xác và kịp thời Việc vận dụng hình thức sổ CTGS góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi sổ sách kế toán.
Công ty sử dụng hệ thống sổ tổng hợp theo quy định của Bộ Tài chính và mở thêm hệ thống sổ chi tiết để theo dõi, lập các bảng biểu phục vụ công tác quản lý và thuận tiện cho kế toán trong việc tìm kiếm, cung cấp thông tin kịp thời Nguyên tắc kế toán của công ty đảm bảo tính trung thực, thống nhất và đánh giá vật liệu theo giá thực tế, phù hợp với tình hình sử dụng vật liệu lớn và dự trữ tại bãi công trình Việc tính giá vật liệu xuất kho dựa theo "Giá thực tế đích danh" giúp quá trình quyết toán được đơn giản, minh bạch và hợp lý hơn.
* Về việc quản lý nguyên vật liệu
Trong quá trình thu mua, nhờ điều kiện nền kinh tế thị trường thuận lợi, Công ty đã cho các đội tự do tìm nguồn hàng và ký kết hợp đồng mua bán, tạo ra sự chủ động trong hoạt động thu mua vật liệu Điều này giúp đảm bảo vật tư được cung cấp nhanh chóng, đầy đủ về số lượng, chủng loại và chất lượng Đồng thời, công ty còn khai thác các nguồn vật tư có giá mua thấp hơn và địa điểm thu mua thuận tiện, góp phần giảm chi phí vật liệu, từ đó giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Công ty duy trì mức dự trữ vật liệu hợp lý, đảm bảo sản xuất liên tục mà không gây ứ đọng vốn Hệ thống kho bãi "di động" theo tiến độ các công trình là giải pháp tối ưu, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình bảo quản và sử dụng vật liệu, nâng cao hiệu quả công việc.
Trong quá trình sử dụng vật liệu, mọi nhu cầu đều phải qua phòng vật tư xem xét tính hợp lệ nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm và kiểm soát tốt nguồn vật liệu Việc kiểm tra cẩn thận giúp giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả quản lý vật tư trong quá trình thi công và sản xuất.
- Việc luân chuyển chứng từ: Công ty đã thực hiện đầy đủ thủ tục nhập
Công ty đã phân loại vật liệu dựa trên vai trò và công dụng của chúng, gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và phụ tùng thay thế Việc phân loại này giúp xác định rõ ràng các loại vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất Phân loại vật liệu hợp lý dựa trên các tiêu chí về công dụng, đảm bảo sự chính xác và hiệu quả trong quản lý nguyên vật liệu của công ty Điều này góp phần nâng cao hiệu suất sản xuất và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực.
Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Qua quá trình tìm hiểu thực tế về công tác kế toán và hạch toán nguyên vật liệu, tôi nhận thấy cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Trường Xuân Dựa trên kiến thức đã học về kế toán doanh nghiệp sản xuất, tôi đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán nguyên vật liệu, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Các kiến nghị này mong muốn giúp công ty quản lý nguyên vật liệu tốt hơn, nâng cao năng suất và giảm thiểu rủi ro liên quan đến mất mát hoặc sai sót trong việc theo dõi và ghi chép nguyên vật liệu.
+ Kiến nghị thứ nhất : Về việc phân loại và lập sổ danh điểm vật liệu
Sổ danh điểm vật liệu là bảng kê ký hiệu và mã số vật liệu của công ty, được xây dựng dựa trên các tiêu chí nhất định để đảm bảo sự nhất quán trong phân loại Hệ thống này giúp phân biệt rõ ràng giữa các loại vật liệu khác nhau, tạo sự thống nhất và dễ quản lý trong toàn công ty Việc duy trì một sổ danh điểm vật liệu chính xác và hệ thống giúp nâng cao hiệu quả trong công tác theo dõi và kiểm soát vật tư.
Sử dụng sổ danh điểm vật liệu giúp doanh nghiệp quản lý và hạch toán vật liệu một cách thống nhất, dễ dàng tìm kiếm thông tin về từng vật tư hoặc nhóm vật tư Đây là cơ sở để xây dựng bộ mã vật liệu chuẩn, thuận tiện cho việc quản lý và kế toán bằng máy tính Để lập sổ danh điểm vật liệu hiệu quả, cần xây dựng hệ thống mã hóa vật liệu chính xác, đầy đủ, không trùng lặp, có dự trữ để dễ dàng bổ sung mã mới khi cần thiết Tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Trường Xuân, có thể triển khai bộ mã hóa vật liệu phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý vật tư.
152.1: Nguyên vật liệu chính 152.2: Vật liệu phụ
152.3: Nhiên liệu 152.4: Phụ tùng thay thế.
Việc mã hoá sẽ căn cứ vào số liệu tài khoản này và đánh lần lượt theo từng thứ vật liệu trong nhóm đó.
Trong doanh nghiệp, việc sử dụng số danh điểm vật liệu thống nhất giúp các bộ phận phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý nguyên vật liệu Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kế toán và kiểm soát kho hàng hiệu quả Căn cứ vào các loại nguyên vật liệu tại công ty, có thể lập sổ danh điểm vật liệu nhằm đảm bảo sự chính xác và thống nhất trong quản lý tồn kho Việc duy trì hệ thống danh điểm vật liệu rõ ràng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý vật tư, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất NVL Đơn vị tính Đơn giá Ghi
1522-01 Phụ gia bê tông kg
+ Kiến nghị thứ hai : Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng, việc chuyển sang phương pháp kiểm kê định kỳ có thể giúp công ty đơn giản hóa quy trình kế toán và tiết kiệm thời gian hơn Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc quản lý tồn kho hiệu quả và giảm thiểu sai sót trong quá trình theo dõi số lượng hàng hóa Đây là giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu được mua trực tiếp và sử dụng ngay tại công trình, không qua kho lưu trữ, giúp giảm thiểu tồn kho và đảm bảo tính mới của nguyên liệu Lượng mua luôn phù hợp với tiến độ công trình, nên các chứng từ nhập xuất chỉ mang tính thủ tục tại phòng Kế toán, không ảnh hưởng đến việc quản lý tồn kho nguyên vật liệu Điều này giúp công tác quản lý nguyên vật liệu trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu rủi ro thất thoát và tồn đọng nguyên liệu không cần thiết.
Kế toán cần phản ánh tài khoản riêng cho TK 611 "mua hàng" để đảm bảo rõ ràng và chính xác trong quá trình hạch toán Giá trị hàng tồn kho không dựa trên kết quả kiểm kê, mà căn cứ vào các số liệu thực tế và các chứng từ liên quan Trị giá hàng xuất kho không phụ thuộc trực tiếp vào chứng từ xuất kho để ghi sổ mà dựa trên kết quả kiểm kê cùng với giá trị vật tư mua vào trong kỳ, giúp phản ánh chính xác số lượng và giá trị hàng hóa trong kỳ kế toán.
Cách ghi sổ kế toán trên Công ty sẽ tiến hành như sau:
- Kế toán tổng hợp mở TK611 "mua hàng" (chi tiết cho từng đội, xí nghiệp hoặc từng công trình)
- Căn cứ ghi Nợ: Các phiếu nhập, hoá đơn mua hàng ở dưới đội gửi lên:
- Căn cứ ghi Có: Các phiếu xuất, biên bản kiểm kê vật liệu cuối kỳ. Trình tự kế toán như sau:
VD: - Ngày 04/03/2013có phiếu nhập kho số 45 kế toán công ty ghi:
Mua NVL chưa trả người bán (Hoá đơn các đội gửi lên)
Mua NVL trả tiền ngay hay mua bằng tiền tạm ứng
Giá trị của vật liệu đã dùng cho SXKD ở các đội theo các công trình
Kiểm kê NVL cuối kỳ ở các đội
Kết chuyển giá trị vật liệu đầu kỳ ở các đội
Có TK 152: 44.880.000 Theo kiến nghị thì kế toán công ty ghi như sau:
- Căn cứ hoá đơn số 001865 ngày 04/03/2013
Nợ TK611: 90.100.000 (chi tiết đội xây dựng số 2)
Có TK331: 90.100.000 (chi tiết cty TNHH Ánh Nhung)
Cuối kỳ kiểm kê tại công trường xây dựng trường học xã Quỳnh Hội giúp xác định giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ nếu có vật liệu thừa Nếu không có vật liệu thừa, điều này chứng tỏ vật liệu đã được sử dụng hết cho công trình Để thực hiện kiến nghị này, kế toán chi tiết vẫn phải mở sổ chi tiết như hiện nay, và cuối kỳ, nếu có chênh lệch giữa số liệu vật liệu đã dùng và số liệu trong sổ chi tiết, trách nhiệm phải được quy cho người quản lý vật liệu tại các công trình.
Kiến nghị này có ưu điểm:
- Giảm nhẹ khối lượng công việc kế toán vật liệu ở trên Công ty.
- Gắn kế toán với thực tế quản lý nguyên vật liệu như ở Công ty hiện nay.
- Tăng cường được trách nhiệm của người quản lý nguyên vật liệu ở các đội công trình.
Kiến nghị thứ ba tập trung vào việc hoàn thiện thủ tục xuất kho vật tư cho thi công công trình nhằm tăng hiệu quả và giảm thiểu thủ tục rườm rà Để đơn giản hóa quy trình này, cần tổ chức hợp lý và chặt chẽ, loại bỏ các bước không cần thiết để giảm bớt khối lượng công việc và tránh trùng lặp Việc tối ưu hóa thủ tục xuất kho vật tư giúp đảm bảo tiến độ thi công thuận lợi và nâng cao năng suất công việc.
+ Kiến nghị thứ tư: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Công ty cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đối phó với giá trị vật tư có giá trị lớn và thường xuyên biến động trên thị trường Việc này giúp chủ động ứng phó với rủi ro giảm giá vật tư hàng hóa và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện vào cuối kỳ kế toán, ngay trước khi lập báo cáo tài chính nhằm phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng tồn kho.
Dự phòng thực chất làm tăng chi phí và giảm thu nhập dòng của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Tuy nhiên, nó cung cấp một quỹ tiền tệ dự phòng để doanh nghiệp có thể vượt qua những thiệt hại tạm thời trong hoạt động kinh doanh Việc xây dựng dự phòng là chiến lược giúp đảm bảo sự ổn định tài chính và giảm thiểu rủi ro trong dài hạn.