KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO NẤM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH NĂM 2022 (Trang 32 - 49)

Bảng 3.1. Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Tần số (n) Tỷ lệ (%)

<30 22 3,7

30 - 39 22 3,7

40 - 49 60 10,2

50 - 59 83 14,0

60 - 69 176 29,8

70 - 79 172 29,1

≥ 80 56 9,5

Tổng cộng 591 100,0

Mean±SD (min-max) 63,4 ± 15 (2-95)

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy đối tượng nghiên cứu nhỏ tuổi nhất là 2 tuổi, lớn tuổi nhất là 95 tuổi. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 63,4 ± 15 tuổi.

Tỷ lệ nhóm tuổi cao nhất của đối tượng nghiên cứu là 60-69 tuổi chiếm 29,8%, tiếp theo là nhóm tuổi 70-79 tuổi chiếm 29,1%; nhóm tuổi 50-59 chiếm 14%; nhóm tuổi 40-49 chiếm 10,2%.

Biểu đồ 3.1. Phân bố người bệnh theo giới (n=591)

Nhận xét: Kết quả biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu là

nam giới chiếm 43,1%; nữ giới chiếm 56,9%

Bảng 3.2. Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nông dân 155 26,2

Công nhân 7 1,2

Học sinh, sinh viên 6 1,0

Cán bộ viên chức 16 2,7

Người cao tuổi 405 68,5

Nghề khác 2 0,3

Tổng cộng 591 100,0

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu là

người cao tuổi nghỉ hưu chiếm 68,5%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp nông dân (làm ruộng) chiếm 26,2%. Các nghề nghiệp khác chiếm tỷ lệ thấp.

Bảng 3.3. Phân bố người bệnh theo địa dư

Địa dư Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thành thị 63 10,7

Nông thôn 528 89,3

Tổng cộng 591 100,0

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu sống ở vùng thành thị chiếm 10,7%; sống ở vùng nông thôn chiếm 89,3%.

Bảng 3.4. Cơ sở điều trị ban đầu khi phát hiện bệnh

Cơ sở điều trị ban đầu Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Bệnh viện 563 95,3

Quầy thuốc 7 1,1

Phòng khám tư nhân 11 1,9

Chưa điều trị 10 1,7

Tổng cộng 591 100,0

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã điều trị ở bệnh viện tuyến trước của Nhà nước chiếm 95,3%. Một số ít đối tượng đã đến phòng khám tư nhân, tự mua thuốc điều trị không khỏi rồi đến viện hoặc chưa điều trị gì chiếm tỷ lệ thấp.

Bảng 3.5. Thuốc điều trị ban đầu khi phát hiện bệnh (n=591) Thuốc điều trị ban đầu Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Không nhớ/không biết 208 35,2

Thuốc kháng sinh nhỏ mắt 139 23,5

Thuốc kháng nấm nhỏ mắt 127 21,5

Thuốc nhỏ mắt chứa corticoids 45 7,6

Thuốc khác 261 44,2

Chưa điều trị 95 16,1

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu chưa điều trị gì trước khi đến Bệnh viện Mắt Thái Bình chiếm 16,1%; Có 35,2%

đối tượng nghiên cứu không nhớ/không biết đã điều trị thuốc gì; Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu biết đã dùng thuốc kháng sinh nhỏ mắt chiếm 23,5%; đã dùng thuốc kháng nấm nhỏ mắt chiếm 21,5%; có 44,2% đối tượng nghiên cứu cho biết đã dùng các loại thuốc khác ngoài thuốc điều trị mắt.

Bảng 3.6. Thời gian khởi phát bệnh (n=591)

Thời gian khởi phát bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong tuần đầu 89 15,1

Trong tuần thứ 2 105 17,8

Trong tuần thứ 3 258 43,6

Trong tuần thứ 4 97 16,4

> 4 tuần 42 7,1

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thời gian khởi phát bệnh 3 tuần mới đến bệnh viện chiếm 43,6%; tỷ lệ đối tượng có thời gian khởi phát bệnh 2 tuần chiếm 17,8%; 4 tuần chiếm 16,4% và 1 tuần chiếm 15,1%.

3.2. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh

Bảng 3.7. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo mắt bị bệnh

Mắt bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Mắt trái 195 33,0

Mắt phải 234 39,6

Cả hai mắt 162 27,4

Tổng cộng 591 100,0

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu bị viêm loét giác mạc 1 mắt phải chiếm 39,6%; 1 mắt trái chiếm 33%; cả 2 mắt chiếm 27,4%.

Bảng 3.8. Thị lực khi vào viện (n=591)

Thị lực Tần số (n) Tỷ lệ (%)

TL < ĐNT 3m 476 80,6

ĐNT 3m ≤ TL ≤ 3/10 66 11,2

4/10 ≤ TL ≤ 7/10 42 7,1

TL >7/10 5 0,8

Không đo 2 0,3

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thị lực khi vào viện ở mức < ĐNT 3m chiếm 80,6%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thị lực từ ĐNT <3m đến 3/10 chiếm 11,2%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thị lực từ 4/10 đến 7/10 chiếm 7,1%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thị lực trên 7/10 chiếm 0,8%; có 2 trẻ 2 tuổi không đo thị lực chiếm 0,3%.

Bảng 3.9. Thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện

Thời gian điều trị Tần số (n) Tỷ lệ (%)

< 7 ngày 267 45,2

7-14 ngày 297 50,3

> 14 ngày 27 4,6

Mean±SD (min-max) 7,5±3,7 (1-25)

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy đối tượng nghiên cứu có số ngày điều trị ngắn nhất tại bệnh viện là 1 ngày, dài nhất là 25 ngày. Số ngày điều trị trung bình là 7,5±3,7 ngày.

Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thời gian điều trị dưới 7 ngày chiếm 45,2%; Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thời gian điều trị từ 7-14 ngày chiếm 50,3%; Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thời gian điều trị từ 15 ngày trở lên chiếm 4,6%.

Bảng 3.10. Thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện

Kết quả điều trị Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Khỏi 197 33,3

Đỡ 384 65,0

Chuyển viện 10 1,7

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được điều trị khỏi hoàn toàn khi ra viện chiếm 33,3%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được điều trị đỡ, giảm chiếm 65%; tỷ lệ đối tượng nghiên cứu chuyển viện chiếm 1,7%.

3.3. Thực trạng viêm loét giác mạc do nấm của đối tượng nghiên cứu và một số yếu tố liên quan

Bảng 3.11. Tỷ lệ viêm loét giác mạc do nấm của đối tượng nghiên cứu

Nhiễm nấm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Có 63 10,7

Không 528 89,3

Tổng cộng 591 100,0

Nhận xét:

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm nấm theo giới tính

Nhiễm nấm Giới tính

Có

(n=63)

Không

(n=528) p

SL % SL %

Nam Nữ Nhận xét:

Bảng 3.13. Tỷ lệ nhiễm nấm theo nhóm tuổi Nhiễm nấm

Nhóm tuổi

Có

(n=63)

Không

(n=528) p

SL % SL %

<30 30 - <39 40 - <49 50 - <59 60 - <69 70 - <79

≥ 80 Nhận xét:

Bảng 3.14. Tỷ lệ nhiễm nấm theo địa dư

Nhiễm nấm Địa dư

Có

(n=63)

Không

(n=528) p

SL % SL %

Thành thị Nông thôn Nhận xét:

Bảng 3.15. Tỷ lệ nhiễm nấm theo nghề nghiệp

Nhiễm nấm Nghề nghiệp

Có

(n=63)

Không

(n=528) p

SL % SL %

Nông dân Công nhân

Buôn bán/ nghề tự do Cán bộ CNVC nhà nước/

tư nhân Nghề khác Nhận xét:

1. Acharya Y., Acharya B., and Karki P. (2017), "Fungal keratitis: study of increasing trend and common determinants", Nepal J Epidemiol. 7(2), pp. 685-693..

2. Liesegang T.J. and Forster R.K. (1980), "Spectrum of microbial keratitis in South Florida", Am J Ophthalmol. 90(1), pp. 38-47.

3. Upadhyay M.P., Karmacharya P.C., Koirala S., et al. (1991),

"Epidemiologic characteristics, predisposing factors, and etiologic diagnosis of corneal ulceration in Nepal", Am J Ophthalmol. 111(1), pp.

92-9.

4. Lê Anh Tâm LA. Nghiên cứu tình hình viêm loét giác mạc tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong 10 năm (1998 - 2007). :93.

5. Ansari Z., Miller D., and Galor A. (2013), "Current Thoughts in Fungal Keratitis: Diagnosis and Treatment", Curr Fungal Infect Rep. 7(3), pp.

209-218.

6. Qiu S., Zhao G.Q., Lin J., et al. (2015), "Natamycin in the treatment of fungal keratitis: a systematic review and Meta-analysis", Int J Ophthalmol. 8(3), pp. 597-602.

7. Mahmoudi S., Masoomi A., Ahmadikia K., et al. (2018), "Fungal keratitis: An overview of clinical and laboratory aspects". 61(12), pp.

916-930.

8. Thomas P.A. and Kaliamurthy J. (2013), "Mycotic keratitis:

epidemiology, diagnosis and management", Clin Microbiol Infect. 19(3), pp. 210-20.

liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt".

10. Tuli S.S. (2011), "Fungal keratitis", Clin Ophthalmol. 5, pp. 275-9.

11. Chang D.C., Grant G.B., O'Donnell K., et al. (2006), "Multistate outbreak of Fusarium keratitis associated with use of a contact lens solution", Jama. 296(8), pp. 953-63.

12. Bộ môn Giải phẫu - Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Giải phẫu người.

13. Maharana P.K., Sharma N., Nagpal R., et al. (2016), "Recent advances in diagnosis and management of Mycotic Keratitis", Indian J Ophthalmol.

64(5), pp. 346-57.

14. Nagano Y., Millar B.C., Goldsmith C.E., et al. (2008), "Development of selective media for the isolation of yeasts and filamentous fungi from the sputum of adult patients with cystic fibrosis (CF)", J Cyst Fibros. 7(6), pp. 566-72.

15. Jurkunas U., Behlau I., and Colby K. (2009), "Fungal keratitis: changing pathogens and risk factors", Cornea. 28(6), pp. 638-43.

16. Iyer S.A., Tuli S.S., and Wagoner R.C. (2006), "Fungal keratitis:

emerging trends and treatment outcomes", Eye Contact Lens. 32(6), pp.

267-71.

17. Tuli S.S., Iyer S.A., and Driebe W.T. (2007), "Fungal keratitis and contact lenses: an old enemy unrecognized or a new nemesis on the block?", Eye Contact Lens. 33(6 Pt 2), pp. 415-7; discussion 424-5.

18. Thomas P.A. (2003), "Fungal infections of the cornea", Eye (Lond).

17(8), pp. 852-62.

19. Trần Ngọc Huy. Khảo sát tác nhân viêm loét giác mạc tại thành phố Hồ Chí Minh. :135.

21. Trần Anh Tuấn, Nguyễn Thị Quỳnh Như. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm loét giác mạc do nấm và vi khuẩn. 2014;8.

22. Nguyễn Quốc Linh. 2014 . Nhận xét tình hình viêm loét giác mạc nhiễm trùng tại Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2014.

23. Deorukhkar S., Katiyar R., and Saini S. (2012), "Epidemiological features and laboratory results of bacterial and fungal keratitis: a five- year study at a rural tertiary-care hospital in western Maharashtra, India", Singapore Med J. 53(4), pp. 264-7.

24. Chidambaram J.D., Venkatesh Prajna N., Srikanthi P., et al. (2018),

"Epidemiology, risk factors, and clinical outcomes in severe microbial keratitis in South India". 25(4), pp. 297-305.

25. Upadhyay M.P., Karmacharya P.C., Koirala S., et al. (2001), "The Bhaktapur eye study: ocular trauma and antibiotic prophylaxis for the prevention of corneal ulceration in Nepal", Br J Ophthalmol. 85(4), pp.

388-92.

26. Ibrahim Y.W., Boase D.L., and Cree I.A. (2009), "Epidemiological characteristics, predisposing factors and microbiological profiles of infectious corneal ulcers: the Portsmouth corneal ulcer study", British Journal of Ophthalmology. 93(10), pp. 1319-1324.

27. Sun Y., Chandra J., Mukherjee P., et al. (2010), "A murine model of contact lens-associated fusarium keratitis", Invest Ophthalmol Vis Sci.

51(3), pp. 1511-6.

28. Epstein A.B. (2007), "In the aftermath of the Fusarium keratitis outbreak: What have we learned?", Clin Ophthalmol. 1(4), pp. 355-66.

29. Liesegang T.J. (2001), "Herpes simplex virus epidemiology and ocular importance", Cornea. 20(1), pp. 1-13.

Br J Ophthalmol. 87(7), pp. 834-8.

31. Proenỗa-Pina J., Ssi Yan Kai I., Bourcier T., et al. (2010), "Fusarium keratitis and endophthalmitis associated with lens contact wear", Int Ophthalmol. 30(1), pp. 103-7.

32. Kaufmann C., Frueh B.E., Messerli J., et al. (2008), "Contact lens- associated fusarium keratitis in Switzerland", Klin Monbl Augenheilkd.

225(5), pp. 418-21.

33. Upadhyay M.P., Srinivasan M., and Whitcher J.P. (2007), "Microbial keratitis in the developing world: does prevention work?", Int Ophthalmol Clin. 47(3), pp. 17-25.

34. Bộ Y tế (2018), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh, Quyết định số 6769/QĐ-BYT ngày 08/11/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh.

I. HÀNH CHÍNH

Họ và tên:………Tuổi: ………...

Giới 1. Nam 2. Nữ Nghề nghiệp

1. Nông dân 3. Buôn bán/ nghề tự do

2. Công nhân 4. Cán bộ CNVC nhà nước/ tư nhân 5. Nghề khác

Địa chỉ: Xã (Phường)……….Quận (Huyện)…………Tỉnh ………

1. Nông thôn 2. Thành thị Ngày vào viện: Ngày……… tháng…………năm 2021 Ngày ra viện: Ngày………tháng…………năm 2021

Lý do vào viện: . . . II. BỆNH SỬ

1. Thời gian bị bệnh trước khi vào viện: ………..ngày

2. Cơ sở đã khám và điều trị trước khi vào viện:

1. Bệnh viện 3. Phòng khám tư 2. Quầy thuốc 4. Chưa điều trị

3. Các thuốc đã dùng trước khi vào viện: 1. Có 2. Không

1. Thuốc kháng sinh nhỏ mắt

2. Thuốc kháng nấm nhỏ mắt

3. Thuốc nhỏ mắt chứa corticoids

4. Thuốc khác 5. Chưa điều trị gì

4. Tiền sử tại mắt: 1. Có: VLGM, Bệnh mắt khác 2. Không 5. Tiền sử bệnh toàn thân 1. Có 2. Không

1. Đái tháo đường 2. Basedow 3. HIV

4. Khác (ghi rõ)...

2. Phẫu thuật mắt 1. Có 2. Không 3. Tổn thương mi mắt 1. Có 2. Không 4. Dùng kính tiếp xúc 1. Có 2. Không 5. Dùng Corticoid kéo dài 1. Có 2. Không III. KHÁM BỆNH

1. Mắt bị bệnh

1. Mắt phải 2. Mắt trái 3. Hai mắt

Khám mắt Mắt phải Mắt trái

Thị lực . . . . Nhãn áp . . . . Tình trạng

nhãn cầu . . . . Giác mạc (GM) Ghép giác mạc

1= Có; 2= Không

Ghép giác mạc

1= Có; 2= Không

2. Tổn thương trên giác mạc (khi vào viện)

 Ổ loét GM

3.1. Kích thước: 1. Có ghi nhận 2. Không ghi nhận

1. ≤ 3mm 2. 4- 6mm 3. > 6mm

3.2. Độ sâu: 1. Có ghi nhận 2. Không ghi nhận

1. Không thủng 2. Dọa thủng 3. Thủng GM

3.3. Độ sâu thâm nhiễm: 1. Có ghi nhận 2. Không ghi nhận

1. < 1/3 2. 1/3- 2/3 3. > 2/3

1. TP sâu 2. TP nông 3. Xẹp TP 4.2. Mức độ viêm tiền phòng

1. TP sạch 3. Tyndall (+) 4. Xuất tiết TP 5. Mủ TP 4. Biến chứng

Thủng GM 1. Có 2. Không

Tăng nhãn áp (sờ tay căng) 1. Có 2. Không IV. XÉT NGHIỆM

1. Soi tươi: 1. Chất nạo ổ loét 2. Dịch TP 3. Mảnh GM

□ Dương tính Mức độ (+) □ Âm tính (++)

(+++)

2. Soi nhuộm 1. Có 2. Không

□ Dương tính □ Âm tính

3. Nuôi cấy 1. Có 2. Không

□ Dương tính □ Âm tính

Loại tác nhân

1. Fusarium spp 2. Aspergillus spp 3. Curvularia 4. Nấm sợi khác 5. Nấm men

V. CHẨN ĐOÁN

Mức độ lâm sàng: 1. Nhẹ 2. Trung bình 3. Nặng VI. ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị nội khoa

Có Không

Dinh dưỡng Liệt thể mi Giảm đau Hạ nhãn áp

2. Điều trị ngoại khoa

Có Số lần Không

Gọt GM Rửa mủ TP Mổ quặm Ghép màng ối Khâu phủ kết mạc Khâu cò mi

Ghép GM Cắt bè

Quang đông thể mi Bỏ nhãn cầu

VI. TÌNH TRẠNG RA VIỆN 1. Thị lực

Mắt phải………...…………Mắt trái……….

2. Tình trạng mắt khi ra viện 1. Khỏi

2. Đỡ (giảm) 3. Không thay đổi 4. Bỏ nhãn cầu

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO NẤM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH NĂM 2022 (Trang 32 - 49)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(49 trang)
w