1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO NẤM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH NĂM 2022

49 34 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Viêm Loét Giác Mạc Do Nấm Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Người Bệnh Nội Trú Tại Bệnh Viện Mắt Thái Bình Năm 2022
Tác giả Phạm Ngọc Bích
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Sơ lược giải phẫu, sinh lý của giác mạc (11)
      • 1.1.1. Giải phẫu của giác mạc (11)
      • 1.1.2. Sinh lý của giác mạc (11)
    • 1.2. Bệnh viêm loét giác mạc do nấm (12)
      • 1.2.1. Đại cương (12)
      • 1.2.2. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng (13)
      • 1.2.3. Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng (14)
    • 1.3. Thực trạng viêm loét giác mạc do nấm (15)
      • 1.3.1. Trên thế giới (15)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (17)
      • 1.3.3. Giới thiệu Bệnh viện Mắt Thái Bình (18)
    • 1.4. Yếu tố nguy cơ gây VLGM do nấm (19)
      • 1.4.1. Tác nhân nấm gây bệnh VLGM (19)
      • 1.4.2. Các yếu tố nguy cơ gây viêm loét giác mạc do nấm (20)
    • 1.5. Khung lý thuyết (22)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (23)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (24)
      • 2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu (24)
      • 2.2.5. Các biến số nghiên cứu (25)
    • 2.3. Các khái niệm, quy trình kỹ thuật, kiểm soát chất lượng, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (0)
      • 2.3.1. Bệnh phẩm (27)
      • 2.3.2. Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm (27)
      • 2.3.3. Quy trình soi tươi nấm (28)
      • 2.3.4. Quy trình nuôi cấy vi nấm và định danh bằng phương pháp thông thường (28)
      • 2.3.5. Kiểm soát chất lượng (29)
      • 2.3.6. Đánh giá kết quả xét nghiệm (29)
    • 2.4. Phương pháp phân tích số liệu (30)
    • 2.5. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (30)
    • 2.6. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (0)
      • 2.6.1. Hạn chế (31)
      • 2.6.2. Cách khắc phục (31)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học người bệnh (0)
    • 3.4. Các yếu tố thông tin cá nhân liên quan đến tỷ lệ nhiễm nấm (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Viêm loét giác mạc nhiễm trùng là một bệnh lý thường gặp trong nhãn khoa. Bệnh có thể do vi khuẩn, nấm, virus… gây ra (1). Trong số các nguyên nhân gây viêm loét giác mạc, nấm là một tác nhân gây bệnh rất thường gặp và có xu hướng tăng lên. Ở các nước phát triển như: Mỹ, Tây Âu, tỷ lệ viêm loét giác mạc do nấm chiếm khoảng 3% trong tổng số các nguyên nhân gây viêm loét giác mạc. Tỷ lệ này cao hơn ở các nước đang phát triển như: Ấn Độ, Nêpan, Bănglađét... (dao động từ 20% đến 60%) (2,3). Ở Việt Nam, tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong 10 năm (1998 2007) trong số 3210 bệnh nhân viêm loét giác mạc được điều trị nội trú thì viêm loét giác mạc do nấm chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm tới 50,8% (4). Viêm loét giác mạc do nấm có thể để lại hậu quả nghiêm trọng như gây mờ đục giác mạc, giảm thị lực, thậm chí phải bỏ mắt, ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống của người bệnh.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Đề tài được thực hiện theo thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu có phân tích.

Tất cả hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được chẩn đoán viêm loét giác mạc do nhiễm trùng đã được điều trị tại Bệnh viện Mắt Thái Bình trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.

Chọn mẫu thuận tiện dựa trên danh sách hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đã được chẩn đoán viêm loét giác mạc do nhiễm trùng và đã điều trị thành công tại Bệnh viện Mắt Thái Bình trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021, đảm bảo tất cả các hồ sơ đều đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu nghiên cứu (phụ lục 1).

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp hồi cứu số liệu từ hồ sơ bệnh án

Chúng tôi thu thập bệnh án của tất cả các bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định viêm loét giác mạc do nhiễm trùng Dữ liệu này được lưu trữ qua mã bệnh trên hệ thống máy tính của Bệnh viện Mắt Thái Bình, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và quản lý bệnh lý mắt.

Khai thác tỉ mỉ các thông tin cần thiết từ các bệnh án là bước quan trọng trong nghiên cứu, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác theo tiêu chuẩn lựa chọn đã được quy định Việc này giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu và tuân thủ các tiêu chí của mẫu phiếu nghiên cứu thống nhất (phụ lục 1) Thông tin được thu thập phải phù hợp với các yêu cầu nghiên cứu, đảm bảo thống nhất và khả năng so sánh dữ liệu giữa các trường hợp Bước này là nền tảng để phân tích dữ liệu chính xác, góp phần vào việc đưa ra các kết luận khoa học có giá trị cao.

Sơ đồ 2 Sơ đồ nghiên cứu

Hồi cứu hồ sơ bệnh án VLGM do nhiễm trùng 1/1/2021 - 31/12/2021

Thu thập thông tin theo bệnh án nghiên cứu

Phân tích các biến số

Thực trạng VLGM do nấm Một số yếu tố liên quan đến người bệnh và bệnh VLGM do nấm

2.2.5 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2 1 Bảng biến số nghiên cứu

Tên biến số Định nghĩa biến Phân loại Phương phápthu thập

Giới tính Là giới tính của ĐTNC Nhị phân Khai thác bệnh án

Tuổi Tuổi của ĐTNC theo năm dương lịch Rời rạc Khai thác bệnh án

Nghề nghiệp hiện tại của ĐTNC mang lại mức thu nhập cao nhất, đặc biệt trong lĩnh vực khai thác bệnh án Địa chỉ và vị trí địa lý nơi ở của ĐTNC ảnh hưởng lớn đến khả năng khai thác dữ liệu y tế hiệu quả Các danh mục khai thác bệnh án đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả công việc của ĐTNC.

HIV/AIDS, Ung thư, Đái tháo đường Danh mục Khai thác bệnh án

Bệnh bề mặt nhãn cầu

Là 1 trong những bệnh: bệnh lý bất thường mi mắt(quặm mi, lông xiêu),Viêm bờ mi, Khô mắt,bệnh lý giác mạc mất bù

Tiền căn viêm giác mạc

Bạn đã từng mắc viêm giác mạc chưa? Việc tiền sử bị viêm giác mạc có thể ảnh hưởng đến chẩn đoán và điều trị hiện tại Trong quá trình khai thác bệnh án, cần xác định xem bạn có đeo kính hay không, đặc biệt là kính tiếp xúc, vì kính tiếp xúc có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của giác mạc Việc ghi chú chính xác về việc đeo kính tiếp xúc giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ và có phương án điều trị phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả chăm sóc mắt.

Tiền căn phẫu thuật giác mạc

Là tiền sử đã từng ghép giác mạc hay phẫu thuật khúc xạ Danh mục Khai thác bệnh án

Là ĐTNC có bị chấn thương mắt không? Nhị phân Khai thác bệnh án

Là ĐTNC bị chấn thương do tai nạn lao động hay tai nạn sinh hoạt Nhị phân Khai thác bệnh án

Tác nhân gây chấn thương

Là ĐTNC bị chấn thương do đâu? Danh mục Khai thác bệnh án

Cơ sở điều trị ban đầu Là ĐTNC đã điều trị ở đâu Danh mục Khai thác bệnh án

Thuốc điều trị ban đầu Là ĐTNC đã dùng thuốc gì? Danh mục Khai thác bệnh án

Thời gian khởi phát Là bệnh VLGM do nấm của ĐTNC bắt đầu từ bao giờ? Danh mục Khai thác bệnh án

Mắt bệnh ĐTNC bị bệnh mắt nào? Nhị phân Khai thác bệnh án

Than phiền chính ĐTNC than phiền về vấn đề gì? Danh mục Khai thác bệnh án

Các triệu chứng cơ năng như: Đau nhức mắt, đau tăng về đêm, chảy ghèn, chảy nước mắt, nhìn mờ, cộm xốn, sợ ánh sáng

Thị lực Thị lực của ĐTNC Danh mục Khai thác bệnh án

Vị trí thâm nhiễm giác mạc

Vị trí thâm nhiễm giác mạc của ĐTNC Nhị phân là yếu tố quan trọng trong chẩn đoán và điều trị Độ sâu thâm nhiễm giúp xác định mức độ tổn thương của giác mạc, ảnh hưởng đến phương pháp điều trị phù hợp Khai thác bệnh án chính xác về độ sâu thâm nhiễm của ĐTNC đảm bảo quá trình chẩn đoán chính xác hơn Danh mục khai thác bệnh án cung cấp thông tin cần thiết để theo dõi quá trình tiến triển của bệnh Việc nắm vững vị trí và độ sâu thâm nhiễm của ĐTNC là bước quan trọng trong quản lý bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị.

Thâm nhiễm dạng vòng ĐTNC có thâm nhiễm dạng vòng không? Nhị phân Khai thác bệnh án

Các khái niệm, quy trình kỹ thuật, kiểm soát chất lượng, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

phòng ĐTNC có mủ tiền phòng không? Nhị phân Khai thác bệnh án

Mức độ mủ tiền phòng

Mức độ mủ tiền phòng của ĐTNC Nhị phân Khai thác bệnh án

Kết quả soi tươi Là kết quả soi tươi nấm của ĐTNC Nhị phân Khai thác bệnh án

Kết quả nuôi cấy Là kết quả nuôi cấy nấm của ĐTNC Danh mục Khai thác bệnh án

2.3 Các khái niệm, quy trình kỹ thuật, kiểm soát chất lượng, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Bệnh phẩm gồm chất nạo ổ loét, sinh thiết giác mạc, mảnh giác mạc và dịch tiền phòng Sau khi lấy mẫu, bệnh phẩm được bảo quản trong môi trường vận chuyển BHI và chuyển ngay đến phòng xét nghiệm để đảm bảo kết quả chính xác và nhanh chóng.

2.3.2 Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm

Theo quy trình lấy mẫu bệnh phẩm được Bệnh viện Mắt Thái Bình ban hành.

Nơi tiến hành phẫu thuật ổ loét giác mạc thủng hoặc dọa thủng là tại phòng mổ, đảm bảo điều kiện vô trùng và trang thiết bị đầy đủ Trong các trường hợp còn lại, bệnh phẩm xét nghiệm được lấy tại phòng Ngoại trú của khoa Giác mạc, giúp chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

+ Thuốc tê nhỏ mắt Tetracain 0,5%

+ Thìa nạo chắp nhỏ, Spatula Kimura hoặc đầu kim tiêm trong da.

+ Dung dịch nuôi cấy BHI.

Tất cả mẫu đựng xét nghiệm vi sinh đều được ghi đầy đủ mã số bệnh nhân, họ tên, giới tính, năm sinh và ngày giờ lấy mẫu.

- Các bước tiến hành:

+ Giải thích thủ thuật cho bệnh nhân, hướng dẫn bệnh nhân tư thế nằm thoải mái và mở hai mắt nhìn thẳng lúc làm thủ thuật.

+ Nhỏ một giọt thuốc tê Tetracain 0,5% vào mắt bệnh.

+ Dùng thìa nạo chắp nhỏ, Spatula Kimura hoặc đầu kim tiêm trong da thận trọng cạo đáy ổ loét và bờ ổ loét.

+ Mẫu bệnh phẩm giác mạc được cho lần lượt vào:

 Lam kính đã được nhỏ một giọt nước muối sinh lý để soi tươi tìm vi nấm.

 Môi trường tăng sinh BHI.

+ Kết thúc xét nghiệm bệnh nhân được vệ sinh mắt và nhỏ một giọt thuốc kháng sinh (Moxifloxacin 0,5%).

+ Mẫu bệnh phẩm giác mạc được gửi ngay đến phòng xét nghiệm vi sinh.

2.3.3 Quy trình soi tươi nấm

Theo quyết định số 26/QĐ-BYT ngày 03/01/2013 của Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học” (34)

B1 Lấy bệnh phẩm cho lên lam kính

B2 Nhỏ NaCl 9‰ lên trên lam kính, lấy bệnh phẩm hòa lên trên giọt dung dịch đến khi đục.

B3 Lấy lá kính đậy lên trên giọt dung dịch

B4 Quan sát kính hiển vi vật kính 10X - 40X

2.3.4 Quy trình nuôi cấy vi nấm và định danh bằng phương pháp thông thường

Theo quyết định số 26/QĐ-BYT ngày 03/01/2013 của Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học” (34)

Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud ủ ở nhiệt độ 30°C là bước quan trọng trong chẩn đoán nấm da Bệnh phẩm, chẳng hạn như dịch tiền phòng, được lấy bằng cách hút 3-5 giọt dịch đều trên đĩa Sabouraud để đảm bảo mô phỏng chính xác sự tồn tại của nấm Ngoài ra, các mẫu bệnh phẩm như chất nạo ổ loét hoặc sinh thiết giác mạc cũng được chuẩn bị bằng cách chấm từ 6 đến 8 điểm trên đĩa để tăng khả năng phát hiện nấm chính xác Quá trình này giúp xác định loại nấm gây bệnh, từ đó hướng điều trị phù hợp và hiệu quả hơn.

B2 Soi tươi tìm nấm: Đánh giá sơ bộ

B3 Đọc kết quả hàng ngày

- Sinh phẩm sử dụng phải có đầy đủ lô, hạn sử dụng, được bảo quản theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Người thực hiện XN phải được đào tạo và làm đúng theo các bước của quy trình.

2.3.6 Đánh giá kết quả xét nghiệm

Theo quyết định số 26/QĐ-BYT ngày 03/01/2013 của Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học” (34)

 Với quy trình soi tươi nấm:

+ Tế bào nấm men hỡnh trũn hoặc bầu dục kớch thước 3- 5àm nảy chồi hoặc không.

+ Tế bào nấm men có quầng sáng bao quanh khi làm tiêu bản mực tàu.

+ Sợi nấm giả (Sợi nhánh được tạo thành từ các chỗ thắt).

+Nấm sợi có vách ngăn (sợi nhánh được tách ra cách vách ngăn)

- Âm tính: Không thấy vi nấm

 Với quy trình nuôi cấy và định danh nấm:

- Quan sát hình thể cấu tạo, tính chất, màu sắc khuẩn lạc

Khuẩn lạc nấm men gồm có khuẩn lạc Candida với dạng trơn, nhẵn, màu kem thường mọc nhanh sau 24 giờ, giúp nhận biết sớm các dấu hiệu nhiễm nấm Trong khi đó, khuẩn lạc Cryptococcus có đặc điểm trơn nhẵn, màu be, ít khô hơn so với nấm Candida và thường phát triển chậm hơn, mọc sau khoảng 48 giờ Việc phân biệt các loại khuẩn lạc này là quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm nấm ở người.

Khuẩn lạc nấm mốc Aspergillus có màu sắc khác nhau, phản ánh sự đa dạng của các loài trong nhóm này Trong đó, Aspergillus P marneffei nổi bật với đặc điểm sinh sắc tố màu đỏ nâu đến đỏ rượu vang, khuếch tán ra môi trường khi nuôi cấy ở nhiệt độ phòng Đây là những dấu hiệu quan trọng để nhận diện và phân biệt các loại nấm mốc trong quá trình chẩn đoán.

Quan sát kính hiển vi sau cấy giúp nhận diện đặc điểm tế bào nấm men, trong đó tế bào Candida thường có hình tròn hoặc bầu dục, với khả năng nẩy chồi hoặc không Đặc biệt, Cryptococcus thường có hình tròn, kích thước lớn hơn so với các loại nấm men khác, giúp phân biệt chính xác Việc quan sát này đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán nấm nội tiết, đảm bảo điều trị kịp thời và hiệu quả.

- Định danh loài nấm men

+ Định danh sơ bộ 4 loài nấm men tiến hành nuôi cấy vào môi trường Candida select

Để định danh nấm men, sử dụng bộ API 20C AUX để xác định chính xác loài dựa trên kết quả phân tích Đối với nấm mốc, quá trình làm tiêu bản được thực hiện bằng Lactophenol Coton Blue, dựa vào hình thái, màu sắc khuẩn lạc và đặc điểm vi thể của từng loài Aspergillus để xác định chính xác Nấm P marneffei trên môi trường Sabouraud mọc nhanh, có dạng lông tơ phủ đầy và sinh sắc tố đỏ nâu đến đỏ rượu vang, khuếch tán sâu vào môi trường để phân biệt loài.

- Âm tính: Không thấy khuẩn lạc mọc sau 4 ngày trả kết quả sơ bộ: Âm tính.Các đĩa cấy được bỏ sau 7 ngày nuôi cấy

Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi thu thập được nhập vào máy tính, xử lý phân tích bằng phần mềm SPSS 25.0.

- Các kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng bảng tần suất và tỷ lệ phần trăm hoặc biểu đồ.

- Kết quả so sánh sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện sau khi được phê duyệt bởi hội đồng khoa học của Bệnh viện Mắt Thái Bình và Trường Đại học Y tế công cộng Quá trình này đảm bảo tính hợp lệ và khách quan của nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng công trình Các bước kiểm duyệt khoa học giúp đảm bảo rằng nghiên cứu tuân thủ các tiêu chuẩn nghiên cứu y tế và mang lại kết quả chính xác, đáng tin cậy.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

Thông tin trong bài viết được lấy từ hồ sơ bệnh án của bệnh viện, không thu thập trực tiếp từ người bệnh, đảm bảo quyền riêng tư và không ảnh hưởng đến sức khỏe hay tính mạng của người bệnh.

Các thông tin thu thập được mã hóa, giữ bí mật và chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học.

2.6 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

- Bệnh án thiếu thông tin, sai sót trong ghi chép thông tin

- Quá trình xét nghiệm nhầm lẫn barcode, nhầm kết quả

- Sai số do quá trình nhập liệu vào máy tính.

- Mẫu phiếu nghiên cứu chưa được thẩm định và đánh giá nên có thể có những sai sót mà người nghiên cứu chưa lường trước được.

- Chọn các bệnh án đầy đủ các thông tin cần nghiên cứu

- Kiểm tra kỹ barcode, đối chiếu thông tin bệnh nhân trước khi làm xét nghiệm

- Thực hiện điều tra thử để kiểm chứng mẫu phiếu nghiên cứu và chất lượng thông tin thu thập.

- Đối với quá trình nhập liệu: đọc kỹ phiếu và làm sạch trước khi nhập liệu, nhập liệu lần 2 để kiểm tra, so sánh kết quả.

- Làm sạch các số liệu bị thiếu, vô lý trước khi phân tích.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 06/02/2023, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Chang D.C., Grant G.B., O'Donnell K., et al. (2006), "Multistate outbreak of Fusarium keratitis associated with use of a contact lens solution", Jama. 296(8), pp. 953-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multistateoutbreak of Fusarium keratitis associated with use of a contact lenssolution
Tác giả: Chang D.C., Grant G.B., O'Donnell K., et al
Năm: 2006
13. Maharana P.K., Sharma N., Nagpal R., et al. (2016), "Recent advances in diagnosis and management of Mycotic Keratitis", Indian J Ophthalmol.64(5), pp. 346-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent advances indiagnosis and management of Mycotic Keratitis
Tác giả: Maharana P.K., Sharma N., Nagpal R., et al
Năm: 2016
14. Nagano Y., Millar B.C., Goldsmith C.E., et al. (2008), "Development of selective media for the isolation of yeasts and filamentous fungi from the sputum of adult patients with cystic fibrosis (CF)", J Cyst Fibros. 7(6), pp. 566-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development ofselective media for the isolation of yeasts and filamentous fungi from thesputum of adult patients with cystic fibrosis (CF)
Tác giả: Nagano Y., Millar B.C., Goldsmith C.E., et al
Năm: 2008
15. Jurkunas U., Behlau I., and Colby K. (2009), "Fungal keratitis: changing pathogens and risk factors", Cornea. 28(6), pp. 638-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal keratitis: changingpathogens and risk factors
Tác giả: Jurkunas U., Behlau I., and Colby K
Năm: 2009
16. Iyer S.A., Tuli S.S., and Wagoner R.C. (2006), "Fungal keratitis:emerging trends and treatment outcomes", Eye Contact Lens. 32(6), pp.267-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal keratitis:emerging trends and treatment outcomes
Tác giả: Iyer S.A., Tuli S.S., and Wagoner R.C
Năm: 2006
17. Tuli S.S., Iyer S.A., and Driebe W.T. (2007), "Fungal keratitis and contact lenses: an old enemy unrecognized or a new nemesis on the block?", Eye Contact Lens. 33(6 Pt 2), pp. 415-7; discussion 424-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal keratitis andcontact lenses: an old enemy unrecognized or a new nemesis on theblock
Tác giả: Tuli S.S., Iyer S.A., and Driebe W.T
Năm: 2007
18. Thomas P.A. (2003), "Fungal infections of the cornea", Eye (Lond).17(8), pp. 852-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal infections of the cornea
Tác giả: Thomas P.A
Năm: 2003
23. Deorukhkar S., Katiyar R., and Saini S. (2012), "Epidemiological features and laboratory results of bacterial and fungal keratitis: a five- year study at a rural tertiary-care hospital in western Maharashtra, India", Singapore Med J. 53(4), pp. 264-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiologicalfeatures and laboratory results of bacterial and fungal keratitis: a five-year study at a rural tertiary-care hospital in western Maharashtra, India
Tác giả: Deorukhkar S., Katiyar R., and Saini S
Năm: 2012
24. Chidambaram J.D., Venkatesh Prajna N., Srikanthi P., et al. (2018),"Epidemiology, risk factors, and clinical outcomes in severe microbial keratitis in South India". 25(4), pp. 297-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology, risk factors, and clinical outcomes in severe microbialkeratitis in South India
Tác giả: Chidambaram J.D., Venkatesh Prajna N., Srikanthi P., et al
Năm: 2018
25. Upadhyay M.P., Karmacharya P.C., Koirala S., et al. (2001), "The Bhaktapur eye study: ocular trauma and antibiotic prophylaxis for the prevention of corneal ulceration in Nepal", Br J Ophthalmol. 85(4), pp.388-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TheBhaktapur eye study: ocular trauma and antibiotic prophylaxis for theprevention of corneal ulceration in Nepal
Tác giả: Upadhyay M.P., Karmacharya P.C., Koirala S., et al
Năm: 2001
26. Ibrahim Y.W., Boase D.L., and Cree I.A. (2009), "Epidemiological characteristics, predisposing factors and microbiological profiles of infectious corneal ulcers: the Portsmouth corneal ulcer study", British Journal of Ophthalmology. 93(10), pp. 1319-1324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiologicalcharacteristics, predisposing factors and microbiological profiles ofinfectious corneal ulcers: the Portsmouth corneal ulcer study
Tác giả: Ibrahim Y.W., Boase D.L., and Cree I.A
Năm: 2009
27. Sun Y., Chandra J., Mukherjee P., et al. (2010), "A murine model of contact lens-associated fusarium keratitis", Invest Ophthalmol Vis Sci.51(3), pp. 1511-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A murine model ofcontact lens-associated fusarium keratitis
Tác giả: Sun Y., Chandra J., Mukherjee P., et al
Năm: 2010
28. Epstein A.B. (2007), "In the aftermath of the Fusarium keratitis outbreak: What have we learned?", Clin Ophthalmol. 1(4), pp. 355-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In the aftermath of the Fusarium keratitisoutbreak: What have we learned
Tác giả: Epstein A.B
Năm: 2007
29. Liesegang T.J. (2001), "Herpes simplex virus epidemiology and ocular importance", Cornea. 20(1), pp. 1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herpes simplex virus epidemiology and ocularimportance
Tác giả: Liesegang T.J
Năm: 2001
31. Proenỗa-Pina J., Ssi Yan Kai I., Bourcier T., et al. (2010), "Fusarium keratitis and endophthalmitis associated with lens contact wear", Int Ophthalmol. 30(1), pp. 103-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fusariumkeratitis and endophthalmitis associated with lens contact wear
Tác giả: Proenỗa-Pina J., Ssi Yan Kai I., Bourcier T., et al
Năm: 2010
32. Kaufmann C., Frueh B.E., Messerli J., et al. (2008), "Contact lens- associated fusarium keratitis in Switzerland", Klin Monbl Augenheilkd.225(5), pp. 418-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contact lens-associated fusarium keratitis in Switzerland
Tác giả: Kaufmann C., Frueh B.E., Messerli J., et al
Năm: 2008
33. Upadhyay M.P., Srinivasan M., and Whitcher J.P. (2007), "Microbial keratitis in the developing world: does prevention work?", Int Ophthalmol Clin. 47(3), pp. 17-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microbialkeratitis in the developing world: does prevention work
Tác giả: Upadhyay M.P., Srinivasan M., and Whitcher J.P
Năm: 2007
19. Trần Ngọc Huy. Khảo sát tác nhân viêm loét giác mạc tại thành phố Hồ Chí Minh. :135 Khác
21. Trần Anh Tuấn, Nguyễn Thị Quỳnh Như. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm loét giác mạc do nấm và vi khuẩn. 2014;8 Khác
22. Nguyễn Quốc Linh. 2014 . Nhận xét tình hình viêm loét giác mạc nhiễm trùng tại Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w